Biện pháp thi công này áp dụng cho thi công lắp đặt theo yêu cầu thực tế của Dự án, bao gồm các hạng mục sau: Lắp đặt ống đồng, nước ngưng hệ thống điều hòa không khí. Lắp đặt hệ thống thông gió
Trang 12.1.2 Chuẩn bị vật tư 5
2.1.3 Mặt bằng thi công 6
2.1.4 Dụng cụ thi công, thiết bị thi công 6
2.1.5 Tổ chức nhân lực 7
2.1.6 Sơ đồ quy trình thi công 8
2.2 Thi công hệ thống điều hòa không khí 9
2.2.1 Thi công giá đơ 9
2.2.2 Thi công ống đồng 11
2.2.3 Thi công ống nước ngưng PVC 19
2.3 Thi công hệ thống thông gio22
2.3.1 Thi công giá đơ 22
2.3.2 Lắp đặt ống gió cứng 25
2.3.3 Lắp đặt ống gió mềm 31
2.3.4 Lắp đặt van gió 32
2.3.5 Biện pháp thử kín ống gió 33
2.3.6 Biện pháp bọc bảo ôn ống gió 34
Trang 22.3.8 Biện pháp lắp đặt quạt gắn trần căn hộ 40
2.4 Thi công lắp đặt thiết bị hệ thống điều hòa không khí và thông gio 41
2.4.1 Công tác chuẩn bị 41
2.4.2 Biện pháp thi công 43
2.5 Kiểm tra chạy thử 52
2.5.1 Các công việc kiểm tra được tiến hành sau khi lắp đặt, trước khi chạy thử 52 2.5.2 Các công việc cảnh báo khi đóng điện 53
2.5.3 Chạy thử, hiệu chỉnh 53
Trang 31 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Quy mô dự án
1.2 Mục đích
- Đảm bảo lắp đặt theo đúng bản vẽ thiết kế và yêu cầu kỹ thuật của dự án
- Đảm bảo chất lượng và đúng tiến độ
1.3 Căn cứ lập biện pháp
- Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công, bản vẽ thiết kế thi công do đơn vị Tư vấn thiết kếlập;
- Nội quy an toàn trong công trường
- Căn cứ điều kiện thực tế thi công, mặt bằng xây dựng công trình và tiến độ thực hiện dự án
- Căn cứ vào ND12/2009/ND-CP; ND114/2010/ND-CP; ND15/2013/ND
- Tham khảo các tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật có liên quan :
TCXDVN 4055 – 1985 Tổ chức thi công
TCVN 5687-2010 Thông gió, điều hòa không khí-Tiêu chuẩn thiết kế.
TCVN 232-1999 Tiêu chuẩn Việt Nam: Hệ thống thông gió, điều hoà không khí và
cấp lạnh, Chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu TCVN 4088-1985 Tiêu chuẩn Việt nam: Số liệu khí hậu dùng trong xây dựng.
TCVN 3288 – 1979 Hệ thống thông gió - yêu cầu chung về an toàn
11 TCN 19 – 2006 Phần II - Hệ thống đường dẫn điện.
TCXD 25 : 1991 Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng - Tiêu
chuẩn thiết kế
TCVN 4519 : 1988 Hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình - quy phạm thi
công và nghiệm thu
Quy chuẩn 47 : 1999 Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình.TCVN 2287 – 1978 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động Quy định cơ bản.
TCVN 4087 – 1985 Sử dụng máy xây dựng -Yêu cầu chung.
TCVN 5308 – 1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
Trang 4TCVN 4086 –1985 An toàn điện trong xây dựng.
TCVN 4252 -1998 Quy chuẩn lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công Quy phạm thi công và nghiệm thu.TCXDVN 371:2006 Nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựng
Phạm vi áp dụng và các căn cứ lập biện pháp thi công
- Biện pháp thi công này áp dụng cho thi công lắp đặt theo yêu cầu thực tế của Dự án, baogồm các hạng mục sau:
Lắp đặt ống đồng, nước ngưng hệ thống điều hòa không khí
Lắp đặt hệ thống thông gió
1.3 Thuật ngữ và định nghĩa
- Dựa vào hồ sơ duyệt vật liệu, chọn mã hàng, mã hãng, catalogue,…
- Bản vẽ thi công phải được BQLDA, TVGS thẩm duyệt
Trang 5- Kỹ sư giám sát giao toàn bộ bản vẽ được phê duyệt cho đội trưởng thi công, cùng nhaunghiên cứu đưa đưa ra phương án thi công tối ưu nhất.
2.1.2 Chuẩn bị vật tư
- Dựa vào tiến độ chi tiết
- Làm kho bãi để tập kết vật liệu thi công
- Hoàn thành hồ sơ duyệt vật liệu
- Chuẩn bị danh mục, khối lượng vật liệu theo tiến độ chi tiết công trình
- Đặt hàng theo chủng loại đã được phê duyệt
- Tập kết vật liệu đến công trường hoặc địa điểm thi công cần thiết
- Mời đại diện chủ đầu tư và TVGS nghiệm thu vật liệu đầu vào
- Tiến hành cho nhập kho
2.1.3 Mặt bằng thi công
- Đội trưởng thi công khảo sát kỹ mặt bằng, điều kiện làm việc, nguồn điện, nước tạm phục
vụ cho quá trình làm việc Đồng thời tổ chức kết hợp với các đơn vị khác mà không ảnhhưởng đến nhau
- Vị trí làm việc phải đảm bảo được sự an toàn thì mới tiến hành cho thi công, nếu không đạtyêu cầu đội trưởng thông báo lại cho kỹ sư giám sát để có biện pháp giải quyết
2.1.4 Dụng cụ thi công, thiết bị thi công
- Đội trưởng thi công chuẩn bị chi tiết các dụng cụ thi công để giao cho các tổ,đội
- Những dụng cụ thi công cần thiết để thi công cơ điện như máy bắn laze, máy cắt tay, máykhoan, thước dây, thước mét…
Giáo phải đủ các thanh giằng, bộ khóa giáo, sàn thao tác, và các thanh chông giáo khi làmviệc trên cao
Các loại van và đồng hồ phục vụ cho quá thử áp đường ống hệ thống điều hòa khôngkhí
Dụng cụ cần thiết cho việc gia công lắp đặt Hệ thống HVAC (khoan bê tông, máy cắt gạch,dao cắt ống, long loe ống, uốn ống….).
Trang 6Máy cắt gạch Máy khoan bê tông Kìm bấm River
Máy cắt cầm tay Máy bắn Laze Bộ loe ống
Hình 2.1.4-11: Thang nhôm M Hình 2.1.4-12: Giàn giáo thi công
2.1.5 Tổ chức nhân lực
- Tất cả đội ngũ kỹ sư, đội trưởng thi công và toàn bộ công nhân đều phải được đào tạo về antoàn lao động, được trang bị đầy đủ về trang thiết bị bảo hộ lao động
Trang 7Không đạt
bộ
Vận hành hệ thống Hiệu chỉnh
2.1.6 Biểu đồ công việc
2.2 Thi công hệ thống điều hòa không khí
2.2.1 Thi công giá đơ
2.2.1.1 Xác định vị trí giá đỡ ống Gas
- Sử dụng máy xác định tọa độ hoặc dùng thước kết hợp nivo để xác định toạ độ, kích thướcbản vẽ thi công ống Gas trong hệ quy chiếu với tường, vách, trụ
Trang 8- Lưu ý phải kết hợp bản vẽ các hệ điện, cấp thoát nước, điện nhẹ, phòng cháy, chữa cháy vớinhau để khi lắp đặt không bị chồng chéo lên nhau.
- Đánh dấu vị trí bằng bút đánh dấu, bằng phấn trước khi tiến hành khoan lắp đặt giá đỡ
- Xác định toạ độ 2 điểm sau đó sử dụng máy Laser để phóng tuyến, lộ đi của ống Gas
- Chuẩn bị dụng cụ thi công, nguồn điện thi công
2.2.1.2 Lắp đặt giá đỡ
- Sau khi xác định tuyến lắp đặt, định vị các vị trí đai treo, giá đỡ dùng thước và máy Laserxác định được các vị trí lắp đặt các ti treo (kích thước của ti treo, khoảng cách lắp ti phụthuộc vào trọng lượng của ống Gas) khoảng cách giữa các giá đỡ cụ thể là 1,2m
- Lắp đặt hệ thống giá đỡ: Khoan trực tiếp vào bê tông để lắp đặt giá đỡ với những khu vựcsàn bê tông, dùng chi tiết lắp đặt chuyên dụng để lắp giá đỡ vào các khe có sẵn trên trần thépvới những khu vực sàn bê tông - thép
2.2.1.3 Thi công cắt đục
- Sau khi lấy dấu, được sự nghiệm thu của tư vấn và chủ đầu tư, bước tiếp theo ta tiến hànhcắt đục, độ sâu và bề rộng vết cắt của các ống kích thước khác nhau thì khác nhau, tuân thủtheo bảng dưới
Bảng 2.2.1.3-1: Quy cách cắt tường cho ống thoát nước ngưng và ống đồng
tường
Bề sâu cắt tường
1. Ống đồng D6,4/9,5 kèm bảo ôn dày 13mm ≤ 70mm ≤ 45mm
2 Ống đồng D6,4/12,7 kèm bảo ôn dày 13mm ≤ 75mm ≤ 50mm
3 Ống đồng D6,4/15,9 kèm bảo ôn dày 13mm ≤ 85mm ≤ 55mm
4 Ống nước ngưng D21 kèm bảo ôn dày 9 mm ≤ 55mm ≤ 50mm
5 Ống nước ngưng D27 kèm bảo ôn dày 9 mm ≤ 60mm ≤ 65mm
- Chú ý: Quy cách trên chỉ áp dụng cho mặt bằng tường thô, đối với tầng hoàn thiện thì bề sâu vết cắt được tính sau khi tẩy hết lớp vữa tại vị trí cắt.
Trang 9Hình 2.2.1.3-1: Minh họa quy cách cắt tường
- Để tránh tình trạng móp ống xảy ra khi treo ống và luồn ống qua tường thì ta sẽ dùng nhữngtấm lót ống bằng ống nhựa cụ thể:
Tấm lót ống qua đai treo D60, D75: dùng tấm lót bằng ống nhựa D60, D75
Những vị trí xuyên tường: dùng tấm lót bằng ống nhựa D90 hoặc D75 tùy vào chủngloại ống to nhỏ khác nhau
- Sau khi duỗi ống đồng và hàn ống lỏng và hơi vào nhau ta tiến hành bọc bảo ôn, vị trí tiếpgiáp giữa hai ống bảo ôn (dài 1,83m) ta dùng keo dog để gắn kết Sau khi luồn bảo ôn xong
ta quấn ống đồng kèm dây điện điều khiển bằng băng quấn trắng, khoảng cách giữa cácvòng chồng nhau bằng 1/2 của khổ băng quấn
2.2.1.4 Thi công đóng lưới
- Sau khi đi đường ống đồng và nước ngưng âm tường, quá trình nghiệm thu đi ống hoàn tấtvới tư vấn giám sát và chủ đầu tư, tiến hành trát bằng mặt tường thô và đóng lưới Lưới phảiđược phủ hết bề mặt ống và vết trám, chiều dài lưới phủ hết toàn bộ vết trát và bề mặt ống
2.2.2 Thi công ống đồng
- Ống gas trước khi lắp đặt phải được bọc kín ở 2 đầu bằng nút bịt ống để tránh cho bụi bẩnvào bên trong đường ống
- Khu vực thi công đường ống gas phải được vệ sinh sạch sẽ và được trải bạt sạch
- Tiến hành bọc bảo ôn với những đường ống đồng thẳng và bọc bằng băng quấn trắng chuyêndụng điều hòa
- Những vị trí nào mà hàn ghép nối thì ta phải đánh dấu vị trí đó (Để tiện cho công đoạn thử áp đường ống khi có sự cố rò rỉ).
Trang 10Hình 2.2.2-1: Minh họa đầu ống đồng
2.2.2.1 Cắt ống
- Cắt ống đồng phải thực hiện bằng dao cắt ống đồng
- Góc cắt bên phải của trục ống
- Dùng giũa đồng để làm sạch mặt trong ống sau khi cắt.
Hình 2.2.2.1-1: Cắt ống đồng
- Dũa ba via mép ống:
Trang 11Hình 2.2.2.1-2: Minh họa dũa bavia mép ống
- Uốn ống:
Đánh dấu đoạn ống cần uốn
Hình 2.2.2.1-3: Đánh dấu đoạn ống cần uốn Hình 2.2.2.1-4: Uốn ống
Đưa đoạn ống cần uồn vào dụng cụ uốn
Đoạn ống sau khi đã hoàn thành (Hình 2.2.2.1-4)
- Nong ống đống:
Trang 12Hình 2.2.2.1-5: Minh họa nong ống đồng
- Chiều dài hàn theo bảng dưới:
Bảng 2.2.2.4-1: Chiều dài hàn
Trang 136,4 9,5 12,7 15,9 19,1 22 28,6
- Trước khi hàn, que hàn cần bẻ cong theo chiều dài cần thiết
- Que hàn được làm chảy bằng nhiệt của bề mặt ống, không được làm chảy bằng ngọn lửatrực tiếp Nếu nhiệt của bề mặt ống không đủ làm chảy que hàn, ống và cút nối không kếtnối tốt nhất
- Que hàn phải ở mặt đối diện với vị trí nung nóng như hình vẽ bên dưới:
Hình 2.2.2.4-1: Minh họa que hàn
- Trong quá trình hàn phải thổi khí Ni tơ vào ống đồng
- Làm mát mối hàn bằng vải ẩm Không trực tiếp dùng nước lên nối hàn, sau đó ta làm sạchmặt trong của ống bằng khí N2 (bằng cách một đầu ống để hở, một đầu ống kết nối với bìnhN2 bằng dây nạp áp và đồng hồ kèm van, quy trình thổi khí đó chỉ diễn ra khoảng 15s)
- Đường kính que hàn thông thường là 2mm Đo kích thước ống và làm sạch bề mặt ống tránhbụi bẩn, dầu và giữ khô
- Sau khi hàn xong, tất cả khu vực hàn phải được vệ sinh sạch sẽ
Cố định ống với măng xông
Đèn hàn
Ống đồng Măng xông
Gia nhiệt bề mặt theo thời gian hàn mối hàn
Hàn
Trang 14- Khu vực hàn phải được trải bằng tấm nhựa cách nhiệt.
- Có bình cứu hoả tại khu vực hàn và phải có tiêu lệnh chữa cháy
- Để đảm bảo an toàn cho công nhân, phải có kính bảo hộ, găng tay da
- Không tiến hành hàn khi không có sự giám sát của kỹ sư giám sát.
Hình 2.2.2.6-1: Minh họa mối hàn
Hình 2.2.2.6-2: Minh họa mối sau khi hàn
- Chất lượng ống đồng sau khi hàn:
Trang 15Hình 2.2.2.6-3: Minh họa ống đồng sau khi hàn
- Công tắc hoàn thiện lắp đặt ống đồng vào giá đỡ:
Giá đỡ nằm ngang:
Hình 2.2.2.6-4: Minh họa giá đỡ nằm ngang
Giá đỡ thẳng đứng:
Trang 16Hình 2.2.6-5: Minh họa giá đỡ thẳng đứng
2.2.2.7. Công tác thử áp lực ống đồng (Áp dụng cho gas 410A)
- Tiến hành nối các đường ống hơi và lỏng vào với nhau
- Bố trí van service cho đường ống cần hàn
- Nối bình nitơ qua cụm van giảm áp của bình qua dây nạp áp tới đường ống
- Qua trình thử áp thực hiện qua 3 bước:
Bước 1: Mở van trên chai Nitơ và kiểm soát bằng đồng hồ áp suất 3kg/cm2 để trong vòng
Sự thay đổi nhiệt độ bên ngoài lúc bơm và nhiệt độ lúc kiểm tra cũng dẫn đến việc giảm
áp khoảng 0.01 kg/cm2 đối với 1oC
- Sau quá trình bơm áp, áp lực trong ống là tương đối cao Mặt khác đường ống lại không đượcdài nên áp lực khi tháo hoặc hở là rất cao, vì vậy khi thử áp xong ta cần có biện pháp an toàn trong quá trình thử đó là trước khi thử ta phải quấn đường ống lên cao, cu n tròn lại sao cho chỉ một ô phần chiều dài ống để lại để hàn kết nối với các máy khác hoặc hàn ty nạp áp Ngoài ra ở những vị trí đó ta cũng phải có biển cảnh báo khu vực đang thử áp lực đường ống đồng với áp suất cao, đề nghị không đến gần và không nhiệm vụ không động đến đường ống.
Trang 17Hình 2.2.2.6-6: Minh họa kiểm tra độ kín khí
2.2.3 Thi công ống nước ngưng PVC
2.2.3.1 Thi công mối liên kết dán
- Đảm bảo đúng đường kính, vật tư đã phê chuẩn trước khi tiến hành công việc Các phầncuối của ống phải được xem xét với sự quan tâm đặc biệt cũng như để tránh gây nguy hạicho đường ống
- Các đường ống không được gập mép hoặc chèn bằng những vật liệu ống khác Đảm bảochắc chắn các đường ống không có bẩn và có vật liệu khác
- Đánh dấu chiều dài ống bằng bút dấu trên thân ống Cắt ống phải sử dụng máy cắt tay hoặcdao cắt PVC Đảm bảo cắt ống vuông góc
- Vát mép và loại bỏ gờ sắc bằng giũa hoặc giấy giáp, làm sạch bụi bẩn dầu mỡ bằng giẻ sạchtrước khi bôi keo
- Lắp ống vào cút nối, côn, tê … phải đảm bảo hết chiều dài phụ kiện
- Đánh dấu phần nối trên bề mặt ống bằng bút dấu Đánh dấu chiều dài nối với cút nối
- Bôi lớp keo mỏng bên ngoài ống và bên trong cút nối và lắp ghép lại với nhau Không vặnxoắn sau khi lắp ghép nhưng cần ấn mạnh và ép chặt Thời gian gắn kết là 30 giây cho ống
từ 50mm trở xuống và 60 giây cho đường kính ống lớn hơn 50mm
Trang 182.2.3.2 Phương pháp lắp ghép bảo ôn
Bước 1:
Cắt vuông góc bằng dao sắc,
bề rộng của dao cắt phải lớn
hơn bề rộng của bảo ôn
Bước 2:
Cho ống vào bảo ôn sao cho chiều dài ống lớn hơn chiều dài bảo ôn
Trang 20 Đổ đầy nước trong ống, tràn cổ ống, ngâm nước trong ống trong vòng 24h Sau 24h, kiểmtra lại ta thấy mực nước trong ống không thay đổi là đạt.
Mời Ban và TVGS nghiệm thu
2.3 Thi công hệ thống thông gio
2.3.1 Thi công giá đơ
- Đánh dấu vị trí bằng bút đánh dấu, bằng phấn trước khi tiến hành khoan lắp đặt giá đỡ
- Xác định toạ độ 2 điểm sau đó sử dụng máy Laser để phóng tuyến, lộ đi của tuyến ống
- Chuẩn bị dụng cụ thi công, nguồn điện thi công
2.3.1.2 Lắp đặt giá đỡ
- Sau khi xác định tuyến lắp đặt ống gió, định vị các vị trí đai treo, giá đỡ dùng thước và máyLaser xác định được các vị trí lắp đặt các ti treo (kích thước của ti treo, khoảng cách lắp tiphụ thuộc vào trọng lượng của ống gió, van gió)
- Lắp đặt hệ thống giá đỡ: Khoan trực tiếp vào bê tông để lắp đặt giá đỡ với những khu vực sàn bê tông, dùng chi tiết lắp đặt chuyên dụng để lắp giá đỡ vào các khe có sẵn trên trần thép với những khu vực sàn bê tông - thép
Trang 21Hình 2.3.1.2-1: Chi tiết lấy dấu & đóng tắc kê
- Đối với việc thi công ống gió trong trục kỹ thuật trước khi lắp giá đỡ ống thì phải tiến hànhlắp đặt sàn thao tác để thi công:
- Đường kính của ty treo được lựa chọn tùy thuộc vào kích thước của ống gió, theo bảng dưới:
Bảng 2.3.1.2-1: Quy cách lắp đặt ty treo STT Kích thước lớn nhất của ống Thanh ty ren cần lắp đặt
Bảng 4.3.1.2-2: Quy cách lắp đặt giá đỡ ống
2 Ống gió từ 300 đến 800 mm 40x40x3 (dày 3.0mm)
3 Ống gió từ 800 đến 1500 mm 40x40x4 (dày 4.0mm)
Trang 22Bảng 4.3.1.2-3: Khoảng cách lắp đặt các giá đỡ ống gio
STT Kích thước lớn nhất của ống Khoảng cách các giá đỡ
Trang 23Hình 2.3.1.2-4: Chi tiết giá đỡ treo (ống thẳng đứng)
- Các yêu cầu khi lắp đặt giá đỡ ống:
Tùy thuộc kích thước ống sẽ lắp đặt các giá treo với khoảng cách thích hợp, giá treo đỡ bằng thép V, hay thép C có thể gắn vào tường hay treo lên trên trần bằng bulông nở, nở đóng, thanh ren
Đối với giá đỡ lắp đặt ngoài trời phải được mạ kẽm nhúng nóng, hay bằng inox
Sau khi đóng nở vào kết cấu trần, hoặc tường, ty treo được siết bằng bulông Không được
dùng búa đóng ty vào nở.
Đối với việc lắp đặt giá đỡ trên tường hay trục kỹ thuật thì dùng bộ nở rút để thuận tiện cho việc thao tác
Độ dài của ty treo được cắt theo đúng quy định, khoảng cách giữa giá đỡ ống
Toàn bộ giá đỡ của tuyến ống phải thẳng hàng, khi có sự thay đổi về kích thước ống giótrên cùng một tuyến ống thì kích thước giá đỡ cũng thay đổi theo.(Theo các thống sốđược đề cập trên bảng trên)
Khoảng cách để cố định ống gió và giá đỡ (Bằng giá đỡ kẹp phía trên) vào khoảng 6m
Trang 242.3.2 Lắp đặt ống gió cứng
2.3.2.1 Thi công ống gió trên cùng một mặt bằng
a Biện pháp nâng ống gió
- Biện pháp nâng ống gió ở đây được thực hiện cho ống gió không có bảo ôn
- Sau khi lắp đặt giá treo ống được đề cập ở trên, thì tiến hành lắp đặt các đoạn ống gió
- Ống gió trước khi lắp đặt phải đúng theo kích thước trong bản vẽ quy định
- Xác định được trọng lượng của ống gió để có các biện pháp nâng lên vị trí giá đỡ cho phùhợp
Bảng 2.3.2.1-1:Xác định trọng lượng của ống gió
Bề dày ống gió (mm)
Trọng lượng (kg/m2)
(không có vật liệu cách nhiệt) 4,17 5,02 6,58 8,16 9,80 12,94
- Tùy theo trọng lượng của ống gió mà lựa chọn các biện pháp nâng lên bằng tay hoặc dùng
xe nâng, hay balăng xích
- Ghép nối từ 3 đến 4 đoạn ống gió ở dưới trước khi đưa lên giá đỡ
- Các vị trí thi công có các biển cảnh báo an toàn
- Một số hình ảnh minh họa về phương pháp nâng ống gió
L¾P § ÆT èNG GIã B»NG GI¸ O INSTALL AIR DUCT BY SCALFOLDING (1)
KHU VùC
§ ANG THI C¤NG TR£N CAO § Ò PHßNG NGUY HIÓM
KHU VùC
§ ANG THI C¤NG TR£N CAO § Ò PHßNG NGUY HIÓM
L¾P § ÆT èNG GIã B»NG GI¸ O INSTALL AIR DUCT BY SCALFOLDING (2)Hình 2.3.2.1-1: Nâng ống gió bằng tay
Trang 25- Sau khi ống gió được định vị vào giá đỡ thì kết nối các đoạn ống gió lại với nhau.
- Có nhiều kiểu kết nối ống gió:
Dùng kẹp C
Dùng ghép nối bích TDC
Dùng ghép nối bằng thép hình
- Đối với mỗi loại kiểu ghép nối yêu cầu sau:
Đảm bảo độ kín khít của các đoạn ống gió nối với nhau, các kẹp C và Bu lông phải đượcsiết chặt và không có khe hở