PHẦN 1 ĐÚNG SAI, GIẢI THÍCH Cần đưa ra khải niệm cho từ khoá quan trọng trong câu hỏi Câu hỏi Trả lời 1 chiến lược tối thiểu hóa chi phí Chiến lược này có hai lợi thế cơ bản Thứ nhất, vì chi phí thấp hơn nên người dẫn đầu về chi phí có thể đặt giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh của mình mà vẫn thu được lợi nhuận bằng của các đối thủ Nếu các công ty trong ngành đạt các giá trị tương tự cho các sản phẩm của mình thì người dẫn đầu về chi phí có thể thu được lợi nhuận cao hơn vì chỉ phí của nó th.
Trang 1PHẦN 1: ĐÚNG / SAI, GIẢI THÍCH
Ö Cần đưa ra khải niệm cho từ khoá quan trọng trong câu hỏi
1 chiến lược tối thiểu hóa chi phí
Chiến lược này có hai lợi thế cơ bản
Thứ nhất, vì chi phí thấp hơn nên người dẫn đầu về chi phí có thể đặt giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh của mình
mà vẫn thu được lợi nhuận bằng của các đối thủ Nếu các công ty trong ngành đạt các giá trị tương tự cho các sản phẩm của mình thì người dẫn đầu về chi phí có thể thu được lợi nhuận cao hơn vì chỉ phí của nó thấp hơn
Thứ hai, nếu sự cạnh tranh trong ngành tăng và các công ty bắt đầu cạnh tranh bằng giữ thì người dẫn đầu và chi phí sẽ có khả năng đứng vững trong cạnh tranh tốt hơn các công ty khác vì chi phí thấp hơn của mình
2
cạnh tranh giữa các DN là khốc
liệt hơn khi ngành kinh doanh bị
suy thoái và rào cản rút lui cao
Sai
=> Giai đoạn ngành KD bị suy thoái thì số lượng đối thủ cạnh tranh sẽ giảm nên cạnh tranh giữa các DN sẽ không còn khốc liệt như các giai đoạn khác
3 tất cả các đơn vị của doanh nghiệplà kinh doanh chiến lược
Sai
=> Đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) Các cơ sở Cấp này còn gọi là SBU - Đơn vị kinh doanh chiến lược Chiến lược cấp cơ sở xác định những căn cứ để chúng có thể hoàn thành các chức năng và nhiệm vụ của mình, đóng góp cho việc hoàn thành chiến lược chung của công ty trong phạm vi mà nó đảm trách
Ngoài ra trong các cấp QTCL còn cấp doanh nghiệp và cấp chức năng
4
thách thức lớn nhất đối với chiến
lược khác biệt hóa là sự bắt chước
của các đối thủ cạnh tranh trong
ngành
Đúng
=> các đối thủ cạnh tranh có thể dễ dàng bắt chước sản phẩm của người khác biệt hoá và khó duy trì ở giá cao Khi việc khác biệt hoá bắt nguồn từ thiết kế mẫu mã hoặc các đặc điểm vật lý của sản phẩm thì những người khác biệt hoá có rủi ro lớn vì việc bắt chước rất dễ dàng sản phẩm bị nhá hàng coi như DN “công cốc” khi đầu tư tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình
***
SAI
=> Đối với chiến lược khác biệt hoá thì chi phí là bất lợi lớn nhất Sau chi phí là bất lợi về các sp thay thế khiến
DN khó đề phòng, nên là bắt chước ko phải bất lợi lớn nhất đối với chiến lược này
5
Khi không thể thực hiện chiến
lược khác biệt hóa thì doanh
nghiệp mới thực hiện chiến lược
giảm chi phí
Sai
=> Các DN theo đuổi chiến lược cấp doanh nghiệp để đạt được lợi thế cạnh tranh cho phép DN hoạt động tốt hơn các đối thủ cạnh tranh nhằm đạt được doanh thu cao hơn trung bình DN có thể chọn từ ba chiến lược cạnh tranh
cơ bản: dẫn đầu về chi phí, khác biệt hoá sản phẩm và tập trung
=> Trên thực tế 2 chiến lược này có thể vận dụng kết hợp 6
Chiến lược tập trung là nhằm
phục vụ nhu cầu đặc biệt của một
nhóm khách hàng
Đúng
=> chiến lược tập trung định hướng phục vụ nhu cầu của một nhóm hữu hạn người tiêu dùng hoặc đoạn thị trường Công ty theo đuổi chiến lược trọng tâm hoá chú trọng vào việc phục vụ một đoạn thị trường cụ thể, đoạn đó có thể được xác định theo tiêu thức địa lý, loại khách hàng, hoặc một nhánh của dòng sản phẩm
7 Khi kinh doanh thành công doanh nghiệp không cần quan tâm đến
hoạt động kinh doanh
Sai
=> hđ kinh doanh là yếu tố cốt lõi của DN
8
Doanh nghiệp chỉ thực hiện chiến
lược dẫn đầu về chi phí khi không
có khả năng thực hiện chiến lược
khác biệt hóa
Sai
=> Các DN theo đuổi chiến lược cấp doanh nghiệp để đạt được lợi thế cạnh tranh cho phép DN hoạt động tốt hơn các đối thủ cạnh tranh nhằm đạt được doanh thu cao hơn trung bình DN có thể chọn từ ba chiến lược cạnh tranh
cơ bản: dẫn đầu về chi phí, khác biệt hoá sản phẩm và tập trung
=> Trên thực tế 2 chiến lược này có thể vận dụng kết hợp 9
Ma trận swot giúp doanh nghiệp
xác định đc vị thế của mình
Đúng
=> SWOT là khung lý thuyết mà dựa vào đó, chúng ta có thể xét duyệt lại các chiến lược, xác định vị thế cũng
như hướng đi của một tổ chức, một công ty, phân tích các đề xuất kinh doanh hay bất cứ ý tưởng nào liên quan đến quyền lợi của doanh nghiệp (giáo trình tr.265)
1
0
Chiến lược kinh doanh và chính
sách kinh doanh khác nhau ở
nhiều điểm
Đúng
=>
Chiến lược kinh doanh có thể là chiến lược mở rộng về mặt địa lý, đa dạng hóa sản phẩm, sáp nhập, phát triển sản phẩm, xâm nhập thị trường, cắt giảm hoặc từ bỏ, thôn tính hoặc liên doanh
diện, được thực hiện để hoàn thành các mục tiêu của tổ chức
Chính sách là nguyên tắc chỉ đạo, giúp tổ chức đưa ra quyết định hợp lý
các tình huống đặc biệt
Trang 2Doanh nghiệp theo đuổi chiến
lược chi phí thấp thì bằng mọi
cách cắt giảm chi phí, không quan
tâm đến sản phẩm khác biệt ntn
Sai
=> việc theo đuổi chiến lược chi phí thấp không loại trừ khả năng chuyên môn hoá Vấn đề quan trọng là sản phẩm phải được khách hàng chấp nhận khi so sánh với sản phẩm cạnh tranh Vì vậy chi phí thấp chỉ có ưu thế cạnh tranh nếu công ty đảm bảo một mức độ khác biệt hoá sản phẩm nhất định được người tiêu dùng nhận biết và chấp nhận
1
2
Các yếu tố tương quan có mục
tiêu không thống nhất với doanh
nghiệp nên ảnh hưởng đến quyết
định QTCL của doanh nghiệp
1
3
Nhà cung ứng phụ thuộc hoàn
toàn vào doanh nghiệp
Sai
=> Một trong những áp lực trong mô hình 5 LLCT của M.Porter có đề cập đến quyền lực của nhà cung ứng, nhà cung ứng có thể gây áp lực cho DN, lên giá hàng hoá hoặc các điều khoản trong Hợp đồng
1
4
Chiến lược khác biệt hóa chính là
chiến lược định giá cao
Sai
=> Trên thực tế vẫn có thể kết hợp chiến lược khác biệt hoá và chiến lược dẫn đầu về chi phí Tức là DN vẫn có thể tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong khi giá của chúng không cao hơn mức giá trung bình của mặt hàng
Ở đây, nó có thể đặt giá cao hơn - giá cao hơn đáng kể so với mức trung bình của ngành Khả năng tăng doanh
thu bằng cách đặt giá cao (chứ không phải bằng giảm chi phí như người dẫn đầu về chi phí) cho phép người khác biệt hoá sản phẩm hoạt động tốt hơn các đối thủ cạnh tranh của mình và nhận được lợi nhuận cao hơn mức trung bình, và khách hàng trả giá đó vì họ tin tưởng chất lượng của các sản phẩm đã được khác biệt hoá tương ứng với chênh lệch giá đó
1
5
Tư duy lý tính và tư duy cảm tính
đều cần thiết đối với quản trị
chiến lược của doanh nghiệp
Đúng
Lý tính (=>Dự báo trước được xu hướng) có nhiệm vụ tìm ra sự thật, tìm ra chân lý để dẫn dắt, soi sáng cho
những hành vi của con người khỏi lầm đường lạc lối
Cảm tính (=>Sự mẫn cảm với thay đổi) lại rất cần cho cuộc sống, là động lực thúc đẩy để con người hành động,
làm cho đời sống thêm phong phú, sáng tạo, sinh động, tạo nên một tâm hồn có sức sống, nhạy cảm, nhiệt huyết, được chan hòa tới mọi người và mọi vật
=> Tư duy lý tính và tư duy cảm tính đều cần thiết đối với quản trị chiến lược của doanh nghiệp
1
6
sản phẩm thay thế là sản phẩm có
cùng công dụng với sp của doanh
nghiệp
Đúng
=> Sản phẩm thay thế là hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế các loại hàng hóa, dịch vụ khác có cùng một giá trị lợi ích công dụng
1
7
mối nguy của sản phẩm thay Thế
chỉ có thể xuất hiện khi có một
sản phẩm khác có cùng công dụng
chính với sản phẩm bị thay thế
Đúng
=> Sản phẩm thay thế là hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế các loại hàng hóa, dịch vụ khác có cùng một giá trị lợi ích công dụng
1
8
bất cứ điểm mạnh nào của doanh
nghiệp so với đối thủ cạnh tranh
đều có thể được coi là lợi thế cạnh
tranh của doanh nghiệp
Sai
=> vì không phải bất cứ điểm mạnh nào của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh cũng là lợi thế cạnh trah Đầu tiên chúng ta nên hiểu thế nào là lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Những lợi thế mà doanh nghiệp tạo ra
và sử dụng cho cạnh tranh thì đc gọi là lợi thế cạnh tranh Nó còn đc hiểu như là các đặc điểm, các biến số của sản phẩm hoặc của nhãn hiệu, mà nhờ có chúng doanh nghiệp tạo ra 1 số tính trội hơn, tu việt hơn so với những người cạnh tranh trực tiếp Điểm mạnh của doanh nghiệp có thể là điểm dễ bắt chước hoặc doanh nghiệp khác cũng có
Do đó chúng ta có thể khẳng định, chỉ những điểm mạnh nào của doanh nghiệp đc sử dụng cho cạnh tranh thì mới đc coi là lợi thế cạnh tranh, chứ ko phải toàn bộ thế mạnh của cty đều đc coi là lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Chúng ta có thể lấy ví dụ sau: Vi dụ như mạnh về giá cả, công nghệ sản xuất, đội ngũ nhân viên,kĩ thuật, lãnh đạo giàu kinh nghiệm
1
9
Điểm mạnh của đối thủ có thể là
bất lợi lớn nhất của doanh nghiệp
Đúng
=> những điểm mạnh nào của doanh nghiệp đc sử dụng cho cạnh tranh thì đc coi là lợi thế cạnh tranh
2
0
khi hoạch định chiến lược phải sử
dụng Thông tin thực tế chứ không
dùng thông tin giả định
Đúng (tr.36)
=> Đối với quá trình hoạch định chiến lược, thông tin từ việc đánh giá môi trường bên ngoài, môi trường nội bộ doanh nghiệp là những yếu tố ban đầu cho các công việc tiếp theo của quá trình nghiên cứu đánh giá
Một khi thông tin có được đầy đủ, những đánh giá về môi trường hoạt động của công ty được toàn diện chính xác, những mục tiêu, chiến lược, các chính sách đề ra sẽ có được tính xác thực và cơ sở khoa học, là tiền đề tốt cho việc thực hiện thành công cả quá trình
2
1
Xác định các mục tiêu thường
niên của doanh nghiệp quan trọng
trong xây dựng chiến lược
SAI
=> Mục tiêu thường niên là các mục tiêu trong ngắn hạn mà doanh nghiệp cần phải đạt được nếu muốn đạt tới mục tiêu dài hạn
Những mục tiêu thường niên thì đặc biệt quan trọng đối với việc thực thỉ chiến lược, trong khi các mục tiêu
dài hạn thì có vai trò quan trọng trong hoạch định chiến lược,
2
2
Rào cản về giá là 1 trong những
rào cảnh gia nhập ngành
Sai:
=> Rào cản gia nhập (tiếng Anh: Barriers to Entry) là các yếu tố kinh tế, thủ tục, qui định hoặc công nghệ cản trở hoặc hạn chế sự xâm nhập của các công ty mới tham gia vào một ngành công nghiệp hoặc thị trường
- Các loại hàng rào lối vào:
+ Lợi thế kinh tế của quy mô + Khác biệt của sản phẩm + Yêu cầu về đầu tư + Chi phí chuyển đổi + Khả năng thâm nhập vào hệ thống phân phối + Chính sách của chính phủ
+ Các điều kiện khác (vị trí vùng nguyên liệu, sự hỗ trợ của chính phủ, kinh nghiệm của DN đi trước)
=> Rào cản về giá không phải là một trong những rào cản gia nhập ngành
2
3
Quản trị chiến lược chỉ là việc xây
dựng chiến lược
Sai
=> QTCL là nghệ thuật và khoa học của việc xây dựng, thực hiện và đánh giá các quyết định tổng hợp, giúp cho
mỗi tổ chức có thể đạt được mục tiêu của nó
Trang 34
Ngành có tốc độ tăng trưởng cao
chắc chắn rất hấp dẫn và nên đầu
tư vào nó ngay
Sai
=> Ngành có tốc độ tăng trưởng cao là ngành rất hấp dẫn là sai vì tốc độ tăng trưởng chỉ mang tính tương đối còn tính hấp dẫn của ngành nêu lên khả năng thu lợi nhuận của ngành Mà việc xác định hấp dẫn hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như rào cản gia nhập ngành, tỷ suất sinh lời., lợi nhuận nên khó có thể kết luận là có nên đầu tư hay không
- Và có những ngành có tốc độ tăng trưởng thấp nhưng có khả năng thu được lợi nhuận thì nên đầu tư
- Quyết định đầu tư hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng gia nhập ngành
2
5
Tất cả các nhà quản trị đều là nhà
chiến lược
????
Sai
Các chiến lược gia là các cá nhân chịu trách nhiệm cao nhất đối với sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Những nhà chiến lược có thể đảm trách các công việc hết sức khác nhau, như tổng giám đốc, chủ tịch hội đồng quản trị, giám đốc điều hành, người chủ sở hữu hay các nhà doanh nghiệp.
Nhà quản trị hay quản trị viên là người làm việc trong tổ chức, những người có nhiệm vụ thực hiện chức năng
quản trị trong phạm vi được phân công phụ trách, được giao nhiệm vụ điều khiển công việc của người khác và chịu trách nhiệm trước kết quả hoạt động của những người đó Nhà quản trị là người lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra con người, tài chính, vật chất và thông tin trong tổ chức sao cho có hiệu quả để giúp tổ chức đạt mục tiêu.ngoài ra còn phải có kiến thức sâu rộng về phong cách quản lí linh hoạt, xử lí thông minh trong mọi tình huống để đưa tổ chức đến một thành công đã đặt ra như kế hoạch
Có 3 cấp bậc quản trị:
QTV cấp cao có nhiệm vụ: đưa ra các quyết định chiến lược, tổ chức thực hiện chiến lược để duy trì và phát triển
tổ chức
QTV cấp trung gian có nhiệm vụ: đưa ra các quyết định chiến thuật, thực hiện các kế hoạch và chính sách của doanh nghiệp, phối hợp các hoạt động, các công việc để hoàn thành mục tiêu chung Rà soát, kiểm tra tiến độ thực hiện công việc của nhân viên cấp dưới
QTV cấp cơ sở có nhiệm vụ: Đưa ra các quyết định tác nghiệp nhằm đốc thúc, hướng dẫn, điều khiển các công nhân viên trong các công việc sản xuất kinh doanh cụ thể hàng ngày, nhằm thực hiện mục tiêu chung
=> Chỉ có QTV cao cấp mới được coi là nhà chiến lược (chứ kp tất cả các nhà quản trị đều là nhà chiến lược)
2
6
Xác định mục tiêu bao trùm dài
hạn của DN không phải là nội
dung của thực hiện chiến lược
Sai Các bước tổ chức thực hiện chiến lược:
- Xđ mục tiêu hàng năm
- Đảm bảo nguồn lực thực hiện chiến lược
- Lựa chọn cơ cấu tổ chức phù hợp với chiến lược
- Triển khai thực hiện chiến lược
- Kiểm soát và hoạt động điều chỉnh
=> Xác định mục tiêu ngắn hạn để thực hiện mục tiêu dài hạn chứ không bao trùm mục tiêu dài hạn
2
7
Sức ép từ đối thủ cạnh tranh tiềm
ẩn tăng lên khi chính phủ đơn
giản hoá các quy định để tham gia
ngành và tỉ suất sinh lời dự kiến
tăng ở mức ổn định
Đúng
=> 2 yếu tố ấy khiến rào cản gia nhập ngành giảm dẫn đến sức ép từ đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn tăng lên
2
8
2
9
Trang 4PHẦN 2: TỰ LUẬN
+ lý thuyết, giải thích kèm theo và liên hệ thực tế
+ case study -> trả lời câu hỏi: xđ chiến lược/ xđ điểm mạnh điểm yếu
1
khi gia nhập ngành mới thì doanh
nghiệp quan tâm tới cái gì của
môi trường ngành ví dụ
(tr.58)
Khi gia nhập ngành mới, DN cần phân tích, phán đoán các thế lực cạnh tranh trong môi trường ngành
=> Mô hình 5LLCT của M.Porter:
Ví dụ: Vinfast tiến tới xâm nhập thị trường ô tô điện tại Mỹ cũng cần quan tâm nghiên cứu, phân tích môi trường ngành.
- Đối thủ cạnh tranh hiện tại: VinFast sẽ phải đương đầu với nhiều hãng xe mới nổi của Mỹ và Trung
Quốc như Lucid, Xpeng, BYD nếu muốn ghi danh tại Mỹ
Tiếp đến là những thương hiệu ôtô thuần điện thuộc sở hữu của các nhà sản xuất Trung Quốc có tiềm lực lớn, ví dụ Geely sở hữu Volvo, Polestar, Lynk & Co, LEVC Đó là chưa kể đến những hãng xe
có ưu thế về khâu sản xuất, chẳng hạn Tesla, BMW hay Volkswagen đều xuất khẩu ôtô điện từ Trung Quốc sang Châu Âu và Mỹ để tối ưu chi phí vận hành
- Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Thị trường Ô tô điện đang là “một miếng bánh béo bở” thu hút nhiều ông
lớn từ những ngành khác, khiến hàng loạt các thương hiệu, nhà sản xuất lớn đã tự chuyển mình để thích ứng với sự thay đổi
Ở đây có thể kể đến Daimler AG, công ty sản xuất ôtô lớn của Đức mới đây cũng đã tuyên bố sẽ nắm 33% cổ phần của nhà sản xuất pin ôtô Automotive Cells Company (ACC), được thành lập vào năm
2020 bởi Stellantis và TotalEnergies vào năm 2020 Theo Reuters, các nhà sản xuất ôtô đang chạy đua để đảm bảo nguồn cung cấp pin khi họ chuyển sang xe điện, với hàng chục nhà máy pin mới được lên kế hoạch trên khắp Châu Âu và Mỹ
- Quyền lực của KH: Khách hàng có nhiều sự lựa chọn về các hãng ô tô điện đã và đang tồn tại trên đất
Mỹ, vì vậy họ có thể có những nhu cầu về sự khác biệt hay tiêu chuẩn cao hơn đối với một hãng xe điện mới đến từ thị trường Việt Nam như VinFast
Tuy nhiên, hiện tại mới có khoảng 2% ô tô mới chạy trên các con đường của Mỹ là xe điện nên đây vẫn là “món mồi béo bở” cho các hãng đầu tư vào xe ô tô điện
- Quyền lực của nhà cung ứng: Hiện tại VinFast vẫn chưa độc quyền về bộ pin dành cho xe ô tô điện,
nếu NCC pin ép giá hoặc đẩy cao tiêu chuẩn thì sẽ là một bất lợi đối với VinFast
- Mối đe doạ của hàng hoá thay thế: Hàng hoá thay thế cho các loại ô tô điện hiện nay (tại Mỹ) có thể kể
đến là ô tô chạy bằng xăng, một phương tiện quen thuộc và cũng có giá thành rẻ hơn xe ô tô điện Đây cũng được coi là một thách thức đối với ô tô điện VinFast khi mới xâm nhập thị trường Mỹ
2 nêu và phân tích 3 cơ hội của các doanh nghiệp sữa
3 đọc đoạn họ cho rồi nêu yếu tố dẫn đến thành công của sữa ba vì
và đưa lời khuyên
4
nêu sức ép từ phía nhà cung cấp
và cho ví dụ minh họa
(tr.62)
Sức ép của nhà cung ứng
Lực lượng thứ ba trong 5 lực lượng cạnh tranh của M.Porter là khả năng mặc cả của nhà cung ứng Những nhà cung ứng có thể được coi là một áp lực đe dọa khi họ có khả năng tăng giá bán đầu vào hoặc giảm chất lượng của các sản phẩm, dịch vụ mà họ cung cấp Qua đó làm giảm khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp Trên một phương diện nào đó, sự đe doạ đó tạo ra sự phụ thuộc ít nhiều đối với các doanh nghiệp Áp lực tương đối của nhà cung ứng thường thể hiện trong các tình huống sau
- Ngành cung ứng mà doanh nghiệp chỉ có một số, thậm chí một doanh nghiệp độc quyền cung ứng;
- Tình huống không có sản phẩm thay thế, doanh nghiệp không có người cung ứng nào khác;
- Doanh nghiệp mua yếu tố sản phẩm không phải là khách hàng quan trọng và ưu tiên của nhà cung ứng;
- Loại đầu vào, chẳng hạn vật tư của nhà cung ứng là quan trọng nhất đối với doanh nghiệp;
- Các nhà cung cấp vật tư cũng có chiến lược liên kết dọc, tức là khép kín sản xuất
Ví dụ:
5 phân tích 3 thách thức đối với ngành siêu thị ở VN
6
một đoạn văn viết về TH true
milk
1, phân tích chiến lược đang áp
dụng
2, nêu cơ hội và thách thức đối
với TH
7 Ma trận SWOT có tác dụng gì
đối với quản trị chiến lược của
doanh nghiệp? Ưu, Nhược điểm
của ma trận? Sử dụng ma trận thế
nào cho hiệu quả
- SWOT là phương pháp phân tích các điểm mạnh, yếu, cơ hội và rủi ro;
SWOT có tác dụng như là một công cụ hữu ích trong phân tích chiến lược, rà soát, đánh giá vị trí, định hướng của 1 DN, giúp DN tìm hiểu vấn đề và ra quyết định trong việc tổ chức, quản lý cũng như trong kinh doanh
Trang 5+ Nó là một nguồn thông tin để hoạch định chiến lược
+ Xây dựng sức mạnh của tổ chức
+ Hạn chế điểm yếu của tổ chức
+ Tối đa hóa phản ứng của nó với các cơ hội
+ Vượt qua các mối đe dọa của tổ chức
+ Nó giúp xác định năng lực cốt lõi của công ty
+ Nó giúp thiết lập các mục tiêu cho kế hoạch chiến lược
+ Nó giúp biết quá khứ, hiện tại và tương lai để bằng cách sử dụng dữ liệu trong quá khứ và hiện tại, các kế hoạch tương lai có thể được thực hiện.
- Ưu điểm:
+ Không mất chi phí: Một lợi thế của phần lớn phân tích SWOT là nó không liên quan đến chi phí Đây là
hành trình phân tích mà bất cứ ai làm kinh doanh cũng có thể được hoàn thành một cách hợp lý, và do đó không đòi hỏi sự tham gia của những người có chuyên môn hoặc tư vấn.
+ Kết quả quan trọng: Những tiền đề đằng sau phân tích SWOT là để nắm bắt rõ những điểm mạnh, điểm
yếu, cơ hội và các mối đe dọa trong các phân tích khái niệm.
+ Ý tưởng mới: Bằng việc xem xét các vấn đề xuất hiện trong các cột và phân tích SWOT, nó không chỉ giúp
nâng cao nhận thức về những thuận lợi (và bất lợi) tiềm năng và các mối đe dọa mà có thể giúp chúng ta phản ứng với kết quả tốt hơn trong tương lai, các chiến lược để chuẩn bị khi gặp rủi ro
- Nhược điểm:
Phân tích SWOT không tránh khỏi những hạn chế của nó Nó có thể khiến các tổ chức xem các tình huống rất đơn giản vì trong đó các tổ chức có thể bỏ qua một số liên hệ chiến lược quan trọng có thể xảy ra Hơn nữa, việc phân loại các khía cạnh như điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức có thể rất chủ quan vì có mức độ không chắc chắn lớn trên thị trường Phân tích SWOT nhấn mạnh tầm quan trọng của bốn khía cạnh này, nhưng nó không cho biết làm thế nào một tổ chức có thể xác định những khía cạnh này cho chính mình
Cụ thể:
+ Có những hạn chế nhất định của Phân tích SWOT không nằm trong tầm kiểm soát của ban quản lý Bao gồm: Tăng giá; Đầu vào/ nguyên liệu thô; Luật pháp của chính phủ; Môi trường kinh tế; Tìm kiếm thị
trường mới cho sản phẩm chưa có thị trường nước ngoài do hạn chế nhập khẩu; v.v
+ Các hạn chế nội bộ có thể bao gồm: Không đủ cơ sở nghiên cứu và phát triển; Sản phẩm bị lỗi do kiểm
soát chất lượng kém; Quan hệ lao động kém; Thiếu lao động lành nghề và hiệu quả; v.v
- Sử dụng ma trận hiệu quả:
+ Cập nhật biến động của môi trường KD khi phân tích SWOT + Xác định chủ đích phân tích một cách rõ ràng
+ Sử dụng kết hợp ma trận SWOT với những kỹ thuật phân tích chiến lược khác
8 Câu 2 Phân tích áp lực của kháchhàng đối với doanh nghiệp trong
1 ngành cụ thể mà e biết?
- Đây là lực lượng tạo ra khả năng mặc cả của người mua Người mua có thể được xem như là một sự đe doạ cạnh tranh khi buộc doanh nghiệp giảm giá hoặc có nhu cầu chất lượng cao và dịch vụ tốt hơn Ngược lại, khi người mua yếu sẽ mang đến cho doanh nghiệp một cơ hội để tăng giá kiếm được lợi nhuận nhiều hơn Người mua gồm: người tiêu dùng cuối cùng, các nhà phân phối (bán buôn, bán lẻ) và các nhà mua công nghiệp
- Áp lực của khách hàng đối với VinFast trong ngành ô tô:
9
Tuyên bố sứ mệnh, chiến lược kd
và chính sách kinh doanh giống
nhau hay khác nhau
(Tức là so sánh 3 cái này)
- Tuyên bố sứ mệnh: là một lời giải thích ngắn gọn về lý do tồn tại của tổ chức Nó mô tả mục đích và ý
định tổng thể của tổ chức Tuyên ngôn sứ mệnh hỗ trợ cho tầm nhìn và được dùng để giao tiếp về mục đích và định hướng của doanh nghiệp đến nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và các bên liên quan khác.
- Chiến lược KD: Chiến lược là những cách thức mà nhờ đó những mục tiêu dài hạn có thể đạt được.
Chiến lược kinh doanh có thể là chiến lược mở rộng về mặt địa lý, đa dạng hóa sản phẩm, sáp nhập, phát triển sản phẩm, xâm nhập thị trường, cắt giảm hoặc từ bỏ, thôn tính hoặc liên doanh
- Chính sách KD: chỉ những phương cách được vận dụng để đạt tới những mục tiêu thường niên của
công ty Chính sách bao gồm những hướng dẫn, quy định, những phương thức được lập ra để phụ giúp cho những nỗ lực nhằm đạt tới những mục tiêu để ra Những chính sách còn giúp cho việc đưa ra các quyết định, Vạch ra những tình huống sẽ xảy ra thường xuyên hay xảy ra theo định kỳ.
* Giống: đều hướng tới làm sáng tỏ mục đích mà DN hướng tới
* Khác:
- Bản tuyên ngôn sứ mệnh đề cấp về ý nghĩa, mục đích, sứ mệnh của DN
- CL kinh doanh thì đưa ra các cách thức để DN đạt được những mục tiêu trong dài hạn
- CS kinh doanh thì đưa ra các cách thức để DN đạt được những mục tiêu trong ngắn hạn
1
0
Mô hình swot
Cơ hội của ngành dvu du lịch và
liên hệ thực tiễn
11 Rào cản trong kinh doanh là gì?
Phân biệt rào cản gia nhập ngành
và rào cản rút lui ngành? Sự thay
đổi của các rào cản ảnh hưởng
- Rào cản trong KD:
- Rào cản gia nhập ngành là sự cản trở, những lực cản khi các công ty ngoài ngành tham gia vào ngành
Các ngành hàng khác nhau sẽ có mức độ khó khăn hay dễ dàng gia nhập khác nhau
- Rào cản rút lui ngành là mối đe doạ cạnh tranh nghiêm trọng khi cầu của ngành giảm mạnh Rào cản
Trang 6như thế nào đến sự cạnh tranh
giữa các doanh nghiệp
rút lui là kinh tế, là chiến lược và là quan hệ tình cảm giữ doanh nghiệp trụ lại
- Sự ảnh hưởng của các rào cản đến sự cạnh tranh giữa các DN:
+ Nếu một rào cản rút lui cao, các doanh nghiệp có thể bị khóa chặt trong một ngành sản xuất thì cạnh tranh giữa các đối thủ càng khốc liệt hơn Các doanh nghiệp ở lại ngành để tồn tại và thu hồi vốn, tìm
kiếm các cơ hội
+ Khi rào cản gia nhập ngành càng cao thì sẽ ngăn chặn các đối thủ gia nhập thị trường và mức độ cạnh tranh trong ngành cũng thấp hơn Ngược lại, khi rào cản gia nhập ngành thấp đi thì các đối thủ có thể dễ
dàng gia nhập thị trường và cạnh tranh với bạn
1
2
nêu 3 ưu điểm của ngành nước
giải khát nước ta,
cho ví dụ về nước rửa chén Mỹ
Hảo,
1
3
1
4
phân tích và liên hệ thực tiễn về
các nguy cơ của ngành kinh
doanh và lắp ráp ô tô ở việt nam
hiện nay
Các nguy cơ của ngành kinh doanh và lắp ráp ô tô ở VN hiện nay
* Phân tích:
* Liên hệ thực tiễn:
1
5
(2d) nếu doanh nghiệp tham gia
vào thị trường thì cần phân tích gì
đối thủ cạnh tranh? Ví dụ minh
hoạ
Theo mô hình 5 LLCT của M.Porter thì DN cần nghiên cứu phân tích về Đối thủ cạnh tranh hiện tại và ĐTCT tiềm ẩn
- Đối thủ cạnh tranh hiện tại
- ĐTCT tiềm ẩn (vở viết)
1
6
(2d) bình luận ý kiến: ko cần
phân tích dự báo môi trường vì
tương lai là bất định
Không đồng tình
1
7
Chiến lược đơn vị kinh doanh là
gì? Phân biệt với chiến lược cấp
chức năng
- Chiến lược cấp đơn vị KD (cấp cơ sở):
+ Chiến lược cấp cơ sở xác định những căn cứ để chúng có thể hoàn thành các chức năng và nhiệm
vụ của mình, đóng góp cho việc hoàn thành chiến lược chung của công ty trong phạm vi mà nó đảm trách
+ Chiến lược cấp cơ sở cũng cần được đề ra đối với các đơn vị kinh doanh đơn ngành và đối với mỗi
cơ sở trong kinh doanh đa ngành Nó phải chỉ rõ ra các đối thủ nào cũng tham gia cạnh tranh, mức độ cạnh tranh ra sao, kỳ Vọng của các đối thủ tham gia như thế nào Chiến lược kinh doanh cấp cơ sở có mức độ quan trọng như nhau đối với các Công ty kinh doanh đơn ngành và từng doanh nghiệp tách biệt trong các doanh nghiệp kinh doanh đa ngành
- Chiến lược cấp chức năng:
+ Chiến lược kinh doanh cấp chức năng dựa trên tổ hợp các chiến lược đã được để ra ở các cấp đơn
vị Đối với nhiều doanh nghiệp, chiến lược marketing là cốt lõi của chiến lược cấp cơ sở kinh doanh, giữ vai trò liên kết cùng với các chiến lược cấp chức năng khác Đối với nhiều doanh nghiệp thì vấn để sản xuất hoặc nghiên cứu phát triển lại có thể là vấn đề quan trọng nhất cần phải giải quyết Một chiến lược cấp cơ sở cần phù hợp với chiến lược cấp công tất yếu và hài hoà với các chiến lược cấp cơ sở khác của doanh nghiệp
1
8
Câu 3 Mô hình 5 lực lượng cạnh
tranh là gì và dùng để làm gì?
Lấy ví dụ cho mỗi hình siêu thị
bán lẻ tại HN
1
9
Câu 4 Phân tích chiến lược cấp
doanh nghiệp của Vingroup
2
0
Phân tích các rào cản gia nhập
ngành đối vs DN mới Lấy vd
(2đ)
2
1
Bình luận về câu nói: " DN chỉ
thực sự chứng minh được thực
lực khi so sánh vs đối thủ cạnh
tranh của mình" 2đ ( đại loại thế)
2
2
IV) Bài tập tình huống
Về ngành hàng không Việt Nam
1 Nêu cơ hội/ thách thức theo
tình huống đưa ra
2 Tư vấn chiến lược cho DN mới
gia nhập ngành hàng không
Trang 7Câu hỏi 2: Ý nghĩa của việc nghiên cứu mô hình 5LLCT:
Môi trường cạnh tranh sẽ không hấp dẫn từ khía cạnh tìm kiếm lợi nhuận khi: áp lực của các lực lượng thị trường quá lớn
+ Cạnh tranh khốc liệt
+ Rào cản xâm nhập thấp và sự xâm nhập dễ diễn ra
+ Cạnh tranh mạnh mẽ từ phía sản phẩm thay thế
+ Nhà cung cấp và khách hàng có thế lực thương lượng đáng kể
Môi trường cạnh tranh sẽ lý tưởng từ khía cạnh tìm kiếm lợi nhuận khi:
+ Cạnh tranh diễn ra ở mức trung bình
+ Rào cản xâm nhập cao và không có công ty nào muốn xâm nhập
+ Không có hàng hoá thay thế
+ Nhà cung cấp và khách hàng có vị thế thương lượng thấp
Câu hỏi 3: Yếu tố quyết định sự thay đổi của ngành?
+ Các ngành kinh doanh thay đổi vì các động lực đang hướng những người tham gia trong ngành thay đổi hành động của họ
+ Những động lực này là nguyên nhân chính của thay đổi ngành và điều kiện cạnh tranh Những động lực cơ bản nhất:
Sử dụng internet và thương mại điện tử
Xu hướng toàn cầu hóa của ngành kinh doanh
Những thay đổi về tốc độ tăng trưởng dài hạn của ngành
Sự thay đổi về khách hàng và mục đích mua hàng
Đổi mới sản phẩm
Thay đổi công nghệ và đổi mới quá trình sản xuất
Đổi mới hoạt động marketing
Sự xâm nhập hay rời bỏ thị trường của các DN lớn
Thay đổi về chi phí và hiệu quả
Sở thích của người tiêu dùng cho các sản phẩm được khác biệt hóa thay vì sản phẩm được tiêu chuẩn hóa (hoặc ngược lại)
Chính sách, pháp luật của chính phủ các nước
Sự thay đổi về thái độ, lối sống và sự quan tâm của xã hội
Sự thay đổi về mức độ rủi ro, thiếu ổn định trong kinh doanh
Câu hỏi 4: Phân tích kỹ lưỡng các ĐTCT trong ngành?
+ Các ĐTCT đang chiếm giữ vị thế nào?
Một kỹ thuật để mô tả vị thế cạnh tranh khác nhau của các đối thủ trong ngành là lập bản đồ nhóm chiến lược
Một nhóm chiến lược là một tập hợp các công ty trong ngành có hướng tiếp cận cạnh tranh và vị thế thị trường giống nhau + Lập bản đồ nhóm chiến lược: Các công ty trong cùng nhóm chiến lược có cùng hai hay nhiều đặc điểm cạnh tranh
Có chuỗi sản phẩm tương tự nhau
Cung cấp sản phẩm cùng đặc tính, ở cùng một khoảng chất lượng/giá cả
Cung cấp cho khách hàng dịch vụ giống nhau
Hoạt động cùng khu vực địa lý
Tập trung cùng vào các kênh phân phối
Sử dụng hướng tiếp cận công nghệ giống nhau
Mức độ hội nhập theo chiều dọc như nhau
+ Động thái chiến lược của ĐTCT có thể nắm bắt được thông qua:
Chiến lược hiện tại
Hoạt động và thông cáo báo chí gần đây nhất
Điểm mạnh và điểm yếu về nguồn lực
Các nỗ lực được áp dụng để củng cố vị thế
Kiểu tư duy và năng lực lãnh đạo của đội ngũ lãnh đạo cao nhất
Câu hỏi 5: Các nhân tố chính quyết định thành công?
Những nhân tố chính quyết định thành công chính là những nhân tố tạo nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Về cơ bản bao gồm: + Chiến lược kinh doanh tối ưu
+ Năng lực marketing
+ Năng lực tài chính
+ Năng lực nghiên cứu và phát triển (R&D)
+ Năng lực nguồn nhân lực
+ Năng lực sản xuất
+
Câu hỏi 6: Kết luận về sức hấp dẫn của ngành?
+ Bao gồm đánh giá môi trường cạnh tranh và ngành hấp dẫn hay không để thu lợi nhuận
+ Một công ty thích hợp duy nhất trong một ngành không hấp dẫn có thể thu được lợi nhuận cao bất thường không?
Sự hấp dẫn chỉ là tương đối, không phải tuyệt đối
Kết luận rút ra từ khía cạnh của một công ty cụ thể mà thôi
Trang 8ANOTHER 1
ĐỀ SỐ 5:
Trả lời “ Đúng”, “ Sai” và giải thích lý do: (5 điểm)
Câu 1 (1 điểm) Mức đe dọa của các đối thủ tiềm ẩn phụ thuộc vào sự tồn tại của các rào cản gia nhập và rào cản rút lui trong lĩnh vực kinh doanh.
=>ĐÚNG
Vì đối thủ tiềm tàng bao gồm các công ty hiện nay không ra mặt cạnh tranh nhưng vẫn có khả năng cạnh tranh trong tương lai
Trong đó có công ty có thể bây giờ đang hoạt động tốt nhưng trong 1 năm sau bị phá sản và rút lui như vậy sẽ giảm tính cạnh tranh
Có công ty hiện nay chưa được thành lập vẫn chỉ nằm trong ý tưởng nhưng một năm sau nó lại vươn lên mạnh mẽ và có vị thế cao sức tiêu thụ lớn điều này dẫn đến tăng tính cạnh tranh
Câu 2 (1 điểm) Chiến lược đa dạng hóa chiều ngang là chiến lược tăng trưởng bằng cách tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh mới có liên quan đến các hoạt động hiện tại của doanh nghiệp.
SAI
Vì: Đa dạng hóa ngang là tìm cách tăng trưởng bằng cách hướng vao thị trường hiện tại đang tiêu thụ với những sản phẩm mới và về nặt công nghệ không liên quan đến những sản phẩm đang sản xuất Cần có trình độ công nghệ, sản xuất và marketting
VD: Hãng kinh doanh đồ nội thất sản xuất đèn điện hoặc thảm
Câu 3 (1 điểm) Sức ép từ đối thủ cạnh tranh hiện tại sẽ tăng lên khi hàng rào rút lui cao ( đối thủ khó rút lui sức ép từ đối thủ tăng)
Đúng
Vì rào cản rút lui cao đối thủ khó rút lui sức ép từ đối thủ hiện tại tăng
Giống như các rào cản gia nhập ngành, rào cản rút lui là các yếu tố khiến cho việc rút lui khỏi ngành của doanh nghiệp trở nên khó khăn Các doanh nghiệp đang kinh doanh trong ngành sẽ cạnh tranh trực tiếp với nhau tạo ra sức ép trở lại lên ngành tạo nên một cường độ cạnh tranh
Câu 4 (1 điểm) Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược phát triển thị trường phải tập trung tăng thị phần cho sản phẩm hiện tại ở thị trường doanh nghiệp
đó đang hoạt động.
ĐÚNG
Vì Trường hợp doanh nghiệp chọn mục tiêu tăng trưởng nhanh và chiến lược tập trung Khi đó chiến lược cạnh tranh phải nhằm vào quy mô thị trường và tăng thị phần của doanh nghiệp bằng nhiều cách như thu hút khách hàng, khác biệt hóa và tìm công dụng mới của sản phẩm
Câu 5 (1 điểm) Các SBU/ doanh nghiệp thuộc của ô “ Ngôi sao” trong ma trận BCG là doanh nghiệp có lợi nhuận cao và nhu cầu tài chính lớn
ĐÚNG
Vì SUB – Ngôi sao Có thị phần tương đối lớn và ở những ngành tăng trưởng cao có lợi thế cạnh tranh và cơ hội để phát triển Chúng chứa đựng tiềm năng to lớn về lợi nhuận và khả năng tăng trưởng trong dài hạn Nói chung các SUB- ngôi sao thường có vị thế dẫn đầu
Phần 2: (5 điểm)
Hãy phân tích 5 cơ hội (hoặc thách thức) đối với Công ty cổ phần sữa TH true Milk.
Thuế đánh vào sản phẩm sữa nhập khẩu cao trong tương lai sẽ còn tiếp tục tăng Cơ hội : tăng sức cạnh tranh đối vs các loại sữa ngoại nhập
Tình hình Lạm phát và Tăng lương tối thiểu hiện nay khiến cho th có nhiều cơ hội như Thị trường sẽ càng ngày càng đc mở rộng hơn
Trong tương lai công nghệ chế biến sữa sẽ liên tục được cập nhật, ta có thể thấy, tập đoàn tetra pak liên tục xây dựng nhà máy sản xuất sữa , với các thiết bị máy móc mngayf một hiện đại hơn Công nghệ hiện đại sẽ làm tăng sản lượng cũng như chất lượng và làm đa dạng hơn các loại mặt hàng sữa của th
Nghĩa đàn( nghệ an) có khí hậu rất khắc nghiệt, chịu ảnh hưởng của gió tây khô nóng , thường hạn hán Vào thag 5-7 nhiệt độ có thể lên đến 40 độ, độ ẩm có thể xuống thấp dưới 30% Ít chịu ảnh hưởng của mưa bão, nhưng thường có mưa lớn và lụt lội Th có đồi nguyên liệu rộng lớn dùng làm thức ăn cho đàn bò sữa được tưới bằng nước sông so Chăm bón bằng phân hữu cơ
Cơ hội: giảm tối thiểu chi phí nhờ nguồn nhiên liệu tự cung tự cấp , vì đầu tư đúng cách từ đầu nên gặp thời tiết khắc nghiệt, đàn bò vẫn được chăm sóc tốt Môi trường dân số là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến các yếu tố khác của môi trường vĩ mô ,đặc biệt là yếu tố xã hội và yếu tố kinh tế
Dân số già đi thấy rõ, với tỷ lệ dân số trẻ giảm và số người già ngày một tăng
Trang 9Dân số ngày càng tăng, nhu cầu ngày càng đa dạng, tùy theo lứa tuổi
Hiện chỉ có 20-25% người việt nam uống sữa dự kiến trong tương lai con số sẽ ngày càng tăng lên
Cơ hội: phát triển nhiều mặt hàng đa dạng , mở rộng quy mô sản xuất và phân phối trên thị trường
ĐỀ SỐ 1:
Trả lời “Đúng”, “Sai” và giải thích lý do (5 điểm)
Câu 1 (1 điểm) Nhóm môi trường chính trị- pháp luật bao gồm tất cả các yếu tố TRỪ thói quen tiêu dùng.
SAI
Vì môi trường chính trị pháp luật bao gồm các nhân tố sau:
+ Chính phủ
+ Sự ổn định về chính trị
+ Mối quan hệ đối ngoại của chính phủ
Câu 2 (1 điểm) Ma trận SWOT được sử dụng trong việc định hướng chiến lược cho doanh nghiệp.
ĐÚNG
Vì ma trận SWOT là 1 trong 5 bước tạo thành chiến lược sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp bao gồm: xác lập tôn chỉ của doanh nghiệp, phân tích SWOT, xác định mục tiêu chiến lược, hình thành các mục tiêu và kế hoạch chiến lược, xác định cơ chế kiếm soát chiến lược
Câu 3 (1 điểm) Sức ép từ đối thủ cạnh tranh hiện tại sẽ tăng lên khi rào cản rút lui cao.
Đúng
Giống như các rào cản gia nhập ngành, rào cản rút lui là các yếu tố khiến cho việc rút lui khỏi ngành của doanh nghiệp trở nên khó khăn Các doanh nghiệp đang kinh doanh trong ngành sẽ cạnh tranh trực tiếp với nhau tạo ra sức ép trở lại lên ngành tạo nên một cường độ cạnh tranh
Câu 4 (1 điểm) Phân tích nội bộ doanh nghiệp theo chức năng quản trị là việc tiến hành phân tích ở các lĩnh vực nhân sự tài chính, sản xuất
SAI
Phân tích nội bộ doanh nghiệp theo chức năng quản trị là việc tiến hành phân tích: về các công tác hoạch định, tổ chức, điều hành, kiểm soát của doanh nghiệp Vì: Chức năng quản trị thường bao gồm 4 chức năng chính hoạch định, tổ chức, điều hành, kiểm soát
Câu 5 (1 điểm) Nhân tố sự ổn định chính trị và nhất quán về chính sách dưới đây thuộc môi trường kinh tế
SAI
Vì nhân tố trên thuộc môi trường chính trị pháp luật
Câu 6: (5 điểm) Phân tích 5 cơ hội (hoặc thách thức) đối với thương hiệu café Highland ở Việt Nam
Highlands Coffee là một thương hiệu của Việt Nam đã làm tốt việc dung hòa chiến lược địa phương hóa với phong cách tiêu chuẩn toàn cầu để chiếm lĩnh được tình cảm và thị trường của Việt Nam
Những cơ hội phát triển
1 Có vị trí địa lý tốt
Đa số các quán café của Highlands Coffee đang tọa lạc ở những vị trí đắc địa của những thành phố lớn, những vị trí mà các đối thủ cạnh tranh luôn mong muốn Chính với sự lựa chọn địa điểm này đã mang đến cho khách hàng những không gian sang trọng, và sự thuận tiện Đánh vào đối tượng khách hàng trung
và cao cấp của thị trường như giới văn phòng, công chức và giới trẻ năng động Đây là những đối tượng khách hàng thường tìm những nơi sang trọng, ấm cúng
để thư giãn sau những giờ làm việc căng thẳng hoặc là nơi để trao đổi công việc cũng như tụ tập bạn bè để tán gẫu
2 Sản phẩm đa dạng phù hợp với người tiêu dùng Sản phẩm phù hợp với người Việt như café sữa đá, cà phê phin đen đá/nóng cùng với bánh mỳ, cơm văn phòng; Giá cả cũng đã được điều chỉnh phù hợp hơn để phục vụ khách hàng đại chúng hơn.Người Việt trẻ có thiên hướng hướng ngoại nhiều nhưng cũng không thể phủ nhận việc họ luôn ủng hộ cho những thương hiệu Việt và luôn mong muốn được thưởng thức những sản phẩm mang nét văn hóa của Việt Nam Đây là một lợi thế của Highlands Coffee mà các đối thủ lớn như Starbucks khi vào thị trường Việt không thể có, còn những đối thủ trong nước thì họ có những sản phẩm tương đồng nhưng so về chất lượng và giá cả thì Highlands Coffee vẫn đang có lợi thế hơn rất nhiều Ví dụ như khi một khách hang vào sử dụng một
ly café nâu đá tại Highlands Coffee với chất lượng tuyệt hảo chỉ với giá có 29.000đ thì họ phải mất 45.000đ cho một ly café nâu đá tại Cộng café hoặc với
Trang 1035.000₫ cho một ly café tại Trung Nguyên Ngoài những sản phẩm mang đậm chất địa phương thì Highlands Coffee cũng có những sản phẩm hiện đại theo trào lưu để phục vụ cho giới trẻ như café kem tươi hoặc Matha Đây là một lợi thế về văn hóa được Highlands Coffee khai thác triệt để trong kinh doanh
3 Lợi thế cạnh tranh
Lợi ích cạnh tranh này là những gì mà công ty cổ phần dịch vụ cà phê cao nguyên làm tốt hơn các đối thủ cạnh tranh khác mà năng lực phân biệt này dc khách hàng đánh giá cao và tạo ra nhiều giá trị cho khách hàng
Hiện tại sự cạnh tranh trên thị trường rất khốc liệt từ những thương hiệu mạnh với tiềm lực kinh tế lớn từ nước ngoài vào Việt Nam thì Highlands Coffee cũng không bỏ qua cơ hội được hợp tác với những “ ông lớn” trong ngành ẩm thực của Châu á là Jollibee Để thống trị được thị trường trong nước thì điều cần thiết nhất là phải có tiền lực kinh tế mạnh và Jollibee đã được Highlands Coffee lựa chọn (Jollibee Tập đoàn nổi tiếng Philippines với hơn 70% tổng số thị phần thức
ăn nhanh hamburge, đã hạ gục ông lớn Mc Donald trên quê hương của họ) Với sự hợp tác kinh tế 51%/49% của hai thương hiệu này thì trong 2 năm trở lại đây số lượng các quán của Highlands được gia tang đáng kể ở 2 thành phố lớn là Hà Nội và Hồ Chí Minh, ngoài ra những thành phố khác Highlands Coffee cũng bắt đầu “ phủ sóng” tới như Cần Thơ, Đồng Nai, Đà Nẵng, Hải Phòng và tương lai không xa sẽ là những tỉnh khác trong cả nước Nếu muốn vươn ra nước ngoài và đánh bại được các đối thủ cạnh tranh trong nước thì việc thống trị thị trường trong nước là việc rất quan trọng và Highlands Coffee đang làm rất tốt việc này
4 Yếu tố ngành
Nghành cafe Việt Nam rất phát triển, hiện nay Việt Nam là nước lớn thứ 2 thế giới về sản lượng cafe xuất khẩu trên thị trường thế giới và đứng trong top 5 các nước Châu Á về mức sản lượng café tiêu thụ Là thương hiệu Việt và nguyên liệu café 100% được cung cấp bởi trong nước, Highlands Coffee đã có nhà máy sản xuất café với khối lượng lớn để cung ứng cho chuỗi cửa hàng của họ và các kênh bán hang khác như hệ thống siêu thị bán buôn, bán lẻ ngoài ra họ còn xuất khẩu đi một số nước Châu á như Philippine, Nhật Không chỉ dừng lại ở café rang xay Highlands Coffee đã phát triển nhiều sản phẩm cũng rất được ưa chuộng trên thị trường như café 3 in 1, café lon Với nguyên liệu nội địa có sẵn kết hợp với công nghệ hiện đại được đầu tư kỹ lưỡng thì việc đưa ra một sản phẩm chất lượng với giá cả hợp lý là điều mà Highlands Coffee hoàn toàn có thể thực hiện
5 Ưu thế về thương hiệu:
Mặc dù không phải là một thương hiệu được phát triển lâu năm nhưng Highlands Coffee đã có chỗ đứng vững trong thị trường Với hình ảnh một thương hiệu Việt mang phong cách sang trọng, trẻ trung với dịch vụ tốt thì Highlands Coffee đang là một thương hiệu mà người tiêu dung lựa chọn Việc xây dựng thương hiệu là một công việc rất khó khan và quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, và khi thương hiệu này đã được người tiêu dung tin tưởng thì việc giữ
và phát triển nó còn khó hơn rất nhiều.Nhưng đối với Highlands Coffee thì họ đang đi dung hướng với việc xây dựng và phát triển thương hiệu của mình Bằng chứng là những thương vụ làm ăn với những đối tác có tên tuổi lớn trên thị trường Cách đây 3 năm người tiêu dung đã rất vui với sự kết hợp của Highlands Coffee với hang xe ô tô Ford và Piaggio để khách hang có cơ hội trúng thưởng xe ô tô và xe máy của 2 hãng này khi xử dụng dịch vụ tại Highlands Coffee Tương tự như vậy năm