1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ÔN TẬP TÀI CHÍNH TIỀN TỆ

13 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 31,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại từng ngân hàng cụ thể, tỷ lệ dư nợ đối với từng khách hàng phụ thuộc vào 2 yếu tố: • Tổng dư nợ được phép cho vay theo quy định cụ thể của Ngân hàng nhà nước NHNN về giới hạn tỷ lệ b

Trang 1

BÀI TẬP CHƯƠNG 5 TCTT

Câu 1 : Lấy ví dụ về một doanh nghiệp VN và tìm hiểu cách thức huy động vốn của nó ?

Hình thức huy động vốn của tập đoàn VINGROUP

1 Vốn chủ sở hữu

Ưu điểm: Tập trung và huy động vốn rất lớn từ xã hội vì quyền tự do chuyển nhượng và mua bán trên thị trường; Giảm chi phí huy động vốn do tiếp cận trực tiếp với nhà đầu tư;

Nhược điểm: Chịu áp lực cao từ cổ đông, nhà đầu tư về kỳ vọng, tình hình hoạt động SXKD; Giá cổ phiếu bị ảnh hưởng bởi các thông tin liên quan đến Cty, quan

hệ cung cầu, tình hình TTCK…

2 Phát hành trái phiếu Cty

Ưu điểm: Vốn đến từ nhiều đối tượng có tiềm lực tài chính (quỹ đầu tư, Cty và tập đoàn bảo hiểm, tài chính…) và thủ tục pháp lý không quá phức tạp DN có thể áp dụng lãi suất linh hoạt cũng như nhiều phương án trả lãi và gốc DN phát hành trái phiếu không phải thế chấp tài sản; Hoạch định tài chính bằng trái phiếu rẻ hơn các khoản vay khác

Nhược điểm: DN phải thanh toán đầy đủ khi đáo hạn đúng theo cam kết trong hợp đồng với mức lãi suất cố định Trái phiếu BĐS rủi ro hơn trái phiếu ngân hàng Có thể gặp khó khăn trong việc cấu trúc khoản vay sao cho dự án BĐS luôn có khả năng trả lãi và gốc Phải bảo đảm dòng tiền liên quan đến nợ không bị âm

Vingroup lên kế hoạch phát hành lô trái phiếu quốc tế với giá trị 750 triệu USD, tương đương khoản vay khoảng 17.500 tỷ đồng Mệnh giá trái phiếu là 200.000 USD/trái phiếu Trái phiếu này sẽ không chuyển đổi, không kèm chứng quyền và không có đảm bảo

3 Vay ngân hàng, tổ chức tín dụng và các quỹ đầu tư

Vay ngân hàng, tổ chức tín dụng:

Trang 2

Ưu điểm: Một phương thức vay truyền thống và phổ biến, có những hạn chế nhất định nhưng dễ dàng được chấp nhận hơn quy định của TTCK; Có thể xin gia hạn nếu chưa có khả năng trả (đối với Cty có uy tín và quan hệ lâu dài với ngân hàng) Nhược điểm: Ngân hàng đang hạn chế tối đa cho vay đầu tư BĐS nhằm tránh nạn đầu cơ và giảm lạm phát Hiện đang thiếu hụt nguồn vốn cho vay trung và dài hạn trong khi đối với ngành BĐS, chủ yếu NH dùng nguồn vốn trung và dài hạn để cho vay; Phải có tiềm lực tài chính mạnh, phương án sử dụng vốn khả thi mới có thể thế chấp cầm cố BĐS

Vay các quỹ đầu tư:

Ưu điểm: Một xu hướng mới với vòng đời quỹ nhất định và đảm bảo dòng tiền trong khoảng thời gian đó (10 năm với những quỹ đầu tư vào các DN BĐS) Nguồn tài chính dồi dào từ nhà đầu tư trong và ngoài nước; Đóng góp vào việc xây dựng DN, tư vấn chiến lược, giới thiệu nhân sự chuyên nghiệp chứ không đơn thuần là đầu tư vào cổ phiếu của DN đó Sự có mặt của các quỹ nổi tiếng với tư cách là cổ đông lớn sẽ làm tăng giá trị cổ phiếu Cty

Nhược điểm: DN phải có lợi thế cạnh tranh, thuộc ngành hàng đang tăng trưởng mạnh Phải chứng minh được tiềm lực tài chính mạnh, hệ thống quản trị và nhân lực tốt, chiến lược kinh doanh khả thi, tiềm năng tăng trưởng cao

4 Huy động vốn khách hàng

Ưu điểm: Là kênh huy động vốn hữu hiệu vì DN không phải trả lãi và khách hàng

có thể mua sản phẩm BĐS với nhiều ưu đãi; Khách hàng có nhu cầu mua nhà/căn

hộ đặt cọc một số tiền nhất định khi ký kết hợp đồng trong khi DN thì có vốn xây dựng dự án Hợp đồng ký kết có sự đảm bảo về giá cả hợp lý, quyền lợi và nghĩa

vụ cụ thể giữa hai bên Cty phải có uy tín và đảm bảo tiến độ thi công và phải giao sản phẩm cho khách hàng đúng hạn như cam kết

Nhược điểm: Sức tiêu thụ sản phẩm phụ thuộc mạnh mẽ vào niềm tin của khách hàng và những biến động của thị trường BĐS, nền kinh tế Khách hàng nhỏ lẻ với vốn có hạn khó có thể tiếp cận với các dòng sản phẩm BĐS vì BĐS thường có giá trị lớn

5 Liên doanh – liên kết trong và ngoài nước

Đối tác trong nước:

Trang 3

Ưu điểm: Dành cho DN có quy mô nhỏ và vừa: liên kết để tập trung nguồn lực, hợp lực cùng nhau giải quyết bài toán huy động vốn và việc quản lý sẽ chặt chẽ hơn, chuyên môn hóa hơn các lĩnh vực khác nhau Đồng thời thúc đẩy việc đa dạng hóa hoạt động Các dự án sẽ được triển khai dễ dàng, nhanh chóng vì có thêm vốn, không phụ thuộc nhiều vào vốn vay NH Đưa ra thị trường chất lượng và giá thành sản phẩm BĐS hợp lý hơn và thu hút nhiều khách hàng và nhà đầu tư, thu hồi vốn nhanh hơn

Đối tác nước ngoài:

Ưu điểm: Dành cho DN có quy mô lớn hơn: liên doanh với đối tác nước ngoài mạnh về vốn và kinh nghiệm sẽ bổ sung kiến thức kinh nghiệm quản lý cho nguồn nhân lực, nâng cao uy tín, khẳng định thương hiệu cho DN Tính pháp lý của dự án

rõ ràng

Nhược điểm: Đối tác nước ngoài thường có những phân tích rất kỹ về năng lực, quy mô, tính khả thi của dự án Xuất hiện những bất đồng trong quản trị DN, văn hóa kinh doanh, nguồn nhân lực hiện tại

6 Các quỹ tín thác BĐS (REITs)

Ưu điểm: Quỹ có thể đầu tư vào nhiều loại BĐS, trong đó thường tập trung vào các dự án BĐS cho thuê như văn phòng cao cấp, khu công nghiệp, TTTM quy mô lớn… mà thường các cá nhân đầu tư không thể tiếp cận được Cty quản lý quỹ có

uy tín về nguồn lực, kinh nghiệm về thị trường BĐS, quản lý vốn… Nguồn vốn lớn không bị giới hạn Đầu tư qua quỹ sẽ tiết kiệm thời gian khi mua, bán và quản lý BĐS Trên thế giới chứng chỉ quỹ REITs mang tính thanh khoản cao, dễ dàng chuyển nhượng, cổ tức và thu nhập bình quân hàng năm ổn định

Nhược điểm: Là hình thức đầu tư gián tiếp, nhà đầu tư từ bỏ một số cơ hội tự do lựa chọn và cũng như mất đi cơ hội để “cảm nhận” về thị trường Kết quả đầu tư của một số quỹ trong thực tế rất là thất vọng Nhà nước chưa ban hành khung pháp

lý cho hoạt động của quỹ, đặc biệt chưa có chính sách miễn thuế thu nhập cho cổ tức của người sỡ hữu chứng chỉ quỹ REITs Nhà đầu tư trong nước chưa quen với hình thức đầu tư thông qua tổ chức trung gian

Câu 2 : Lãi suất cho vay phụ thuộc vào yếu tố nào ?

1 Cung – cầu thị trường

Trang 4

Đây chính là yếu tố căn bản nhất quyết định lãi suất cho vay của từng ngân hàng Lãi suất cho vay trong nền kinh tế nói chung và bất động sản nói riêng đều chịu ảnh hưởng của quy luật cung cầu Vì lãi suất cho vay chính là mức giá khi ngân hàng “bán” khoản vay cho người “mua” (chính là người đi vay) Do vậy, mức lãi suất cho vay sẽ tăng khi cung vốn tín dụng nhỏ hơn cầu tín dụng và ngược lại

Tại từng ngân hàng cụ thể, tỷ lệ dư nợ đối với từng khách hàng phụ thuộc vào 2 yếu tố:

• Tổng dư nợ được phép cho vay theo quy định cụ thể của Ngân hàng nhà nước (NHNN) về giới hạn tỷ lệ bảo đảm an toàn hoạt động của các TCTD như Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu; Hạn chế, giới hạn cấp tín dụng; Tỷ lệ tối

đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn; Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi…

Theo quy định này từng ngân hàng sẽ tự xác định được tổng dư nợ cho vay của ngân hàng mình và từ đó quyết định tỷ lệ cho vay cho từng phân khúc theo chiến lược hoạt động trong từng giai đoạn, cụ thể:

• Đối tượng khách hàng: doanh nghiệp hay cá nhân

• Ngành nghề: sản xuất, tiêu dùng, BĐS…

• Dư nợ trên một khách hàng cá nhân, phụ thuộc vào:

• Nhân thân của khách hàng:

• Khách hàng là người có liên quan của ngân hàng, cá nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với cá nhân đó

• Khách hàng không phải là người có liên quan

• Quy định cụ thể về cấp tín dụng của ngân hàng:

• Khả năng tài chính

• Giá trị Tài sản đảm bảo

Trang 5

• Độ tuổi

• Xếp hạng tín nhiệm nội bộ của từng khách hàng

Một số mức lãi suất cố định ở các ngân hàng như ngân hàng BIDV 7,5%/ 1năm ; ngân hàng Vietinbank 7,7% và 8,7% trên 1 năm ,…

2.Lạm phát

Không phải bàn cãi, lạm phát chính là một trong các thước đo chính về sức khỏe của nền kinh tế Khi các chỉ số về lạm phát tăng lên, có nghĩa là đang có sự mất giá của đồng tiền, nhà đầu tư sẽ cân nhắc đến việc chuyển sang các kênh dự trữ an toàn hơn là vàng hoặc USD, qua đó làm giảm mức cung quỹ cho vay và làm tăng lãi suất

3.Sự cân đối trong thu chi NSNN

Sự chênh lệch trong thu chi NSNN cũng là một yếu tố quan trọng vì ảnh hưởng đến khả năng NS có thể cho vay Khi ngân sách bị thâm hụt, nhà nước sẽ phát hành thêm trái phiếu chính phủ để vay nợ, làm lượng tiền lưu thông bị giảm sút và tăng

áp lực lên lãi suất Thêm nữa, hiệu ứng từ bội chi NS có thể dẫn tới nỗi lo sợ về sự gia tăng của lạm phát, gián tiếp làm tăng lãi suất cho vay trong ngắn hạn

4.Sự ổn định của nền kinh tế

Khi nền kinh tế ở trong trạng thái ổn định, nhu cầu đầu tư của người dân cũng tăng lên và lĩnh vực BĐS sẽ là một trong các kênh thu hút vốn hàng đầu Như vậy, sự tăng trưởng trong dư nợ tín dụng BĐS cũng sẽ kéo theo sự tăng lên của lãi suất cho vay trong mảng này Tuy nhiên nếu ngược lại, khi nền kinh tế không giữ được đà tăng trưởng, những thay đổi trong khẩu vị của nhà đầu tư cũng sẽ tác động đến lãi suất cho vay, làm giảm số liệu này

5.Các yếu tố vĩ mô khác

Trang 6

Ngoài những yếu tố được liệt kê ở trên, vẫn có một số nguyên nhân khác tác động đến sự thay đổi của lãi suất cho vay ngân hàng như những thay đổi trong tỷ giá, giá dầu, tác động từ bên ngoài như các quyết định của FED và Brexit…

Câu 3: Để tối đa hóa lợi nhuận thì NHTM cần cho vay ra tối đa

Nhận định trên là Sai

Vì NHTM sẽ căn cứ vào hạn mức tăng trưởng tín dụng mà tự động điều chỉnh số tiền cho vay ra để không vượt quá trong cả năm.Giả sử như NHNN không quy định về con số tăng trưởng tín dụng hàng năm thì NHTM để tối đa hóa lợi nhuận

họ sẽ tăng số tiền cho vay ra tới vô cùng Chỉ cần chênh lệch giữa huy động và cho vay một chút xíu thôi nhưng khi tăng tổng cho vay tới vô cùng thì họ sẽ có lợi nhuận tăng vô cùng Điều này tất yếu dẫn tới việc cho vay dưới chuẩn dẫn tới nợ xấu ngân hàng

Ví dụ một NHTM năm 2016 có dư nợ tính dụng là 1000 tỷ và nếu như NHNN quy định hạn mức tăng trưởng tín dụng là 10% cho năm 2017 thì năm 2017 NH không được cho vay vượt quá 1.100 tỷ (bất cứ thời điểm nào trong năm cũng không được vượt con số này)

Câu 4 : Công ty chứng khoán / công ty tài chính / công ty bảo hiểm huy động vốn như thế nào ?

1, Huy động vốn dài hạn

a, Phát hành cổ phiếu

b, Trái phiếu doanh nghiệp

Bản chất doanh nghiệp phát hành trái phiếu chính là đi vay, người mua trái phiếu doanh nghiệp là người cho doanh nghiệp vay vốn, là chủ nợ của doanh nghiệp (hay còn gọi là trái chủ)

c, Vay dài hạn các tổ chức tín dụng

Trang 7

Vay dài hạn ngân hàng và các công ty tài chính là một nguồn vốn tín dụng quan trong trong sự phát triển của doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động kinh doanh, việc sử dụng vay nợ ngân hàng có thể mang lại lợi ích cho chủ sở hữu doanh

nghiệp nên nhiều doanh nghiệp đã sử dụng vay nợ ngân hàng như một nguồn vốn thường xuyên của mình

Vay vốn dài hạn ngân hàng thông thường được hiểu là vay vốn có thời gian trên một năm Hoặc trong thực tế, người ta chia thành vay vốn trung hạn (1 – 3 năm), vay vốn dài hạn (trên 3 năm)

d,Thuê tài chính

Trên góc độ tài chính, thuê tài chính là một phương thức tín dụng trung và dài hạn, theo đó người cho thuê cam kết mua tài sản theo yêu cầu của người thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản thuê Đây là hình thức huy động vốn trung và dài hạn khá phù hợp với các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Ở Việt Nam hiện nay, theo quy định thời gian thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản Do đó thời hạn thuê thường rất dài

đ,Huy động từ lợi nhuận để lại

Các doanh nghiệp có thể sử dụng một phần lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư Đây là nguồn vốn chủ sở hữu nội sinh của công ty do đó không phát sinh chi phí sử dụng nguồn vốn này Tuy nhiên, trên góc độ tài chính phải tính đến chi phí cơ hội của số lợi nhuận giữ lại cho nhà đầu tư

Lợi nhuận sau thuế của công ty sau khi trả cổ tức cho cổ đông ưu đãi (nếu có) thuộc quyền sở hữu của các chủ sở hữu (cổ đông thường) Cổ đông có thể nhận toàn bộ số lợi nhuận đó dưới hình thức phân phối lợi nhuận và sau đó sử dụng số tiền nhận được để đầu tư vào nơi khác hoặc theo một cách khác

2 Huy đông vốn ngắn hạn

Nợ phải trả có tính chất chu kỳ

Trong quá trình hoạt động kinh doanh Do nhiều nguyên nhân, doanh nghiệp luôn nảy sinh những khoản nợ phải trả có tính chất chu kỳ Khi các khoản nợ này chưa đến kỳ hạn thanh toán, doanh nghiệp có thể sử dụng tạm thời vào các hoạt động kinh doanh của mình

Trang 8

Những khoản này thường bao gồm: Tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động, nhưng chưa đến kỳ trả Các khoản thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, BHXH phải nộp nhưng chưa đến kỳ nộp Những khoản tiền tạm ứng trước của khách hàng

Tín dụng nhà cung cấp

Đây là một hình thức tài trợ quan trọng nhu cầu vốn lưu động ngắn hạn của doanh nghiệp Nó được hình thành khi doanh nghiệp mua hàng hoá dịch vụ từ nhà cung cấp song chưa phải trả tiền ngay Vì vậy, doanh nghiệp có thể sử dụng các tài sản mua được từ nhà cung cấp như một nguồn vốn bổ sung để tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động ngắn hạn của doanh nghiệp

Vay ngắn hạn ngân hàng

Việc sử dụng hợp lý nguồn vốn tín dụng ngân hàng để tài trợ nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp có tác dụng giúp doanh nghiệp khắc phục khó khăn về vốn Tuy nhiên, việc sử dụng nguồn vốn này sẽ làm tăng hệ số nợ của doanh nghiệp Từ đó làm tăng rủi ro tài chính do bắt buộc phải trả lãi và hoàn trả nợ đúng hạn

Hối phiếu

Hối phiếu là giấy tờ có giá ghi nhận lệnh yêu cầu thanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng

Bán nợ

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp xuất hiện các khoản nợ phải thu, nợ quá hạn của khách hàng… khó thu hồi Doanh nghiệp có thể xử lý các khoản nợ đó bằng cách bán cho các tổ chức mua, bán nợ chuyên nghiệp.

Câu 5 :Qũy tín dụng cho vay đối tượng nào ?

+Quỹ tín dụng nhân dân cho vay bằng đồng Việt Nam theo quy định của pháp luật

về việc cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình Quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay bảo đảm bằng Sổ góp vốn của thành viên

Trang 9

+ Quỹ tín dụng nhân dân cho vay đối với khách hàng là pháp nhân, cá nhân không phải là thành viên, có tiền gửi tại quỹ tín dụng nhân dân trên cơ sở bảo đảm bằng số tiền gửi do chính quỹ tín dụng nhân dân phát hành

+ Quỹ tín dụng nhân dân cho vay thành viên của hộ nghèo có đãng ký thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân trong trường hợp hộ nghèo không phải là thành viên của quỹ tín dụng nhân dân Trường hợp nhiều thành viên của hộ nghèo cùng vay vốn thì các thành viên của hộ nghèo cùng ký hoặc ủy quyền cho một thành viên của hộ nghèo đại diện ký thỏa thuận cho vay với quỹ tín dụng nhân dân Hộ nghèo phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt Quy trình, thủ tục, hồ sơ cho vay các thành viên hộ nghèo thực hiện theo chế độ tín dụng hiện hành áp dụng đối với thành viên

Câu 6 : Chức năng NHTM / nghiệp vụ NHTM ?

1, Chức năng của NHTM :

Chức năng trung gian tín dụng

Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đóng vai trò như là cầu nối giữa đơn vị thặng dư và đơn vị thâm hụt trong nền kinh tế Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò nhận tiền gửi, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay Nhận tiền gửi và cho vay luôn là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, nó mang đến lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng thương mại

Chức năng trung gian thanh toán

Ở đây ngân hàng thương mại đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Các ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi cả ở trong nước hay ở nước ngoài như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ

Trang 10

rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù

ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này vô hình trung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế

Chức năng tạo tiền

Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân hàng thương mại Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một nhiệm vụ chính cho sự tồn tại

và phát triển của mình, các ngân hàng thương mại với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình trung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế

Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của ngân hàng thương mại là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ hay kinh doanh trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống ngân hàng thương mại đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội Ngân hàng thương mại tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ương đã áp dụng đối với ngân hàng thương mại Do vậy ngân hàng trung ương có thể tăng tỉ lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn

2 Nghiệp vụ NHTM

*Nhận tiền gửi

Với hoạt động quản trị nghiệp vụ ngân hàng thì đây là công việc mà các nhân viên ngân hàng thường xuyên phải làm Hàng ngày, một giao dịch viên ngân hàng sẽ nhận được các khoản tiền gửi của khách theo nhiều kỳ hạn khác nhau

Và nhân viên ngân hàng sẽ cần phải hoàn trả toàn bộ gốc và lãi suất huy động cho khách hàng khi đáo hạn hoặc khi đến rút tiền

Ngày đăng: 07/06/2021, 10:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w