Ý nghĩa lịch sử - Đây là bản cương lĩnh về cách mạng giải phóng dân tộc đúng đắn sang tạo - Phù hợp với xu thế chung của thời đại là con đường CMVS - Đáp ứng được yêu cầu và phù hợp với
Trang 1Đề cương ôn tập lịch sử Đảng
Câu 3: Nội dung chính của Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt nam 1930)
(2 Hoàn cảnh lịch sử: Thế giới những năm1929(2 1933.
Việt Nam sau khi Đảng ra đời và khởi nghĩa Yên Bái (2- 1930)
- Nội dung Hội nghị thành lập Đảng:
1 Bỏ mọi thành kiến xung đột cũ, thành thật hợp tác để thống nhất các
nhóm cộng sản Đông Dương;
2 Định tên Đảng là Đảng CSVN;
3 Thảo Chính cương và Điều lệ sơ lược của Đảng;
4 Định kế hoạch thực hiện việc thống nhất trong nước;
5 Cử một Ban Trung ương lâm thời gồm chín người, trong đó có hai đạibiểu chi bộ cộng sản Trung Quốc ở Đông Dương
Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản được coi như Đại hội thành lập
Đảng CSVN Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) ra quyếtđịnh lấy ngày 3/2 dương lịch làm ngày kỷ niệm thành lập Đảng
Câu 4: Nội dung cơ bản và ý nghĩa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ( 2 – 1930)
Hoàn cảnh lịch sử
Ngày 3/2/1930 ĐCSVN ra đời ở Hương Cảng, Trung Quốc Tại hội nghị này , NAQ
đã thông qua chỉnh cường vắn tắt sách lược vắn tắt Hai văn kiện này được gọi là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
Nội dung cơ bản
Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt do Hội nghị
thành lập Đảng thông qua (2-1930) là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
CSVN Trong đó nêu cơ bản những vấn đề chiến lược của cách mạng Việt Nam
Một là, mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam là "làm tư sản dân
quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản"
8
Hai là, nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam: Đánh đổ đế quốc chủ
nghĩa Pháp và bọn phong kiến Làm cho nước An Nam được độc lập Dựng raChính phủ công nông binh Tổ chức ra quân đội công nông
Ba là, lực lượng cách mạng bao gồm liên minh công nông với tất cả các
Trang 2tầng lớp nhân dân yêu nước dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Bốn là, Đảng là đội tiền phong của vô sản lãnh đạo cách mạng.
Năm là, phương pháp: sử dụng bạo lực cách mạng giành chính quyền.
Sáu là, cách mạng Việt Nam là bộ phận của cách mạng thế giới
Ý nghĩa lịch sử
- Đây là bản cương lĩnh về cách mạng giải phóng dân tộc đúng đắn sang tạo
- Phù hợp với xu thế chung của thời đại là con đường CMVS
- Đáp ứng được yêu cầu và phù hợp với thực tiễn cách mạng Việt Nam
- Giải quyết mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp ( thể hiện ở nhiệm vụ cách mạng)mối quan hệ giữa dân tộc và nhân loại ( thể hiện ở quan hệ quốc tế : CMVN là bộ phận khăng khít của CMTG do đó phải đoàn kết với CMTG)
- ĐLDT gắn liền với CNXH là tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh chính trị
- Thực tiễn cách mạng Việt Nam hơn 89 năm qua đã chứng minh tính đúng đắn củaCương lĩnh
Câu 5: Vai trò của Đảng đối với thắng lợi Cách mạng Tháng Tám năm 1945
Trước hết là, Vai trò lãnh đạo của Đảng được thể hiện ở đường lối chống đế quốc
và chống phong kiến đúng đắn của Đảng Đường lối chính trị đúng đắn của Đảngtrong Cách mạng tháng Tám năm 1945 không những thể hiện tinh thần triệt đểcách mạng, tinh thần đấu tranh không mệt mỏi cho sự nghiệp giải phóng dân tộc vàgiải phóng giai cấp mà còn toát lên tinh thần độc lập, tự chủ, tinh thần tự lực cánhsinh, tinh thần sáng tạo rất cao Nhờ đó, khi chiến tranh thế giới bùng nổ (tháng9/1939), Đảng ta đã mau lẹ chuyển hướng về chỉ đạo chiến lược, đặt nhiệm vụ giảiphóng dân tộc lên hàng đầu Như vậy là từ chỗ thấy hai nhiệm vụ chống đế quốc
và chống phong kiến phải gắn liền với nhau, Đảng ta đã tiến lên một bước, nhận rõthêm rằng trong hai nhiệm vụ chiến lược ấy thì nhiệm vụ chống đế quốc là nhiệm
vụ chủ yếu nhất (điều này lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đã nhận thấy và xác định ngay
từ ngày đầu thành lập Đảng 3/2/1930 nhưng không được Quốc tế Cộng sản vàĐảng ta tán thành) Nhờ nhận thức và chủ trương đúng đắn đó, Đảng đã tập hợpđược thêm các lực lượng dân tộc mà cao trào cách mạng 1930-1931 trước đây chưatập hợp được; Ngọn cờ dân tộc được giai cấp công nhân giương cao, trở thànhtiếng gọi thống thiết tất cả mọi người yêu nước, mọi giai cấp, mọi tầng lớp từ côngnhân, nông dân, tiểu tư sản và tư sản dân tộc, thậm chí cả một số địa chủ vừa vànhỏ có mâu thuẫn với đế quốc…tập hợp nhau lại trong một Mặt trận dân tộc thống
Trang 3nhất, dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân, trên nền tảng khối liên minh công nông.
Đế quốc tăng cường khủng bố, Đảng ta đã biết mau lẹ chuyển từ hoạt độngcông khai và nửa công khai sang hoạt động bí mật hoàn toàn, chuyển trọng tâmcông tác về nông thôn, dựa vào nông thôn xây dựng căn cứ địa cách mạng, bí mậtchuẩn lực lượng, vận động quần chúng đấu tranh chính trị và khi có điều kiện thìđấu tranh vũ trang, đánh du kích Đồng thời hết sức coi trọng vai trò của thành thị.Coi trọng việc gây cơ sở cách mạng và phát triển phong trào cách mạng ở thànhthị, kết hợp chặt chẽ phong trào cách mạng ở thành thị với phong trào cách mạng ởnông thôn
Hai là,Đảng đã dự doán đúng thời cơ và hành động chính xác, kịp thời khi thời
cơ xuất hiện
Ngay sau khi chiến tranh thế gới thứ hai bùng nổ, Đảng ta đã có những dựđoán ban đầu về thời cơ khởi nghĩa Nghị quyết TW6 (11/1939) đã nhận định:
“Cuộc khủng hoảng kinh tế, chính trị gây nên bởi đế quốc chiến tranh lần này sẽnung nấu cách mạng Đông Dương bùng nổ” Dựa vào dự đoán ban đầu quan trọng
đó và dựa vào sự phân tích đúng diễn biến của tình hình thế giới và trong nước,Nghị quyết Hội nghị TW8 (5/1941) nêu rõ: “ Liên Xô thắng trận, quân Trung Quốcphản công…tất cả các điều kiện ấy sẽ giúp cho các cuộc vận động của Đảng tamau phát triển,và rồi đây, lực lượng sẽ lan rộng ra toàn quốc để gây một cuộc tổngkhởi nghĩa rộng lớn” Hội nghị nêu bật: ”Nhiệm vụ giải phóng dân tộc, giành độclập cho đất nước là một nhiệm vụ trước tiên của Đảng ta”, “Trong lúc này nếukhông giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi được độc lập, tự docho toàn thể dân tộc, thì chẳng những toàn thể quốc gia, dân tộc còn phải chịu mãikiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ phận, của giai cấp đến vạn năm cũng khôngđòi lại được” Đến Hội nghị thường vụ TW ngày 9/3/1945, Đảng ta đã nhận thức
cụ thể hơn: “Rồi đây, những thắng lợi của Liên Xô, sự tan rã của chủ nghĩa phát xítquốc tế…sẽ thúc đẩy cách mạng bùng nổ ở nhiều nước” do đó tư tưởng chỉ đạocủa Hội nghị là “Phải hành động ngay, hành động cương quyết nhanh chóng, sángtạo chủ động, táo bạo”
Nhờ dự đoán đúng tình hình và đúng thời cơ, toàn Đảng mới có hành độngmau lẹ, kịp thời khi Nhật tuyên bố đầu hàng Liên Xô và Đồng Minh, sau khi nghetin Nhật đầu hàng, Hội nghị toàn quốc của Đảng đã nhận định” Cơ hội rất tốt cho
ta giành độc lập đã tới” và quyết định phát động cuộc Tổng khởi nghĩa trong Toànquốc giành chính quyền từ tay phát xít Nhật, trước khi quân Đồng Minh kéo vàoĐông dương Tiếp đó, Đại hội Quốc dân đã nhiệt liệt tán thành chủ trương Tổng
Trang 4khởi nghĩa của Đảng và đã thông qua 10 chính sách lớn của Mặt trận Việt Minh, đã
cử ra Ủy ban dân tộc giải phóng tức Chính phủ lâm thời do lãnh tụ Hồ Chí Minhđứng đầu
Trong lãnh đạo khởi nghĩa, một vấn đề rất quan trọng có ý nghĩa quyết địnhthắng lợi đó là phải nắm đúng thời cơ Thời cơ có thể do thực lực cách mạng trongnước tạo ra, cũng có thể do hoàn cảnh bên ngoài đưa lại Nếu không có sẵn thựclực cách mạng đến mức đủ mạnh thì không thể tạo ra được thời cơ và khi thời cơđến sẽ không kịp thời lợi dụng được nó Thời cơ thuận lợi có một không hai củacuộc Tổng khởi nghĩa đã xuất hiện rất ngắn ngủi, vẻn vẹn trong 10 ngày (từ ngày
15 đến ngày 25/8), nghĩa là từ sau khi Nhật đầu hàng đến trước khi quân ĐồngMinh vào Đông dương Đảng ta đã ra lệnh Tổng khởi nghĩa đúng vào lúc thời cơlịch sử có một không hai xuất hiện Điều đó thể hiện Đảng ta đã thành công lớntrong nghệ thuật chỉ đạo cách mạng và đã giành được thắng lợi hoàn toàn Quảđúng như Chủ Tịch Hồ Chí Minh khi nói về tầm quan trọng của thời cơ đã viết: “Lạc nước hai xe đành bỏ phí
Gặp thời một tốt cũng thành công”
Ba là, Đảng đã lựa chọn đúng hình thức, phương pháp đấu tranh, phát huy đếnmức tối đa sức mạnh tổng hợp của cách mạng, giành thắng lợi một cách nhanhgọn
Lựa chọn đúng thời cơ, lại còn phải có sự chỉ đạo và có phương pháp đúngmới có mới có thể giành được thắng lợi của cuộc Tổng khởi nghĩa Tư tưởng chỉđạo và phương pháp mà Đảng ta lựa chọn trong Tổng khởi nghĩa là:
- Dựa vào cao trào cách mạng của toàn dân
- Kết hợp giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang, lấy lực lượng chínhtrị là chủ yếu, lực lượng vũ trang làm nòng cốt
- Nổi dậy đồng loạt Kết hợp phong trào ở nông thôn và phong trào ở thành thị
hỗ trợ nhau để khởi nghĩa
- Dựa vào sức mạnh chung của cách mạng, kể cả thế thắng của cách mạng thếgiới là chính, có kết hợp ở một mức độ nhất định về công tác binh vận, thuyết phụcbọn tay sai của Nhật đầu hàng
Trang 5- Ba nguyên tắc hành động là: Tập trung, thống nhất, kịp thời; Chính trị vàquân sự phối kết hợp; Làm tan dã tinh thần quân địch và dụ chúng hàng trước khiđánh”.
Tư tưởng chỉ đạo nói trên của Đảng còn được quán triệt và thể hiện ở sự chủđộng, năng động, sáng tạo của các Đảng bộ địa phương và diễn biến của Tông khởinghĩa trong cả nước, nhất là ở những địa phương tiêu biểu, trọng yếu như ở Hànội,Huế, Sài gòn, đặc biệt là ở thủ đô Hà nội
Sự chỉ đạo của Đảng về hính thức, về nguyên tắc và về thời gian khởi nghĩa đãđưa lại kết quả là nhân dân ta giành được chính quyền trước khi quân Đồng Minhvào Đông dương
Bốn là, Đảng đã thực hiện sách lược khôn khéo đối với Nhật trong khi tiếnhành Tổng khởi nghĩa
Từ tháng 9/1940, khi Nhật nhảy vào Đông Dương, Đảng ta xác định Nhật là kẻthù chủ yếu, cần phải đánh đổ Nhưng lúc này, Nhật đã đầu hàng Liên Xô và ĐồngMinh, tinh thần quân đội Nhật hoang mang cao độ, Đảng đã thực hiện một sáchlược khôn khéo: “ Đối với quân đội Nhật, chúng ta sẽ rất ôn hòa, tránh tất cả những
sự xô xát vô ích, bất lợi cho cả đôi bên, đồng thời chúng ta có thể dùng ngoại giaolàm cho Nhật hiểu rõ tình thế, tán thành cách mạng Việt Nam”
Trong thực tế, lực lượng khởi nghĩa do Đảng chỉ đạo đã không đánh quânNhật, mà dựa vào sức mạnh của cách mạng để thuyết phục và vô hiệu hóa lựclượng của chúng, làm cho chúng không can thiệp vào công việc giành chính quyềncủa nhân dân ta Đối với những nơi xảy ra xô xát, ta dựa vào sức mạnh bạo lực củaquần chúng và dùng đàm phán, buộc Nhật phải nhượng bộ Nhờ đó, đã tránh được
đổ máu và thổn thất trong quá trình tiến hành khởi nghĩa
Như vậy, cuộc cách mạng tháng Tám thành công một cách mau lẹ, trọn vẹn là
do nhiều nhân tố, nhưng trước hết và quyết định nhất là vai trò lãnh đạo đúng đắn,sáng suốt và nghệ thuật chỉ đạo tài tình của Đảng ta
Câu 6: Tính chất của cuộc CMT8 1945
Cách mạng tháng Tám năm 1945 là “ một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc mang tính chất dân chủ mới Nó là một bộ phận khăng khít của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam”
Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điện hình, thể hiện:
Trang 6Tập trung hoàn thành nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng là giải phóng dân tộc, tập trung giải quyết mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam lúc đó là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc với đế quốc xâm lược và tay sai; đáp ứng đúng yêu cầu khách quan của lịch sử và ý chí, nguyện vọng độc lập tự do của quần chúng nhân dân.Lực lượng cách mạng bao gồm toàn dân tộc, đoàn kết chặt chẽ trong mặt trận Việt Minh với những tổ chức quần chúng mang tên “cứu quốc”, động viên đến mức caonhất mọi lực lượng dân tộc lên trận địa cách mạng Cuộc tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là sự vùng dậy của lực lượng toàn dân tộc.
Thành lập chính quyền nhà nước “của chung toàn dân tộc” theo chủ trương của Đảng, với hình thức cộng hoà dân chủ, chỉ trừ tay sai của đế quốc và những kẻ phản quốc, “còn ai là người dân sống trên giải đất Việt Nam đều thảy được một phần tham gia giữ chính quyền, phải có một phần nhiệm vụ giữ lấy và bảo vệ chính quyền ấy”.
Cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam là một bộ phận của phe dân chủ chống phát xít “Nó chống lại phát xít Nhật và bọn tay sai phản động, và nó là một bộ phận của cuộc chiến đấu vĩ đại của các lực lượng dân chủ, tiến bộ trên thế giới chống phát xít xâm lược”
Cách mạng đã giải quyết một số quyền lợi cho nông dân, lực lượng đông đảo nhất trong dân tộc Do Cách mạng Tháng Tám, một phần ruộng đất của đế quốc và Việt gian đã bị tịch thu, địa tô dược tuyên bố giảm 25%, một số nợ lưu cữu được xoá bỏ
Cuộc cách mạng đã xây dựng chính quyền nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Việt Nam, xóa bỏ chế độ quân chủ phong kiến Các tầng lớp nhân dân được hưởng quyền tự do, dân chủ
| Cách mạng Tháng Tám “chưa làm cách mạng ruộng đất, chưa thực hiện khẩu hiệungười cày có ruộng”, “chưa xoá bỏ chế độ phong kiến chiếm hữu ruộng đất, chưa xoá bỏ những tàn tích phong kiến và nửa phong kiến để cho công nghiệp có điều kiện phát triển mạnh quan hệ giữa địa chủ và nông dân nói chung vẫn như cũ Chính vì thế Cách mạng Tháng Tám có tính chất dân chủ, nhưng tính chất đó chưa được đầy đủ và sâu sắc”
Cách mạng Tháng Tám năm 1945 dưới sự lãnh đạo của Đảng còn mang đậm tính nhân văn, hoàn thành một bước hết sức cơ bản trong sự nghiệp giải phóng con người ở Việt Nam khỏi mọi sự áp bức về mặt dân tộc, sự bóc lột về mặt giai cấp và
sự nô dịch về mặt tinh thần
Trang 7Câu 7: Ý nghĩa lich sử của cuộc CMT8 năm 1945
- Ý nghĩa thắng lợi: “Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam
ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng
có thể tự hào rằng: Lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân
tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”.
Ý nghĩa dân tộc: Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đã đập tan xiềng xích
nô lệ của thực dân chấm dứt chế độ quân chủ, lập nên nước Việt Nam DCCH,nhà nước của nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á
Nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ thành người chủ đất nước
Nước Việt Nam trở thành một quốc gia độc lập có chủ quyền
Đảng Cộng sản Đông Dương từ bí mật trở thành một đảng cầm quyền
Cách mạng Tháng Tám mở ra kỷ độc lập tự do và CNXH
Ý nghĩa quốc tế : Cách mạng Tháng Tám là một cuộc cách mạng giải
phóng dân tộc lần đầu tiên giành thắng lợi ở một nước thuộc địa, đã đột phá, mởđầu thời kỳ suy sụp và tan rã của chủ nghĩa thực dân cũ, là tấm gương cổ vũ cácdân tộc thuộc địa đang đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới
Cách mạng Tháng Tám đã góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận
của chủ nghĩa Mác-Lênin về cách mạng giải phóng dân tộc
Câu 8: Kinh nghiệm của cuộc CMT8 1945
Cách mạng Tháng Tám thành công để lại cho Đảng và nhân dân Việt Nam nhiều kinh nghiệm quý báu
Thứ nhất, về chỉ đạo chiến lược, phải giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ độc lập dân tộc và cách mạng ruộng đất Trong cách mạng thuộc địa, phải đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, còn nhiệm vụ cách mạng ruộng đất cần tạm gác lại, rải ra thực hiện từng bước thích hợp nhằm phục vụ cho nhiệm vụ chống đế quốc
Thứ hai, về xây dựng lực lượng: Trên cơ sở khối liên minh công nông, cần khơi dậy tinh thần dân tộc trong mọi tầng lớp nhân dân, tập hợp mọi lực lượng yêu nướctrong mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi Việt Minh là một điển hình thành công của Đảng về huy động lực lượng toàn dân tộc lên trận địa cách mạng, đưa cả dân tộc vùng dậy trong cao trào kháng Nhật cứu nước, tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền Theo cách dùng từ của V.I.Lênin trong tác phẩm Tổng kết một cuộc tranh luận về quyền tự quyết, thì đó chính là một “lò lửa khởi nghĩa dân tộc”
Trang 8Thứ ba, về phương pháp cách mạng: Nắm vững quan điểm bạo lực cách mạng của quần chúng, ra sức xây dựng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang, kết hợp đấutranh chính trị với đấu tranh vũ trang, tiến hành chiến tranh du kích cục bộ và khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền bộ phận ở những vùng nông thôn có điều kiện,tiến lên chớp đúng thời cơ, phát động tổng khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị, giành chính quyền toàn quốc.
| Thứ tư, về xây dựng Đảng: Phải xây dựng một Đảng cách mạng tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và toàn dân tộc Việt Nam, tuyệt đối trung thành với lợi ích giai cấp và dân tộc; vận dụng và phát triển lý luận Mác-Lênin và
tư tưởng Hồ Chí Minh, đề ra đường lối chính trị đúng đắn; xây dựng một đảng vững mạnh về tư tưởng, chính trị và tổ chức, liên hệ chặt chẽ với quần chúng và với đội ngũ cán bộ đảng viên kiên cường được tôi luyện trong đấu tranh cách mạng
Câu 9: Chủ trương của Đảng để xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng những năm 1945 – 1946
a) Hoàn cảnh lịch sử
- Thuận lợi: Sự lớn mạnh của Liên Xô và cách mạng thế giới
- Việt Nam vừa độc lập, nhân dân làm chủ đất nước; Đảng trở thành Đảng
cầm quyền Chính quyền cách mạng các cấp được thành lập
- Khó khăn: Chính quyền cách mạng non trẻ trước tình thế “như ngàn cân
treo sợi tóc”, cùng lúc phải đối phó với nạn đói, nạn dốt và thù trong, giặc ngoài
b) Chủ trương xây dựng chế độ mới và chính quyền cách mạng
Ngày 3-9-1945, Đảng, Chính phủ xác định ngay nhiệm vụ lớn trước mắt,
là: diệt giặc đói, diệt giặc dốt và diệt giặc ngoại xâm
Ngày 25/11/1945, Trung ương Đảng ra Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc xác
định kẻ thù chính là thực dân Pháp xâm lược, nhiệm vụ chủ yếu, trước mắt “làcủng cố chính quyền, chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiệnđời sống cho nhân dân”
Để chống giặc đói, tổ chức cuộc vận động tăng gia sản xuất, thực hành tiết
kiệm; lập Hũ gạo tiết kiệm, tổ chức Tuần lễ vàng, gây Quỹ độc lập
Để chống giặc dốt, xóa nạn mù chữ, phát động phong trào “Bình dân học
vụ”, toàn dân học chữ quốc ngữ; xây dựng đời sống văn hóa mới
Để củng cố chính quyền cách mạng, chủ trương tổ chức bầu cử phổ thông
đầu phiếu để bầu ra Quốc hội và thành lập Chính phủ chính thức
Kết quả, ngày 6-1-1946, hơn 89% cử tri cả nước đã đi bỏ phiếu, bầu ra
Trang 9333 đại biểu Quốc hội đầu tiên Quốc hội khóa I đã họp phiên đầu tiên 1946) lập ra Chính phủ chính thức do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Từ đó Chínhquyền các cấp được kiện toàn Tháng 11-1946, Quốc hội đã thông qua bản Hiếnpháp đầu tiên.
(2-3-Cùng Mặt trận Việt Minh, Hội liên hiệp quốc dân VN (Liên Việt) ra đời
- Tổ chức kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ở Nam Bộ và thực
8
hiện sách lược “Hòa để tiến”
Ngày 23-9-1945, quân đội Pháp đã nổ súng chiếm Sài Gòn-Chợ Lớn
Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi cả nước hướng về Nam Bộ kháng chiến
Đảng Cộng sản Đông Dương tuyên bố tự ý tự giải tán (11-1945), rút vào
bí mật, với tên công khai là Hội nghiên cứu chủ nghĩa Mác ở Đông Dương.
Trước 28/2/1946 Đảng chủ trương “Hòa với Tưởng, chống Pháp”
Sau 28/2/1946 Đảng chủ trương “Hòa với Pháp, đẩy nhanh quân Tưởng về
nước”
Ngày 6/3/1946, Chính phủ ta và Pháp ký Hiệp định sơ bộ Ngày 9/3/1946,
Đảng ra Chỉ thị Hòa để tiến Ngày 14/9/1946, ký Tạm ước 14/9
Ý nghĩa: Có thêm thời gian hòa bình, tranh thủ xây dựng thực lực, bảo vệ
chính quyền cách mạng; chuẩn bị cho cuộc kháng chiến sau này
Câu 10: Nội dung cơ bản và ý nghĩa đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng (1945 – 1954)
- Nội dung của đường lối kháng chiến là: dựa trên sức mạnh toàn dân, tiến hành kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính và tranh thủ
sự giúp đỡ của quốc tế Đường lối đó được thể hiện trong nhiều văn kiện quan trọng của Đảng, lời kêu gọi, bài viết, bài nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh và đồng chí Tổng Bí thư Trường Chinh, trong đó tập trung ở các văn bản: Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc (25-11-1945), Chỉ thị Tình hình và chủ trương (3-3-1946), Chỉ thị Hòa để tiến (9-3-1946), Chỉ thị Toàn dân kháng chiến (12-12-1946), Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-12-1946), tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của đồng chí Trường Chinh (8-1947),
| Mục tiêu của cuộc kháng chiến là đánh đổ thực dân Pháp xâm lược, giành nền độclập, tự do, thống nhất hoàn toàn; vì nền tự do dân chủ và góp phần bảo vệ hòa bình thế giới
Kháng chiến toàn dân là đem toàn bộ sức dân, tài dân, lực dân; động viên toàn dân tích cực tham gia kháng chiến Xây dựng sự đồng thuận, nhất trí của cả nước, đánhđịch ở mọi nơi, mọi lúc, “mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xã là một pháo
Trang 10đài, mỗi đường phố là một mặt trận” Trong đó Quân đội nhân dân làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc.
Kháng chiến toàn diện là đánh địch trên mọi lĩnh vực, mọi mặt trận không chỉ bằngquân sự mà cả về chính trị, kinh tế, văn hóa, tư tưởng, ngoại giao, trong đó mặt trận quân sự, đấu tranh vũ trang giữ vai trò mũi nhọn, mang tính quyết định Động viên và phát huy cho được mọi tiềm năng, sức mạnh của dân tộc, mọi nguồn lực vật chất, tinh thần trong nhân dân phục vụ kháng chiến thắng lợi
Kháng chiến lâu dài là tư tưởng chỉ đạo chiến lược của Đảng Trường kỳ kháng chiến là một quá trình vừa đánh tiêu hao lực lượng địch vừa xây dựng, phát triển lực lượng ta, từng bước làm chuyển biến so sánh lực lượng trên chiến trường có lợicho ta; lấy thời gian là lực lượng vật chất để chuyển hóa yếu thành mạnh Kháng chiến lâu dài nhưng không có nghĩa là kéo dài vô thời hạn mà phải luôn tranh thủ, chớp thời cơ thúc đẩy cuộc kháng chiến có bước nhảy vọt về chất, thắng từng bước
để đi đến thắng lợi cuối cùng
Kháng chiến dựa vào sức mình là chính, là sự kế thừa tư tưởng chiến lược trong chỉ đạo sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, giành chính quyền của lãnh tụ HồChí Minh Phải lấy nguồn nội lực của dân tộc, phát huy nguồn sức mạnh vật chất, tinh thần vốn của trong nhân dân ta làm chỗ dựa chủ yếu, nguồn lực chủ yếu của cuộc chiến tranh nhân dân Trên cơ sở đó, để tìm kiếm, phát huy cao độ và có hiệu quả sự ủng hộ, giúp đỡ tinh thần và vật chất của quốc tế khi có điều kiện Lấy độc lập, tự chủ về đường lối là yếu tố quan trọng hàng đầu
Ys nghĩa: Là ngọn cờ dẫn đường toàn Đảng, toàn quân dân ta; là nhân tố
quan trọng hàng đầu quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp Đối với nước ta, việc đề ra và thực hiện thắng lợi đường lối kháng chiến, xây dựngchế độ dân chủ nhân dân đã làm thất bại cuộc chiến tranh xâm lược của thực dânPháp được đế quốc Mỹ giúp sức ở mức độ cao, buộc chúng phải công nhận độclập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của các nước Đông Dương; đã làm thất bại âmmưu mở rộng và kéo dài chiến tranh của đế quốc Mỹ, kết thúc chiến tranh lập lạihoà bình ở Đông Dương; giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo điều kiện để miềnBắc tiến lên chủ nghĩa xã hội làm căn cứ địa, hậu thuẫn cho cuộc đấu tranh ở miềnNam; tăng thêm niềm tự hào dân tộc cho nhân dân ta và nâng cao uy tín của ViệtNam trên trường quốc tế
Đối với quốc tế, thắng lợi đó đã cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trênthế giới, mở rộng địa bàn, tăng thêm lực lượng cho chủ nghĩa xã hội và cách mạngthế giới; cùng với nhân dân Lào và Campuchia đập tan ách thống trị của chủ nghĩathực dân cũ trên thế giới, trước hết là hệ thống thuộc địa của thực phân Pháp
Trang 11Câu 11: Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ( 1945 – 1954)
Đã bảo vệ và phát triển thành quả của Cách mạng Tháng Tám
Miền Bắc giải phóngc quá độ lên CNXH
Có ảnh hưởng rộng lớn và mang tầm vóc thời đại sâu sắc Lần đầu tiên
trong lịch sử phong trào giải phóng dân tộc, một nước thuộc địa nhỏ bé đã đánhthắng một cường quốc thực dân có tiềm lực quân sự và kinh tế hùng mạnh
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng ở các châu lục Á, Phi, Mỹ Latinh
Câu 12: Kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ( 1945 – 1954)
Một là, đề ra đường lối đúng đắn, sáng tạo, phù hợp với thực tiễn lịch sử
của cuộc kháng chiến
Hai là, kết hợp chặt chẽ, giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa hai nhiệm
vụ cơ bản vừa kháng chiến vừa kiến quốc, chống đế quốc và chống phong kiến
Ba là, ngày càng hoàn thiện phương thức lãnh đạo, tổ chức điều hành cuộc
kháng chiến phù hợp với đặc thù của từng giai đoạn
Bốn là, xây dựng và phát triển lực lượng vũ trang ba thứ quân: Bộ đội chủ
lực, bộ đội địa phương, dân quân du kích một cách thích hợp, đáp ứng kịp thờiyêu cầu của nhiệm vụ chính trị-quân sự của cuộc kháng chiến
Năm là, coi trọng công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng; nâng cao vai trò
lãnh đạo của Đảng đối với cuộc kháng chiến trên tất cả mọi lĩnh vực, mặt trận
Câu 13: Chủ trương lớn của Đảng để xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc (1954-1965)
Về chủ trương đưa miền Bắc quá độ lên chủ nghĩa xã hội, sau khi miền Bắc được giải phóng, Trung ương Đảng đã chủ trương chuyển miền Bắc sang giai đoạn mới với nhận thức: sự kết thúc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân cũng là sự mở đầu của cách mạng xã hội chủ nghĩa như các cương lĩnh của Đảng đã xác định.Tháng 9-1954, Bộ Chính trị đề ra nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của miền Bắc là hàngắn vết thương chiến tranh, phục hồi kinh tế quốc dân, trước hết là phục hồi và phát triển sản xuất nông nghiệp, ổn định xã hội, ổn định, đời sống nhân dân, tăng cường và mở rộng hoạt động quan hệ quốc tế để sớm đưa miền Bắc trở lại bình thường sau 9 năm chiến tranh