Câu hỏi vấn đáp môn pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại FTU2 Câu hỏi vấn đáp môn pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại FTU2 Câu hỏi vấn đáp môn pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại FTU2 Câu hỏi vấn đáp môn pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại FTU2 Câu hỏi vấn đáp môn pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại FTU2 Câu hỏi vấn đáp môn pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại FTU2 Câu hỏi vấn đáp môn pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại FTU2 Câu hỏi vấn đáp môn pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại FTU2 Câu hỏi vấn đáp môn pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại FTU2 Câu hỏi vấn đáp môn pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại FTU2 Câu hỏi vấn đáp môn pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại FTU2 Câu hỏi vấn đáp môn pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại FTU2 Câu hỏi vấn đáp môn pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại FTU2 Câu hỏi vấn đáp môn pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại FTU2 Câu hỏi vấn đáp môn pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại FTU2
Trang 1Chương 1: Tổng quan về pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại
Câu 1: Pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại: Khái niệm và
những đặc điểm cơ bản
Khái niệm: Tổng hợp tất cả các quy phạm pháp luật (mà -> nó) điều chỉnh
lên tất cả quan hệ xã hội trong hoạt động KTDN
Hoạt động KTDN là hoạt động kinh doanh thương mại có yếu tố nước
Phân tích : đối tượng điều chỉnh, chủ thể, nguồn luật điều chỉnh
+ Đối tượng: quan hệ xã hội phát sinh từ hoặc liên quan đến hoạt động
KTDN
+ Chủ thể: cá nhân (quốc tịch), pháp nhân,
nhà nước (chủ thể đặc biệt: Quyền miễn trừ tư pháp Miễn trừ xét xử tại bất
cứ Tòa án nào Miễn trừ đối với các biện pháp cưỡng chế nhằm đảm bảo
đơn kiện, nếu quốc gia đồng ý cho tổ chức, cá nhân nước ngoài kiện mình,
tức là đồng ý cho Tòa án nước ngoài xét xử vụ kiện mà quốc gia là bị đơn
Miễn trừ đối với các biện pháp cưỡng chế nhằm đảm bảo thi hành quyết
định của Tòa án trong trường hợp quốc gia không đồng ý cho các tổ chức,
cá nhân nước ngoài kiện, đồng ý cho Tòa án xét xử.)
Câu 2: Nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích: Các quốc gia thuộc
hệ thống pháp luật Civil Law không công nhận án lệ là một nguồn của
pháp luật.
Ở những nước theo truyền thống thông luật (Anh, Mỹ ), án lệ được coi là
nguồn luật Nguyên tắc áp dụng án lệ ở những nước này là phán quyết của
tòa án cấp trên có giá trị ràng buộc với phán quyết của tòa án cấp dưới
Trước đây, các quốc giá thuộc Civil Law thì tòa án không có quyền lập
pháp, Civil Law coi trọng lý luận lập pháp hơn là coi trọng pháp luật thành
văn như Common Law
Ngày nay thì Civil Law đã có xu hướng coi trọng án lệ Cụ thể là ở Đức, án
lệ đã được công nhận, khi luật thành văn không có quy định rõ rang hay ko
quy định thì tòa án có quyền đưa ra nguyên tắc giải quyết, nếu đáp ứng một
số điều kiện nhất định thì nguyên tắc đó sẽ trở thành pháp luật
Câu 3: Nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích: Vì Việt Nam không công nhận án lệ là nguồn của pháp luật nên án lệ không thể được vận dụng để giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế giữa doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp nước ngoài.
Trang 2Chương 2: Thương nhân và các công ty thương mại - Chủ thể trong hoạt
động KTĐN
Câu 4: So sánh Văn phòng đại diện và chi nhánh của thương nhân
nước ngoài tại Việt Nam
Từ điều 3 khoản 6 và 7, điều 17, 18, 19, 10 Luật TM 2005
• Giống: - Đều là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài
- TNNN chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động
- Được quyền ký kết các hoạt động về thuê, mua trụ sở, phương tiện vật
chất, hợp đồng tuyển dụng lao động
• Khác:
- Văn phòng đại diện
+ Thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại (theo điều 3.10 LDN 2005)
+ Không được thực hiện hoạt động sinh lợi trực tiếp tại VN
+ Không được ký kết hợp đồng thương mại, trừ khi được TNNN ủy quyền
- Chi nhánh:
+ Hoạt động thương mại phù hợp với nội dung hoạt động được quy định
trong giấy phép thành lập chi nhánh
+ Ký kết hợp đồng thương mại phù hợp với nội dung hoạt động của mình
Câu 5: Công ty TNHH Unilever Việt Nam có phải là thương nhân nước
ngoài hoạt động thương mại tại Việt Nam? Thương nhân nước ngoài
có thể thực hiện hoạt động thương mại tại Việt Nam dưới những hình
thức nào? Luật doanh nghiệp
Điều 16 Thương nhân nước ngoài hoạt động thương mại tại Việt Nam
1 Thương nhân nước ngoài là thương nhân được thành lập, đăng ký kinh
doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc được pháp luật nước
ngoài công nhận
2 Thương nhân nước ngoài được đặt Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại Việt Nam; thành lập tại Việt Nam doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo các hình thức do pháp luật Việt Nam quy định
4 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thương nhân nước ngoài thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ướcquốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì được coi
là thương nhân Việt Nam
Công ty TNHH Unilever VN không phải là thương nhân nước ngoài Theo điều 16.4, LTM 2005, công ty TNHH Unilever VN là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành lập ở VN nên công ty này được coi là thương nhân
VN Để hoạt động kinh doanh tại VN, theo điều 16.2, LTM 2005, TNNN
có thể đặt Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại Việt Nam và thành lập tại VN doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo các hình thức do pháp luật VNquy định
Câu 6: Những chủ thể nào sau đây là thương nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành: Chi nhánh của 1 công ty nước ngoài tại Việt Nam, đại lý của Vinamilk, giám đốc của 1 DNTN.
Điều kiện thương nhân:
- Thực hiện hành vi thương mại
- Thưc hiện hành vi thương mại độc lập
- Thực hiện hành vi thương mại mang tính thường xuyên
- Có đăng kí kinh doanh
Điều 3
4.Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập và hoạt động thương mại tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
Điều 166 Đại lý thương mại
Đại lý thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên đại lý thoả thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hoá cho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao
- Giám đốc DNTN: có 2 trường hợp:
+ Giám đốc đồng thời là chủ công ty: là thương nhân + Giám đốc được thuê: ko là thương nhân
Trang 3Chương 2: Thương nhân và các công ty thương mại - Chủ thể trong
hoạt động KTĐN
Câu 7: Phân biệt: Vốn điều lệ, vốn pháp định, vốn có quyền biểu quyết,
vốn đầu tư (của chủ doanh nghiệp tư nhân)
- Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông đóng góp hoặc cam kết
góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty Không
phải DN nào cũng có vốn điều lệ mà chỉ những loại hình DN có điều lệ như
công ty TNHH, công ty Cổ phần…thì mới có vốn điều lệ
- Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật
để thành lập doanh nghiệp Không phải tất cả các ngành nghề đều phải có
vốn pháp định mà chỉ một số ngành nghề được quy định trong danh mục
các ngành nghề phải có vốn pháp định thì DN mới bắt buộc phải có vốn
pháp định để thành lập DN
- Vốn có quyền biểu quyết là phần vốn góp hoặc cổ phần, theo đó người sở
hữu có quyền biểu quyết về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của
Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông
Theo điều 142 khoản 1 và 3 luật DN 2005
- Vốn đầu tư của chủ DNTN là số vốn do chủ DN tự đăng ký chính xác
Chủ DNTN có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư trong quá trình hoạt động
kinh doanh và phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán Trong trường hợp
giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn số vốn đầu tư đăng ký ban đầu thì chủ
DNTN chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh
doanh
Câu 8: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Đặc điểm thành viên, chế
độ trách nhiệm, khả năng phát hành chứng khoán, điều kiện chuyển
nhượng vốn và tư cách pháp lý.
Điều 47: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
1 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp,
trong đó:
a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt
quá 50;
b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ
trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật này;
c) Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại
các Điều 52, 53 và 54 của Luật này
2 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân
kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
3 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần
Câu 9: Công ty TNHH 1 thành viên: Đặc điểm thành viên, chế độ trách nhiệm, khả năng phát hành chứng khoán, tư cách pháp lý, đại diện theo pháp luật
Điều 73 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
2 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
3 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần
Đại diện theo pháp luật, căn cứ vào điều lệ công tyTrường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty
Câu 10: Công ty cổ phần: Đặc điểm thành viên, chế độ trách nhiệm, khả năng phát hành chứng khoán, tư cách pháp lý, khả năng chuyển nhượng cổ phần.
Điều 110 Công ty cổ phần
1 Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này
2 Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
3 Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn
Trang 4Điều 114 Quyền của cổ đông phổ thông
1 Cổ đông phổ thông có các quyền sau đây:
d) Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này;
Điều 119 Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập
3 Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ
phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ
phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu
được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông Trường hợp này, cổ đông dự
định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển
nhượng các cổ phần đó
Điều 126 Chuyển nhượng cổ phần
1.Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3
Điều 119 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển
nhượng cổ phần Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về
chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu
rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng
Điều 116 Cổ phần ưu đãi biểu quyết và quyền của cổ đông ưu đãi biểu
quyết
3 Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng
cổ phần đó cho người khác
Câu 11: Công ty hợp danh: Đặc điểm thành viên, chế độ trách nhiệm,
khả năng phát hành chứng khoán, tư cách pháp lý, đại diện theo pháp
luật
Điều 172 Công ty hợp danh
1 Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau
kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh) Ngoài
các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;
b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài
sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
c) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty
trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
2 Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp
3 Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.Điều 179 Điều hành kinh doanh của công ty hợp danh
1 Các thành viên hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty Mọi hạn chế đối với thành viên hợp danh trong thực hiện công việc kinh doanh hằng ngày của công ty chỉ có hiệu lực đối với bên thứ ba khi người đó được biết về hạn chế đó
4 Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các nhiệm vụ sau đây:
đ) Đại diện cho công ty trong quan hệ với cơ quan nhà nước; đại diện cho công ty với tư cách là bị đơn hoặc nguyên đơn trong các vụ kiện, tranh chấpthương mại hoặc các tranh chấp khác;
Câu 12: Doanh nghiệp tư nhân: Đặc điểm thành viên, chế độ trách nhiệm, khả năng phát hành chứng khoán, tư cách pháp lý, cơ cấu tổ chức quản lý và đại diện theo pháp luật
Điều 183 Doanh nghiệp tư nhân
1 Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanhnghiệp
2 Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
Điều 185 Quản lý doanh nghiệp
1 Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
2 Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp thì vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
4 Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
Trang 5Câu 13: Phân biệt cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần và công
ty TNHH 2 thành viên trở lên
Điều 134 Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần
1 Công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo
một trong hai mô hình sau đây, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có
quy định khác:
a) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc
hoặc Tổng giám đốc Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và
các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì
không bắt buộc phải có Ban kiểm soát;
b) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám
đốc Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là
thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản
trị Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực
hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty
Điều 55 Cơ cấu tổ chức quản lý công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên,
Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Công ty
trách nhiệm hữu hạn có từ 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm
soát; trường hợp có ít hơn 11 thành viên, có thể thành lập Ban kiểm soát
phù hợp với yêu cầu quản trị công ty Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều
kiện và chế độ làm việc của Ban kiểm soát, Trưởng Ban kiểm soát do Điều
lệ công ty quy định
Câu 14: Phân biệt cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi biểu quyết
Câu 15: So sánh cổ phần ưu đãi cổ tức và cổ phần ưu đãi hoàn lại
Câu 16: Nhận định sau đây đúng hay sai: Tất cả các công ty TNHH 1 thành viên phải có kiểm soát viên
Điều 78 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu
1 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:a) Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;b) Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên
2 Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty
3 Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác, thì chức năng, quyền
và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên thực hiện theo quy định của Luật này
Điều 85 Cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên do cá nhân làm chủ sở hữu
1 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu
có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
2 Chủ tịch công ty có thể kiêm nhiệm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
3 Quyền, nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với Chủ tịch công ty
Trang 6Câu 17: HĐQT của 1 CTCP có năm thành viên: A (Chủ tịch), B, C, D, E Bốn
TV tham dự cuộc họp bàn về việc cách chức TGĐ là ông H, bổ nhiệm TGĐ
- E gởi phiếu bằng VB: “Phản đối cách chức H”
Trường hợp 1: Số phiếu đồng ý và phản đối ngang nhau nên quyết định
cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của CTHĐQT căn cứ theo quy định tại
điều 112.8 LDN 2005 Như vậy trong trường hợp này, vì CTHĐQT là A
nên quyết định cuối cùng sẽ là “cách chức H và bổ nhiệm G” G là TGĐ
công ty
Trường hợp 2: E không tham dự cuộc họp nhưng gửi phiếu bằng văn bản
Phiếu này của E có giá trị pháp lý theo điều 112.8 LDN 2005 Như vậy
trong trường hợp này, số phiếu phản đối nhiều hơn số phiếu đồng ý “cách
chức H, bổ nhiệm G” nên H sẽ không bị cách chức và tiếp tục là TGĐ của
công ty
Câu 18: Công ty TNHH: A = 200tr, B=300tr, C=250 tr, D=350tr, E=150 tr,
VĐL = 1,250tr.
Thành viên C chuyển nhượng phần vốn góp, sẽ giải quyết như thế nào nếu:
- Trường hợp 1: Cả 4 thành viên còn lại đều muốn mua?
- Trường hợp 2: Chỉ có A và B muốn mua?
- Trường hợp 3: chỉ có E muốn mua
TH 1: Vì cả 4 thành viên đều muốn mua nên phần vốn của thành viên C sẽ
được bán cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp
của họ trong công ty với cùng điều kiện theo điều 44.1 LDN 2005
Như vậy, A sẽ mua (200/1000) x 250 = 50 triệu
B sẽ mua (300/1000) x 250 = 75 triệu
D sẽ mua (350/1000) x 250 = 87,5 triệu
E sẽ mua (150/1000) x 250 = 37,5 triệu
TH 2: Chỉ có A và B muốn mua thì phần vốn của C sẽ được bán cho A và B
theo tỉ lệ tương ứng phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện
Như vậy, A sẽ mua (200/500) x 250 = 100 triệu B sẽ mua (300/500) x 250
= 150 triệu
TH 3: Nếu chỉ có E muốn mua thì E sẽ được mua hết số vốn của C Nếu E không mua hết thì phần còn lại sẽ được bán cho người không phải là thành viên của công ty theo quy định tại điều 44.2 LDN 2005
Câu 19: DNTN B do ông A làm chủ có trụ sở tại TP.HCM chuyên kinh doanh mặt hàng vật liệu xây dựng Ông A đang muốn tăng thêm quy
mô và mở phạm vi hoạt động kinh doanh của mình sang cả lĩnh vực tư vấn, thiết kế và xây lắp công trình xây dựng nhưng không muốn có thêm những người khác cùng kinh doanh nên có những dự định sau:
1 Ông A thành lập thêm 1 DNTN khác hoạt động trong lĩnh vực xây dựng
2 DNTN B đầu tư vốn để thành lập thêm 1 công ty TNHH 1 thành viên và ủy quyền cho ông A làm chủ tịch công ty kiêm Giám đốc
3 DNTN B tăng vốn bằng cách phát hành 1000 trái phiếu doanh nghiệp để vay nợ.
Theo anh (chị), những phương án trên có phù hợp với quy định của pháp luật không? Vì sao?
1 Không được vì theo điều 141.3 LDN 2005, Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân Ông A đã là chủ của DNTN B thì không thể thành lập 1 DNTN nào khác nữa
2 Không được vì theo điều 12.1 NĐ 102/2010/NĐ-CP hướng dẫn thi hành chi tiết một số điều của LDN 2005, tất cả các tổ chức là pháp nhân, bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại VN, không phân biệt nơiđăng ký địa chỉ trụ sở chính và mọi cá nhân không phân biệt nơi cư trú và quốc tịch, không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2, Điều 13 LDN 2005 đều có quyền thành lập, tham gia thành lập doanh nghiệp tại VN
Ở đây, DNTN B không có tư cách pháp nhân nên không thể tham gia thành lập công ty TNHH 1 thành viên theo quy định của LDN 2005 và NĐ 102
3 Không được vì theo điều 141.2 LDN 2005, DNTN không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
Trang 7Câu 20: Những đối tượng sau đây muốn cùng nhau tham gia thành lập
công ty TNHH 2 thành viên trở lên:
1 Ông A - Chuyên viên cao cấp của Sở thương mại Tp HCM
2 Bà T – Giảng viên trường Đại học Ngoại thương
3 Ông K – Trưởng văn phòng đại diện của hãng K (Đức) tại Tp
HCM
4 Doanh nghiệp tư nhân M
5 Ông N – Thành viên Hội đồng quản trị của 1 công ty cổ phần bị
tuyên bố phá sản cách đây 2 năm
Căn cứ vào những quy định của pháp luật hiện hành, những đối tượng
này có được quyền thành lập DN không?
1 Ông A – Chuyên viên cao cấp của Sở thương mại TPHCM Ông A là
công chức nhà nước tại Sở thương mại TPHCM nên theo điều 13.2 (b)
LDN 2005, ông A không thể thành lập hoặc tham gia thành lập DN
2 Bà T – Giảng viên trường ĐHNT Theo quy định tại điều 13.2 (b), bà T
không thể thành lập hoặc tham gia thành lập DN
3 Ông K – Trưởng văn phòng đại diện hãng K(Đức) tại TPHCM được
thành lập hoặc tham gia thành lập DN vì thỏa mãn các quy định tại điều
12.1 NDD102/NĐ-CP và điều 13 LDN 2005
4 DNTN M không có tư cách pháp nhân vì không thỏa mãn tiêu chí tài sản
độc lập với các cá nhân, tổ chức khác theo quy định của pháp luật Vì vậy,
theo quy định tại điều 12.1 NĐ 102/010/NĐ-CP, DNTN M không được
thành lập hoặc tham gia thành lập DN
5 Ông N – Thành viên HĐQT của 1 công ty cổ phần bị tuyên bố phá sản
cách đây 2 năm Theo điều 13.2 (g) LDN 2005, ông N thuộc vào các trường
hợp không được thành lập hoặc tham gia thành lập DN theo quy định của
pháp luật về phá sản Căn cứ vào điều 94, luật Phá sản 2004 quy định các
đối tượng bị cấm thành lập và tham gia thành lập DN sau khi DN bị tuyên
bố phá sản từ 1 đến 3 năm gồm có chủ DNTN, TVHD của Công ty HD,
GĐ/TGĐ, Chủ tịch và thành viên HĐQT, HĐTV của DN, Chủ nhiệm và
các thành viên của ban quản trị của HTX Như vậy, ông N không được
thành lập hoặc tham gia thành lập DN
Câu 21: Các ông A,B,C,D,E cùng thỏa thuận thành lập 1 CTCP lấy tên
là CTCP Hoa Hồng, đặt trụ sở chính tại thành phố H Vốn điều lệ dự định là 3 tỷ đồng và được các thành viên thỏa thuận chia thành 30.000 phần Hỏi:
1 Để huy động được số vốn điều lệ nói trên, cty phải phát hành bao nhiêu CP, và mỗi cổ phần có mệnh giá là bao nhiêu? A,B,C,D,E có phải cùng đăng ký mua ít nhất 20% tổng số CPPT được quyền chào bán của công ty hay không? Biết rằng E không ký tên vào bản điều lệ đầu tiên của công ty.
2 Việc đặt tên công ty như trên có trái với LDN không, nếu trước đó
đã có Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Hoa Hồng được cấp giấy chứng nhận ĐKKD và đặt trụ sở chính tại thành phố H.
3 Điều lệ công ty quy định A là giám đốc của CTCP Hoa Hồng Hiện A cũng đồng thời là giám đốc một công ty TNHH X Điều này có trái với LDN không?
Trang 8Câu 22: Dương, Thành, Trung, Hải thành lập Công ty TNHH Thái Bình
Dương, kinh doanh XNK và xúc tiến xuất khẩu Công ty đã đăng ký thành lập
doanh nghiệp với số vốn điều lệ là 5 tỷ đồng Số vốn góp của mỗi thành viên
như sau:
- Dương góp 800 triệu tiền mặt (chiếm 16% vốn điều lệ)
- Thành góp bằng giấy nhận nợ của công ty Thành Mỹ, tổng số tiền của giấy
nhận nợ là 1,3 tỷ, được các bên nhất trí định giá là 1,2 tỷ (100 triệu là khoản
trừ cho rủi ro không đòi được nợ của Thành Mỹ) (chiếm 24% vốn điều lệ)
- Trung góp vốn bằng ngôi nhà của mình, trị giá tại thời điểm góp vốn là 700
triệu nhưng được các thành viên thống nhất định giá là 1,5 tỷ (chiếm 30% vốn
điều lệ) do tin chắc rằng trong thời gian tới, con đường trước ngôi nhà đó sẽ
được mở rộng và trị giá ngôi nhà sẽ tăng
- Hải góp vốn bằng 1,5 tỷ đồng tiền mặt (chiếm 30% vốn điều lệ) nhưng lúc
đầu chỉ góp 500 triệu, 1 tỷ Hải cam kết sẽ góp khi công ty cần vốn tiền mặt.
Sau 1 năm hoạt động, công ty có lãi ròng 800 triệu Các thành viên họp Hội
đồng thành viên để phân chia lợi nhuận nhưng không thống nhất được Các
tranh cãi xảy ra là:
(1) Hải được chia lợi nhuận trên tỷ lệ của số vốn đã thực góp (500 triệu) hay số
vốn đã cam kết góp (1,5 tỷ)?
(2) Góp vốn bằng giấy nhận nợ có hợp pháp không? Khoản nợ của công ty
Thành Mỹ chỉ đòi được một nửa (600 triệu) vì công ty này đang lâm vào tình
trạng phá sản, phần còn lại Thành có phải góp thêm không? Thành sẽ được
chia lợi nhuận như thế nào?
(3)Việc định giá ngôi nhà cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn sẽ được
xử lý như thế nào? Trung có được chia lợi nhuận trên trị giá 1,5 tỷ không?
Chương 3: Hợp đồng thương mại Câu 23.Các hợp đồng sau đây có phải là hợp đồng thương mại không? Luật
áp dụng giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này là luật nào?
(1) Hợp đồng mua sắm thiết bị giữa trường Đại học Ngoại thương và công ty
CP máy tính X (2) Hợp đồng vận chuyển giữa công ty A và công ty vận tải B để đưa nhân viên công ty A đi du lịch thường niên
(3) Hợp đồng xuất khẩu cá tra của một doanh nghiệp X Việt Nam với một doanh nghiệp Y Hoa Kỳ.
(4) Hợp đồng bảo hiểm tài sản giữa công ty M và Bảo Việt
Câu 24: Pháp luật Việt Nam hiện hành có quy định về những điều khoản chủ yếu của một hợp đồng thương mại hay không?
Luật thương mại Việt Nam 2005 không quy định về các điều khoản chủ yếucủa một hợp đồng thương mại
Theo luật dân sự Việt Nam 2015 thì:
Điều 398 Nội dung của hợp đồng
1 Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng
2 Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:
a) Đối tượng của hợp đồng;
b) Số lượng, chất lượng;
c) Giá, phương thức thanh toán;
d) Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên;
e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
g) Phương thức giải quyết tranh chấp
Trang 9Câu 25: Hãy nêu sự khác nhau về tiêu chí cơ bản xác định hợp đồng
mua bán hàng hóa và hợp đồng cung ứng dịch vụ theo Luật Thương
mại Việt Nam 2005.
Điều 3: Luật thương mại
2 Hàng hóa bao gồm:
a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;
b) Những vật gắn liền với đất đai
8 Mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ
giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán;
bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu
hàng hoá theo thỏa thuận
9 Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi
là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác
và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng) có
nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa
thuận
Điều 513 Luật dân sự Hợp đồng dịch vụ
Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch
vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải
trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ
Điều 514 Luật dân sự 2015 : Đối tượng của hợp đồng dịch vụ
Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là công việc có thể thực hiện được, không
vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội
Câu 26: Hãy cho ví dụ về hình thức hợp đồng mua bán hàng hóa bằng
lời nói và bằng văn bản.
Câu 27 Hãy chỉ ra sự khác biệt cơ bản giữa hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng quyền chọn theo Luật Thương mại Việt Nam 2005.
Điều 64 Hợp đồng mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hoá
1 Hợp đồng mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hoá bao gồm hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng quyền chọn
2 Hợp đồng kỳ hạn là thỏa thuận, theo đó bên bán cam kết giao và bên muacam kết nhận hàng hoá tại một thời điểm trong tương lai theo hợp đồng
3 Hợp đồng về quyền chọn mua hoặc quyền chọn bán là thỏa thuận, theo
đó bên mua quyền có quyền được mua hoặc được bán một hàng hóa xác định với mức giá định trước (gọi là giá giao kết) và phải trả một khoản tiền nhất định để mua quyền này (gọi là tiền mua quyền) Bên mua quyền có quyền chọn thực hiện hoặc không thực hiện việc mua hoặc bán hàng hóa đó
So sánh:
Quyền chọn: Là hợp đồng giữa hai bên, người mua và người bán, trong đó cho người mua quyền nhưng không phải nghĩa vụ, để mua hoặc bán một tàisản nào đó vào ngày trong tương lai với giá đã đồng ý vào ngày hôm nay Quyền chọn cũng có những nét giống với một hợp đồng kỳ hạn nhưng quyền chọn không bắt buộc phải thực hiện giao dịch còn người sở hữu hợp đồng kỳ hạn bắt buộc phải thực hiện giao dịch Hai bên trong hợp đồng kỳ hạn có nghĩa vụ phải mua và bán hàng hoá, nhưng người nắm giữ quyền chọn có thể quyết định mua hoặc bán tài sản với giá cố định nếu giá tri của
nó thay đổi
Trang 10Chương 4: HĐMBHHQT
Câu 28: Từ góc độ pháp lý, hãy giải thích sự giống và khác nhau giữa các khái
niệm: hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng mua bán ngoại thương,
hợp đồng mua bán hàng hóa với thương nhân nước ngoài, hợp đồng xuất
nhập khẩu.
• Giống nhau: đều là hợp đồng mua bán hàng hóa
• Khác nhau: do cách tiếp cận
- HĐMBHHQT: Khái niệm được đưa ra dưới góc độ quốc tế Hợp đồng
này được hình thành giữa các quốc gia với nhau trong việc thực hiện các
hoạt động thương mại quốc tế dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu,
tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu
- HĐMBNT: Khái niệm được đưa ra dưới góc độ quốc gia Hợp đồng này
được hình thành bởi việc trao đổi, mua bán hàng hóa giữa 2 quốc gia với
nhau
- HĐMBHH với TNNN: Khái niệm được đưa ra căn cứ vào quốc tịch của
các chủ thể tham gia trong hợp đồng Hợp đồng này được hình thành bởi
việc trao đổi, mua bán hàng hóa của 2 thương nhân ở 2 nước khác nhau –
HĐXNK: Khái niệm được đưa ra dưới góc độ doanh nghiệp Hợp đồng này
được hình thành khi hàng hóa của DN sản xuất hoặc kinh doanh được mua
bán, trao đổi vượt ra khỏi biên giới của quốc gia nơi DN đặt trụ sở kinh
doanh chính
Câu 29: Hãy nêu sự khác nhau về tiêu chí cơ bản xác định hợp đồng mua bán
hàng hóa quốc tế giữa Công ước Viên 1980 và Luật Thương mại Việt Nam
2005.
- LTM 2005: Theo điều 27.1, HĐMBHHQT là hợp đồng được thực hiện
bằng mua bán hàng hóa dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập,
tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu Như vậy, theo quy định của
LTM 2005, để xác định HĐMBHHQT có 2 tiêu chí cơ bản Một là hàng
hóa phải là động sản (theo quy định ở điều 3.2 LTM 2005) Hai là hàng hóa
phải được dịch chuyển ra khỏi biên giới quốc gia hoặc khu hải quan riêng
theo quy định của VN
- CISG 1980: Theo điều 2 của CISG 1980 có quy định Công ước không áp dụng mua bán một số loại hàng hóa như: Các hàng hóa dùng cho cá nhân, gia đình hoặc nội trợ, Các cổ phiếu, cổ phần, chứng khoán đầu tư, các chứng từ lưu thông hoặc tiền tệ, tàu thủy, máy bay, điện năng Và theo điều
1 CISG 1980, Công ước này áp dụng cho các hợp đồng mua bán hàng hóa giữa các bên có trụ sở thương mại tại các quốc gia khác nhau
Câu 30: Hãy cho ví dụ về trường hợp đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế không được di chuyển qua biên giới của một nước.
1.Từ nội địa đưa vào khu chế xuất hoặc từ khu chế xuất đưa vào nội địa
2 Xuất nhập khẩu tại chỗ: bán hàng cho 1 DN nước ngoài nhưng đc chỉ định giao hàng cho 1 DN khác trong nước
3 Bán hàng cho đối tác tại nước ngoài nhưng yêu cầu chi nhánh của mình ởnước đó giao hàng
Câu 31: Điều ước quốc tế về thương mại là gì? Hãy trình bày điều kiện
để điều ước quốc tế về thương mại trở thành nguồn luật điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.
Điều ước quốc tế là văn bản ghi nhận sự thỏa thuận của các chủ thể của công pháp quốc tế nhằm ấn định, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các thành viên tham gia vào điều ước đó
Điều kiện:
+Thỏa thuận+ Không thỏa thuận: Cả 2 là thành viên, 1 quốc gia là thành viên, không là thành viên nhưng chọn nguồn luật khác có dẫn chiếu đến điều ước quốc tế, không là thành viên và không chọn nguồn luật khác nhưng cơ quan giải quyết tranh chấp chọn điều ước quốc tế để giải quyết
Câu 32: Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ là điều ước quốc tế thuộc loại nào? Giải thích.
Điều ước quốc tế mang tính chất nguyên tắc (gián tiếp điều chỉnh các hợp đồng mua bán hhqt)
+ Đưa ra nguyên tắc chung điều chỉnh các vấn đề thương mại giữa 2 nước:
về tiếp cận thị trường- mở cửa, đối xử tối huệ quốc, về thương mại dịch vụ tuân thủ WTO, về sở hữu trí tuệ TRIPs, về đầu tư- tối huệ quốc, đãi ngộ quốc gia, minh bạch…
+ Không điều chỉnh trực tiếp quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồngmua bán hàng hóa quốc tế giữa các DN việt nam và hoa kì
Trang 11Câu 33: Công ước Viên 1980 của Liên hợp quốc về mua bán quốc tế
hàng hóa là điều ước quốc tế thuộc loại nào? Giải thích.
Điều ước quốc tế mang tính chất cụ thể ( trực tiếp điều chỉnh quyền và
nghĩa vụ,trách nhiệm của các bên trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng)
Ví dụ: Ở phần 3 Mua bán hàng hóa, chương II quyền lợi và nghĩa vụ của
người bán, chương III quyền lợi và nghĩa vụ của người mua, chương IV các
biện pháp chế tài khi vi phạm hợp đồng
Câu 34: Phát biểu sau đây đúng hay sai: vì Hoa Kỳ và Trung Quốc đã
là thành viên của Công ước Viên 1980 nên Công ước này đương nhiện
trở thành nguồn luật áp dụng đối với các hợp đồng mua bán hàng hóa
quốc tế giữa thương nhân hai nước, các bên không có sự lựa chọn
khác? Giải thích.
Ðiều 6:
Các bên có thể loại bỏ việc áp dụng Công ước này hoặc với điều kiện tuân
thủ điều 12, có thể làm trái với bất cứ điều khoản nào của Công ước hay
sửa đổi hiệu lực của các điều khoản đó
Ðiều 94:
1 Hai hay nhiều quốc gia thành viên, khi áp dụng các quy tắc pháp lý
tương tự hay giống nhau về những vấn đề thuộc phạm vi điều chỉnh của
Công ước này, bất cứ lúc nào cũng có thể tuyên bố không áp dụng Công
ước cho các hợp đồng mua bán hoặc cho việc ký kết các hợp đồng này
trong những trường hợp khi các bên có trụ sở thương mại tại các quốc gia
này Các quốc gia có thể cùng nhau ra tuyên bố nói trên hoặc trao cho nhau
những tuyên bố đơn phương về vấn đề này
Câu 35: PetroEcuador ký hợp đồng xuất khẩu dầu thô với BP Oil (US),
ý định muốn loại trừ CISG và áp dụng Luật Ecuador PetroEcuador
dự định soạn thảo điều khoản luật áp dụng như sau:
Phương án 1: CISG không được áp dụng cho hợp đồng này
Phương án 2: Luật áp dụng cho hợp đồng này là luật của nước cộng
hòa Ecuador
Hãy bình luận 02 phương án trên.
Câu 36: Phát biểu sau đây đúng hay sai: nếu hệ thống pháp luật của nước được chọn luật áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế không có luật chuyên ngành và luật liên quan trực tiếp đến hợp đồng thì áp dụng các nguyên lý chung về hợp đồng trong Bộ luật dân sự? Giải thích.
Điều 4 Áp dụng Luật thương mại và pháp luật có liên quan
1 Hoạt động thương mại phải tuân theo Luật thương mại và pháp luật có liên quan
2 Hoạt động thương mại đặc thù được quy định trong luật khác thì áp dụngquy định của luật đó
3 Hoạt động thương mại không được quy định trong Luật thương mại và trong các luật khác thì áp dụng quy định của Bộ luật dân sự
Câu 37: Trình bày sự khác biệt cơ bản giữa tập quán quốc tế về thương mại và hai nguồn luật: điều ước quốc tế về thương mại và luật quốc gia.
Thói quen thương mại # Văn bản pháp lýHình thành tự nhiên # Hình thành do ý chí của nhà nước, quy định thành quy phạm pháp luật
Câu 38: Trong một hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có sử dụng EXW (Incoterms 2000) làm điều kiện cơ sở giao hàng, các bên có thể thỏa thuận rằng nghĩa vụ làm thủ tục thông quan xuất khẩu lô hàng thuộc về người bán được hay không? Giải thích.
Đươc Vì Incoterms là một tập quán TM quốc tế, có những đặc điểm sau: + Không có giá trị bắt buộc
+ Các bản cùng song song tồn tại và bản sau không phủ nhận nội dung của các bản trước
+Các bên hoàn toàn có thể thỏa thuận với nhau để thay đổi 1 số nội dung cụthể trong các điều kiện Do đó, miễn là các bên có ghi chú cụ thể về điều khác biệt so với Incoterms thì các bên có thể thể thỏa thuận rằng nghĩa vụ làm thủ tục thông quan xuất khẩu lô hàng thuộc về người bán
Trang 12Câu 39: Từ góc độ pháp lý, hãy nêu sự khác biệt giữa hai trường hợp
xảy ra trong mua bán quốc tế: di chuyển rủi ro đối với hàng hóa và di
chuyển quyền sở hữu về hàng hóa từ người bán và người mua.
Theo điều 62 Luật Thương mại Việt Nam 2005, nếu không có thỏa thuận
khác hay pháp luật không có quy định khác thì quyền sở hữu đối với hàng
hóa được chuyển từ người bán sang người mua kể từ thời điểm hàng hóa
được chuyển giao
Ví dụ, các bên có thể thỏa thuận rằng chỉ khi nào người mua xuất trình cho
người bán bảo lãnh của ngân hàng về việc bảo đảm thanh toán thì người
bán mới giao quyền sở hữu hàng hóa cho người mua
Như vậy, theo quy định của pháp luật Việt Nam, thời điểm chuyển quyền
sở hữu đối với hàng hóa theo hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế từ người
bán sang người mua trước hết do các bên tự thỏa thuận, pháp luật chỉ điều
chỉnh trong trường hợp không có sự thỏa thuận của các bên
Trong thực tế, trong một số trường hợp, quyền sở hữu đối với hàng hóa
được chuyển từ người bán sang người mua tại thời điểm giao hàng, tức là
đồng thời với việc chuyển rủi ro; một số trường hợp khác quyền sở hữu đối
với hàng hóa được chuyển từ người bán sang người mua sau thời điểm giao
hàng Ví dụ, trong hợp đồng mua bán hàng hóa với điều kiện CIF, rủi ro
được chuyển sang người mua tại thời điểm người bán hoàn thành nghĩa vụ
giao hàng của mình ở cảng đi, còn quyền sở hữu chỉ được chuyển giao cho
người mua tại thời điểm người bán giao cho người mua các chứng từ vận
chuyển hoặc tại thời điểm người vận chuyển giao hàng cho người mua ở
cảng đến
Pháp luật của một số nước quy định rủi ro đối với khách hàng được chuyển
sang người mua đồng thời với việc chuyển quyền sở hữu (Điều 1138 Bộ
luật Dân sự Pháp), pháp luật của một số nước khác lại quy định rủi ro được
chuyển sang người mua tại thời điểm người bán hoàn thành nghĩa vụ được
giao hàng theo quy định của hợp đồng
Pháp luật Việt Nam quy định thời điểm chuyển rủi ro từ người bán sang
người mua không giống nhau trong các văn bản pháp luật khác nhau Tuy
nhiên, chúng đều có một điểm chung là không gắn thời điểm chuyển quyền
sở hữu với thời điểm chuyển rủi ro
Câu 40: Khi áp dụng tập quán quốc tế về thương mại để điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, tại sao cần kết hợp với các nguồn luật khác, không nên áp dụng tập quán một cách riêng lẻ? Cho ví dụ minh họa.
+ Tập quán quốc tế không điều chỉnh mọi vấn đề về thực hiện và ký kết hợpđồng mua bán hàng hóa quốc tế một cách đầy đủ, cụ thể
+ Tập quán quốc tế chỉ là thói quen về hành vi và cách xử xự hình thành tự nhiên trong thương mại quốc tế
+ Thường áp dụng khi ko có quy định cụ thể của hợp đồng+ Khó phân định rõ về quyền và nghĩa vụ của các bên
Ví dụ: Incoterm chỉ giải quyết 4 vấn đề: thời điểm chuyển rủi ro, ai là ngườilàm thủ tục hải quan, ai trả phí bảo hiểm, ai trả phí vận tải
Incoterm ko điều chỉnh vấn đề chuyển giao quyền sở hữu, vấn đề vi phạm hợp đồng, chế độ trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng, thời hiệu khiếu kiện…
Câu 41: Tại sao các bên nên thỏa thuận về nguồn luật điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế ngay từ lúc đàm phán và ký kết hợp đồng?
Thứ tự áp dụng luật khi có tranh chấp xảy ra: hợp đồng, luật điều chỉnh, tậpquán thương mại
Câu 42: Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến hiện tượng xung đột pháp luật về mua bán quốc tế là gì?
Hiện tượng có 2 hay nhiều hệ thống pháp luật khác nhau cùng được vận dụng vào 1 quan hệ pháp luật X
Nguyên nhân: chế độ chính trị xã hội, bản chất nhà nước và bản chất giai cấp, trình độ phát triển kinh tế, điều kiện văn hóa lịch sử tập quán lối sống
- Xung đột về hình thức của hợp đồng: quy phạm luật tòa án
- Xung đột về nội dung của hợp đồng: quy phạm luật nước người bán, quy phạm luật nơi thực hiện hành vi
- Xung đột về địa vị pháp lý của các bên tham gia hợp đồng: quy phạm luật nhân thân (hệ thuộc luật quốc tịch và hệ thuộc luật nơi
cư trú-anh, mỹ)(quy phạm luật nơi có tài sản, quy phạm luật nơi xảy ra vi phạm)
Trang 13Câu 43: Hãy nêu các điều kiện hiệu lực của một hợp đồng mua bán
hàng hóa quốc tế.
- Chủ thể ký kết hợp đồng phải hợp pháp
Điều 16 Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân
1 Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân
có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự
2 Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau
3 Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra
và chấm dứt khi người đó chết
Điều 19 Năng lực hành vi dân sự của cá nhân
Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng
hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự
Điều 20 Người thành niên
1 Người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên
2 Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường
hợp quy định tại các điều 22, 23 và 24 của Bộ luật này (mất hành
vi dân sự, khó khan trong nhận thức hành vi, hạn chế năng lực hành
vi dân sự)
Điều 86 Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân
1 Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân là khả năng của pháp
nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự Năng lực pháp luật dân sự của
pháp nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác
có liên quan quy định khác
2 Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép
thành lập; nếu pháp nhân phải đăng ký hoạt động thì năng lực pháp
luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm ghi vào sổ đăng
ký
3 Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân chấm dứt kể từ thời
điểm chấm dứt pháp nhân
- Hình thức của hợp đồng phải hợp pháp
Việt Nam, Trung Quốc, Argentina, Chile, Ucraina: Văn bản
Hoa Kỳ: Hợp đồng trị giá từ 5000 USD phải kí bằng văn bản
Công ước viên CISG: bất kì hình thức nào tùy các bên thỏa thuận
theo điều 11 và điều 96
- Nội dung của hợp đồng phải hợp pháp
Điều khoản chủ yếu của hợp đồngPháp Ý: Đối tượng của hợp đồng + Gía cảAnh: đối tượng của hợp đồng: tên hàng, số lượng, phẩm chấtHoa Kỳ: đối tượng của hợp đồng: tên và địa chỉ của các bên, tên hàng, số lượng
Việt NamCISG 1980: giá cả, thanh toán, phẩm chất và số lượng hàng, thời gian và địa điểm giao hàng, phạm vi trách nhiệm của các bên và cách giải quyết tranh chấp
Nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật,không được trái đạo đức xã hội
- Đối tượng của hợp đồng phải hợp pháp: Hàng hóa không thuộc
danh mục cấm xuất nhập khẩu, tạm ngừng xuất nhập khẩu Đối với hàng hóa xuất nhập khẩu có điều kiện cần có giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành
- Theo hệ thống thông luật, ngoài 4 điều kiện trên còn có nghĩa vụ đối ứng, tồn tại chào hàng và chấp nhận chào hàng, ý chí mong muốn kí kết hợp đồng của các bên
Câu 44: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, những hàng hóa nào được xem là đối tượng hợp pháp của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế?
Danh mục cấm XNK, tạm ngừng XNX tại Nghị định 187/2013/NĐ-CPDanh mục hàng hóa quản lý bằng hạn ngạch
Danh mục XNK theo giấy phép của Bộ Công Thương, theo quy chế quản lýchuyên ngành