1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Biện pháp thi công đường thống nhất TPVT

162 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Thi Công Đường Thống Nhất TPVT
Trường học Đại học Vũng Tàu
Chuyên ngành Xây dựng
Thể loại thuyết minh
Thành phố Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 1,47 MB
File đính kèm Biện pháp thi công đường Thống Nhất.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft Word TM BPTC THÐNG NH¤T final 1111 THUYẾT MINH BIỆN PHÁP GÓI THẦU XÂY LẮP ĐOẠN KM0+000 ĐẾN KM0+835,04M DỰ ÁN ĐƯỜNG THỐNG NHẤT (NỐI DÀI) THÀNH PHỐ VŨNG TÀU CHƯƠNG I MÔ TẢ CHI TIẾT VỀ GÓI THẦU I GIỚI THIỆU VỀ GÓI THẦU Gói thầu số 12 Thi công Xây lắp đoạn từ Km0+000 đến Km0+835,04m thuộc công trình Đường Thống Nhất (nối dài), thành phố Vũng Tàu theo đúng hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt Gói thầu xây dựng đồng bộ các hạng mục Nền mặt đường, giải phân cách,.

Trang 1

THUYẾT MINH BIỆN PHÁP

GÓI THẦU: XÂY LẮP ĐOẠN KM0+000 ĐẾN KM0+835,04M

DỰ ÁN: ĐƯỜNG THỐNG NHẤT (NỐI DÀI) THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

CHƯƠNG I: MÔ TẢ CHI TIẾT VỀ GÓI THẦU

I/ GIỚI THIỆU VỀ GÓI THẦU:

- Gói thầu số 12: Thi công Xây lắp đoạn từ Km0+000 đến Km0+835,04m thuộc công trình Đường Thống Nhất (nối dài), thành phố Vũng Tàu theo đúng hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt

- Gói thầu xây dựng đồng bộ các hạng mục: Nền mặt đường, giải phân cách, bó vỉa, vỉa hè, thoát nước mưa, thoát nước thải, hào kỹ thuật, báo hiệu giao thông

Nội dung chi tiết về công trình thể hiện như dưới đây:

1 Tên công trình: Đường Thống Nhất (nối dài), thành phố Vũng Tàu

2 Chủ đầu tư: UBND thành phố Vũng Tàu

3 Đơn vị thực hiện một số nhiệm vụ của chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng 1 thành phố Vũng Tàu

4 Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

5 Quy mô, chỉ tiêu kỹ thuật và giải pháp thiết kế chủ yếu của công trình:

5.1 Phần đường và vỉa hè:

a) Phần đường:

- Loại đường phố: Đường trong đô thị - Đường phố liên khu vực

- Vận tốc thiết kế : 60 Km/h;

- Tổng chiều dài khoảng : 1.825,49 m, bao gồm:

+ Tuyến chính: dài 1.492,79m (điểm đầu giao với đường Trần Hưng Đạo, điểm cuối giao với đường Lê Hồng Phong);

+ Tuyến nhánh: dài 332,7m (điểm đầu giao với tuyến chính của tuyến đường và điểm cuối giao với đường Xô Viết Nghệ Tĩnh)

- Kết cấu áo đường : Cấp cao A1 (BT nhựa nóng)

- Tải trọng trục thiết kế : 120 KN;

- Moduyn đàn hồi kết cấu áo đường : Eyc ≥ 155 Mpa;

- Quy mô mặt cắt ngang chia thành 02 đoạn :

Trang 2

+ Đoạn từ (Km0+000 ÷ Km0+160,17) (từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lý Thường Kiệt): Bnền = (5,00+7,00+35,00+7,00+7,00) = 61,00m;

+ Đoạn từ (Km0+160,17 ÷ Km1+492,79) (từ đường Lý Thường Kiệt đến đường

Lê Hồng Phong) tuyến chính và (Km0+000 ÷ Km0+332,70) (tuyến chính ÷ Xô Viết Nghệ Tĩnh) tuyến nhánh: Bnền = (5,00+10,50+2,00+10,50+5,00) = 33,00m;

b) Bình đồ thiết kế: Bình đồ tuyến thiết kế tuân thủ theo hồ sơ thiết kế cơ sở trong

- Lớp nền thượng bằng đất chọn lọc k≥ 0,98; E0 ≥ 50Mpa; CBR ≥ 8 với chiều dày 30cm (nền đào) hoặc 50cm( nền đắp thấp)

đ) Kết cấu áo đường: Gồm các loại sau:

- Đối với phần xây dựng mới hoặc mở rộng:

+ Lớp bê tông nhựa C12,5 rải nóng dày : 4cm;

+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn : 0,5kg/m2;

+ Lớp bê tông nhựa C19 rải nóng dày: 6cm;

+ Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn : 1,0kg/m2;

+ Lớp móng trên bằng CPĐD loại I (Dmax=25mm) dày: 16cm;

+ Lớp móng dưới bằng CPĐD loại I (Dmax=37,5mm) dày: 30cm;

- Đối với phần xây dựng tăng cường trên mặt đường nhựa cũ:

+ Lớp bê tông nhựa C12,5 rải nóng dày : 4cm;

+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn : 0,5kg/m2;

+ Lớp bê tông nhựa C19 rải nóng dày: 4cm;

+ Bù vênh mặt đường nhựa cũ bằng BTN C19 hoặc hỗn hợp đá dăm đen (đoạn từ Km0+160,18 đến Km0+483,11); đoạn từ Km0+483,11 đến Km0+549,08 (mép đường Trương Công Định) chiều dày bù vênh lớn, để giảm chi phí sẽ bù vênh bằng hỗn hợp đá dăm đen dày 19mm;

+ Tưới nhựa dính bám trên mặt đường cũ tiêu chuẩn : 0,5kg/m2

- Đối với các đường hẻm Eyc= 120Mpa, tổng chiều dày các lớp 33cm bao gồm: + Lớp bê tông nhựa C12,5 rải nóng dày: 4cm;

+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn : 0,5kg/m2;

Trang 3

+ Lớp bê tông nhựa C19 rải nóng dày : 6cm;

+ Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn : 1,0kg/m2;

+ Lớp móng trên bằng CPĐD loại I (Dmax=25mm) dày: 13cm;

+ Lớp móng dưới bằng CPĐD loại I (Dmax=37,5mm) dày: 10cm

e) Kết cấu vỉa hè:

- Đoạn từ (Km0+000 ÷ Km0+160,17) (từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lý Thường Kiệt) vỉa hè lát mặt bằng đá Granite với kết cấu như sau: Lát gạch đá Granite kích thước 40x40x3cm; Lớp vữa xi măng mác 100 dày 2cm; Bê tông đá 2x4 mác 100 dày 10cm; Nền đất đạt độ chặt tối thiểu K≥ 0,95;

- Đoạn còn lại của tuyến chính và toàn bộ tuyến nhánh vỉa hè lát mặt gạch Terrazzo với kết cấu như sau: Lát gạch Terrazzo kích thước (40x40x3)cm; Lớp vữa xi măng mác 100, dày 2cm; Lớp bê tông đá 2x4 mác 100, dày 10cm

f) Kết cấu bó vỉa vỉa hè, bó vỉa dải phân cách, gờ chặn vỉa hè:

- Bó vỉa vỉa hè được chia thành 02 đoạn:

+ Đoạn từ (Km0+000,00 ÷ Km0+557,27) (từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Trương Công Định) bó vỉa bằng đá Granite hình thang, kích thước: (15+27)x30cm; Phần đan rãnh dưới mặt đường bằng bê tông mác 250 đá 1x2 hình thang kích rộng 20cm (đối với đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lý Thường Kiệt) và 40cm (đối với đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Trương Công Định), độ dốc ngang của đan rãnh (5÷10)% để thu nước mưa;

+ Đoạn còn lại của tuyến chính và toàn bộ tuyến nhánh: Bó vỉa bằng bê tông mác 250

đá 1x2 rộng 70cm, chiều cao phía vỉa hè 37cm, phía mặt đường 24cm

- Bó vỉa dải phân cách giữa bằng bê tông đá 1x2 mác 250, dạng tường đứng Chiều cao của đỉnh bó vỉa so với mặt đường 30cm, phần đặt chìm dưới mặt đất 25x46cm

- Gờ chặn vỉa hè bằng bê tông đá 1x2 mác 200, đặt trên lớp lót móng bằng bê tông

đá 4x6 mác 100 dày 10cm

g) Hệ thống báo hiệu an toàn giao thông:

- Sơn phân làn và các loại biển báo hiệu giao thông trên tuyến đường được bố trí tuân thủ theo quy chuẩn QCVN 41:2016/BGTVT và TCVN 7887:2018 – Tiêu chuẩn quốc gia về màng phản quang dùng cho biển báo hiệu đường bộ và TCVN 8791:2018 – Tiêu chuẩn quốc gia về Sơn tín hiệu giao thông – Vật liệu kẻ đường phản quang nhiệt dẻo – Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, thi công và nghiệm thu

- Tại các vị trí nút giao đường Trương Công Định, Lê Hồng Phong và giữa tuyến chính với tuyến nhánh bố trí đèn tín hiệu giao thông thông để điều khiển theo phương án cưỡng bức

5.2 Hệ thống thoát nước mưa:

- Đoạn từ (Km0+160,17÷Km0+834,93) (từ đường Lý Thường Kiệt đến nút giao tuyến nhánh) và toàn bộ tuyến nhánh: Bên trái tuyến lắp đặt cống tròn ly tâm bê tông cốt

Trang 4

thép đúc sẵn mác 300, đường kính Ø1200mm; bên phải tuyến lắp đặt cống tròn ly tâm bê tông cốt thép đúc sẵn mác 300, đường kính Ø1000mm; hướng thoát nước từ đầu tuyến về cuối tuyến nhánh sau đó đấu nối vào tuyến cống Ø1500mm hiện hữu nối từ đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, chạy dọc theo hẻm số 100 Xô Viết Nghệ Tĩnh thoát ra hồ Bàu Sen;

- Đoạn từ (Km0+834,39÷Km1+492,79) (giao với tuyến nhánh đến đường Lê Hồng Phong): Bên trái tuyến lắp đặt cống tròn ly tâm bê tông cốt thép đúc sẵn mác 300, đường kính Ø1000mm; phía phải tuyến lắp đặt cống tròn ly tâm bê tông cốt thép đúc sẵn mác

300, đường kính Ø800 ÷ Ø1000mm; hướng thoát nước từ đầu đoạn tuyến về cuối đoạn tuyến sau đó đấu nối vào tuyến cống hộp chạy dọc theo đường Lê Hồng Phong đang xây dựng;

- Các loại cống: Trên vỉa hè dùng loại tải trọng H10, cống dưới lòng đường tải trọng H30

- Hố ga kích thước các loại phù hợp với đường kính cống và các vị trí đặc biệt, bằng bê tông đá 1x2 mác 200 đổ tại chỗ, bản đáy hố ga bằng bê tông cốt thép mác 250 đá 1x2 đúc sẵn, hố ga dưới mặt đường đặt tấm đan gang, trên vỉa hè tấm đan bê tông cốt thép

- Hố thu nước mưa: Sử dụng cụm hố thu ngăn mùi, thông qua tấm gang lỗ và được đấu nối vào giếng thăm sử dụng ống PVC Ø300

5.3 Hệ thống thoát nước thải:

- Hệ thống thoát nước thải chính bố trí dọc hai bên vỉa hè bằng bê tông cốt thép đúc sẵn mác 300, đường kính Ø300; tải trọng H10 đối với cống trên vỉa hè và H30 đối với cống dưới mặt đường; hướng thoát xả vào tuyến cống thoát nước thải ODA có đường kính Ø1200, Ø1500 hiện hữu và tuyến cống thoát nước chung từ hẻm 176 Trương Công Định, sau đó xả ra phía Hồ Bàu Sen; Hố thu nước thải bằng bê tông mác 200 đá 1x2 kích thước (0,9x0,9)m, thành và đáy dày 15cm

- Hệ thống thu gom nước thải từ nhà dân: Dọc theo đoạn có dân cư bố trí tuyến ống uPVC Ø140 từ nhà dân thu gom vào hệ thống thoát nước thải chính

5.4 Hệ thống hào kỹ thuật:

- Phương án bố trí: Toàn bộ bên trái tuyến chính bố trí hào kỹ thuật 03 ngăn; phía bên phải tuyến chính và hai bên tuyến nhánh bố trí hào kỹ thuật 02 ngăn, đối với các đoạn băng ngang qua đường và bị vướng hạ tầng kỹ thuật bố trí các ống kỹ thuật bằng HDPE Ø190/150 tương ứng

- Kết cấu thân hào:

+ Kích thước chiều rộng lọt lòng các ngăn dự kiến cáp điện lực, điện trung thế, hạ thế là 25cm, ngăn dự kiến cho viễn thông là 40cm, chiều cao lọt lòng 30cm, thành hào dày 10cm, đáy dày 10cm, toàn bộ thân và đáy hào bằng bê tông cốt thép mác 2500 đá 1x2 đổ tại chỗ, đáy hào đặt trên lớp bê tông lót mác 100 đá 2x4 dày 10cm, trên nền đất đầm chặt K≥ 0,95;

+ Chiều dài tối đa mỗi đốt hào 10m được đổ tại chỗ trên lớp móng đã hoàn thiện;

Trang 5

+ Hào 2 ngăn dùng tấm đan kích thước (95x100x10)cm, hào 3 ngăn tấm đan kích thước (130x100x10)cm, mặt dưới bố trí các gờ giữa kích thước (120x20)mm và gờ 2 bên (110x20)mm để lắp với thân hào, tấm đan bằng bê tông cốt thép mác 250 đá 1x2

- Mối nối hào: Khoảng cách hở giữa 2 đốt hào là 1cm, sau khi đúc xong, đảm bảo yêu cầu cường độ sẽ được trám kín mối nối bằng bao đay tẩm nhựa

- Hố ga hào: Dọc theo tuyến hào hai bên bố trí hố ga kỹ thuật để phục vụ cho công tác lắp đặt dọc tuyến, kết nối với nhà dân hai bên cũng như kiểm tra kỹ thuật các hạ tầng

kỹ thuật sau này:

+ Hố ga có kích thước lọt lòng (1,4x2,0)m, chiều sâu 0,8m đối với đoạn nằm trên vỉa hè và 1,4m đối với đoạn băng đường Thành và đáy hố ga dày 15cm bằng bê tông mác 200 đá 1x2, đặt trên lớp móng bằng bê tông mác 100 đá 2x4 dày 10cm, trên nền đất đầm chặt K≥ 0,95

+ Mỗi hố ga đặt 03 tấm đan bằng bê tông cốt thép mác 250 đã 1x2 kích thước LxBxh= (150x70x10)cm, xung quanh cạnh tấm đan gia cố lớp thép góc L50x50x5mm

II PHƯƠNG CHÂM CHỈ ĐẠO CHUNG CỦA NHÀ THẦU TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG

- Căn cứ vào hồ sơ mời thầu và hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được duyệt kèm theo cũng như các quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu hiện hành Nhà thầu chủ trương Bố trí cán bộ phụ trách thi công, giám sát kỹ thuật chất lượng, nhân viên phòng thí nghiệm hiện trường thường trực liên tục để giải quyết mọi công việc phục vụ công tác thi công trên toàn công trường

- Đảm bảo cung ứng đầy đủ vật tư, thiết bị cần thiết cũng như vật liệu, nhiên liệu Huy động kịp thời lực lượng xe máy, thiết bị thi công nhằm hoàn thành tiến

độ thi đã đề ra

- Vật liệu sử dụng xây dựng công trình đảm bảo chất lượng, có địa chỉ Nhà sản xuất rõ ràng, đặc biệt phải được sự chấp thuận của Tư vấn giám sát kiểm tra

và xác nhận đảm bảo các chỉ tiêu về chất lượng

- Coi trọng thường xuyên công tác an toàn lao động, an ninh, vệ sinh, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ cũng như giáo dục cho cán bộ công nhân phải giữ mối quan hệ tốt đẹp với nhân dân địa phương nơi xây dựng công trình

- Huy động phòng thí nghiệm hiện trường ngay từ đầu dự án để phục vụ kịp thời các thí nghiệm vật liệu mỏ

Đảm bảo chất lượng, mỹ thuật, kỹ thuật và tiến độ thi công công trình là trách nhiệm, uy tín của Nhà thầu trong cơ chế thị trường Với bề dày kinh nghiệm thi công các công trình giao thông Nhà thầu đảm bảo nếu được Chủ đầu tư xét chọn trúng thầu sẽ thi công công trình đạt và vượt các chỉ tiêu về: Chất lượng, mỹ thuật, kỹ thuật, an toàn và tiến độ mà hồ sơ thiết kế kỹ thuật cũng như hồ sơ mời thầu đã quy định

Trang 6

CHƯƠNG II: SỰ AM HIỂU VÀ CÁC GIẢI PHÁP CUNG CẤP NGUỒN VẬT TƯ, VẬT LIỆU CHÍNH ĐÁP ỨNG THEO HỒ SƠ THIẾT KẾ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT HIỆN HÀNH.

 Phạm vi cung cấp: Trên cơ sở yêu cầu của HSMT chúng tôi sẽ thực hiện cung cấp các

vật tư thiết bị cho gói thầu theo bảng kê danh mục vật tư đầu vào cho công trình đính kèm theo hồ sơ dự thầu

 Khả năng khai thác, cung cấp vật tư, thiết bị vật liệu: Là nhà thầu luôn đặt chữ tín lên

hàng đầu chúng tôi luôn lựa chọn các nhà cung cấp vật tư thiết bị có uy tín trên thị trường (đính kèm theo hợp đồng nguyên tắc với nhà cung cấp)

- Đối với các loại vật tư – vật liệu chính: Cát bê tông; cống thoát nước các loại;

đá các loại; cấp phối đá dăm, đất chọn lọc; xi măng, cốt thép, nhựa bitum … chúng tôi lựa chọn các thương hiệu chất lượng có uy tín trên thị trường và ký ĐNT về muabán vật

tư vật liệu nhằm cam kết về việc cung cấp cho chúng tôi (nếu trúng thầu)

- Đối với các loại vật tư vật liệu quan trọng như : bê tông nhựa nóng… chúng tôi ưu tiên lựa chọn các nhà thầu cung cấp có trạm trộn bê tông nhựa nóng tại t3nh BRVT

Tất cả các vật tư đưa vào công trường phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, hồ sơ thiết

kế được phê duyệt và các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành và phải được kiểm tra chất lượng

và định kỳ lấy mẫu vật liệu gửi đến các cơ quan kiểm định chất lượng có tư cách pháp nhân (được Chủ đầu tư và Kỹ sư tư vấn chấp thuận) để giám định chất lượng Các kết quả thí nghiệm đều được lưu vào hồ sơ thi công

Vật tư, thiết bị thi công được tập kết đúng khối lượng và tiến độ, vị trí tập kết đã được thiết kế trước khi thi công nên chúng tôi có thể hoàn toàn chủ động được nguồn vật

tư và thiết bị theo tiến độ thi công Ngoài ra chúng tôi bố trí các nguồn vật tư thiết bị dự phòng để có thể cung ứng kịp thời trong các trường hợp bất trắc có thể xảy ra

- Tất cả các vật liệu này luôn đảm bảo đúng yêu cầu trong đặc tính kỹ thuật, đáp ứng theo hồ sơ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành Trước khi đưa vào sử dụng phải được lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra, được TVGS chấp thuận nghiệm thu Giải pháp tổ chức cung ứng nguồn vật tư - vật liệu:

Nhà thầu sẽ đưa vào sử dụng trong thi công công trình những loại vật tư, vật liệu đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật đã nêu ra trong hồ sơ mời thầu cũng như các quy định hiện hành của Nhà nước và các cơ quan chức năng (Bộ, ngành) về quy trình quy phạm thi công, tiêu chuẩn kỹ thuật và công tác quản lý kỹ thuật, chất lượng sản phẩm xây dựng Tất cả các loại vật tư, vật liệu sử dụng đều có chứng chỉ của nhà sản xuất và được thí nghiệm kiểm định chất lượng, thiết kế thành phần hỗn hợp (Bê tông xi măng, vữa xây ) trước khi đưa vào thi công

Trang 7

I/ ĐỐI VỚI CÁC VẬT TƯ, VẬT LIỆU CHÍNH (Cát bê tông; cống thoát nước các loại; đá các loại; cấp phối đá dăm, đất chọn lọc; xi măng, cốt thép, nhựa bitum … )

Các tiêu chuẩn được áp dụng:

Áp dụng trong công tác thi công nghiệm thu

1 - Công tác đất, thi công và nghiệm thu TCVN 4447 : 2012

3 - Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006

4 - Xác định độ chặt nền, mặt đường bằng phương pháp dao

5 - Qui trình thiết lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ

6 - Nền đường ô tô – Thi công và nghiệm thu TCVN 9436 : 2012

7 - Đất xây dựng - Phương pháp xác định modun biến dạng tại

8 - Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất và đá

9 - Đất xây dựng – PP phóng xạ xác định độ ẩm và độ chặt

10 - Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng TN 22 TCN 333-06

11 - Quy trình TN xác định độ chặt nền, móng đường bằng

12 - Phương pháp các định chỉ số CBR của nền đất và các lớp

móng bằng vật liệu rời tại hiện trường TCVN 8821:2011

13 - Vải địa kỹ thuật – Phương pháp thử TCVN 8871 : 2011

14 - Yêu cầu thiết kế thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật

trong xây dựng nền đắp trên đất yếu TCVN 9844 : 2013

15 - Áo đường mềm – Xác định moduyn đàn hồi của nền đất và

các lớp kết cấu áo đường bằng phương pháp sử dụng tấm ép

cứng

TCVN 8861 : 2011

16 - Áo đường mềm – Xác định moduyn đàn hồi chung của kết

cấu áo đường bằng cần đo độ võng Benlkenman TCVN 8867 - 2011

17 - Mặt đường ô tô – XĐ độ nhám bằng phương pháp rắc cát TCVN 8866 : 2011

18 - Mặt đường ô tô –XĐ độ bằng phẳng bằng thước dài 3m TCVN 8864 : 2011

19 - Quy định kỹ thuật về PP thử độ sâu hằn bánh xe của BTN

xác định bằng thiết bị Wheel Tracking Device

1617/QĐ-BGTVT ngày 29/4/2014

20 - Hướng dẫn áp dụng hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện

hành nhằm tăng cường quản lý chất lượng thiết kế và thi

858/QĐ-BGTVT ngày 26/03/2014

Trang 8

Stt Tên tiêu chuẩn Mã hiệu

công mặt đường nhựa nóng đối với các tuyến đường ô tô có

quy mô giao thông lớn

21 - Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên - Vật

22 - Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô –

23 - Mặt đường bê tông nhựa nóng – Yêu cầu thi công và

24 - Hỗn hợp BTN nóng – Thiết kế theo PP Marshall TCVN 8820 : 2011

25 - Bitum – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm TCVN 7493 ÷ 7504:2011

28 - Quy trình thí nghiệm bột khoáng chất dùng cho BTN 22 TCN 58-84

29 - Quy trình lấy mẫu vật liệu nhựa đường dùng cho đường

30 - Quy trình thí nghiệm vật liệu nhựa đường 22 TCN 279-2001

31 - Sơn tín hiệu giao thông – Sơn vạch đường hệ nước – Yêu

32 - Sơn tín hiệu giao thông – Sơn vạch đường hệ dung môi –

33 - Sơn tín hiệu giao thông – Sơn vạch đường hệ dung môi và

hệ nước – Quy trình thi công và nghiệm thu TCVN 8788:2018

34 - Sơn tín hiệu giao thông – vật liệu kẻ đường phản quang

nhiệt dẻo – Yêu cầu kỹ thuật, PP thử, thi công và nghiệm

thu

TCVN 8791 : 2018

35 - Màn phản quang dùng cho biển báo hiệu đường bộ: TCVN 7887 - 2018

36 - Kết cấu gạch đá – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu TCVN 4085 : 2011

38

- Cốt liệu bê tông và vữa – Phương pháp thử TCVN 7572-1÷20 : 2006

40 - Vữa xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4314 : 2003

42 - Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506 : 2012

43 - Chỉ dẫn kỹ thuật chọn thành phần bê tông sử dụng cát

44 - Bê tông – Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8828 : 2011

Trang 9

Stt Tên tiêu chuẩn Mã hiệu

45 - Kết cấu bê tông và BTCT – Hướng dẫn công tác bảo trì TCVN 9343 : 2012

46 - Kết cấu bê tông và BTCT toàn khối – Quy phạm thi công

49 - Kết cấu bê tông cốt thép – Đánh giá độ bền của các bộ

phận kết cấu chịu uốn trên công trình bằng phương pháp thí

nghiệm chất tải tĩnh

TCVN 9344:2012

50 - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn kỹ thuật

phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm TCVN 9345:2012

51 - Kết cấu bê tông cốt thép – Phương pháp điện từ xác định

chiều dày lớp bê tong bảo vệ, vị trí và đường kính cốt thép

trong bê tong

TCVN 9356:2012

52 - Bê tông nặng – PP thử không phá hủy – Đánh giá chất

lượng bê tông bằng vận tốc xung siêu âm TCVN 9357:2012

53 - Bê tông – Phân mác theo cường độ nén TCVN 6025-95

54 - Bê tông nặng – Các phương pháp xác định chỉ tiêu cơ lý TCVN 3105-3120 : 93

55 - Bê tông nặng- PP thí nghiệm không phá hủy- XĐ cường

độ nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy TCVN 9335 – 2012

56 - Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu cơ bản đánh giá chất

57 - Bê tông nặng – PP xác định cường độ lăng trụ và moduyn

58 - Quy trình thi nghiệm bê tông xi măng 22 TCN 60:1984

59 - Bê tông khối lớn – Quy phạm thi công & nghiệm thu TCVN 9341:2012

61 - Thép cốt bê tông - Thanh thép tròn trơn TCVN 1651-1: 2018

62 - Thép cốt bê tông – Thép thanh vằn TCVN 1651-2: 2018

63 - Thép cốt bê tông – Lưới thép hàn TCVN 1651-3: 2018

64 - Thép thanh cốt bê tông – Thử uốn và uốn lại không hoàn

65 - Thép cốt bê tông – Mối nối bằng dập ép ống – Yêu cầu

66 - Vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ phòng TCVN 197-1:2014

67 - Thép các bon án nóng dùng làm kết cấu trong xây dựng –

68 - Thép không gỉ thông dụng – Phần 2: Bán thành phẩm,thép TCVN 12109-2:2018(ISO

Trang 10

Stt Tên tiêu chuẩn Mã hiệu

thanh, thép thanh que và thép hình chịu ăn mòn 16143-2:2014)

69 - Kết cấu BT và BTCT lắp ghép – Thi công và nghiệm thu TCVN 9115 : 2012

70 - Mạng viễn thông - Ống nhựa dùng cho tuyến cáp ngầm –

74 - Xi măng Pooc lăng hỗn hợp- Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260 : 2009

75 - Xi măng – phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử TCVN 4787 - 2009

76 - Xi măng phương pháp thử Xác định độ bền TCVN 6016 : 2011

77 - Xi măng – PP xác định thời gian đông kết & độ ổn định

79 - Xi măng pooc lăng– Phương pháp phân tích hóa học TCVN 141 - 2008

80 - Xi măng Phương pháp xác định giới hạn bền uốn và nén TCVN 4032 : 1985

81 - Xi măng pooc lăng hỗn hợp – PP xác định hàm lượng phụ

82 - Xi măng – Phương pháp xác định nhiệt thủy hóa TCVN 6070:2005

83 - Công tác nền móng – Thi công và nghiệm thu TCVN 9361: 2012

Kích thước lỗ sàng Lượng sót tích lũy trên sàng, % khối lượng

Trang 11

Trước khi đưa vào sử dụng Nhà thầu sẽ tiến hành các thí nghiệm để xác định các tiêu chuẩn kỹ thuật vật liệu và phải được Tư vấn giám sát chấp thuận

Cát sử dụng được lấy từ mỏ cát thông qua đơn vị cung cấp có uy tín, hiện tại Nhà thầu có ký hợp đồng nguyên tắc cung cấp cát với Công ty TNHH Cát Việt, nguồn cung cấp cát ở sông Ray (Lộc An, tỉnh BRVT) hoặc sông Tiền (Đồng Tháp), nhà thầu cam kết giá cát đến chân công trình thấp hơn hoặc bằng giá cát trong hồ sơ dự toán được duyệt 2/ Cống thoát nước các loại:

Cống tròn thoát nước các loại được sản xuất tại nhà máy theo công nghệ quay ly tâm được mua từ nhà sản xuất có uy tín trên địa bàn

Cống tròn theo tiêu chuẩn TCVN 9113:2012 được dự kiến mua tại nhà máy cống: DIC(bê tông); Minh Long hoặc tương đương

Để tham gia dự thầu gói thầu chúng tôi cùng với các đối tác của mình với quyết tâm cao nhất để tham gia thực hiện gói thầu, với chất lượng cao nhất, tiến độ nhanh nhất,

và an toàn nhất Do đó chúng tôi đã ký kết hợp đồng nguyên tắc với đối tác để sẵn sàng thực hiện dự án khi trúng thầu

Các cấu kiện được mua tại các nhà máy có uy tín, luôn có hồ sơ, chứng chỉ xuất xưởng

rõ ràng, đáp ứng yêu cầu của hồ sơ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành

3/ Đá các loại và cấp phối đá dăm:

a/ Đá xây dựng các loại: (Đá 1x2, đá 4x6, đá 2x4 ):

+ Tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 7570:2006 và TCVN 9346:2012;

+ Hàm lượng sét, bùn, bụi trong đá dăm xác định bằng cách rửa không được quá trị

số ghi trong bảng sau (trong đó cục sét không quá 0.25% Không cho phép có màng sét bao phủ các hạt đá dăm và các tạp chất khác như gỗ mục, lá cây, rác … lẫn vào):

Loại cốt liệu

Hàm lượng sét, bùn, bụi cho phép không

lớn hơn % khối lượng

Bê tông <30MPa Bê tông >=30MPa

Đá dăm từ đá phún xuất và đá

biến chất

+ Không gây phản ứng kiềm-silic, thử theo TCVN 7572-14:2006;

+ Lượng Cl hòa tan nhỏ hơn hoặc bằng 0,01 % khối lượng cốt liệu lớn, thử theo TCVN 7572-15:2006

+ Nhà thầu phải tiến hành các thí nghiệm để xác định tiêu chuẩn vật liệu và phải được TVGS chấp thuận trước khi sản xuất bê tông;

+ Các loại đá dăm sử dụng trong công trình phải là loại đá rắn chắc có kích thước phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và kết cấu công trình

+ Không được vượt quá 2/3 khoảng cách thực giữa 2 thanh thép và không được vượt

Trang 12

quá 1/3 chiều dày nhỏ nhất của kết cấu công trình

+ Khi đổ bê tông bản không vượt quá 1/2 chiều dày của bản

+ Khi dùng máy trộn bê tông có dung tích hơn 0,5m3 không vượt quá 150mm, khi dung tích bé hơn 0,5m3 không được vượt quá 70mm

+ Số lượng các hạt dẹt và hạt hình thoi không vượt quá 15% tính theo khối lượng (hạt dẹt và hạt thoi là những hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn 1/3 chiều dài)

Số lượng các hạt mềm yếu không vượt quá 10% theo khối lượng

+ Đường bao cấp phối nằm trong vùng cho phép của tiêu chuẩn

+ Cốt liệu thô có cấp phối đồng đều và đáp ứng các yêu cầu theo tiêu chuẩn TCVN 7570:

- Về thành phần hạt làm các lớp móng: đảm bảo các chỉ tiêu trong bảng thành phần hạt;

- Về các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu CPĐD: phù hợp với bảng chỉ tiêu cơ giới

Trang 13

0.075 2-:-12 2-:-12 Bảng Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD

Độ hao mòn Los-Angeles của cốt liệu(LA) (%) ≤ 35 TCVN 7572-12:2006 Chỉ số sức chịu tải CBR độ chặt K98, ngâm nước 96h

- Hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân gia quyền của các kết quả đã xác định cho từng cỡ hạt

4/ Đất chọn lọc:

a/ Đối với cát tận dụng K≥ 95, theo TCVN 4447:2012:

- Đây là lớp cát hạt vừa (các hạt có đường kính d>0,25mm chiếm trên 50%)

- Lớp này sau khi đã loại bỏ phần không phù hợp, sau đó đắp cho công trình phải được thí nghiệm trước khi đắp và đảm bảo các thông số kỹ thuật sau:

+ Hàm lượng lọt qua sàng 0,425mm ≥ 51%;

+ Hàm lượng lọt qua sàng 0,074mm ≤ 10%;

+ Thí nghiệm CBR tại độ chặt K95 phải đảm bảo ≥ 5

- Do vật liệu tận dụng để đắp lại có lẫn các vật liệu khác không thích hợp, trước khi tận dụng để đắp lại cần phải thí nghiệm các chỉ tiêu trên với tần suất như sau:

- Mỗi khối lượng đắp từ 200m3 phải lấy mẫu thí nghiệm

- Mỗi tổ hợp mẫu thí nghiệm cho khối lượng trên tối thiểu 3 mẫu

Trang 14

b/ Đối với vật liệu mua mới (đất chọn lọc) đắp nền K≥ 98, theo TCVN 4447:2012

- Đất đắp phải đảm bảo yêu cầu sau:

Lớp đất làm lớp đáy móng rất quan trọng nằm ngay dưới đáy kết cấu áo đường Tiêu

chuẩn kỹ thuật của lớp này có thể lựa chọn một trong các loại vật liệu sau:

- Khi áp dụng lớp này cần tuân thủ theo quy định tại TCVN 8857:2011 với các thông số

Các chi chỉ tiêu kỹ thuật theo bảng sau

- Cấp phối thiên nhiên không được có bã thực vật và sét cục

- Khi vật liệu cấp phối thiên nhiên khai thác ra mà không đạt các yêu cầu kỹ thuật nêu tại hai bảng trên thì phải cải thiện và lựa chọn biện pháp cải thiện sao cho thích hợp Thường

sử dụng các biện pháp cải thiện sau:

- Khi thành phần hạt nhỏ hơn hoặc bằng 2mm vượt quá giới hạn cho phép, phải sàng lọc

bỏ bớt;

- Khi thành phần cấp phối thiếu cỡ hạt lớn hơn hoặc bằng 4,75mm, phải trộn thêm đá dăm hoặc sỏi cuội;

Trang 15

- Khi chỉ số dẻo lớn, phải trộn thêm một tỷ lệ cát hạt nhỏ hoặc trộn thêm vôi;

- Khi dùng cấp phối sông, suối không đạt chỉ số dẻo thì phải trộn thêm một tỷ lệ đất sét;

- Khi có những hạt cốt liệu ≥50mm thì phải sàng loại bỏ hoặc nghiền vỡ chúng để lọt qua sàng 50mm

Nhóm đất A-1; A-2-4 theo tiêu chuẩn AASHTO M145-91

* Nếu theo tiêu chuẩn cấp phối thiên nhiên TCVN 8857: 2011 gặp khó khăn thì lớp đáy móng có thể áp dụng Nhóm đất A-1; A-2-4 theo tiêu chuẩn AASHTO M145-91 theo các thông số dưới đây

Stt Phân loại chung Vật liệu dạng hạt(35%) hoặc ít hơn lọt qua sàng

0,075mm)

1 Phân tích sàng, phần trăm lọt qua

-

- max 35

2 Các đặc trưng của phần lọt qua sàng

max 40 max 12

3 Sử dụng loại vật liệu cấu thành đáng

kể

Sỏi và cát có lẫn sét hoặc bùn

4 Nhận xét chung khi làm nền đường Rất tốt đến tốt Rất tốt đến tốt

- CBR (ngâm trong 4 ngày) ≥ 5

+ Nguồn đất được mua từ Công ty TNHH Cát Việt có liên kết với mỏ khai thác tại

xã Lộc An, sản phẩm có uy tín trong tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, có HĐNT cung cấp, có giấy phép khai thác

+ Công ty chúng tôi đã và đang có Hợp đồng mua bán đất, cát xây dựng từ Công ty TNHH Cát Việt để thực hiện rất nhiều dự án mà Công ty chúng tôi đã trúng thầu, nguồn vật liệu này đã được các đơn vị chủ đầu tư khác chấp nhận khi đưa sản phẩm đi kiểm tra chất lượng

5/ Xi măng:

+ Xi măng dùng để trộn bê tông là loại xi măng Portland bền sunfat thường hoặc xi

Trang 16

măng Portland thường kết hợp phụ gia khoáng hoạt tính cao phù hợp với TCVN 2009; TCVN 6260-2009; TCVN 6067-2004 và TCVN 9346:2012

2682-+ Khi nhập xi măng về công trường các lô phải có kèm theo giấy chứng chỉ của nhà sản xuất và phải kiểm tra về nhãn hiệu, mã hiệu và lô sản xuất làm thử nghiệm kiểm tra

để chứng minh xi măng đưa đến hiện trường đạt được yêu cầu như nhà sản xuất đã cấp; + Nhà thầu sẽ có kế hoạch sử dụng xi măng theo lô, khi cần thiết có thể dự trữ nhưng thời gian dự trữ các lô xi măng không được quá 3 tháng kể từ ngày sản xuất

+ Xi măng đưa vào công trường được thí nghiệm kiểm tra theo quy định

+ Không dùng xi măng mới nghiền, còn nóng để chế tạo bê tông

+ Xi măng được bảo quản trong các thùng chứa hoặc trong bao bì nhưng phải được kiểm tra và có chứng nhận đạt tiêu chuẩn tại Nhà máy

+ Xi măng được cất giữ trong Nhà kho có mái chống ẩm, sàn Nhà cao hơn mặt đất ít nhất 30cm

+ Xi măng đóng bao không được chất quá 13 bao

+ Xi măng tồn kho quá 60 ngày phải được sự chấp thuận của Tư vấn giám sát mới được đưa vào thi công

Nguồn xi măng: Sử dụng mua tại đại lý ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Trữ lượng đáp ứng yêu cầu của gói thầu, điều kiện vận chuyển thuận lợi

6/ Cốt thép:

- Cốt thép đưa vào sử dụng cho thi công công trình đảm bảo đúng yêu cầu, số hiệu và đường kính quy định trong bản vẽ, quy cách theo yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, theo TCVN 4453 - 1995

- Cốt thép đưa vào sử dụng có giấy chứng nhận ghi rõ: Nước sản xuất, Nhà máy sản xuất, tiêu chuẩn dùng để sản xuất mác thép, bẳng chỉ tiêu cơ lý được thí nghiệm cho lô thép sản xuất ra

- Cốt thép đưa vào sử dụng trước khi gia công phải thí nghiệm đối với từng lô thép được nhập về (với mỗi loại đường kính, mỗi loại mác thép)

- Mẫu thí nghiệm được lấy 9 thanh: 3 mẫu kéo, 3 mẫu uốn Khi thí nghiệm các mẫu có

sự giám sát của Tư vấn giám sát (Từ khi lấy mẫu, đưa đi thí nghiệm và cả khi thí nghiệm)

- Mẫu được thí nghiệm tại cơ sở thí nghiệm đã được phê chuẩn Khi kết quả thí nghiệm được Tư vấn giám sát chấp thuận mới đưa lô thép đó vào sử dụng

- Khi đưa ra sử dụng cốt thép được đảm bảo các yêu cầu sau:

- Cốt thép không bị nứt, bề mặt cốt thép sạch, không dính bùn đất, bám bụi, dầu mỡ, sơn hay các tạp liệu ngoại lai bám vào, không có vẩy sắt, không gỉ, bị rỗ, không bị ép mỏng dẹp đi

- Thanh thép không cong vênh

Trong nhà kho cốt thép được xếp trên bệ để cách đất hoặc trên giá đỡ và được bảo quản tránh những hư hại về cơ học và tránh bị gỉ Cốt thép được đánh dấu, xếp kho sao cho tiện lợi khi kiểm nghiệm trong quá trình xuất kho đưa vào thi công

Trang 17

Nguồn cung cấp: Cốt thép dùng cho công trình được mua tại đại lý ở mua tại đại

lý cấp 1 ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Trữ lượng đáp ứng được yêu cầu của gói thầu Điều kiện vận chuyển thuận lợi

7/ Nhựa bi tum:

Lớp nhựa dính bám có thể dùng các loại nhựa sau:

+ Nhựa đặc 60/70 pha dầu hỏa theo tỷ lệ dầu hỏa trên nhựa đặc là 80/100 (theo thể tích) tưới ở nhiệt độ nhựa 45°C ± 10°C;

+ Nhựa lỏng tốc độ đông đặc nhanh RC70;

- Lớp nhựa thấm bám có thể dùng các loại sau:

+ Nhựa đặc 60/70 pha với 1 lượng thích ứng dầu hoả theo tỷ lệ dầu hoả trên nhựa đặc là 35/100 đến 40/100 (theo thể tích) tưới ở nhiệt độ 600 C;

+ Nhựa lỏng có tốc độ đông đặc trung bình MC 70;

+ Nhựa không được lẫn nước, không được phân ly trước khi dùng và phải phù hợp với mọi yêu cầu trong tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành

- Vật liệu khi chở đến công trình yêu cầu phải thí nghiệm các chỉ tiêu sau: (Kiểm tra các chỉ tiêu quy định tại TCVN 7493~7508:2005):

Sử dụng nhựa đường thương hiệu Caltex hoặc Shell từ các đại lý của đại diện Nhà cung cấp được vận chuyển tới chân công trình

Trữ lượng đáp ứng được yêu cầu của gói thầu Điều kiện vận chuyển thuận lợi và điều kiện bảo quản đảm bảo chất lượng

Trang 18

II/ ĐỐI VỚI CÁC VẬT TƯ, VẬT LIỆU QUAN TRỌNG (bê tông nhựa nóng):

Sử dụng bê tông nhựa của trạm trộn có uy tín trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, với công suất đảm bảo tiến độ thực hiện thi công xây dựng Đáp ứng các yêu cầu:

- Trước khi tiến hành sản xuất thử hỗn hợp bê tông nhựa nóng, Nhà thầu sẽ xuất trình chứng chỉ thí nghiệm các loại vật liệu dùng để sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa nóng và được Tư vấn giám sát chấp thuận bằng văn bản mới được tập kết vật liệu tới nơi trộn

- Giới hạn về thành phần cấp phối hỗn hợp cốt liệu (thí nghiệm theo TCVN 7572- 2: 2006) phải thỏa mãn các qui định sau:

3 Hàm lượng nhựa đường tham

khảo, % khối lượng hỗn hợp bê tông nhựa

*) Lưu ý: + Thành phần cỡ hạt ≥ 4,75mm trong BTNC chiếm >50%

- Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu đối với bê tông nhựa chặt (BTNC12,5 và

BTNC19) đáp ứng các yêu cầu quy định tại TCVN 8819:2011:

Trang 19

Chỉ tiêu Quy định Phương pháp thử

Nhựa phải sạch, không lẫn nước và tạp chất;

Trước khi sử dụng nhựa, phải có hồ sơ về các chỉ tiêu kỹ thuật của các loại nhựa sẽ dùng

và phải thí nghiệm lại như quy định;

Công tác lấy mẫu, đóng gói, vận chuyển và bảo quản theo đúng các quy định hiện hành

và phải được Tư vấn giám sát kiểm tra ký xác nhận

+ Đá dăm: được nghiền từ đá tảng, đá núi Các chỉ tiêu cơ lý của đá dăm phải thỏa mãn các qui định sau:

trình)

- Đá mác ma, biến chất

2 Độ hao mòn khi va

đập trong máy Los

Angeles, % 3 Hàm lượng hạt thoi dẹt ≤28 ≤35 TCVN 7572-12 : 2006 (tỷ lệ 1/3), %

Trang 20

Các chỉ tiêu Quy định Phương pháp thử

từ nguồn khác đảm bảo độ dính bám Việc lựa chọn giải pháp nào do Tư vấn giám sátquyết định

+ Cát: Để chế tạo bê tông nhựa dùng cát thiên nhiên (dùng cát hạt thô hoặc hạt vừa) hoặc cát xay Đá để xay ra cát phải có cường độ nén không nhỏ hơn của đá dùng để sản xuất ra đá dăm;

Cát thiên nhiên không được lẫn tạp chất hữu cơ (gỗ, than )

Cát xay phải được nghiền từ đá có cường độ chịu nén không nhỏ hơn cường độ chịu nén của đá dùng để sản xuất ra đá dăm

Thành phần hạt cát thiên nhiên dùng chế tạo BTNC:

Kích thước lỗ sàng, mm Tỷ lệ % khối lượng lọt qua sàng

Trang 21

Kích thước lỗ sàng, mm Tỷ lệ % khối lượng lọt qua sàng

Chỉ tiêu Quy định Phương pháp thử

2 Hệ số đương lượng cát (ES), %

≥ 80

AASHTO T176 -Cát thiên nhiên

 Bột khoáng phải khô, tơi (không vón cục) Các chỉ tiêu kỹ thuật:

Chỉ tiêu kỹ thuật của bột khoáng thỏa mãn theo bảng:

Trang 22

Chỉ tiêu Quy định Phương pháp thử

(*) : Xác định giới hạn chảy theo phương pháp Casagrande Sử

dụng phần bột khoáng lọt qua sàng lưới mắt vuông kích cỡ 0,425 mm

để thử nghiệm giới hạn chảy, giới hạn dẻo

III/ CÁC LOẠI VẬT LIỆU KHÁC ĐỂ THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC KHÁC: Cống thoát nước; cụm hố thu và hố ga ngăn mùi; đá Granite; gạch Terrazzo:

1/ Cống thoát nước: theo như trình bày ở phần trên

2/ Các loại vật tư khác:

Các loại vật tư đều có nguồn cung cấp và đáp ứng theo hồ sơ thiết kế và tiêu chuẩn

kỹ thuật hiện hành

Các loại vật tư khác gồm:

- Đất, cát san lấp dùng tận dụng và mua mới (như đã nêu ở trên);

- Cụm hố thu và ngăn mùi: Công ty BUSACO

- Đá Granite: dùng loại đá Khánh Hòa; Bình Định

- Bê tông nhựa dùng của Cty Tấn Lộc; Toàn Cầu

- Xi măng dùng Công Thanh, Cẩm Phả, Nghi Sơn

- Gạch Terrazzo dùng Dic, Phú Mỹ; Tân Long Phước

- Sắt thép dùng Miền Nam, Hòa phát, Việt Nhật

- Nắp gang KT (1,12x1,12)m, D90 tải trọng 40T, Vải địa kỹ thuật loại dệt cường độ 25KN/m, Lưới địa AR-GN, thép hình, thép tấm … được mua trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu hoặc tại TP Hồ Chí Minh qua một đơn vị thương mại cung cấp

Các vật tư vật liệu khác phục vụ thi công công trình được nhà thầu sử dụng các nhà cung cấp là đại lý có uy tín trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, đảm bảo đáp ứng theo tiến độ thi công xây dựng công trình

Tất các các vật tư chính nhà thầu sẽ ký Hợp đồng mua bán ngay sau khi trúng thầu

và nhận được kinh phí tạm ứng theo quy định để tránh rơi vào tình trạng khan hiếm vật

Trang 23

tư trên thị trường theo thời điểm, đảm bảo nguồn cung cấp ổn định và nhanh chóng đáp ứng theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành

BẢNG TỔNG HỢP CHỦNG LOẠI VẬT TƯ CHÍNH DỰ KIẾN SỬ DỤNG:

Stt Tên vật tư, thiết bị xây lắp Đặc điểm và yêu cầu kỹ

CPĐD Dmax=37,5mm

Đá 1x2, đá 4x6; TCVN 7570-2006 và TCVN 9346-

Công Thanh, Cẩm Phả, Nghi Sơn hoặc tương đương

5 Thép hình, thép tấm Các loại; TCVN 6287:1997 Trung Quốc hoặc tương

Loại thanh dài 0,8m TCVN

Phước Hòa, Khánh Hòa, Bình Định hoặc tương đương

7744 -2013

Tân Long Phước, Phú Mỹ, DIC hoặc tương đương

10 Ống bê tông ly tâm Các loại, TCVN 9113-2012 XL Điện 2, Minh Long,

DIC Bê Tông hoặc tương đương

Ø65/50mm; TCVN

9070-2012

Santo, Tiến Phát, Venga hoặc tương đương

Trang 24

12 Cáp, dây dẫn điện Các loại, TCVN Tài Trường Thành, Cadivi

hoặc tương đương

2002

Minh Hùng, Bình Minh hoặc tương đương

14 Bê tông thương phẩm Loại đá 1x2 M200; M250;

TCVN 9340-2012

DIC hoặc tương đương

15 Bê tông nhựa, đá dăm đen Loại C12.5, loại C19, đá

17 Cụm hố thu và hố ga ngăn mùi Theo TCVN 10333-1:2014 BUSACO

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP KỸ THUẬT:

Hoặc phương án thuê đất của cá nhân bên Bà Rịa (có sơ đồ đất kèm theo, HĐNT thuê đất) Chúng tôi cam kết, trong trường hợp phải sử dụng phương án thuê đất bên Bà Rịa, sẽ bố trí thêm 01 văn phòng để tiện việc cho các đơn vị có liên quan trong quá trình thực hiện công trình có nơi thực hiện nhiệm vụ của mình để giám sát, kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm được tạo ra ở nơi đây

Mặt bằng kho bãi có tổng diện tích khoảng 5000m2 dùng dể gia công chế tạo các cấu kiện đúc sẵn Đồng thời là trạm trung chuyển các cấu kiện đúc sẵn thành phẩm như: cống hộp, cống tròn, hố ngăn mùi trong thời gian chờ lắp đặt tại công trường Bãi còn

là nơi tập kết máy móc thiết bị của nhà thầu trong thời gian chờ đợi để phục vụ thi công xây dựng công trình Nhà thầu sẽ hạn chế đổ bê tông tại chỗ tại công trường, tất cả các cấu kiện đúc sẵn đều được tập trung đúc tại bãi đúc đủ cường độ quy định, và điều kiện thi công sẽ được vận chuyển về công trường để thi công, nhằm đảm bảo thời gian và diện tích chiếm dụng giao thông ít nhất có thể, không ảnh hưởng đến khả năng lưu thông của tuyến đường Bãi còn là nơi tập kết, trung chuyển các phế thải thừa đổ đi trong quá trình thi công xây dựng Nhà thầu cam kết, trường hợp cự ly vận chuyển các loại cấu kiện, đất thải do mặt bằng kho bãi, bãi đổ của nhà thầu xa hơn cự ly trong dự toán được duyệt thì tính theo dự toán được duyệt

Trang 25

Sơ đồ bố trí bãi bao gồm:

- Cổng, hàng rào tạm, nhà bảo vệ, văn phòng nhà điều hành

- Kho máy phát, các thiết bị khác

- Bãi đúc cấu kiện

- Kho vật liệu rời: cát, đá, xi măng, sắt thép…

- Bãi chứa cấu kiện

- Khu tập kết máy móc thiết bị

- Khu tập kết chất phế thải

2/ Giải pháp tổ chức mặt bằng tập kết chất thải, bố trí rào chắn, biển báo, phân luồng giao thông khi thi công trên đoạn tuyến hiện hữu và giao cắt qua các tuyến đường hiện hữu để phục vụ quá trình thi công: (có kèm theo bản vẽ):

- Mặt bằng tập kết chất thải: Chất thải trong quá trình thi công được nhà thầu phân loại, các chất thải sinh hoạt được vệ sinh thường xuyên thu gom chở về nơi tập kết rác của thành phố, các chất thải vô cơ được thu gom vận chuyển về bãi tập kết của nhà thầu trong bản vẽ mặt bằng kho bãi hoặc ký hợp đồng với đơn vị xử lý rác

- Bố trí rào chắn biển báo phân luồng giao thông: Rào chắn biển báo được gia công tại xưởng, và vận chuyển về lắp dựng trước khi thi công mỗi phân đoạn, phương án bố trí theo bản vẽ thi công điển hình các phân đoạn

Rào chắn, biển báo phân luồng giao thông sẽ quyết định đến an toàn giao thông trong quá trình thi công xây dựng Vì vậy, được nhà thầu đặt lên hàng đầu cho công tác này Trước khi thi công mỗi hạng mục, mỗi phân đoạn, đều được nhà thầu lắp dựng hàng rào, biển báo, bố trí đội ngũ an toàn tổ chức phân luồng giao thông đảm bảo lưu thông trên tuyến được thông suốt và an toàn

- Trước khi tiến hành thi công lắp dựng ngoài công trường, công tác gia công các cấu kiện được thực hiện tại xưởng, bãi đúc cấu kiện Các cấu kiện hàng rào được vận chuyển về công trường và được lắp dựng bằng máy kết hợp với thủ công Hàng rào biển báo được lắp dựng cho mỗi phân đoạn thi công và được di dời sang phân đoạn tiếp theo

Rào chắn được lắp dựng cách mép ngoài hố móng tối đa 1,5m nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình thi công cũng như chiếm dụng ít nhất phạm vi lòng đường, vỉa hè, để phần mặt đường còn lại đảm bảo tối thiểu một làn xe di chuyển thông suốt

- Biển báo và rào chắn: Để bảo vệ công trình, đảm bảo an toàn giao thông công cộng và thuận tiện cho các phương tiện giao thông qua lại trong khu vực và các phương tiện ra vào công trình phục vụ thi công Nhà thầu phải lắp dựng và duy trì các loại biển báo giao thông, rào chắn ở bất cứ nơi nào đang thi công nhưng không gây cản trở giao thông Tất

cả các biển báo và rào chắn phải được sơn phản quang hoặc bằng cách nào đó để đảm bảo có thể dễ dàng nhận ra chúng, vào ban đêm phải có hệ thống đèn chớp báo hiệu cho toàn bộ khu vực đã được rào chắn cẩn thận

Trang 26

- Người điều khiển giao thông bằng cờ hiệu: Nhà thầu cũng phải bố trí sắp xếp người điều khiển giao thông bằng cờ hiệu ở tất cả những vị trí công trường thi công gây cản trở giao thông Trách nhiệm của họ là hướng dẫn, điều khiển xe cộ qua lại khu vực công trình Những người điều khiển giao thông bằng cờ hiệu như vậy phải được trang bị áo bảo hộ phản quang và bộ đàm hai chiều

+ Đối với các phân đoạn thi công trên đoạn thẳng:

- Hệ thống biển báo được lắp dựng, nhằm cảnh báo phương tiện giao thông hạn chế tốc

độ khi lưu thông qua đoạn thi công

- Hệ thống hàng rào được lắp dựng ngăn cách phạm vi thi công với khu vực lưu thông thông của các phương tiện giao thông

+ Đối với các phân đoạn thi công qua ngã 3, ngã 4:

- Hệ thống biển báo được lắp dựng tất cả các hướng, nhằm cảnh báo phương tiện giao thông hạn chế tốc độ khi lưu thông qua đoạn thi công

- Hệ thống hàng rào được lắp dựng ngăn cách phạm vi thi công với khu vực lưu thông của các phương tiện giao thông với các phân đoạn nhỏ hơn trên đoạn thẳng, mỗi phân đoạn khoảng 10m, nhằm đảm bảo các chiều lưu thông của các phương tiện lưu thông trên đường Các phân đoạn được tổ chức phù hợp với chiều rộng ngã 3, ngã 4 sao cho vẫn đảm bảo lưu thông qua các hướng trong quá trình thi công

+ Đối với các phân đoạn thi công qua ngã 4 Thống Nhất – Lý Thường Kiệt ; Thống Nhất – Lê Lai:

- Hệ thống biển báo được lắp dựng tất cả các hướng, nhằm cảnh báo phương tiện giao thông hạn chế tốc độ khi lưu thông qua đoạn thi công

- Hệ thống hàng rào được lắp dựng ngăn cách phạm vi thi công với khu vực lưu thông của các phương tiện giao thông

- Các phân đoạn được tổ chức phù hợp với chiều rộng mặt cắt sao cho vẫn đảm bảo lưu thông qua các hướng trong quá trình thi công Mỗi phân đoạn chiếm tối đa 1/2 mặt cắt ngang đường

Các công việc thực hiện khi triển khai trên các nút giao sẽ được tăng ca đẩy nhanh tiến

độ nhằm hoàn trả mặt bằng để phương tiện lưu thông trong thời gian sớm nhất

Ngoài ra chúng tôi có lắp đặt các biển báo công trường cách 200m, 100m trên các hướng lưu thông về công trường, và có các biển chỉ dẫn lưu thông nhằm đảm bảo tốt nhất cho các phương tiện lưu thông trên tuyến

3/ Giải pháp cung cấp nguồn điện, nước thi công:

+ Điện phục vụ thi công:

Nhà thầu sẽ chủ động làm việc với cơ quan chức năng sở tại để xin đấu điện thi công (làm các thủ tục hợp đồng mua điện, đấu nối điện) Giải pháp phụ nguồn cấp điện phục vụ thi công và điện sinh hoạt tại công trường là dùng máy phát điện của nhà thầu Ngoài ra, khi cần thiết sẽ huy động nguồn máy phát đi thuê

Trang 27

Tại các điểm đấu điện có công tơ chia làm 2 tuyến:

- Tuyến 1: Phục vụ điện động lực cho các máy thi công, máy trộn vữa, đầm bêtông

- Tuyến 2: Điện chiếu sáng phục vụ thi công, cảnh báo, bảo vệ và sinh hoạt

Toàn bộ hệ thống dây dẫn điện đều được đi trên các trụ cột cao 4m dọc theo tuyến cống

và phân nhánh đến từng điểm tiêu thụ, được sử dụng bằng các thiết bị đảm bảo an toàn

- Để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng điện, bố trí tủ điện tổng tại nhà trực công trường có lắp aptomat để ngắt điện khi bị chập, quá tải, và có cán bộ chuyên trách sử dụng điện, thường xuyên kiểm tra theo dõi và khắc phục các sự cố về điện

- Sử dụng 01 máy phát điện dự phòng phát điện để công tác thi công không bị gián đoạn do thiếu nguồn điện thi công

+ Nước phục vụ thi công:

- Cũng tương tự như giải pháp cấp điện, giải pháp cấp nước chính cho công trình là bố trí xe bồn chở nước đến công trường Ngoài ra Nhà thầu chủ động làm việc với Cơ quan chủ quản để xin cấp nước thi công Nước được lấy từ nguồn nước gần công trường, và kho bãi Đầu họng nước nhà thầu lắp đồng hồ đo để xác định lưu lượng nước sử dụng Nước từ nguồn cấp được dẫn đến chứa tại các bể chứa tạm trên công trường

+ Thoát nước thi công:

Trong quá trình tổ chức thi công nước mưa, nước ngầm và nước dư trong quá trình thi công được thu về hố ga của hệ thống thoát nước hiện hữu dọc tuyến Toàn bộ rác thải trong sinh hoạt và thi công được thu gom thường xuyên và định kỳ vận chuyển đi đổ đúng nơi quy định để đảm bảo vệ sinh chung và mỹ quan khu vực công trường

II/ GIẢI PHÁP PHÁ DỠ, THÁO DỠ CÁC HẠNG MỤC VỈA HÈ VÀ HTKT HIỆN HỮU NẰM TRONG PHẠM VI THI CÔNG XÂY DỰNG : HỐ GA ; CỐNG ; VỈA

HÈ ; BÓ VỈA ; CỤM HỐ THU VÀ HỐ GA NGĂN MÙI :

1/ Tháo dỡ vỉa hè, bó vỉa : Được phá dỡ bằng thủ công và kết hợp cơ giới

Các vật liệu thải sẽ được vận chuyển tập kết về bãi đổ thải của nhà thầu

Trong quá trình vận chuyển, tập kết vật liệu thải, Nhà thầu có biện pháp bảo vệ, che phủ để vật liệu thải không bị rơi vãi, gây ô nhiễm môi trường hoặc gây hư hại tới các công trình khác Nhà thầu sẽ thu dọn vật liệu thải rơi vãi, nếu có, trong quá trình vận chuyển Phần vỉa hè bị ảnh hưởng trong phạm vi thi công được tháo dỡ bằng thủ công bốc lên phương tiện vận chuyển về bãi tập kết để tái sử dụng (nếu có)

Các vật liệu bị hư hại (nếu có) trong quá trình tháo dỡ sẽ được nhà thầu bốc lên phương tiện vận chuyển, chuyển về bãi đổ thải của nhà thầu (hoặc bãi đổ đất thải của thành phố) 2/ Công tác phá dỡ hệ thống cống cũ , hố ga cũ, hố thu và hố ngăn mùi cũ:

Được tiến hành bằng phương pháp thủ công kết hợp máy, để tránh ảnh hưởng đến các kết cấu lân cận

Các hố ga, hệ thống cống cũ chỉ phá bỏ trong phạm vi bị ảnh hưởng đến tuyến cống xây dựng dựng mới Phạm vi bị ảnh hưởng được đánh dấu ngoài thực địa, dùng máy cắt cắt

Trang 28

rời phạm vi ảnh hưởng sau đó dùng búa căn đục bỏ phần nằm trong phạm vi công trình và được bốc xếp thủ công lên phương tiện vận chuyển chở về đổ ở bãi đổ thải của nhà thầu Đối với các ống cống: Sau khi cắt bỏ sẽ được xây bịt các đầu theo đúng yêu cầu của hồ

sơ thiết kế

3/ Công tác phá dỡ mặt đường bê tông nhựa:

- Xác định vị trí thi công, bố trí biển báo và rào chắn đảm bảo ATGT, điều tiết giao thông

- Tập kết máy móc, thiết bị phù hợp trong phạm vi thi công

- Xác định vị trí cắt mặt đường cũ

- Cắt mặt đường cũ bằng máy chuyên dụng

- Đào phần mặt đường BTN cũ bằng máy đào trong phạm vi thi công, vận chuyển đổ đúng nơi quy định

4/ Bảo vệ các công trình hiện hữu:

- Các công trình hiện hữu trong khu vực như đường điện trung thế, hạ thế, chiếu sáng,

hệ thống thoát nước mưa, nước thải, cấp nước dọc theo tuyến Đây là các công trình hiện hữu rất quan trọng cần phải được bảo vệ tuyệt đối Nhà thầu sẽ có phương án vận chuyển vật liệu bằng đường bộ đi theo tuyến đường này để vào khu vực thi công công trình và có biện pháp bảo vệ các kết cấu hạng mục công trình hiện hữu tuyệt đối an toàn

- Nhà thầu có trách nhiệm bảo vệ và duy trì sự hoạt động bình thường của các kết cấu

và công trình được chỉ định trên bản vẽ hoặc TVGS chỉ định phải giữ lại Sau khi dự án được hoàn tất, các kết cấu và công trình này được coi như là một phần hạng mục phải bàn giao cho Chủ đầu tư hoặc cơ quan quản lý có thẩm quyền theo đúng nguyên trạng Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm trước bất cứ hư hại nào do hoạt động của mình gây ra đối với các kết cấu và công trình đó

- Trong trường hợp cần thiết, Nhà thầu phải có trách nhiệm kết hợp với đơn vị chủ quản trực tiếp của các công trình để có đầy đủ thông tin, phối hợp chặt chẽ với bên liên quan trong công tác duy trì và bảo vệ các công trình/ kết cấu được giữ lại trong phạm vi thi công

Phương án thi công để bảo vệ công trình hiện hữu :

+ Ngoài những công tác sử dụng máy đào lớp mặt đường phía trên, khi đến các vị trí của các loại hệ thống ngầm thì sẽ dùng phương pháp đào thủ công một cách thận trọng

+ Khi đào gần tới vị trí thì chỉ dùng nhân công đào bằng thủ công một cách cẩn thận, có thể sẽ xin phép tạm cắt điện trong khi thi công trong khoảng thời gian nhất định nào đó

và có thông báo cho người dân trong khu vực để chủ động

+ Đối với những nơi đào sát nhà dân thì nhà thầu sử dụng phương pháp hệ thống vách chống đỡ để tránh bị sạt lở

+ Dùng máy bơm nước bơm liên tục nếu gặp mạch nước ngầm, đã có biện pháp hạ mạch nước ngầm

+ Đố với đoạn đào có cây to thì sử dụng hệ thống cây thép chống đỡ đến khi đắp hết mới được tháo ra

+ Trường hợp thi công theo giải pháp thiết kế được duyệt nhưng vẫn ảnh hưởng đến công trình hiện hữu lân cận thì dừng thi công và báo chủ đầu tư mời các bên thống nhất hướng xử

lý mới thi công tiếp

III/ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG NỀN ; MẶT ĐƯỜNG ; BÓ VỈA ; VỈA HÈ ; HTTN MƯA ; HTTN THẢI ; VÀ AN TOÀN GIAO THÔNG :

1/ Giải pháp thi công hệ thống thoát nước mưa, nước thải ; hào kỹ thuật :

a/ Đào đất các công tác: cống thoát nước, hào kỹ thuật: Điều kiện công trình mỗi đoạn có đặc điểm các công trình hai bên khác nhau như sau:

Trang 29

+ Khẩu độ gồm các loại Þ600; Þ800; Þ1000 và Þ1200, tim cống nằm cách mép bó vỉa vỉa hè ít nhất 85cm về phía nhà dân hai bên, nền chủ yếu là nền đào;

+ Điều kiện các công trình hai bên tuyến từng đoạn khác nhau: Phía bên trái từ Lê Lai ÷ Trương Công Định, bên phải từ hết phạm vi UBND phường 1 ÷ Trương Công Định nhà cửa dày đặc, và đoạn từ Km0+054,38÷Km0+167,13(tim giao Nam Kỳ) của tuyến nhánh nhà cửa hai bên tuyến nhiều ; đoạn từ Trương Công Định ÷Km0+728 là khu công trình cũ thuộc trụ sở UBND tỉnh trước đây, đoạn còn lại là khu vực khu đất trống(bên trái đoạn Lý Thường Kiệt ÷ Lê Lai); và khu vực vườn trồng cây, khu đất trống hoặc có nhà dân nhưng cống khẩu độ nhỏ;

+ Các công trình hạ tầng kỹ thuật hiện hữu ngầm dưới đất rất nhiều, nhất là đoạn

từ Lý Thường Kiệt ÷ Trương Công Định, các nút giao Trương Công Định mà trong quá trình thi công đào móng sẽ gặp phải

+ Địa chất khu vực tuyến: với phía bên trên chủ yếu là móng các công trình cũ, phía bên dưới là nền cát (lớp 2) (đoạn từ đầu đến giao tuyến nhánh) Đoạn còn lại của tuyến với phía bên trên chủ yếu là móng các công trình cũ, lớp cát lẫn sỏi sạn, gạch đá và thực vật do người dân tự san lấp và phía dưới tiếp theo là lớp nền cát(lớp 2);

- Điều kiện trên và thực tế công trình với nhiều hạng mục:

+ Trong đó có hạng mục nước mưa nằm ở độ sâu nhất, và dự kiến sẽ phải thi công trước so với các hạng mục khác;

+ Thời điểm thi công vào mùa mưa sẽ gặp bất lợi về mực nước ngầm;

+ Nền phía dưới là nền cát, công trình nhà cửa hai bên có nhiều nhà cấp 4;

+ Quá trình thi công gặp phải các hạ tầng ngầm do nhiều đơn vị quản lý tiến độ sẽ chậm

- Các hạng mục khác như nước thải, hào kỹ thuật có điều kiện tương tự nhưng đặt nông hơn so với nước mưa

- Bề rộng đáy, rộng nhất là nước mưa, nước thải Ngoài ra còn một số đoạn băng ngang qua các tuyến đường hiện hữu gồm Trương Công Định phải đào để lắp đặt các hạ tầng trên Do đó tùy thuộc vào từng khu vực sẽ có giải pháp an toàn khi thi công hạng mục công trình

- Hệ thống thoát nước mưa dọc tuyến có bề rộng móng, chiều sâu móng lớn nhất Tuy nhiên vị trí của tuyến cống nằm cách mép trong vỉa hè tương đối xa (tim cống cách mép bó vỉa vỉa hè 85cm), móng của thoát nước sẽ được đào sau khi móng của mặt đường phía ngoài được đào trước, ngoài các lớp phía trên ra thì móng cống đào sẽ gặp chủ yếu

Trang 30

các hạng mục còn lại như nước thải, hào kỹ thuật bề rộng và chiều sâu nhỏ hơn mái dốc 1:0,5 Hố móng được đào theo 1 băng rộng dọc theo tuyến để đảm bảo thi công lắp đặt hệ thống

+ Sau khi đào lớp mặt đường đã phá dỡ, tiến hành đào tiếp xuống tới cao độ cống, khi đạt tới cao độ cần thiết thì dừng và các tiến hành công tác của lắp đặt cống

+ Do có những đoạn đào sẽ vướng vào một số công trình ngầm, nên nhà thầu sẽ

có giải pháp vừa đào máy và kết hợp đào thủ công ở những vị trí được xác định có công trình ngầm hiện hữu nhằm đảm bảo an toàn cho công trình Để xác định vị trí các công trình, trước khi thi công chúng tôi sẽ liên hệ với các cơ quản quản lý các công trình ngầm này để phối hợp trong quá trình thi công

- Đối với đào móng có vách chống: Tại các khu vực đào sâu, dân cư hai bên nhiều, mực nước ngầm bị ảnh hưởng khi đào, băng ngang qua các tuyến đường hiện hữu, đồng thời bảo vệ kết cấu hạ tầng hiện có Biện pháp đào hố móng có bố trí hệ thống vách chống hai bên bằng hệ khung thép + các thép tấm hai bên hố móng đã được chỉ ra chi tiết cho từng khu vực ở bản vẽ kèm theo Trong quá trình thi công cần phải đảm bảo các điều kiện sau:

+ Các kích thước của hệ thống vách chống phải đảm bảo đủ không gian cho việc thi công các ván khuôn và kiểm tra các phần bên ngoài của chúng cũng như cho phép việc bơm nước ra bên ngoài ván khuôn

+ Các khung và vách chống trong quá trình hạ xuống phải được giữ cho thẳng hoặc

mở rộng để có thể tạo khoảng trống cần thiết

+ Các khung và vách chống không được để nước tràn vào lớp bê tông mới đổ gây rửa trôi vữa xi măng Không được để lại một khúc gỗ hay thanh giằng nào của khung vây trong bê tông nếu không có sự chấp thuận của TVGS

+ Khi hoàn thành công việc, toàn bộ hệ thống khung và vách chống đều phải được

dỡ bỏ, trả lại mặt bằng công trình để thi công các hạng mục bên trên tiếp theo

Bên cạnh đó, công tác đào đất được tiến hành bằng phương pháp đào máy kết hợp đào

và sửa bằng thủ công Dùng máy đào đào phần đất từ cốt nền hiện trạng cho tới vị trí cao hơn cao độ đáy móng 20cm, sau đó tiến hành đào thủ công đến cao độ lớp bê tông lót móng

Chuẩn bị các phương án tiêu nước hố móng do trời mưa hoặc nước ngầm gây ra như: lắp đặt máy bơm bơm nước hố móng do trời mưa và bố trí hệ thống giếng hút nước ngầm đảm bảo hố móng luôn khô ráo trong quá trình thi công

+ Nội dung công việc bao gồm các công tác như: đào, tập kết, xử lý vật liệu và đắp trả v.v trong quá trình xây dựng móng của kết cấu công trình

Công việc này cũng bao gồm các công việc phụ trợ như nắn dòng chảy, lắp dựng và tháo dỡ các hệ thống bơm, thoát nước trong phạm vi thi công móng công trình;

Việc đào bỏ những vật liệu không phù hợp nằm dưới cao độ đáy móng, cung cấp và

đổ vật liệu đắp bù, lấp hố móng cũng được coi là các công việc thành phần

+ Các yêu cầu về thi công:

Trang 31

Nhà thầu sẽ xem xét một cách đầy đủ trước khi việc khởi công đào móng của bất kỳ công công việc nào TVGS sẽ chứng kiến việc đo đạc mặt đất tự nhiên trước khi tiến hành việc khởi công đào móng

Hố móng đào phù hợp với đường bao ngoài của móng đã nêu trong hồ sơ thiết kế và

đủ rộng để cho phép đặt đủ toàn bộ chiều rộng và chiều dài của móng, không được phép làm tròn hoặc cắt vát các các góc và các cạnh của móng

Khi mực nước ngầm cao và lưu lượng nước ngầm quá lớn Nhà thầu sẽ thực hiện hạ mực nước ngầm (theo giải pháp hạ nước ngầm) nhằm đảm bảo bề mặt thi công hố móng luôn khô ráo

Chiều sâu mà Nhà thầu đào quá cao độ đáy móng được TVGS chấp thuận phải được lấp lại bằng vật liệu thích hợp

Việc đào rộng quá giới hạn mặt bên ghi trong hồ sơ thiết kế hoặc ranh giới được nêu trong các bản vẽ thiết kế thi công Nhà thầu sẽ lấp lại toàn bộ sát đến tường móng bằng vật liệu được chấp thuận và đầm chặt đến độ chặt K  0,95 hoặc theo hướng dẫn của TVGS

Mọi vật liệu đào hố móng mà không dùng cho việc lấp lại phải được đổ thành đống gọn gẽ để sử dụng sau này (nếu chúng là vật liệu phù hợp) Phần vật liệu đào móng nếu không đủ tiêu chuẩn tận dụng cần phải đổ vào bãi thải vật liệu ngay trong ngày thi công Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm trong việc duy trì dòng chảy và việc bảo đảm giao thông trong quá trình thi công Bất kỳ một hư hại nào xảy ra với các công việc này

do quá trình thi công của mình, Nhà thầu phải có các biện pháp tích cực để khắc phục với thời gian nhanh nhất bằng kinh phí của chính mình

Nhà thầu sẽ thực hiện bảo đảm sự ổn định của công trình cũ đối với việc đào móng gần công trình khác bằng cách thực hiện mọi biện pháp bảo vệ cần thiết bằng kinh phí của mình

b/ Giải pháp lắp đặt các cấu kiện bê thông đúc sẵn (cống, gối cống, hố thu, hố ga ngăn mùi…) :

Các cấu kiện bê tông đúc sẵn hệ thống thoát nước được vận chuyển về công trường được thi công lắp đặt bằng máy kết hợp với thủ công

Khối lượng vận chuyển về sẽ được nhà thầu tính toán phù hợp với mỗi ca, phân đoạn thi công Đảm bảo trên công trường không có các cấu kiện tập kết làm ảnh hưởng đến lưu thông và sinh hoạt của các hộ dân dọc tuyến

* Nội dung công việc: Bao gồm lắp đặt các cấu kiện đúc sẵn tại bãi đúc, và các cấu kiện nhà thầu mua của nhà sản xuất như cống tròn, cống hộp, cụm hố ngăn mùi

Trang 32

* Giải pháp thi công

- Đào hố móng: Tuân thủ theo giải pháp đào đắp hố móng

- Thi công lắp ghép:

Các cấu kiện được lắp ghép theo đúng các chi tiết chỉ dẫn trong hồ sơ thiết kế, nhưng sẽ được điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế của hiện trường theo chỉ dẫn của TVGS Khi vị trí đặt cấu kiện không phù hợp với thực tế, Nhà thầu sẽ phối hợp với TVGS và các bên liên quan để có thể thay đổi vị trí đặt phù hợp với thực tế tại hiện trường

- Lấp đất hố móng: Tuân thủ theo giải pháp đào đắp hố móng

* Kiểm tra, nghiệm thu:

Kiểm tra cao độ, kích thước, đáy móng: Trước khi lắp đặt các khối móng lắp ghép,

hố móng phải được TVGS kiểm tra cao độ, kích thước hố móng và địa chất đáy móng Việc thi công tiếp theo các bộ phận chỉ được tiếp tục khi có sự đồng ý của TVGS bằng văn bản

Các cấu kiện thi công xong phải thẳng, phẳng, đúng cao độ và độ dốc thiết kế Sai

số cao độ đáy cống là +10mm, -20mm nhưng phải bảo đảm đồng đều theo độ dốc dọc

Độ chặt của đất đắp lấp hố móng, mang cống và trên đỉnh cống sẽ kiểm tra thường xuyên trước khi đắp lớp tiếp theo

c/ Công tác ván khuôn hào kỹ thuật, dải phân cách :

Với yêu cầu của gói thầu, nhà thầu sử dụng ván khuôn thép Ván khuôn thép là phần quan trọng để thi công ống cống đúc sẵn, ván khuôn gỗ kết hợp với ván khuôn định hình để thi công tấm bản đúc sẵn và các cấu kiện bê tông khác

Nội dung công việc:

- Công việc trong phần này bao gồm việc cung cấp tất cả các máy móc, thiết bị, vật liệu

và lao động để thực hiện tất cả các công việc có liên quan tới giàn giáo, cốp pha và xử lý

bề mặt của tất cả các cấu trúc bêtông

- Các yêu cầu đối với cốp pha về vật liệu, chế tạo, độ vồng, sai số các bộ phận, sai số khi lắp đặt phải tuân thủ TCVN 4453:1995 “Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Thi công và nghiệm thu” và quy định trong “Quy phạm thi công và nghiệm thu cầu cống” 22TCN 266-2000

Vật liệu sử dụng:

- Cốp pha: tất cả các khuôn, cốp pha có giàn giáo đỡ, các thanh chống và các giàn giáo phải làm bằng thép có chất lượng phù hợp, có cường độ bền chắc, cần bố trí nhiều thanh ngang, sườn tăng cường để đảm bảo cho ván khuôn được khỏe, không bị biến dạng trong quá trình đặt cốt thép, đầm và đổ bêtông

Trang 33

+ Phải có độ dày để khuôn luôn giữ nguyên hình Tất cả các bulông và đầu đinh rivê phải có khoét lỗ, tất cả vam, đinh dập hay mọi dụng cụ dùng để nối ghép khác, phải giữ các tấm khuôn vào với nhau cho chắc để có thể tháo khuôn ra mà không gây hư hại đến

bê tông Khuôn kim loại mà không có mặt thành nhẵn hoặc không đứng thẳng hàng thì sẽ không được dùng;

- Các thanh giằng và miếng đệm (cái chêm): phải được phép và có sự chấp thuận của Tư vấn giám sát mới được dùng các thanh giằng bên trong bằng kim loại, hay các miếng chêm bằng kim loại hay chất dẻo

Yêu cầu thi công: Quá trình thi công phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

- Không được dùng bất cứ bộ phận nào của cấu trúc để chống đỡ giàn giáo trừ các móng

mà không được phép của Tư vấn giám sát;

- Các ván khuôn được chấp thuận và được ghép sao cho vữa không lọt được ra ngoài với

đủ độ chắc để tránh bị méo do áp lực của bê tông và các tải trọng khác ngẫu nhiên tác động trong quá trình thi công Khuôn được chế tạo và bảo quản sao cho không bị vênh và các chỗ nối không bị hở;

- Các khuôn kim loại mà mặt của chúng không nhẵn hoặc không thẳng sẽ không được dùng;

- Quá trình sử dụng giữ cho khuôn kim loại không được rỉ, dính mỡ hoặc bị các tác động ngoại lai khác khiến cho bê tông bị biến màu;

- Tất cả các mối nối trong ván khuôn hay trong các khuôn đều nằm trên các mặt phẳng đứng hay ngang và phải được thiết kế sao cho đảm bảo không bị thất thoát các vật liệu ở dạng hạt nhỏ hay xi măng trong khi đổ hoặc đầm bê tông;

- Các chỗ nối cốp pha ở mặt bê tông hoàn thiện chìa ra ngoài sẽ tạo nên một hình mẫu đều với các đường thẳng và ngang liên tiếp trên suốt từng cấu trúc và tất cả các mối nối thi công sẽ trùng với các tuyến thẳng đứng và ngang này;

- Nếu Tư vấn giám sát chưa kiểm tra và nghiệm thu cốp pha thì chưa được đặt cốt thép và

- Việc tháo cốp pha phải đạt được hiệu quả, đảm bảo không gây hư hại gì cho bê tông Khi bê tông chưa có đủ cường độ cần thiết thì chưa được dỡ cốp pha;

Trang 34

- Khuôn và giàn giáo để nguyên tại chỗ trong một thời gian, hay cho tới khi bê tông đạt được tỷ lệ % cường độ quy định dưới đây, nếu khác có sự chỉ đạo của Tư vấn giám sát:

+ Tháo dỡ ván khuôn thành bên khi cường độ bê tông đạt tối thiểu 25 daN/cm2; + Tháo dỡ ván khuôn đáy khi cường độ bê tông đạt tối thiểu 90% cường độ thiết

- Sau khi dùng các mẫu thử hình lập phương để kiểm tra công việc ở hiện trường khi tháo

dỡ ván khuôn và giá đỡ, phải bảo dưỡng chúng trong điều kiện thuận lợi nhất đối với bê tông của cấu kiện;

- Khi dỡ khuôn, nếu thấy trên bề mặt bê tông có những lỗ hình tổ ong hay bất kỳ khuyết tật nào khác, nhà thầu sẽ báo ngay cho Tư vấn giám sát biết Trừ khi được Tư vấn giám sát thỏa thuận trước nếu không sẽ không được xử lý những khuyết tật đó Khi Tư vấn giám sát chưa kiểm tra mặt bê tông mà đã xử lý các khuyết tật thì việc xử lý đó sẽ không được chấp thuận;

- Nếu lỗ hổng trên bề mặt bêtông có mức độ và tính chất tác hại về mặt vật liệu đối với cường độ của cấu trúc hoặc gây nguy hại đến tuổi thọ của cốt thép, Tư vấn giám sát có thể yêu cầu dỡ bỏ và thay thế bằng một lớp cấu trúc khác vào phần cấu trúc bị ảnh hưởng

đó

Gia công ván khuôn, đà giáo tuân thủ bảng sai số sau:

(mm) Ván khuôn thép:

a - Sai số chiều dài, chiều rộng và đường chéo của các mặt

c - Sai số về vị trí các lỗ liên kết các bộ phận (chốt, bu lông …) 0.5

Khi lắp đặt tuân thủ bảng sai số sau:

(mm)

1 Kết cấu chế tạo tại chỗ:

- Sai số về kích thước trong của mặt cắt ngang khuôn ván 10

- Sai số so với đường thẳng đứng hoặc so với độ xiên thiết kế 5

Trang 35

- Độ lồi lõm cục bộ của ván khuôn lớn nhất khi kiểm tra

Trong quá trình thi công, nếu có sự thay đổi về cốt thép phải được thiết kế chấp thuận thì đơn vị thi công mới được phép sử dụng và tuân theo quy định của TCVN

Công tác cốt thép sau khi được lắp đặt vào cấu kiện phải được nghiệm thu bằng biên bản mới được thực hiện các công việc tiếp theo Cứ 120T thì lấy 9 mẫu : 3 mẫu thí nghiệm lực kéo, 3 mẫu thí nghiệm uốn, 3 mẫu thí nghiệm hàn

Lắp Đặt Cốt Thép :

Công tác lắp đặt cốt thép tuân thủ theo đúng bản vẽ thiết kế

Liên kết cốt thép bằng phương pháp hàn hoặc buộc theo tiêu chuẩn TCVN và các yêu cầu của thiết kế

Lắp dựng cốt thép dầm, sàn theo trình tự : lắp dựng cốt thép dầm sau đó mới dải thép sàn

Cốt thép đặt vào trong ván khuôn phải được cố định, đảm bảo đúng vị trí của từng thanh, đảm bảo độ dày của lớp bê tông bảo vệ theo quy định

Nghiệm thu các kích thước theo đúng bản vẽ thiết kế, kiểm tra các vị trí thép, kiểm tra độ vững chắc và độ ổn định của khung cốt thép không dịch chuyển và biến dạng kích thước trước khi đổ bê tông

Gia công cốt thép khi trời mưa:

Trang 36

+ Sắt thép phải được bảo quản trong kho đảm bảo không bị mưa ướt làm gỉ sét

+ Trường hợp nếu cốt thép bị gỉ nhưng trong phạm vi cho phép, trước khi gia công hoặc

đã gia công thì cần phải lấy bàn chải sắt chà thật kỹ những chỗ bị gỉ sau đó mới cho đổ bê tông

đ/ Công tác bê tông hệ thống thoát nước mưa, nước thải, hào kỹ thuật, dải phân cách:

Trong công tác bê tông chúng tôi sẽ tuân thủ theo TCVN

Chất lượng các loại cốt liệu như cát, đá, xi măng, nước được chúng tôi thường xuyên kiểm nghiệm theo TCVN Các kết quả thí nghiệm sẽ được chúng tôi lưu giữ, nộp trình Ban quản lý xét duyệt Chúng tôi sẽ nộp trình các bản sao về xi măng sử dụng để trộn bê tông, trong đó nêu rõ loại xi măng, nhà sản xuất, hãng cung cấp, số lượng giao đến công trường, và nêu rõ rằng xi măng đã được kiểm tra, phân tích chất lượng tại phòng thí nghiệm có chức năng được Ban Quản lý chấp thuận, bảo đảm phù hợp với yêu cầu sử dụng của công trình

Cấp phối bê tông sử dụng cho công trình sẽ được công ty chúng tôi lập và nộp trình Ban Quản lý, Thiết kế phê duyệt Qui trình đổ bê tông cho từng loại cấu kiện cũng phải thông qua giám sát bên A để nhằm đạt được chất lượng bê tông cao nhất Các dụng cụ như dụng cụ để che nắng để tránh mất nước nhanh, che mưa, đầm bê tông luôn luôn được chúng tôi dự phòng sẵn Bê tông phải bảo đảm sau khi đầm không bị rỗ, không bị phân tầng

Chúng tôi sẽ cung cấp tất cả thiết bị dụng cụ cần thiết để lấy mẫu thử nghiệm bê tông tại hiện trường đúng theo TCVN, bộ phận thí nghiệm độc lập này được sự chấp thuận của Chủ đầu tư sẽ thực hiện công tác lấy mẫu, thử nghiệm, khối lượng lấy mẫu thử nghiệm tuân theo TCVN, cường độ thí nghiệm, độ sụt của bê tông theo TCVN

Công tác bê tông sẽ được thực hiện như sau :

Chuẩn bị

- Tập hợp các số liệu, hồ sơ, lý lịch của cốt liệu sử dụng cho bê tông (cát, đá, thép ) Khi các số liệu đó ( lý lịch xuất xưởng, giấy chứng nhận chất lượng, kết quả thử nghiệm ) được tập hợp đầy đủ, đúng theo yêu cầu thiết kế thì mới được phép sử dụng Thiết kế cấp phối bê tông theo yêu cầu của kết cấu công trình Cấp phối này phải được sự chấp thuận của Ban quản lý Sau khi có thiết kế cấp phối chúng tôi sẽ đúc mẫu lập phương 15 x 15 x15 bảo đưỡng theo đúng quy trình kỹ thuật sau đó sẽ ép mẫu để kiểm tra cường độ

- Cốt thép, cốp pha phải được nghiệm thu xong và được nghiệm thu bởi hội đồng nghiệm thu chấp thuận cho thực hiện công tác đổ bê tông Trước khi đổ bê tông phải kiểm tra kỹ lưỡng lại

- Vạch cốt , cao độ mặt trên của khối đổ theo yêu cầu thiết kế Chuẩn bị mặt bằng, tạo khoảng không thao tác, đường vận chuyển bê tông từ nơi trộn đến nơi đổ

Trang 37

- Vệ sinh vị trí đổ bê tông theo đúng yêu cầu kỹ thuật

- Chuẩn bị các dụng cụ, thiết bị đổ bê tông như đầm, dụng cụ vận chuyển Nếu

bê tông đổ vào ban đêm thì phải chuẩn bị tốt hệ thống chiếu sáng Kiểm tra kỹ khả năng, hoạt động của máy ( đầm điện, máy trộn, xe chuyển ), bảo đảm không bị trục trặc trong quá trình đổ bê tông

- Bố trí lực lượng công nhân, thợ, giám sát kỹ thuật, an toàn lao động đủ theo nhu cầu công việc Lực lượng thi công này phải được huấn luyện trước, nắm vững các thao tác thực hiện công tác bê tông, có khả năng xử lý những sự cố xảy ra bất thường Tất cả phải làm việc một cách thống nhất, ăn khớp, nhịp nhàng

Thực hiện công tác bê tông

Nhóm đầm bê tông : thực hiện công tác đầm bê tông Bê tông phải đầm theo đúng kỹ thuật ( độ sâu đầu dùi đầm, khoảng cách bước đầm )

Nhóm hoàn thiện bề mặt bê tông : hoàn thiện bề mặt bề tông, bảo đảm sau khi

đổ bề mặt bê tông đúng cao độ thiết kế, phẳng nhẵn hoặc tạo dốc, tạo gai theo yêu cầu

- Việc đổ bê tông, hoàn thiện bề mặt bê tông sẽ phải thực hiện theo đúng kỹ thuật, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ phận hướng dẫn, chỉ đạo

Bảo dưỡng bê tông

- Bề mặt bê tông sau khi đổ 4h được chúng tôi bảo dưỡng bằng cách dùng bao bố tưới nước đắp lên bề mặt trong thời gian 7 ngày, bảo đảm bê tông không bị mất nước qua quá trình thủy hoá của xi măng và cường độ bê tông phát triển tốt

- Thời gian thi công bê tông hợp lý nhất là khi nhiệt độ ngoài trời không quá 30o

C, vì bê tông được thi công trong điều kiện mát mẻ, tránh bị mất nước nên chúng tôi sẽ

đổ bê tông vào sáng sớm, chiều tối hoặc ban đêm Không để bê tông bị bốc hơi nước quá nhiều từ bề mặt bê tông và để duy trì nhiệt độ bê tông chỉ cao hơn 50C so với nhiệt độ mát Việc bảo dưỡng bê tông cũng được quan tâm đặc biệt, luôn phủ kín bằng vải bố mềm, cát ướt Cả ván khuôn cũng được tưới ẩm liên tục Nước dùng tưới ẩm là loại nước sạch dùng trong sinh hoạt, tránh tác hại của các chất ăn mòn

Mối nối thi công

Trang 38

Trong quá trình thi công bê tông, chúng tôi không để mạch ngừng thi công Nếu xảy ra trường hợp phải xử lý bằng mối nối thì bề mặt của mạch ngừng sẽ được vệ sinh sạch sẽ và được chà nhám cho lộ cốt liệu lớn, chà sạch, tưới nước xi măng trước khi bê tông được đổ vào Mạch ngừng sẽ được để tại những vị trí mà tại đó lực cắt và mô-men nhỏ nhất ( tại 1/4 nhịp ), tất cả các mối nối thi công nào cũng đều phải được giật bậc và chồng nhau 600mm

Chúng tôi sẽ tổ chức lấy mẫu theo chỉ định của Bên A để nén thử cường độ, làm cơ sở

để kiểm tra chất lượng và tháo cốp pha sau này

Các tiêu chuẩn bê tông sẽ được áp dụng:

2 - Xi măng poolang hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260:2009

3 - Xi măng poolang bền sunfat – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6067:2004

4 - Xi măng – Phương pháp xác định thời gian đông kết và độ

ổn định thể tích

TCVN 6017:2015

6 - Xi măng danh mục chỉ tiêu chất lượng TCVN 4745-89

8 - Xi măng – Phương pháp thử xác định độ bền TCVN 6016:2011

9 - Xi măng poolang – PP xác định nhiệt thủy hóa TCVN 6070:1995

10 - Xi măng – Phương pháp phân tích hóa học TCVN 141-2008

11 - Xi măng- Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử TCVN 4787:2001

12 - Xi măng poolang hỗn hợp – PP xác định hàm lượng phụ gia

khoáng

TCVN 9203-2012

13 - Xi măng – Phương pháp xác định độ mịn TCVN 4030:2003

15 - Kết cấu BT và BTCT – Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong

môi trường biển

TCVN 9346-2012

18 - Kết cấu BT & BTCT - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574-2012

19 - Bê tông khối lớn - QP thi công và nghiệm thu TCXDVN 305:04

Trang 39

Stt Tên tiêu chuẩn Mã hiệu

20 - Phụ gia hóa học cho BT - YC kỹ thuật & PP thử TCVN 8826-2012

21 - Hỗn hợp BT & BT nặng -Lấy mẫu , chế tạo& bảo dưỡng TCVN 3105:93

22 - Hỗn hợp bê tông nặng - PP thử độ sụt TCVN 3106:93

23 - Hỗn hợp bê tông nặng - PP xác định khối lượng thể tích TCVN 3108:93

24 - Hỗn hợp bê tông nặng - PP xác định độ chống thấm nước TCVN 3116:93

25 - Hỗn hợp bê tông nặng - PP xác định cường độ nén TCVN 3118:93

26 - Hỗn hợp BT nặng - PP XĐ cường độ chịu kéo khi uốn TCVN 3119:93

27 - BT nặng - chỉ dẫn đánh giá cường độ BT trên KCCT TCXDVN 239:06

28 - Kết cấu BT và BTCT toàn khối – QP thi công & nghiệm thu TCVN 4453:95

29 - Kết cấu BT và BTCT lắp ghép - QP thi công & nghiệm thu TCVN 9115-2019

30 - Bê tông nặng - PP thử không phá hủy - Xác định cường độ

nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy

TCVN 9335-2012

31 - Bê tông nặng - PPXĐ cường độ nén bằng súng bật nẩy TCVN 9334-2012

32 - Kết cấu bê tông và BTCT - Hướng dẫn công tác bảo trì TCVN 9343-2012

33 - Kết cấu bê tông cốt thép - Đánh giá độ bền của các bộ phận

kết cấu chịu uốn trên công trinh bằng PP TN chất tải tĩnh

TCVN 9344-2012

34 - Hỗn hợp BT trộn sẵn- Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng

và nghiệm thu

TCVN 9340-2012

35 - Bê tông nặng - Đánh giá chất lượng BT - PP xác định vận

tốc xung siêu âm

TCVN 9357-2012

36 - Kết cấu bê tông cốt thép - Phương pháp điện từ xác định

chiều dày lớp BT bảo vệ và đường kính cốt thép trong BT

TCVN 9356-2012

37 - Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8828-2011

38 - Cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn - Phương pháp thí

nghiệm gia tải để đánh giá độ bền, độ cứng và khả năng chống nứt

TCVN 9347-2012

39 - Nước cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506-2012

TCVN7572-(1-:-20)-2006

Trang 40

e/ Đắp đất phải tuân theo TCVN 4447:2012 về Công tác đất, K ≥ 0,95

Các công việc thực hiện:

Những phần đất đào từ hố móng lên, nếu được sử dụng để đắp sẽ được đơn vị thí nghiệm, kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật phù hợp sẽ được tái sử dụng để đắp, được tập kết

về bãi tập kết của nhà thầu

Khi đào hố móng công trình cắt ngang qua hệ thống kỹ thuật ngầm đang hoạt động, trước khi tiến hành đào đất Nhà thầu sẽ xin giấy phép của cơ quan quản lý hệ thống kỹ thuật ngầm đó hay cơ quan chức năng của chính quyền địa phương Và được đào bằng thủ công để giảm thiểu các hư hại có thể xảy ra

Tim, mốc, giới hạn của hệ thống kỹ thuật ngầm phải được xác định rõ trên thực địa

và được cắm tiêu cao để dễ thấy Trong quá trình thi công móng sẽ được giám sát thường xuyên của đại diện có thẩm quyền của tổ chức thi công và cơ quan quản lý hệ thống kỹ thuật ngầm đó

Trong trường hợp phát hiện ra những hệ thống kỹ thuật ngầm, công trình hay di chỉ khảo cổ, kho vũ khí không thấy ghi trong hồ sơ thiết kế, nhà thầu sẽ báo ngay đại diện của những cơ quan có liên quan tới thực địa để giải quyết Nhà thầu sẽ có biện pháp bảo

vệ hệ thống kỹ thuật ngầm đó suốt quá trình thi công

Kế hoạch thi công

Nhà thầu sẽ thực hiện ngay sau khi hoàn thành các công tác chuẩn bị và lắp dựng rào chắn biển báo

Đắp đất:

- Đối với phần vật liệu tận dụng từ đào móng công trình ngay sau khi đào hố móng đã phải tiến hành phân loại: Đối với phần loại bỏ thì phải vận chuyển ngay ra khỏi công trường, còn đối với phần tận dụng để đắp lại sẽ được tập kết vào các khu vực thích hợp trên công trường để tận dụng đắp lại

- Đối với vật liệu mua mới đắp được chuyển thẳng từ mỏ vật liệu tới công trường thi công trong điều kiện thời tiết khô ráo và được rải xuống hoặc là điều phối từ khu vực đào tận dụng chuyển sang khu vực đắp Nhìn chung, không được phép đánh đống vật liệu đắp nền, đặc biệt là trong mùa mưa

- Vật liệu đắp nền trong phạm vi đường được rải thành từng lớp có chiều dày từ 20cm(đo trong điều kiện đất, cát đắp đã lu lèn chặt), sau đó sẽ được đầm nén như quy định và được TVGS kiểm tra, chấp thuận trước khi tiến hành rải lớp khác lên trên Chiều dày của mỗi lớp vật liệu đã lu lèn phụ thuộc vào hệ thống máy móc của Nhà thầu và phải chứng

Ngày đăng: 14/06/2022, 20:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG HỢP CHỦNG LOẠI VẬT TƯ CHÍNH DỰ KIẾN SỬ DỤNG: - Biện pháp thi công đường thống nhất  TPVT
BẢNG TỔNG HỢP CHỦNG LOẠI VẬT TƯ CHÍNH DỰ KIẾN SỬ DỤNG: (Trang 23)
Bảng 1:  Sai lệch kích thước và khuyết tật ngoại quan: - Biện pháp thi công đường thống nhất  TPVT
Bảng 1 Sai lệch kích thước và khuyết tật ngoại quan: (Trang 107)
Bảng 2:  Các chỉ tiêu cơ lý - Biện pháp thi công đường thống nhất  TPVT
Bảng 2 Các chỉ tiêu cơ lý (Trang 108)
Bảng 2: Khuyết tật ngoại quan - Biện pháp thi công đường thống nhất  TPVT
Bảng 2 Khuyết tật ngoại quan (Trang 110)
Bảng 3: Sai lệch cho phép về kích thước và hình dạng sản phẩm - Biện pháp thi công đường thống nhất  TPVT
Bảng 3 Sai lệch cho phép về kích thước và hình dạng sản phẩm (Trang 110)
Bảng 6: Số lượng viên mẫu thử nghiệm - Biện pháp thi công đường thống nhất  TPVT
Bảng 6 Số lượng viên mẫu thử nghiệm (Trang 111)
18/ Sơ đồ tổ chức thi công: - Biện pháp thi công đường thống nhất  TPVT
18 Sơ đồ tổ chức thi công: (Trang 125)
w