Ôn tập QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC I , Câu 5 điểm Câu 1 Vai trò của chiến lược kinh doanh Chiến lược kinh doanh là tiến trình xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn cách thức hoặc phương hướng hành động và phân bổ các nguồn lực thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó 1 Nội dung chiến lược kinh doanh Bất kỳ một chiến lược kinh doanh nào, dù là chiến lược tổng thể hay chiến lược bộ phận, về cơ bản, có những nội dung chủ yếu sau Chiến lược kinh doanh đề cập đến các mục tiêu của doan.
Trang 1Ôn tập QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
I , Câu 5 điểm
Câu 1: Vai trò của chiến lược kinh doanh:
Chiến lược kinh doanh là tiến trình xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanhnghiệp, lựa chọn cách thức hoặc phương hướng hành động và phân bổ các nguồnlực thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó
.1.Nội dung chiến lược kinh doanh
Bất kỳ một chiến lược kinh doanh nào, dù là chiến lược tổng thể hay chiến lược bộphận, về cơ bản, có những nội dung chủ yếu sau:
- Chiến lược kinh doanh đề cập đến các mục tiêu của doanh nghiệp trong từng thời
kỳ, từng phạm vi hoạch định chiến lược Đó là sự lượng hoá các tính mục đích củadoanh
nghiệp
- Chiến lược kinh doanh đề cập và thể hiện các kết quả nghiên cứu, phân tích môitrường kinh doanh Trong đó nó cụ thể hoá sự xác định các thời cơ kinh doanh, cácnguy cơ đe doạ đối với doanh nghiệp
- Trong chiến lược kinh doanh, thể hiện các khía cạnh phân tích nội bộ Nhữngngười làm chiến lược tự đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu về năng lực các yếu
tố trong kinh doanh của chính doanh nghiệp mình
- Chiến lược kinh doanh phải thể hiện, phân tích và đánh giá thực trạng tình hìnhcũng như các kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kỳ trước:thể hiện các căn cứ, quan điểm xây dựng chiến lược trong thời kỳ tới cũng như cácphương pháp xây dựng chiến lược kinh doanh
- Chiến lược kinh doanh, cuối cùng, thể hiện quyết định lựa chọn phương án chiếnlược Trong quyết định đó, đề cập các giải pháp cụ thể đối với các mặt hoạt độngcủa doanh nghiệp trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng tình hình sản xuất kinhdoanh, và hơn thế, dự kiến được các kết quả có thể đạt được
3.2 Vai trò của chiến lược kinh doanh
Vai trò
Trang 2- Quá trình quản trị chiến lược giúp cho các tổ chức thấy rõ mục đích và hướng đicủa mình Từ đó giúp cho lãnh đạo cũng như nhân viên nắm vững được việc gì cầnlàm để đạt được thành công.
- Việc dùng quản trị chiến lược giúp các nhà quản trị nhằm vào các cơ hội và nguy
cơ trong tương lai, điều mà quá trình kế hoạch hóa không chú trọng từ đó có thểnắm bắt tốt hơn các cơ hội, tận dụng hết các cơ hội đó và giảm các nguy cơ liênquan đến điều kiện môi trường
- Nhờ có quá trình quản trị chiến lược mà doanh nghiệp sẽ gắn liền các quyết định
đề ra vì điều kiện môi trường liên quan Điều đó giúp cho doanh nghiệp chuẩn bịtốt hơn để đối phó vì những thay đổi trong môi trường và làm chủ được diễn biếntình hình
- Quản trị chiến lược còn giúp cho các doanh nghiệp khai thác và sử dụng tối đacác tài nguyên, tiềm năng về nguồn lực của mình, từ đó phát huy sức mạnh tối đacủa doanh nghiệp để phát triển
- Đa số cho thấy các doanh nghiệp vận dụng quản trị chiến lược vào trong việcđiều hành hoạt động doanh nghiệp thì đều đạt được kết quả tốt hơn so với các kếtquả mà họ đạt được trước đó và các kết quả của các doanh nghiệp không vận dụngquản trị chiến lược Điều này không có nghĩa là các doanh nghiệp vận dụng quảntrị chiến lược sẽ không gặp phải các vấn đề, thậm chí họ vẫn có thể bị phá sản màchỉ có nghĩa là việc vận dụng quản trị chiến lược sẽ giảm bớt các rủi ro gặp phảicác vấn đề trầm trọng và tăng khả năng của doanh nghiệp trong việc tranh thủ các
cơ hội trong môi trường khi chúng xuất hiện
Coca Cola đã không giống như các hãng nước ngọt trên thế giới luôn tìm cách mở
rộng thị trường của mình ở bất kỳ chỗ nào có thể, nhưng đối với Coca Cola thì vẫnluôn kiên định với những thị trường truyền thống của mình Theo hãng thìtrước tiên phải có chỗ đứng vững chắc trên thị trường của mình rồi mới mở rộng
Trang 3thị trường nhỏ hơn cũng chưa muộn Nhờ vậy, tại những thị trường lớn như Mỹ,Trung Quốc hay Châu Âu, thì biểu tượng của Coca Cola vẫn luôn là số 1 trong thịtrường đó
Hàng năm Coca Cola chi số tiền rất lớn đẻ phân tích các chiến lược kinh doanh đểđưa ra những chiến lược tốt nhất cho thị trường mục tiêu của mình Vì vậy thịtrường truyền thống của Coca Cola luôn chiếm tới 70% tổng đầu tư của hãng.Những khoản đầu tư này dành nhiều cho quảng cáo, nâng cao chất lượng sản phẩmcũng như các chiến lược Marketing của mình
Câu 2 : Phân tích một bản tuyên bố sứ mệnh của một doanh nghiệp ( đánh giá doanh nghiệp đã áp dụng vào trong quá trình hoạt động như thế nào )
Sứ mệnh (mission) là bức thông điệp thể hiện lý do tồn tại của tổ chức hay nóicáchkhác tổ chức tồn tại vì mục đích gì? Nhờ có sứ mệnh mà tổ chức này có thểphân biệt vì các tổ chức còn lại, là dấu hiệu quan trọng cho thấy thái độ của tổ chức
vì các đối tượnghữu quan và thiết lập khuôn khổ mà trong đó các quyết định chiếnlược được đưa ra
Các nội dung mà sứ mệnh thường tập trung vào bao gồm:
+ Triển vọng kinh tế dài hạn
+ Thái độ đối với khách hàng
+ Chất lượng sản phẩm- dịch vụ
+ Những mối quan hệ vì nhân viên
+ Thái độ đối với chủ sở hữu
Sứ mệnh của Vietjet air
Trang 4Các nội dung được thể hiện trong bản tuyên bố sứ mệnh của doanh nghiệp.
- Khai thác và phát triển mạng lưới đường bay rộng khắp trong nước và khuvực quốc tế - thể hiện triển vọng kinh tế dài hạn của doanh nghiệp
- Mang đến sự đột phá trong dịch vụ hàng không – thể hiện chất lượng sảnphẩm- dịch vụ
- Làm cho dịch vụ hàng không trở thành phương tiện di chuyển phổ biến ởViệt Nam và quốc tế - thể hiện triển vọng kinh tế dài hạn
- Mang lại niềm vui sự hài lòng cho khách hàng bằng dịch vụ vượt trội, sangtrọng và những nụ cười thân thiện – thể hiện thái độ đối với khách hàng
Đánh giá doanh nghiệp đã sử dụng vào quá trình thực tế như hế nào?
Ngay từ thời điểm ban đầu, Vietjet Air đã tự đặt ra sứ mệnh khai thác
và phát triển mạng đường bay rộng khắp trong nước, khu vực và quốc
tế, mang đến sự đột phá trong dịch vụ hàng không, làm cho dịch vụ hàng không trở thành phương tiện di chuyển phổ biến ở Việt Nam và quốc tế.
Chuyến bay thương mại đầu tiên của Vietjet chính thức cất cánh vào ngày 24/12/2011 đã mở ra thập kỷ mới cho ngành hàng không Việt Nam , đã tạo ra cuộc cách mạng lớn giúp trên 30 triệu lượt người có cơ hội tiếp cận quyền lợi đi lại bằng đường hàng không.
Trang 5Vietjet gắn liền với người dân Việt Nam với tên gọi “hàng không chi phí thấp” nhưng Công ty luôn chú trọng đến chất lượng và đặt sự an toàn của khách hàng lên hàng đầu Gần 15 năm phát triển và hơn một thập
kỷ “bay”, mô hình kinh doanh này của Vietjet Air vẫn cho thấy tính ưu việt tuyệt đối mà nó mang lại; tạo nên hiệu quả cho không chỉ Vietjet
mà còn mang lại cơ hội bay cho mọi đối tượng khách hàng.
Cất cánh với sứ mệnh hiện thực hóa giấc mơ bay cho hàng triệu người dân các nước, Vietjet đã nhanh chóng phát triển thành hãng hàng không tư nhân lớn nhất Việt Nam và hiện thực hóa mục tiêu vươn xa ra khu vực châu Á - Thái Bình Dương - Ấn Độ Dương, với đích đến trong tương lai gần là khu vực châu Âu.
Từ chuyến bay đầu tiên, đến nay, hành trình vươn cánh ra thế giới đã
và đang được VietJet Air tiếp tục hiện thực hóa cùng sứ mệnh “bay cao, bay xa hơn nữa”.
Bên cạnh hoạt động kinh doanh, Vietjet Air cũng tham gia rất nhiều hoạt động thiện nguyện, hỗ trợ hành khách và cộng đồng thông qua các chuyến bay giải cứu đồng bào, các chuyến bay vận chuyển miễn phí hàng hóa cho người dân vùng bị thiệt hại bão lũ miền Trung Việt Nam, tặng khẩu trang y tế cho người dân các nước Pháp, Anh, Đức, Mỹ…, lan tỏa tinh thần sống tốt, sống đẹp của người Vietjet đến với cộng đồng trong nước và quốc tế.
Câu 3: Hệ thống mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp:
Mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp là thành quả lý tưởng mà doanh nghiệp dựkiến phải đạt được trong thời kỳ nhất định (đích mong muốn đạt tới) trong điềukiện khách quan và chủ quan và khả năng của doanh nghiệp theo hướng cố địnhnhư địa vị cạnh tranh, trình độ kinh doanh và tốc độ phát triển
2 Nội dung mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp
Trang 6Nội dung mục tiêu chiến lược hay có thể gọi là hệ thống mục tiêu chiến lược củadoanh nghiệp Có nhiều quan niệm khác nhau về nội dung mục tiêu chiến lược củadoanhnghiệp nhưng tổng hợp lại có 10 nội dung sau (chú ý trên thực tế mỗi doanhnghiệp có thể căn cứ vào chiến lược của mình để xác định nội dung mục tiêukhông nhất thiết gò bó trong10 nội dung này):
- Khả năng sinh lợi: thể hiện ở tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư (ROI), tỷ suất lợi nhuận
so với tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận so với thu nhập bán hàng (ROS), tỷsuất lợi nhuận so với vốn sử dụng (ROCE), tỷ suất lợi nhuận so với vốn chủ sở hữu(ROE)
- Địa vị cạnh tranh trên thị trường (vị thế cạnh tranh): thể hiện ở thị phần của sảnphẩm trên thị trường, tỷ lệ so sánh với thị phần của doanh nghiệp khác, mức tăngtrưởng của số lượng hoặc giá trị hàng hóa bán được
- Hiệu suất sản xuất: thể hiện mức độ sản xuất, giá thành đơn vị, sản lượng bìnhquân tính theo đầu người, trình độ tự động hóa
- Cơ cấu sản phẩm: thể hiện ở danh mục và chủng loại sản phẩm, quy cách sảnphẩm, số lượng sản phẩm mới, tỷ trọng bán hàng mới
- Mục tiêu tài chính: thể hiện ở cơ cấu vốn, quy mô vốn, số vốn cổ phần mới tăngthêm, mức tăng tài sản
- Xây dựng và phát triển doanh nghiệp: thể hiện ở mức tăng sản lượng hàng năm,mức tăng của hiệu ích kinh tế, mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng năng lực sảnxuất, tự động hóa đơn vị sản xuất, quản lý
- Công nghệ, sáng chế, phát minh: thể hiện ở tính hiện đại của công nghệ, số lượngsáng
chế, phát minh tỷ lệ chi phí so với thu nhập bán hàng, số lượng bằng sáng chế mớinhận được, tỷ lệ nhân viên kĩ thuât
- Tình hình phát triển nguồn nhân lực: thể hiện ở số nhân viên được đào tạo, chiphí đào tạo,cơ cấu học vấn và chức danh, tỷ lệ nhân viên vắng mặt
- Mức độ phúc lợi của nhân viên: thể hiện chủ yếu ở lương bình quân của mỗingười, tiền thưởng của mỗi người, các khoản phỳc lợi
- Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp: thể hiện các khoản chi phòng chống ônhiễm môi trường, tạo việc làm, sử dụng hợp lý tài nguyên, quyên góp các côngtác xã hội từ thiện
Trang 7Ví dụ về một mục tiêu của doanh nghiệp trong một giai đoạn nào đó ( đánh giá )
Hội đồng Quản trị Vinamilk xác định tầm nhìn chiến lược dài hạn để định hướngcác hoạt động sản xuất kinh doanh Tiếp tục duy trì vị trí số 1 tại thị trường ViệtNam và tiến tới mục tiêu trở thành 1 trong Top 30 Công ty Sữa lớn nhất thế giới vềdoanh thu, Vinamilk xác định chiến lược phát triển với 3 trụ cột chính được thựcthi, bao gồm:
1 ĐI ĐẦU TRONG ĐỔI MỚI SÁNG TẠO MANG TÍNH ỨNG DỤNG CAO
Tập trung vào ngành sữa và các sản phẩm liên quan đến sữa, vốn là ngành kinhdoanh cốt lõi tạo nên thương hiệu Vinamilk
Tiếp tục nghiên cứu và phát triển nhiều sản phẩm mới với mục đích cách tân, mởrộng và đa dạng hóa danh mục sản phẩm trên cơ sở phù hợp với thị hiếu và nhucầu của người tiêu dùng; đồng thời mang đến cho người tiêu dùng nhiều trảinghiệm phong phú và tiện lợi
2. CỦNG CỐ VỊ THẾ DẪN ĐẦU NGÀNH SỮA VIỆT NAM
Ưu tiên tập trung khai thác thị trường nội địa với tiềm năng phát triển còn rất lớn
Mở rộng thâm nhập và bao phủ khu vực nông thôn với các dòng sản phẩm phổthông, nơi tiềm năng tăng trưởng còn rất lớn
Đẩy mạnh tập trung vào phân khúc sản phẩm cao cấp với nhiều giá trị gia tăng, đặcbiệt ở khu vực thành thị
Tiếp tục xây dựng hệ thống phân phối nội địa rộng lớn và vững mạnh, gia tăng thịphần và giữ vững vị thế dẫn đầu của Vinamilk trên thị trường
Trang 83 TRỞ THÀNH CÔNG TY SỮA TẠO RA NHIỀU GIÁ TRỊ NHẤT TẠI ĐÔNG NAM Á
Sẵn sàng cho các hoạt động mua bán sáp nhập (M&A) và mở rộng mối quan hệhợp tác mạnh mẽ với các đối tác theo cả ba hướng tích hợp ngang, tích hợp dọc vàkết hợp
Ưu tiên tìm kiếm các cơ hội M&A với các công ty sữa tại các quốc gia khác vớimục đích mở rộng thị trường và tăng doanh số
Tiếp tục thâm nhập các thị trường xuất khẩu mới với chiến lược chuyển đổi môhình xuất khẩu hàng hóa truyền thống sang các hình thức hợp tác sâu với các đốitác phân phối tại các thị trường trọng điểm mới
Đánh giá
Câu 4: Hoạt động kinh doanh định hướng vào khách hàng:
Hoạt động kinh doanh định hướng vào khách hàng có nghĩa là khách hàng sẽ trởthành mục tiêu khai thác, phát triển trọng tâm mà các doanh nghiệp hướng đến.Như vậy, khách hàng sẽ trở thành mục tiêu khai thác, phát triển trọng tâm mà cácdoanh nghiệp hướng đến
Bởi ở thời đại công nghệ số bùng nổ trên toàn cầu, khách hàng ngày càng có điềukiện mua sắm và tiếp nhận thông tin quảng cáo một cách dễ dàng hơn.Các doanhnghiệp lúc này rất khó để định hướng cho khách hàng như trước kia nữa Khikhách hàng đã nắm đầy đủ các thông tin cần thiết, họ mới là những người ở thế chủđộng chứ không phải là người bán hàng trong giao dịch này Nếu như các doanhnghiệp không định hướng theo khách hàng, hướng mục tiêu các hoạt động đến họcũng đồng nghĩa với việc bạn rất khó có thể thu hút, tìm kiếm và giữ được kháchhàng Trong khi đó, khách hàng mới là người mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
và thậm chí chính là nền tảng tạo nên ưu thế cạnh tranh trên thị trường
Điển hình đó là tệp khách hàng trung thành càng nhiều thì doanh nghiệp càng dễdàng triển khai các chiến lược kinh doanh, marketing Một doanh nghiệp địnhhướng khách hàng tốt, lấy khách hàng làm trung tâm sẽ có được những vị thế caotrên thương trường Từ đó hoàn toàn có thể phát hiện ra những cơ hội tiềm năng và
Trang 9đồng thời phát triển các chiến lược mang ý nghĩa lâu dài, thành công Đây khôngphải là vì lợi nhuận trước mắt mà chính xác hơn là hướng đến lợi nhuận bền vững
để phát triển, mở rộng quy mô doanh nghiệp trong tương lai
Câu 5: Ảnh hưởng của các nhân tố của môi trường đến các doanh nghiệp ( câu này không có doanh nghiệp cụ thể nên học tổng quát sự ảnh hưởng rồi
áp dụng vào doanh nghiệp khi làm bài )
Các yếu tố kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế -GDP
Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế làm phát sinh các nhu cầu mới cho sự phát triểncủa các ngành kinh tế Sự tăng trưởng nhanh hay chậm của nền kinh tế sẽ tác độngđến
chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trên hai mặt cung và cầu
- Yếu tố lạm phát : yếu tố này ảnh hưởng rất lớn tới việc hoạch định chiếnlược
cũng như các quá trình còn lại của quản trị chiến lược trong doanh nghiệp
- Tỷ giá hối đoái và lãi suất ngân hàng : cả hai yếu tố này đều ảnh hưởng tớigiá thành sản phẩm của doanh nghiệp Hầu như các doanh nghiệp hiện nayđều có mối quan hệ vớicác yếu tố quốc tế như mua nguyên vật liệu, hoặcmáy móc thiết bị,
- Chiến lược phát triển cơ sở hạ tầng của các ngành sản xuất vật chất, văn hoá xãhội
- Các hiệp định được ký kết giữa Nhà nước với các nước, các tổ chức quốc tế trongnhiều lĩnh vực cũng là cơ hội cho các trong quá trình tiếp thu công nghệ kỹ thuật,kinh nghiệm tổ chức quản lý
Trang 10- Mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế, gia nhập vào các tổ chức quốc tế như: AFTA,APEC, WTO, AEC, TPP ở Việt Nam ngày càng sâu rộng vừa taọ cơ hội vừa tạonguy cơ cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động về nhiều mặt như: nguồn vốn,trình độ công nghệ kỹ thuật, tính chất cạnh tranh càng cao
- Hệ thống pháp luật như: Luật tài nguyên, Luật bảo vệ môi trường, Luật lao động,Luật doanh nghiệp, Luật đấu thầu, luật đầu tư, các Luật thuế (Thuế VAT, Thuế thunhập doanh nghiệp, Thuế vốn, Thuế tài nguyên, Thuế xuất nhập khẩu ) cũng lànhững nhân tố có thể mang lại thuận lợi và nguy cơ cho doanh nghiệp trong quátrình hoạt động
+ Sự ổn định về chính trị: chính trị ổn định sẽ là điều kiện tích cực tạo môi trườngkinh doanh ổn định cho các doanh nghiệp, điều đó giúp doanh nghiệp giảm đượccác nguy cơ do sự bất ổn về chính trị mang lại
+ Các chính sách quy định về hoạt động quảng cáo đối với các doanh nghiệp cũng
sẽ tác động tới chi phí và ngân sách quảng cáo của doanh nghiệp
+ Quy định về các loại thuế, phí, lệ phí của Chính phủ sẽ làm tăng hoặc giảm cácchi phí hoạt động của doanh nghiệp
+ Chính sách tiền công, quy chế tuyển dụng và sa thải nhân công cũng là một trongcác yếu tố có thể ảnh hưởng tới các chính sách nhân sự của doanh nghiệp
+ Quy định về an toàn và bảo vệ môi trường sẽ tác động tới chi phí của doanhnghiệp về việc đảm bảo an toàn cho người lao động và chi phí xử lý các chất thảikhi doanh nghiệp tiến hành sản xuất sản phẩm
Các yếu tố văn hóa –Xã hội:
Các yếu tố bao gồm:
+ Mức sống có ảnh hưởng đến việc mở rộng hay thu hẹp quy mô sản xuất.+ Phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng ảnh hưởng tới nhu cầu sử dụng hàng hóacủa khách hàng
+ Văn hoá vùng miền, khu vực ảnh hưởng trực tiếp tới nhu cầu và cách thức tiêudùng hàng hoá
Trang 11+ Tâm lý hay lối sống ảnh hưởng tới hành vi mua của khách hàng.+ Tỷ lệ kết hôn, sinh đẻ ảnh hưởng tới mức độ tiêu dùng thậm chí cả hành vi muacủa khách hàng.
Các yếu tố tự nhiên.
Yếu tố tự nhiên bao gồm khí hậu, thuỷ văn, điạ hình, rừng núi, sông ngòi, hệ độngthực vật, tài nguyên khoáng sản thiên nhiên Dưới con mắt của các nhà quản trịdoanh nghiệp thì đây là các lực lượng, các yếu tố có ảnh hưởng sâu sắc tới cuộcsống của con người và là các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp.Ngày nay các vấn đề về ô nhiễm môi trường, thiếu năng lượng, lãng phí tài nguyênthiên nhiên cùng với nhu cầu ngày càng lớn đối với các nguồn lực có hạn khiến cácdoanh nghiệp phải thay đổi các quyết định và biện pháp liên quan
Các yếu tố công nghệ
Đây là loại yếu tố có ảnh hưởng lớn, trực tiếp cho chiến lược kinh doanh của cácdoanh nghiệp Thực tế trên thế giới đó chứng kiến sự biến đổi công nghệ đó làmcho chao đảo nhiều lĩnh vực nhưng đồng thời cũng lại xuất hiện nhiều lĩnh vựckinh doanh mới, hoàn thiện hơn Chắc chắn sẽ có nhiều công nghệ tiến tiến tiếp tục
ra đời, tạo ra các cơ hội cũng như nguy cơ đối với các doanh nghiệp Những ví dụđiển hình là sự xuất hiện của điện tử, công nghệ tin học Chính vì vậy mà doanhnghiệp phải quan tâm đến chính sách khoa học và công nghệ, cho nghiên cứu vàphát triển, cho công nghệ mới, cho chuyển giao công nghệ, cho phát minh sángchế
1.6 Môi trường kinh doanh quốc tế
Môi trường kinh doanh quốc tế là môi trường quốc tế liên kết các môi trường kinhdoanh ở các quốc gia trên thế giới với nhau và trở thành đường dẫn theo đó các yếu
tố bên ngoài ở một nước ảnh hưởng tới các doanh nghiệp ở những nước khác Cácyếu tố môi trường quốc tế ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp của một quốcgia đó là người tiêu dùng trên thế giới, sự di chuyển nhân công, các công ty bánhàng hóa và dịch vụ trên khắp thế giới và tìm kiếm vốn đầu tư trên thị trường tàichính quốc tế; Chính phủ của các nước mua các sản phẩm từ nhà cung cấp quốc tế
để đạt mục tiêu xã hội, kinh tế và quân sự Chính phủ điều tiết dòng vận động quốc
Trang 12tế hàng hóa, lao động, thông tin và vốn; các tổ chức tài chính quốc tế cung cấp chocác công ty nguồn vốn bằng các đồng tiền các nước khác để thanh toán hàng hóanhập khẩu, giúp doanh nghiệp tạo lập nguồn vốn và đầu tư lượng tiền nhàn rỗi vàothị trường tài chính thế giới.
Đặc điểm môi trường quốc tế hiện nay:
- Công nghệ tin thông tin được sử dụng trên toàn thế giới
- Nhất thể hóa nền kinh tế thế giới
- Sự ra đời và phát triển của kinh tế tri thức trên phạm vi thế giới
Câu trong đề : Minh họa sự tác động của yếu tố môi trường chính trị - pháp luật đến doanh nghiệp trong lĩnh vực thủy hải sản ở việt nam ? rút ra bài học cho các chủ thể
Ngành Thủy sản hiện nay là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, giữ vai tròquan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam với quy mô ngày càng mởrộng Thương hiệu thủy sản Việt Nam không chỉ được khẳng định trong nước màcòn được đón nhận bởi nhiều quốc gia trên thế giới
Tác động :
+ Hệ thống chính sách, pháp luật về thủy sản đã có tác động rõ rệt tới tăng trưởng
kinh tế, thể hiện qua chỉ tiêu GDP, sản lượng thủy sản và giá trị sản xuất thủy sản.Thực hiện chủ trương phát huy các nguồn lực, đổi mới để phát triển trong xu thế
mở cửa và hội nhập đất nước, ngành thủy sản luôn coi xuất khẩu là động lực và ưutiên đầu tư
Sự tăng trưởng ổn định của ngành thủy sản trong giai đoạn này đã giữ vững vị thếcao của Việt Nam trong cộng đồng nghề cá trên thế giới, đứng thứ 10 về sản lượngkhai thác thủy sản, thứ 4 về giá trị xuất khẩu thủy sản và thứ 3 về nuôi trồng cácloài thủy sản
+ Tác động đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản theo hướng tăng tỷtrọng giá trị nuôi trồng thủy sản và giảm tỷ trọng giá trị khai thác thủy sản
Nuôi trồng thủy sản đang từng bước trở thành một trong những ngành sản xuấthàng hoá chủ lực, phát triển rộng khắp và có vị trí quan trọng và đang hướng đến
Trang 13xây dựng các vùng sản xuất tập trung Các đối tượng có giá trị cao có khả năngxuất khẩu đã được tập trung đầu tư, khuyến khích phát triển, hiệu quả tốt Phát huyđược tiềm năng tự nhiên, nguồn vốn và sự năng động sáng tạo trong doanh nghiệp
và ngư dân
+ Tác động đến việc thu hút một lực lượng lớn lao động tham gia vào các hoạtđộng thủy sản, làm giảm sức ép về tình trạng thiếu việc làm trên phạm vi cả nước.Luật Thủy sản tạo khung pháp lý thuận lợi phát triển các hoạt động thủy sản tácđộng đến thu hút lao động của ngành thủy sản, tăng liên tục từ 1,32 triệu người(năm 2003) lên khoảng 1,63 triệu người năm 2007 và trên 04 triệu lao động năm
2013 Như vậy, từ năm 2003 đến năm 2007, tỷ lệ tăng bình quân số lao độngthường xuyên của ngành thủy sản từ 4-5%/năm
+ hệ thống pháp luật về thuỷ sản đã có tác động đến việc nâng cao ý thức chấphành pháp luật của người dân
Sau 12 năm triển khai thực hiện Luật Thủy sản và các văn bản hướng dẫn thi hành,người dân nuôi trồng, khai thác thủy sản đã phần nào có chuyển biến tốt hơn về ýthức chấp hành pháp luật so với trước đây Một số hộ nuôi thủy sản đã có ý thứctrong việc xử lý nước trước khi xả thải ra môi trường; không sử dụng hoá chất,kháng sinh cấm sử dụng, tự giác chấp hành nghiêm thủ tục đăng ký kinh doanh cácngành nghề thủy sản Đảm bản nguồn nguyên liệu thủy hải sản được đảm bảo lâudài cho các doanh nghiệp phát triển
+ Hệ thống pháp luật thủy sản chưa củ thể cho các loại hình chăn nuôi , khai thácthủy hải sản , bên cạnh đó còn có rất nhiều nghị quyết đi kèm sẽ làm cho những hộchăn nuôi cũng như các doanh nghiệp khó nắm bắt , việc thực hiện sẽ khó khănhơn
Bài học cho các chủ thể :
+ các doanh nhiệp luôn luôn đánh giá phân tích kĩ càng sự ảnh hưởng của các yếu
tố môi trường bên ngoài , đặc biệt ở đây là môi trường chính trị pháp luật để cóchiến lược kinh doanh phù hợp , nắm bắt được các chủ trương chính sách của nhànước để kịp thời đầu tư phát triển doanh nghiệp
+ các doanh nghiệp có thể liên kết với các nhà đầu tư nước ngoài để đầu tư pháttriển thủy sản, đặc biệt trong việc ứng dụng khoa học công nghệ trong khai thácnuôi trồng và chế biến thủy sản, sử dụng công nghệ định vị, vệ tinh để quản lý hoạtđộng khai thác thủy sản Tăng cường và mở rộng hợp tác quốc tế trong nghề cá,trước hết đối với các nước trong khu vực ASEAN và các nước trong khu vực Biển
Trang 14Đông Đẩy mạnh việc đàm phán, ký kết các thỏa thuận hợp tác nghề cá songphương và đa phương với các nước, các tổ chức quốc tế trong khu vực và trên thếgiới.
Bản chất:Là chiến lược theo đó doanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh bằng việctạo ra sản phẩm (dịch vụ) có thể thoả mãn các cầu có tính chất độc đáo hoặc nhiềuloại cầu cụ thể của các nhóm khách hàng khác nhau của doanh nghiệp
Đặc điểm :
Chiến lược khác biệt hóa nhằm cung cấp cho khách hàng các sản phẩm và dịch vụ
có những thuộc tính độc đáo duy nhất có giá trị đối với khách hàng mang lại lợinhuận cao cho doanh nghiệp Nhờ tạo ra sản phẩm có thuộc tính độc đáo cho nênkhách hàng chấp nhận trả giá cao hơn Cách thức tạo ra nét độc đáo được thực hiệnbằng những cách như cải tiến kết cấu sản phẩm, sử dụng các loại vật liệu tốt hơn
để sản xuất, giám sát các loại sản phẩm trong quá trình gia công chế biến tốt hơn,nhờ đó tạo nên nét độc đáo về kiểu dáng, màu sắc, hương vị, độ bền…
Để đạt được điều đó doanh nghiệp phải bỏ ra nhiều chi phí hơn so với đối thủ cạnhtranh cho việc thiết kế sản phẩm, mua nguyên vật liệu, cho việc hoàn thiện giacông và tất cả các chi phí tăng thêm để tạo ra nét độc đáo gọi là chi phí khác biệt.Lợi ích của doanh nghiệp chỉ có thể đạt được trong chiến lược khác biệt hóa khi
mà phần tăng giá bán mà khách hàng chấp nhận trả cho những thuộc tính độc đáolớn hơn chi phí khác biệt
Ví dụ :
Trang 15Đánh giá :
• Các lợi thế
- Khi theo đuổi chiến lược này thì sản phẩm sẽ có tính độc đáo và khó bắtchước, điều đó giúp doanh nghiệp giảm được sự cạnh tranh của đối thủ hiện tạitrong ngành Mặt khác sản phẩm có tính khác biệt sẽ làm gia tăng sự trungthành của khách hàng nên khả năng thu hút khách hàng của doanh nghiêp từđối thủ sẽ thấp hơn
- Nhờ chiến lược này mà doanh nghiệp sẽ tạo được các hàng rào ngăn cản sựxâm nhập của các đối thủ tiềm ẩn cũng như các sản phẩm thay thế bởi chi phícho việc gia nhập ngành sẽ lớn khi phải tìm được sự khác biệt có tính vượt trộihơn với các đổi thủ hiện tại trong ngành Bên cạnh đó sự trung thành của kháchhàng đối với các sản phẩm hiện tại là rất cao khó có thể thu hút họ chuyển sangdùng sản phẩm mới của đối thủ cạnh tranh
- Khi theo đuổi chiến lược này doanh nghiệp chấp nhận việc thu mua các yếu tốđầu vào phải có chất lượng và mức giá cao Do đó các nhà cung cấp thường sẽ
ưu tiên lựa chọn các doanh nghiệp này hơn là các doanh nghiệp theo đuổi chiphí thấp
- Khi doanh nghiệp tạo ra được sản phẩm/dịch vụ đạt được mức khác biệt hóacao và thực sự khó bắt chước thì khả năng đặ giá cao hơn so với đối thủ cạnhtranh là điều dễ dàng Điều này giúp doanh nghiệp có được lợi nhuận cao hơnnhờ việc khách hàng sẵn sàng chi trả một khoản lớn hơn nhiều so với giá trị củasản phẩm đó
- Trong một số trường hợp khi doanh nghiệp theo đuổi thành công chiến lượcdẫn đầu về chi phí thấp và sau đó tập trung đồng thời với việc tạo sự khác biệtcho sản phẩm/dịch vụ của mình để giúp giữ chân khách hàng trung thành nhiềuhơn, khắc phục được một số nhược điểm mà chiến lược dẫn đầu chi phí thấpmang laiji
* Các bất lợi
- Đòi hỏi doanh nghiệp phải bỏ vốn đầu tư lớn và khả năng rủi ro cao khi chiphí bỏ ra lớn hơn nhiều so với khả năng thu lại
Trang 16- Khả năng khác biệt hóa không cao có thể dễ bị bắt chước khi sản phẩm chỉvượt trội do thiết kế hay đặc tính vật lý của sản phẩm Và như thế sản phẩm dễrơi vào tình trạng bị cạnh tranh về giá khi đối thủ tung ra sản phẩm tương tựnhưng giá thấp hơn
- Khi theo đuổi chiến lược này doanh nghiệp dễ sa vào việc đưa ra sản phẩmhay dịch vụ có sự khác biệt quá mức so với nhu cầu của khách hàng, hoặckhách hàng không coi trong hoặc không quan tâm thậm chí là không biết đến
Câu 2 : Phân tích chiến lược dẫn đầu về chi phí thấp của một danh nghiệp và đánh giá
Khái niệm : Chiến lược dẫn đầu về chi phí thấp là chiến lược theo đuổi mục tiêusản xuất sản phẩm (dịch vụ) với chi phí thấp nhất so với các đối thủ cạnh tranhtrong ngành, là chiến lược sử dụng công cụ giá cả để tạo ra lợi thế cạnh tranh
Mục đích của doanh nghiệp đang theo đuổi chiến lược dẫn đầu chi phí là làm tốthơn các đối thủ cạnh tranh bằng cách thức việc sử dụng các chi phí để sản xuất vàcung cấp mọi sản phẩm hay dịch vụ thấp hơn đối thủ Doanh nghiệp theo đuổichiến lược dẫn đầu chi phí sẽ giành được một lợi thế chi phí đáng kể so với các đốithủ khác và bằng cách này chuyển thành các công cụ hấp dẫn khách hàng giành thịphần lớn hơn
Đánh giá :
Ưu thế :
+ Vì có chi phí thấp nên doanh nghiệp có thể đặt giá thấp hơn đối thủ nhưng vẫn cómức lợi nhuận bằng họ , khi cạnh tranh ngành tăng và các doanh nghiệp bắt đầu
Trang 17cạnh tranh về giá, doanh nghiệp có chi phí thấp sẽ có khả năng chịu đựng được sựcạnh tranh tốt hơn các doanh nghiệp khác.
+ Người dẫn đầu chi phí vì lợi thế chí phí thấp cũng có nghĩa là họ sẽ ít bị tác độngbởi sự tăng giá các đầu vào so với các đối thủ cạnh tranh trong trường hợp có cácnhà cung cấp đầy quyền lực
+Trong sự so sánh với các đối thủ, người dẫn đầu chi phí có vị thế hấp dẫn hơntrên phương diện sự thay thế sản phẩm Khi phải đối mặt vì khả năng thay thế sảnphẩm, người dẫn đầu chi phí có tính linh hoạt cao hơn đối thủ
+ Do có lợi nhuận cao nên doanh nghiệp có nguồn vốn để đầu tư nghiên cứu vàphát triển sản phẩm mới + Cuối cùng lợi thế chi phí của người dẫn đầu thiết lậpmột rào cản nhập cuộc với các đối thủ tiềm ẩn
+ Khi bị các khách hàng có quyền lực mạnh thúc ép giảm gía thì lại là cơ hội cho
họ bởi vì khi giá hạ đến mức nào đó thì buộc các đối thủ cạnh tranh có hiệu quả kếtiếp không thể đạt được lợi nhuận bình quân do không chịu được sức ép vè chi phí,
và họ rời khỏi thị trường, để lại người dẫn đầu chi phí ở vị thế mạnh hơn
Bất lợi :
+ Đòi hỏi chi phí đầu tư lớn và phải biết cách khai thác các hiệu ứng kinh nghiệm -+ Các ưu thế cạnh tranh khó có thể được bảo vệ lâu dài vì các giải pháp hạ chi phícủa doanh nghiệp làm cho sản phẩm dễ bị bắt chước và sao chép
+Khi theo đuổi chiến lược này đồng nghĩa với việc sản phẩm sẽ được sản xuấtđồng loạt có tính đồng nhất với quy trình khép kín do đó dẫn đến sự kém linh hoạttrước những thay đổi về nhu cầu của khách hàng
+ Cạnh tranh về giá sẽ dẫn đến cuộc chiến về giá cả giữa các doanh nghiệp, điềunày là thiệt hại nặng nề cho cả doanh nghiệp cũng như khách hàng (hàng kém chấtlượng) và thậm chí ảnh hưởng đến cả toàn ngành
Câu 3 : Phân tích chiến lược đa dạng hóa hàng ngang
Khái niệm: Đa dạng hoá ngang (không liên quan) là chiến lược tìm cách tăngtrưởng bằng cách hướng vào thị trường hiện đang tiêu thụ với những sản phẩm mới
mà về mặt công nghệ không liên quan đến các sản phẩm hiện đang sản xuất Chiếnlược đa dạng hoá không tương quan có đặc điểm là sản phẩm mới và sản phẩmdịch vụ hiện có được tiêu thụ trên một thị trường (cùng một nhóm khách hàng)
Trang 18Đặc điểm :
Nguyên nhân của sự hình thành chiến lược này là do tính chu kỳ của bất kỳ sảnphẩm nào cũng có lúc sẽ giảm làm giảm doanh thu, giảm lợi nhuận vì vậy buộcdoanh nghiệp phải đưa ra loại sản phẩm mới mà thị trường chưa có, đưa ra thếm hệsản phẩm mới để tạo phân khúc thị trường mới hoặc tăng quy mô thị trường hiện
có nhờ khách hàng mua nhiều hoặc mua thường xuyên, hoặc lôi kéo khách hàngcủa đối phương sang mua sản phẩm của công ty, hoặc nhờ xuất hiện sản phẩm mới
mà khách hàng mua sản phẩm hiện có nhiều hơn mà nhờ vậy tăng doanh thu, tănglợi nhuận
Ví dụ : Công ty sản xuất đĩa hình học tiếng Anh, sau đó viết và sản xuất thêm sách
hướng dẫn học đĩa hình, sản phẩm dịch vụ này đều phục vụ cho nhóm khách hànghọc tiếng Anh Khách sạn tạo thêm các dịch vụ thương mại, vui chơi giải trí thểthao, các dự án chung cư mở hệ thống siêu thị, trung tâm thương mai, dịch vụchăm sóc sức khỏe…
Trang 19Câu 4 : Phân tích chiến lược đa dạng hóa đồng tâm , lấy ví dụ minh họa và phân tích
Khái niệm: Đa dạng hoá đồng tâm hay còn gọi là đa dạng hóa liên quan là cáchtăng trưởng bằng cách hướng tới các thị trường mới với các sản phẩm phù hợp vềsản xuất, công nghệ và marketing Chìa khoá để thực hiện đa dạng hoá liên quan làtranh thủ chí ít một trong các ưu thế nội bộ chủ yếu của công ty
Trang 20Chương 5 :
Câu 1 : Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn chiến lược của doanh nghiệp của doanh nghiệp
• Sức mạnh của ngành và của doanh nghiệp
Sức mạnh của ngành và của doanh nghiệp đều tác động đến việc lựa chọn chiếnlược kinh doanh của doanh nghiệp Biểu hiện sức mạnh của ngành thông qua khảnăng tăng trưởng của ngành trong thời kỳ cụ thể và biểu hiện sức mạnh của doanhnghiệp thông qua vị thế của doanh nghiệp trên thị trường Thường các doanhnghiệp có vị thế cạnh tranh mạnh thì họ hay chọn chiến lược tăng trưởng khácchiến lược mà các doanh nghiệp có vị thế yếu lựa chọn Doanh nghiệp đứng đầungành thường cố gắng liên kết và tranh thủ vị thế của mình, nếu có thể thì tìm kiếm
cơ hội trong các ngành khác có tiềm năng tăng trưởng hơn Đối với những ngành
có tăng trưởng cao, các doanh nghiệp có vị thế mạnh thường lựa chọn chiến lượctăng trưởng tập trung, tăng trưởng bằng hội nhập hoặc đa dạng hoá đồng tâm.Nhưng trong các ngành đó phát triển và có xu hướng bão hoà thì các doanh nghiệpthường phải chọn chiến lược đa dạng hoá, nhất là đa dạng hoá kết hợp Trong khi
đó các doanh nghiệp có vị thế yếu thường phải chọn chiến lựoc nào đó có thể tăngkhả năng cạnh tranh, không mang lại hiệu quả thì phải tìm cách thu hồi vốn đầu tư
và tìm cách thay đổi hướng sản xuất
Trang 21• Hệ thống mục tiêu và nhiệm vụ chiến lược
Hệ thống mục tiêu mà ban giám đốc và hội đồng quản trị đưa ra ảnh hưởng trựctiếp tới việc lựa chọn chiến lược Do đó phải chon được chiến lược phù hợp với hệthống mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp, chứ không phải chỉ có mục tiêu lợinhuận hay tăng trưởng Đồng thời quá trình hoạch định chiến lược cũng là quátrình xem xét, kiểm tra xem chiến lược xây dựng có phù hợp và ở mức nào với hệthống mục tiêu đó xác định
• Quan điểm, trình độ chuyên môn của nhà quản trị cao cấp
Thái độ của nhà quản trị cao cấp ảnh hưởng trực tiếp đến việc chiến lược hoạchđịnh theo hướng nào Đặc biệt là thái độ của giám đốc điều hành đối với rủi ro.Nếu là người sợ rủi ro, thường tránh cho doanh nghiệp và thường chấp nhận rủi ro
ở mức thấp nhất Vì vậy, họ sẵn sàng chấp nhận mực lợi nhuận chưa tối ưu Ngượclại, có có xu hướng tập trung vào các cơ hội nhằm tìm kiếm lợi nhuận cao Bêncạnh thái độ, quan điểm thì trình độ năng lực thực hành và năng lực quản trị điềuhành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng lớn đến chiến lược.Nếu đội ngũ các nhà quản trị có chuyên môn cao sẽ có nhận thức nhạy bén vì việcxây dựng lựa chọn chiến lược, ngược lại sẽ không đủ năng lực phân tích và lựachọn chiến lược phù hợp, không những thế, yếu tố này quyết định rất lớn đến việc
tổ chức thực hiện chiến lược và ít nhiều ảnh hưởng đến sự thành công của mộtchiến lược
• Khả năng tài chính
Tiềm lực tài chính bao giờ cũng là cơ sở quan trọng để triển khai các chiến lượcgiải pháp cũng như các kế hoạch triển khai chiến lược nhằm đảm bảo thực hiệncác mục tiêu chiến lược đó xác định Khi hoạch định chiến lược, không thể khôngchú ý đánh giá và dự báo tiềm lực tài chính trong thời kỳ chiến lược Nếu doanhnghiệp có nguồn vốn lớn và dễ chuyển đổi thì sẽ có khả năng tận dụng các cơ hộixuất hiện trong thời kỳ chiến lược cụ thể
• Phản ứng của các đối tượng liên quan
Các chiến lược có đảm bảo tính khả thi hay không sẽ phụ thuộc rất lớn vào việc có
dự báo chính xác phản ứng của các đối tượng liên quan hay không Bởi chiến lượckinh doanh trong mọi thời kỳ đều gắn vì các đối tượng liên quan đến bản thândoanh nghiệp Các đối tượng ảnh hưởng trực tiếp tới chiến lược kinh doanh làkhách hàng, nhà cung cấp và các đối thủ cạnh tranh Mỗi đối tượng sẽ có phản ứngkhác nhau đối với từng giải pháp chiến lược cụ thể của doanh nghiệp Những phản
Trang 22ứng theo hướng tích cực được coi là nhân tố đảm bảo biến chiến lược thành thựctiễn Ngược lại, nếu chúng phản ứng theo hướng tiêu cực thì buộc các nhà hoạchđịnh phải dự báo được, tính tới được các tiêu cực để có giải pháp hợp lý Ở đây,vấn đề không chỉ dự báo chính xác các phản ứng của các đối tượng có liên quan
mà phải dự báo được cường độ của từng phản ứng đó mới có thể có giải phápthích hợp
• Mức độ độc lập tương đối trong kinh doanh
Một doanh nghiệp độc lập hoàn toàn chủ động trong nghiên cứu và hoạch địnhchiến lược Ngược lại, doanh nghiệp phụ thuộc sẽ phải lệ thuộc vào cấp trên khixây dựng và xét duyệt chiến lược kinh doanh của mình Trên thực tế, việc nghiêncứu hoạch định chiến lược ở các Tổng công ty lớn và ở từng đơn vị doanh nghiệpthành viên là một vấn đề cần phải xem xét kỹ lưỡng
• Yếu tố thời điểm
Xác định đúng thời điểm bắt đầu triển khai chiến lược cũng là một nhân tố quantrọng ảnh hưởng trực tiếp tới chiến lược kinh doanh, sự thành công của chiến lượcphụ thuộc rất lớn vào thời điểm triển khai chiến lược Bởi vì các cơ hội và nguy cơchỉ xuất hiện ở thời điểm nhất định và đòi hỏi có khoảng thời gian xác định để tậndụng hoặc hạn chế chúng Đồng thời, tuỳ theo từng cơ hội hay nguy cơ cụ thể lạiđòi hỏi khoảng thời gian cần thiết để phản ứng nhất định Do đó, nếu xác địnhkhông đúng thời điểm triển khai lực lượng cơ hội hoặc hạn chế đe doạ có tính đếnthời gian cần thiết để phản ứng thì có thểcơ hội sẽ qua đi mà doanh nghiệp khôngkhai thác được, còn đe doạ thì ảnh hưởng trực tiếp hoạt động của doanh nghiệp
Câu 2 : Ma trận BCG , GE ( cách xây dựng , ưu nhược điểm , đánh giá ma trận )
+ ma trận BCG
Ma trận BCG là một kỹ thuật phân tích vốn đầu tư được vận dụng đới vì các doanhnghiệp đa ngành, tức là doanh nghiệp tham gia từ hai ngành (lĩnh vực kinh doanh)trở lên
Cách xây dựng :
Ma trận này gồm hai trục:
- Trục hoành: biểu thị thị phần tương đối của doanh nghiệp so với đối thủ đứng đầutrong mỗi ngành Điểm giữa của trục hoành đặt tại vị trí 15% tượng trưng cho SBUchiếm mức thị phần trung bình của doanh nghiệp đang dẫn đầu trong ngành (lưu ý
Trang 23ở một số ngành thị phần tương đối có thể được qui định khác nhau tùy thuộc vàođặc thù của ngành, ví dụ ngành sản xuất công nghiệp đạt 15% được coi là cao).
- Trục tung: Biểu thị tỷ lệ phần trăm tăng trưởng doanh số hàng năm của mỗingành kinh doanh (khả năng tăng trưởng của thị trường) Điểm giữa của trục tungđược đặt tại 10% hàm ý tỷ lệ tăng trưởng trên 10% được coi là cao, dưới 10% đượccoi là thấp (lưu ý tỷ lệ tăng trưởng ở một số ngành có thể thấp hơn hoặc cao hơn10%)
Mỗi vòng tròn đại diện cho một SBU riêng và kích thước của mỗi vòng tròn thểhiện về tổng doanh thu của mỗi SBU, tâm của vòng tròn thể hiện vị trí của SBUtương ứng với hai biến số trên hai trục Mỗi vị trí cụ thể của từng SBU sẽ cho biếttriển vọng tương đối của từng SBU
Dựa vào sơ đồ ma trận BCG, tương ứng từng vị trí ta có các chiến lược sau:
- Ngôi sao: Thường thấy đối với các sản phẩm đang trong giai đoạn phát triểnmạnh, nhu cầu tăng nhanh, doanh nghiệp cần đầu tư nhiều tiền vào hoàn thiện kếtcấu sản phẩm và công nghệ, đồng thời đầu tư phát triển công nghiệp sản xuất nhưmua sắm thiết bị, lắp đặt dõy chuyền Sản phẩm ngôi sao cần thu hút vốn đầu tư
- Bò sữa : Thường sản phẩm mà doanh nghiệp có vị thế cạnh tranh lớn nhưng tiềmnăng tăng trưởng chững lại Các doanh nghiệp nên hạn chế đầu tư để phát triểndoanh nghiệp, chủ yếu đầu tư duy trì thị phần như marketing, các sản phẩm nằmtrong ụ này là những sản phẩm đang sinh lợi, lãi nhiều, không có nhu cầu về vốn
- Điểm chết :Thường thấy khác vì sản phẩm đó rơi vào vòng suy thóai, nhu cầukhông tăng và bắt đầu suy giảm, vị thế trên thị trường giảm, các doanh nghiệp chủyếu là thu hồi vốn đầu tư, cắt giảm chi phí, tính giảm bộ máy quản lý để chuẩn bịchuyển đổi hoặc tìmbiện pháp rút lui khái thị trường
Ưu nhược điểm:
* Ưu điểm: