1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Biện pháp thi công đường

33 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 371 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ống cống tròn 800, 1000, 1200 1500, 1800 dùng loại cống ly tâm bằng BTCT M300 được sản xuất tại Nhà máy; 1 phần kết cấu các hố ga được sản xuất tại bãi đúc công trường bằng ván khuôn thép theo hồ sơ thiết kế và quy định kỹ thuật của hồ sơ mời thầu. Trước khi sản xuất đồng loạt nhà thầu sẽ mời kỹ sư tư vấn giám sát đến kiểm tra thành phần vữa bê tông, ván khuôn, cốt thép. Chờ kết

Trang 1

phần i: Giới thiệu tuyến

I VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM TUYẾN

1 Tên dự án:

Tên hạng mục:

2 Địa điểm xây dựng:

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN

A - Điều kiện địa hình

Cao độ tự nhiên của đoạn tuyến đi qua thay đổi trong khoảng từ +52m đến +70m.Đây là đoạn tuyến nối giữa khu vực nhà máy với hệ thống đường thi công kết hợp quản lý

B - Điều kiện địa chất

Địa tầng từ trên xuống bao gồm các lớp đất như sau:

chỗ đến 60%), đôi chỗ chứa tảng lăn 20cm  30cm, có chỗ tới 1m  2m trạng thái cứngchặt vừa, chiều dày lớp trung bình 2m  5m, nguồn gốc không phân chia

+ Lớp 5A: Sản phẩm phong hoá hoàn toàn của đá gốc, khi khoan lên ở dạng đất á sét nặng

đến sét lẫn khoảng 12%  20% dăm sạn mềm bở, đôi chỗ lẫn đá tảng 20cm  30cm có chỗđến 1m  2m Trong đới còn quan sát thấy dấu vết kết cấu ban đầu của đá gốc, đới dàytrung bình 5m  20m, có chỗ tới 40m

+ Lớp 6: Đá phong hoá mạnh bị biến màu hoàn toàn so với đá tươi, kém cứng chắc đến

mềm bở, các khoáng vật FETSPAT nhiều chỗ phong hoá gần thành đất

+ Lớp 7: Đá phong hoá vừa, đá bị biến màu nhưng còn tương đối cứng chắc, các mảnh vỡ

tương đối sắc cạnh, nứt nẻ mạnh, cường độ chịu lực của đá không đều phụ thuộc vào bảnchất của đá gốc

III QUY MÔ VÀ GIẢI PHÁP HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH

1 Chiều dài tuyến: L= 325,80m, từ Km0 + 00 đến Km0 + 325,80.

2 Qui mô mặt cắt ngang điển hình

Bề rộng mặt cắt ngang thông thường là 10m bao gồm:

- Bề rộng mặt đường: Bmd = 7,0m

- Hai rải lề đường mỗi rải rộng: Bld = 1,5m

3 Kết cấu mặt đường: Theo tiêu chuẩn số 22 TCN năm 1998 của Bộ Giao Thông Vận

Tải 4054-1998 – Yêu cầu thiết kế, trình tự kết cấu mặt đường từ trên xuống dưới như sau:

Trang 2

- Bê tông nhựa hạt mịn, chiều dày 5cm

- Bê tông nhựa hạt thô, chiều dày 7cm

Lớp móng:

- Lớp móng trên (base): cấp phối đá dăm loại 1, chiều dày 15 cm

- Lớp móng dưới (subbase): cấp phối đá dăm loại 2, chiều dày 20 cm

IV YÊU CẦU KỸ THUẬT THI CÔNG

1 QUY ĐỊNH CHUNG

Việc thiết kế tổ chức thi công là yếu tố quyết định đến tiến độ và chất lượng côngtrình, áp dụng các công nghệ tiên tiến vào sản xuất nhằm giảm giá thành sản phẩm có hiệuquả kinh tế đẩy nhanh tiến độ thi công đáp ứng yêu cầu của Chủ đầu tư

Căn cứ vào tài liệu khảo sát và thiết kế đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn phê duyệt, nhà thầu tổ chức khảo sát mặt bằng, nhận bàn giao mốc tuyến, tọa độ, mốcchuẩn nhằm phục vụ công tác thi công và kiểm tra nghiệm thu sau khi công việc hoànthành

Trong quá trình thi công nhà thầu sử dụng lực lượng công nhân kỹ thuật chuyênnghiệp, trình độ tay nghề cao, kỹ sư có kinh nghiệm từ 5 năm trở lên trong công tác thicông các công việc tương tự

Việc tiến hành đào đất phù hợp với “TCVN 4447-1987”, phải đảm bảo ổn định của máidốc, căn cứ vào tính chất cơ lý của đất (lực dính C, góc ma sát trong  ) để quyết định mởmái cho hợp lý đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và công trình trong suốt quá trình thicông, vận chuyển đất đá Trong trường hợp cần thiết, có thể sử dụng tường chắn tạm (cọc,cừ) để đảm bảo ổn định của mái dốc

Bố trí hệ thống thoát nước mặt và nước ngầm, đảm bảo mặt bằng thi công luôn khôráo, giao thông nội bộ thuận tiện

Trang 3

Trong thi công khoan nổ mìn, đảm bảo về kỹ thuật tạo mái, tạo tầng và khối lượngtiêu hao thuốc nổ, đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và công trình.

Trong quá trình thi công Nhà thầu tuân thủ theo các tiêu chuẩn sau:

- Quản lý chất lượng công trình: TCVN 5637-1991

- Công tác đất- Quy phạm thi công và nghiệm thu: TCVN 4447-1987

- Quy phạm kỹ thuật an toàn vật liệu nổ: TCVN 4586-97

- Quy trình, quy phạm an toàn nổ mìn: Đ-2121, Đ-3-74

- Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng: TCVN 5308 - 91

- Nghiệm thu các công trình xây dựng cơ bản: TCVN 4091 - 85

Ngoài các qui trình qui phạm trên đây, nhà thầu phải tuân thủ các tiêu chuẩn, qui trình,qui phạm thi công và các văn bản pháp luật hiện hành, theo đúng bản vẽ thiết kế

2 YÊU CẦU VỀ VẬT TƯ, VẬT LIỆU

Nhà thầu tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật hiện hành về vật tư, vật liệu cho tất cả cácphần việc được thể hiện trong hồ sơ thiết kế hạng mục công trình

3 KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU

Công tác kiểm tra và nghiệm thu tuân thủ theo tiêu chuẩn sau:

- TCVN 4447-1987: Công tác đất quy phạm thi công và nghiệm thu.

- TCVN 4252-1988: Quy trình thiết kế và tổ chức thi công, thiết kế thi công, quy

phạm thi công và nghiệm thu

- TCXD 79-1980: Thi công và nghiệm thu nền móng.

- Công tác nghiệm thu công việc, giai đoạn hạng mục hoàn thành căn cứ vào Nghịđịnh 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng Sau khiChủ đầu tư, kỹ sư giám sát chấp thuận, mới được tiến hành thi công chuyển tiếp phần việctiếp theo

- Việc nghiệm thu theo giai đoạn được tiến hành sau khi nhà thầu đã hoàn tất toàn bộcông việc, báo cáo chủ đầu tư, kỹ sư giám sát tổ chức nghiệm thu theo luật định

Trang 4

phần ii: biện pháp thi công CHƯƠNG I : CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

I Cắm lưới đo đạc và định vị công trình

Sau khi Chủ đầu tư bàn giao cọc mốc định vị và mốc cao độ chuẩn, Nhà thầu sẽ tiếnhành dẫn mốc về công trình, xây dựng các mốc chuẩn để phục vụ cho thi công và nghiệmthu Các mốc chuẩn được làm bằng bê tông, đặt ở những vị trí chắc chắn, ổn định khôngnằm trong khu vực thi công và được rào chắn bảo vệ Các cọc mốc chuẩn được bố trí dọctuyến đường tạo thành lưới khống chế mặt bằng

Bản vẽ lưới khống chế sẽ phải thể hiện được: quan hệ giữa các mốc chuẩn với nhau,giữa mốc chuẩn với một số điểm định vị quan trọng của công trình với các số liệu góc đokhép kín và cự ly giữa chúng (đã được tính toán bình sai) bằng số chính xác

Từ các mốc chuẩn công trình, đơn vị thi công sẽ dẫn về các mốc gửi của các đoạn thicông Các mốc gửi được làm bằng cọc gỗ 60x60x700mm đóng sâu vào đất, xung quanh xâygạch bảo vệ, có đinh định vị, và cũng được bảo vệ chắc chắn Trong quá trình thi công sẽthường xuyên kiểm tra độ chính xác, ổn định của các mốc gửi Nếu có sự nghi ngờ về độchính xác thì cần kiểm tra lại từ các mốc chuẩn công trình

Việc xác định vị trí công trình trên mặt bằng thi công được tiến hành theo trình tự:

- Trước tiên, cần xác định đường trục công trình (đóng các định vị trục công trình, cự ly 20

 50 m/mốc) Các cọc định vị này được làm bằng gỗ 40x40x500mm, trên đỉnh cọc có đóngđinh định vị

- Sau đó, lấy đường trục làm chuẩn đo vuông góc về hai phía để xác định hình dạng khốiđào đắp Căn cứ vào bản vẽ thiết kế (các mặt cắt), cốt mặt đất hiện trạng rồi lên “ga” chocác tuyến đào đắp

- Các cữ “ga” được đóng bằng giá gỗ, trên cữ gỗ được ghi rõ: cốt cữ, cốt mặt đất tự nhiêntại vị trí đóng cọc cữ, độ dốc mái ta luy đào xuống (chân ta luy) hay đắp lên (đỉnh ta luy) từđiểm đinh chuẩn

- Các mốc gửi phải giữ trong suốt quá trình thi công, hoàn công và bàn giao công trình

- Các mốc chuẩn công trình được giữ lại để theo dõi và đánh giá sự biến dạng của côngtrình trong quá trình vận hành

II Bố trí lán trại, kho xưởng, lắp đặt hệ thống điện và cấp thoát nước

a Chuẩn bị lán trại

Tất cả cơ sở hạ tầng bao gồm: lán trại và các công trình phụ trợ được nhà thầu xây dựngtập trung gần ngay tuyến ngoài phạm vi bán kính an toàn nổ mìn

b Điện nước phục vụ thi công

Nhà thầu sẽ hợp đồng với cơ quan Điện lực địa phương nơi tuyến đi qua để có nguồnđiện phục vụ thi công và sẽ sử dụng máy phát điện 250 KVA trong những trường hợp bịmất lưới điện Nguồn nước sẽ dùng các xe chở nước chuyên dùng để kết hợp luôn với việcbơm tưới rửa đường và tưới ẩm khi thi công lớp nền móng mặt đường

Trang 5

c Tập kết nguyên vật liệu, thiết bị thi công

Nhà thầu sẽ xây dựng các kho bãi để tập kết vật liệu trong phạm vi đã xin phép Chủ đầu

tư, Tư vấn cũng như các đơn vị có liên quan Các kho, bãi vật liệu sẽ được xây dựng mộtcách hợp lý để việc tập kết nguyên vật liệu dễ dàng và thuận lợi cho thi công

d Công tác tiêu nước bề mặt và nước ngầm

Trước khi thi công nhà thầu sẽ đảm bảo giữ mặt bằng công trình, hố móng, bãi lấy đấtluôn khô ráo bằng hệ thống mương tiêu, rãnh tiêu (nước bề mặt), giếng thu nước trạm bơmtiêu (nước ngầm)

CHƯƠNG II: BIỆN PHÁP THI CÔNG TỔNG THỂ

- Nền móng phải đảm bảo đúng cao trình thiết kế, bằng phẳng và luôn luôn được giữ khôráo trước khi bắt đầu thi công phần xây đúc

1.2 Đắp đất nền đường

- Đất dùng để đắp nền đường được lấy từ mỏ đất đã được sự chấp thuận của chủ đầu tư và

đơn vị tư vấn giám sát

- Khối lượng đất đắp theo đúng thiết kế đảm bảo cao trình thiết kế

2 Công tác thi công nền móng, mặt đường

2.1 Thi công lớp lót đáy K98

- Trước khi tiến hành gia cố đất phải căn cứ vào kết cấu mặt đường và các tiêu chuẩn vậtliệu cũng như khả năng trang thiết bị và các điều kiện liên quan khác để thiết kế tổ chức thicông cho phù hợp nhằm đảm bảo thời gian quy định chất lượng và hiệu quả kinh tế cao

- Nguồn vật liệu dùng để đắp phải được kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý, thành phần hạt đạt yêucầu chất lượng và được sự chấp thuận của Tư vấn giám sát nhà thầu mới tiến hành thi công

2.2 Thi công lớp cấp phối đá dăm

- Lấy mẫu CPĐD để thí nghiệm xác định  cmã và W0 (theo tiêu chuẩn đầm nén cải tiếnAASHTO T180 )

Trang 6

- K : là độ chặt K  0,98

-  ctn : là dung trọng khô của CPĐD lúc chưa lu lèn

- Krải : lấy tạm bằng 1,3 và xác định chính xác thông qua rải thử

- Chuẩn bị các thiết bị phục vụ kiểm tra, các thiết bị thi công

- Chuẩn bị nền, móng phía dưới lớp CPĐD sao cho, đồng đều, đảm bảo độ dốc ngang

- Tổ chức thi công một đoạn rải thử 50m  100 m

- Tiến hành rải và lu lèn theo đúng trình tự lu để đảm bảo độ chặt K  0,98

- Bảo dưỡng và làm lớp nhựa tưới thấm

2.3 Thi công lớp bê tông nhựa (BTN)

- Sau khi thi công xong lớp CPĐD, được sự đồng ý của Chủ đầu tư và tư vấn giám sát,nhà thầu tiến hành thi công rải lớp bê tông nhựa Trước khi rải lớp bê tông nhựa phải làmsạch, khô và bằng phẳng mặt lớp móng, xử lý độ dốc ngang cho đúng với yêu cầu thiết kế

- Trước khi rải lớp bê tông nhựa, phải tưới một lượng nhựa dính bám, hoặc nhũ tươngphân tích nhanh 1  1,5kg/m2 hoặc phân tích vừa, việc tưới dính bám phải thực hiện trướckhi rải lớp bê tông nhựa từ 3 5 giờ

- Trong trường hợp không thể dùng nhựa lỏng và nhũ tương được thì có thể dùng nhựađặc nấu đến nhiệt độ thi công tưới đều

- Từng vệt rải trong một phân đoạn thi công của một lớp phải so le nhau nhằm đảm bảotrong cùng một mặt cắt ngang các mối nối của các lớp kết cấu không được trùng nhau, gâyhiện tượng lún, gãy cục bộ

- Các mối nối dọc theo tim đường trong một đoạn thi công phải hoàn thành xong trongngày nhằm mục đích mặt đường êm thuận, đảm bảo sự dính kết tốt giữa vệt rải cũ và vệtrải mới, tránh hiện tượng đọng nước tại vị trí mối nối dọc

- Khi thi công từng vệt rải trong một lớp phải có ván khuôn & phải dùng máy thuỷ bìnhkiểm tra thường xuyên

- Trong quá trình thi công phải có thước 3m thường xuyên kiểm tra độ bằng phẳng để kịpthời bổ xung những chỗ mặt đường bị thiếu, lồi lõm

- Tất cả mọi trường hợp khi thi công các phần việc của hạng mục công trình đều phải chú

ý công tác an toàn cho người & phương tiện qua lại, tránh ùn tắc giao thông Phải cóngười hướng dẫn và điều phối giao thông

- Khi nhiệt độ 25C: ở nơi kín gió nhà thầu sẽ thi công mỗi vệt rải L = 150m  200m; ởnơi thoáng gió mỗi vệt rải L = 80m  100m

- Hết ngày rải bê tông nhựa nhà thầu sẽ thi công hoàn chỉnh toàn bộ bề rộng mặt đường,không để xảy ra hiện tượng có mối nối dọc sang ngày hôm sau

- Chỉ được thi công mặt đường bê tông nhựa trong những ngày không mưa, móng khôráo, nhiệt độ không khí không dưới 5C

Trang 7

CHƯƠNG III : BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT

I Thi công đất

1 Chuẩn bị mặt bằng thi công

Nhân lực: 50 người

Thiết bị:

- Dọn dẹp phát quang mặt bằng trong phạm vi thi công

- Thoát nước mặt và nước ngầm trong phạm vi thi công

2 Thi công đào đất hố móng

2.1 Nội dung công việc

Nhà thầu sẽ cung cấp tất cả lao động máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu, thi công vàhoàn thiện tất cả các công việc cần thiết cho việc đào móng được chỉ ra trên bản vẽ thiết kế

2.2 Mô tả công việc

- Công việc bao gồm đào đất và đất mặt, tạo hình, cắt xén cần thiết tuỳ theo vị trí hướngtuyến, cao độ, độ dốc và kích thước Sắp xếp, chất đống, vận chuyển đất đá từ các hố đàođến bãi thải theo yêu cầu của tư vấn giám sát

- Công tác đào còn bao gồm đào đất bổ xung để tạo thành các mái dốc taluy, không gianlàm việc, rãnh thoát nước và các hố thu nước, làm chệch hướng hoặc chặn dòng chảy cùngvới các công việc cần thiết như bơm nước, tiêu … theo yêu cầu

2.3 Thi công đào đất

- Theo đồ án thiết kế chiều cao đào đất ở mỗi mái cơ tương đối đồng đều (mỗi cơ cao từ

8  10m) Để đảm bảo mái cơ theo đúng thiết kế, tại mỗi cơ nhà thầu chia thành 3 lớp mỗilớp có chiều cao từ 3  3.5m Trong quá trình thi công có trắc địa và kỹ thuật hiện trườngkiểm tra, giám sát thường xuyên

- Nhà thầu áp dụng biện pháp đào trực tiếp theo từng tầng từ trên xuống dưới bằng máyđào dung tích > 1.4 m3, ủi 180CV và ô tô 12  25 T chuyển ra bãi thải Đào đất sẽ đượcđào tới nền đá hoặc tới các đường biên đào, độ dốc và kích thước được chỉ ra trên bản vẽthiết kế

- Tại những mái cơ có tiết diện ngang đào <= 3m Nhà thầu sẽ dùng máy đào dung tíchnhỏ (0.8m3) kết hợp với thủ công tiến hành đào bóc lưu tầng từ trên xuống

Trang 8

- Công tác đào cấp được thực hiện bằng máy kết hợp với thủ công, đào theo đúng kíchthước chỉ ra trên bản vẽ thiết kế.

- Công tác đào được thực hiện đảm bảo đúng kích thước, đường biên các cấp bậc, cao

độ, độ dốc và mái dốc như trong bản vẽ thiết kế Trong giới hạn đào, toàn bộ đất đá long rời

có thể gây trượt sẽ được chuyển ra khỏi khu vực giới hạn đào

- Những nơi mà đất nền xốp, có tạp chất hoặc không phù hợp thì nhà thầu sẽ đào toàn bộ

và thay bằng vật liệu thích hợp với sự chấp thuận của chủ đầu tư và tư vấn giám sát Khốilượng đào thêm và vật liệu bổ xung sẽ được đo đạc trình lên chủ đầu tư và tư vấn giám sát

- Trong quá trình thi công nhà thầu tiến hành tạo cơ, rãnh thoát nước theo đúng thiết kế

2.4 Thi công đá.

2.4.1 Chuẩn bị trước khi nổ mìn

- Các bản sao giấy phép cho thu mua, vận chuyển, dự trữ và sử dụng chất nổ trongkhu vực của dự án

- Các chi tiết chất nổ sử dụng

- Bản lý lịch của người nổ mìn và giám sát viên nổ mìn

- Các phương pháp đo đạc và qui trình thực hiện

2.4.2 Vật liệu và thiết bị

2.4.2.1 Thuốc nổ và phương tiện nổ

Nhà thầu chỉ dùng thuốc nổ và phương tiện nổ được sản xuất công nghiệp và đãđược nhà nước cho phép sử dụng

a) Bảo quản thuốc nổ

- Kho thuốc nổ sẽ được Nhà thầu xây dựng sau khi đã có ý kiến của các cơ quan hữuquan trong tỉnh

- Thiết kế chi tiết: Theo quy định của cơ quan PCCC địa phương, kho thuốc, kho chứakíp riêng biệt, khoảng cách hai kho tính toán đảm bảo an toàn về truyền nổ, xung quanh khođắp ụ bảo vệ, kho được thiết kế nửa chìm nửa nổi, khu vực kho có tường rào, cổng, bố trílực lượng bảo vệ chặt chẽ, kho được trang bị dụng cụ cứu hoả và thiết bị chống sét

- Nhà thầu sẽ thực hiện việc quản lý chặt chẽ việc xuất, nhập thuốc nổ, đưa thuốc nổ rathi công hàng ngày có sổ sách ghi chép tỉ mỉ, tránh thất thoát thuốc nổ và hoả cụ

- Thuốc nổ được bảo quản trong kho theo qui định

b) Vận chuyển thuốc nổ

- Việc vận chuyển thuốc nổ và kíp nổ từ nơi cung cấp tới công trường được nhà thầuthực hiện bằng xe tải nhẹ 5T riêng cho thuốc nổ và kíp nổ, được thiết kế chuyên dụng: cócấu tạo lót đệm hợp lý, có thiết bị phòng hoả, lái xe đựơc đào tạo, có hiểu biết cần thiết đểvận chuyển thuốc nổ và hoả cụ, mà đã được cơ quan công an kiểm tra, cấp giấy phép

- Vận chuyển trong công trường được Nhà thầu thực hiện nghiêm ngặt như qui trình vậnchuyển từ nơi cung cấp đến công trường

Công tác vận chuyển, bảo quản, sử dụng thuốc nổ và phương tiện nổ phù hợp với TCVN

3255 – 86, TCVN 4586 – 1997, và mục 13.7, phần “an toàn và sức khoẻ”

Trang 9

c) Các thông số kĩ thuật nổ phá dự kiến.

- Vật liệu nổ: thuốc nổ Anomit số 9

- Phương pháp gây nổ: bằng kíp điện vi sai

- Hình thức nổ: nổ om

- Trình tự nổ: nổ vi sai

- Phương pháp thi công: kết hợp nổ mìn lỗ sâu và nổ mìn lỗ nhỏ

- Phương pháp khoan: khoan tay, khoan máy đập xoay

- Vệ sinh lỗ khoan bằng thiết bị thổi khí nén

2.4.2.2 Thiết bị khoan :

Thiết bị khoan được bố trí phù hợp với sơ đồ khoan trên cơ sở tính toán kinh tế kỹthuật

2.4.3 Yêu cầu chung

- Việc nổ mìn đào hố móng chỉ được dùng sau khi tất cả các biện pháp đào khác đãđược làm thử mà không đạt kết quả

- Việc nổ mìn chỉ được bắt đầu sau khi đã thực hiện các biện pháp phòng ngừa cầnthiết để bảo vệ người, thiết bị và công trình

- Công tác nổ mìn phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Hố đào sau khi nổ mìn có hình dạng và kích thước gần như mặt cắt thiết kếtrong phạm vi sai lệch cho phép, ít phải sửa sang lại

+ Mái dốc ít bị phá hoại và độ nứt nẻ ở ngoài phạm vi đường biên là nhỏnhất

2.4.4 Thi công

2.4.4.1 Công tác khoan nổ mìn

a) Quá trình nổ trên thực địa theo trình tự sau:

- Khảo sát khu vực nổ phá, thành lập hộ chiếu nổ

- Kích nổ sau khi mọi người đã vào vị trí an toàn

- Xử lý các lỗ mìn câm bằng phương pháp kích nổ khối nổ bố trí bên cạnh

Trong quá trình thực hiện công tác nổ phá, Nhà thầu sẽ nghiên cứu rút kinh nghiệm quatừng đợt nổ để thiết kế nổ phá hợp lý nhất

Việc nổ phá đào đá được tiến hành ngay sau khi hoàn thành việc bóc bỏ lớp phủ đất vàcuội sỏi phía trên, trên mỗi phân đoạn thi công Phương pháp nổ sẽ là nổ om bằng kíp nổ visai, có nổ mìn tạo biên định hướng nổ truớc khi nổ khối lớn

Những nơi mái được gia cố, bảo vệ nhà thầu tiến hành đào đến đâu thì thi công lớpbảo vệ đến đó

Trang 10

Theo hồ sơ thiết kế chiều dày tầng đào lớn, mặt bằng rộng, phù hợp với biện phápkhoan nổ tầng cao Riêng phần mái đào áp dụng biện pháp nổ nhỏ để làm phẳng mái theothiết kế Phần sát hố móng được áp dụng biện pháp khoan nổ nhỏ, nổ mìn viền để hạn chế

sự phát sinh khe nứt và giảm nhỏ khối lượng bê tông đổ bù

Đá được đào thành từng lớp nằm ngang, chiều dày mỗi lớp 3 - 6m Phương pháp đào là

nổ mìn om Tiến trình đào đá trên mỗi lớp được thực hiện lấn dần từ vị trí thấp lên vị trícao, để đảm bảo đống đá nổ phá sụp xuống vị trí thấp, tạo điều kiện thuận lợi cho công tácbốc xúc vận chuyển Với mỗi tầng đào chữ U, ban đầu sẽ đào mở gương đào với mặt đàochữ U, sau đó sẽ đào theo mặt đào chữ L lấn ngang để tăng mặt thoáng nổ phá

Công tác khoan đào đá sẽ được thực hiện theo phương pháp nổ mìn bậc thang trong

lỗ khoan lớn hoặc lỗ khoan nhỏ và nổ mìn có kiểm soát tuỳ theo tính chất công việc và đắcđiểm của đáy và mái hố đào

2.4 Bảo vệ nền và mái đào

- Để đảm bảo an toàn ổn định mái và bề mặt đào không bị phá hoại, các thiết bị nặngnhư máy ủi, máy súc không được hoạt động trong phạm vi khoảng 0.3m tính từ đường biênđào hoặc cao độ cuối cùng trong khu vực đào đất

- Các mái đào đất sẽ được xây dựng hệ thống thoát nước mưa trên mái, rãnh thu nước ởchân và trồng cỏ bảo vệ bề mặt nếu có yêu cầu Công tác trồng cỏ và xây dựng hệ thốngthoát nước mưa trên mái được thực hiện ngay sau khi hoàn thành tầng đào giữa các cơ

2.5 Làm sạch bề mặt đào

- Trước khi tiến hành phủ các vật liệu cố định lên, bề mặt đào phải được dọn sạch tất cảcác vật liệu tơi, rời hoặc không được chấp nhận bằng thủ công : quét, xói nước, thổi khí,…Các mái phải được gọt tỉa, làm phẳng phiu các mép gờ, các vết nứt, khe nứt, đứt gãy, chỗlồi lõm sẽ được dọn sạch và được đắp lại với các vật liệu được phù hợp và được sự chấpthuận của tư vấn giám sát

2.6 Công tác thoát nước trong quá trình thi công

- Tiêu nước trong quá trình thi công đóng vai trò quan trọng trong công tác thi công đất,ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công Vì vậy nhà thầu sẽ tổ chức công tác thoát nước hợp lý,kịp thời để không ảnh hưởng đến công tác đất

- Công tác tiêu nước chủ yếu là nước mặt và nước ngầm Biện pháp chính là tại nhữngmặt bằng đào sẽ bố trí hệ thống thoát nước chạy xung quanh để thu nước mặt, nước ngầm

và thoát nước tự nhiên Tại những vị trí cục bộ sẽ bố trí máy bơm động cơ Diezel công suất200m3/h để bơm cưỡng bức thoát ra ngoài

2.7 Công tác kiểm tra và nghiệm thu

- Kiểm tra cao độ: dùng máy thủy bình kiểm tra cao độ bóc hữu cơ dựa vào hệ thốngmốc khống chế đường truyền đã được xác định từ trước

- Kiểm tra kích thước hình học bóc hữu cơ: dùng thước thép kiểm tra bề rộng của phầnbóc hữu cơ, bề rộng của phần bóc hữu cơ thực tế không được nhỏ hơn bề rộng bóc hữu cơthiết kế

Trang 11

- Kiểm tra hướng tuyến: dùng máy toàn đạc điện tử kiểm tra hướng tuyến.

II Công tác thi công nền móng, mặt đường

Nhân lực : 150 người

Thiết bị :

1 Công tác thi công đắp đất K98

Yêu cầu vật liệu:

- Tất cả vật liệu trước khi đắp đều phải được kiểm tra tính chất cơ lý và được sự chấp

thuận của Chủ đầu tư và TVGS

Q: là khối lượng chuyên chở của 1 ô tô (m3)B: là bề rộng mặt đường (m)

h1: chiều dày lớp đất K98 ( chưa lèn chặt) tính bằng m

i

o P h h

1  (m)h: là bề dày lớp đất K98 (đã lu lèn) tính bằng m

o dung trọng lớp đất đắp K98 ở trạng thái chặt (T/m3)

i dung trọng lớp đất đắp K98 ở trạng thái rời (T/m3)

P: tỷ lệ phối hợp của từng loại đất

- San đất theo chiều dày h1

Công tác san đất được tiến hành bằng máy san với chiều dày h1 sao cho mặt của lớpđất bằng phẳng, không lồi lõm Trong quá trình san nên hình thành khum mui luyện dốc

về hai bên để thoát nước

a) Giai đoạn lu sơ bộ

Trang 12

Dùng lu tĩnh từ 8  10T lu sơ bộ trên bề mặt từ 3  4 lượt/điểm với tốc độ 2  2,5Km/h Mục đích của giai đoạn này là làm ép co lớp cát, làm cho kết cấu di chuyển đến

c) Giai đoạn lu hoàn thiện

- Dùng lu tĩnh từ 8  10T lu sơ bộ trên bề mặt từ 3  4 lượt/điểm với tốc độ 4  6km/h

- Để đảm bảo lu lèn được đồng đều thì vệt sau đè lên vệt trước 25  30cm

- Trong quá trình lu lèn nếu thấy vật liệu khô thì cần phải tưới nước thấm đều 1  2giờ mới tiếp tục lu tiếp

- Trong những đoạn có bố trí siêu cao nên tiến hành lu từ bụng đường cong đến lưngđường cong, còn ở những đoạn đường thẳng thì lu từ mép vào giữa

- Công tác thi công lớp K98 phải luôn đảm bảo độ bằng phẳng, thoát nước tốt

Ta luy phải đảm bảo độ dốc, độ bằng phẳng và độ chặt yêu cầu

- Công tác kiểm tra và nghiệm thu:

+ Kiểm tra độ chặt :Kiểm tra độ chặt nền đường bằng phương phápAASHTOT91, độ chặt lớp đắp phải đạt K  98

+ Kiểm tra cao độ dùng máy thủy bình kiểm tra cao độ lớp đắp dựa vào mốckhống chế đường truyền

+ Kiểm tra kích thước hình học của lớp đắp: dùng thước thép để kiểm tra

+ Kiểm tra hướng tuyến: dùng máy toàn đạc điện tử để kiểm tra

Các chỉ tiêu trên đạt yêu cầu thì làm biên bản nghiệm thu lớp đắp đó, cứ thế thicông, kiểm tra và nghiệm thu đến lớp đỉnh K98 Sai số cho phép cao độ của lớp đỉnhK98 là 10mm

Trước khi thi công đại trà lớp đắp K98 đơn vị thi công sẽ tiến hành thi công thí điểmmột đoạn khoảng100m làm cơ sở thực tế để hoàn thiện công nghệ thi công lớp đắpK98 Sau khi hoàn thiện công nghệ thi công lớp đắp K98 đơn vị thi công sẽ tiến hànhthi công đại trà

3 Công tác thi công lớp lót đáy K98

* Yêu cầu chung

- Đất làm lớp lót đáy phải đảm bảo đủ độ chặt K  0,98 Đối với nền đất xấu phải bóc bỏ,đắp lớp đất mới và đầm nện chặt, đối với nền đất tốt (như đất thân đê đã đắp) thì phải xáoxới rồi mới đầm lèn

- Trước khi tiến hành cày xới đất phải căn cứ vào kết cấu mặt đường và các tiêu chuẩn vậtliệu cũng như khả năng trang thiết bị và các điều kiện liên quan khác để thiết kế tổ chức thicông cho phù hợp, nhằm đảm bảo thời gian quy định chất lượng và hiệu quả kinh tế cao

Trang 13

* Trình tự thi công

- Cày xới và làm tơi đất với những đoạn nền đào trên đất tốt

- Đầm lèn hỗn hợp ở độ ẩm tốt nhất đến độ chặt yêu cầu

- Tiến hành bảo dưỡng để hỗn hợp biến cứng và hình thành cường độ

- Khi cày xới và làm tơi đất, phải đảm bảo sao cho hàm lượng các hòn đất lớn hơn5mm không vượt quá 25% trọng lượng toàn bộ, trong đó loại lớn hơn 10 mm không quá10% Để dễ cày xới và làm tơi đất sét khô thì đất được làm ẩm tới độ ẩm bằng 0,3 0,4 độ ẩm giới hạn chảy, hoặc tới độ ẩm thấp hơn độ ẩm tốt nhất 3  4%

- Tiền hành lu lèn bằng lu bánh sắt hoặc bằng lu bánh hơi đến độ chặt yêu cầu

* Kiểm tra chất lượng lớp đất gia cố

- Kiểm tra chiều dầy và mức độ tơi đất với sai số cho phép 10%

- Kiểm tra liều lượng chất kết dính và mức độ phân bố đều của chất kết dính

- Kiểm tra độ ẩm của hỗn hợp khi đã đầm lèn, độ chặt sau khi đã đầm lèn

* Thiết bị thi công: Theo bản vẽ biện pháp thi công.

1 Thi công lớp cấp phối đá dăm loại 2 dày 20cm.

* Yêu cầu vật liệu :

+ Tính chất của CPĐD được tuân theo đúng yêu cầu của tư vấn thiết kế và được sự

chấp thuận của TVGS, Chủ đầu tư

+ Vật liệu được lấy tại mỏ đá 9A, và chỉ được đem vào công trình khi được chủđầu tư và tư vấn giám sát chấp nhận

 Thiết bị thi công:

- Ô tô tự đổ

- Máy san

- Lu tĩnh 8  10T

- Lu rung 14  24T

* Biện pháp thi công:

- Chuẩn bị các thiết bị phục vụ kiểm tra, các thiết bị thi công

-Chuẩn bị nền, móng phía dưới lớp CPĐD sao cho vững chắc, đồng đều, đảm bảo độdốc ngang

-Tổ chức thi công một đoạn rải thử 50  100 m

-Tiến hành rải và lu lèn theo đúng trình tự lu để đảm bảo độ chặt

-Vì bề dầy lớp CPĐD loại 2 thiết kế dầy 20 cm nên ta tiến hành rải 1 lớp để lu lèn.Trong quá trình san nếu phát hiện có hiện tượng phân tầng thì phải xúc đi thay cấp phốimới Khi rải cần rải theo đúng độ ẩm, nếu chưa đủ ẩm thì cần tưới thêm nước

-Bề mặt lớp CPĐD loại 2 sẽ được hoàn chỉnh theo đúng cao độ, độ dốc và kíchthước theo bản vẽ yêu cầu

-Sau khi hoàn thành việc rải & đầm nén, việc phối hợp kiểm tra & đo độ chặt sẽđược tiến hành để kiểm tra công việc có đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật hay không

Trang 14

- Việc lu lèn thử sẽ được tiến hành để xác định sự phù hợp của thiết bị lu lèn vàthiết lập một phương pháp đầm nèn thích hợp nhất để đạt được độ chặt yêu cầu theo quyđịnh.

* Công tác lu lèn

Ngay sau khi san rải cấp phối thì tiến hành lu lèn ngay đảm bảo đạt độ chặt K =0,98 Chỉ tiến hành lu lèn với độ ẩm tốt nhất không sai quá 1%

Ban đầu lèn ép lu tĩnh 8  10T với 3  4 lần/điểm

Sau đó lèn chặt bằng lu rung (dùng lu rung như đã nói ở trên hoặc lu rung 14 tấn khirung đạt 24 tấn) với số lần 8  10 lần/điểm và lu bánh lốp 20  25 lần/điểm

Thực hiện lu thí điểm trên chiều dài 100m như sau:

Lèn ép sơ bộ 8  10T với 3  4 lần/điểm với vận tốc 2  3 km/h

Lèn chặt: Lu rung 14  24T với 6  8 lần/điểm với vận tốc 2  4 km/h

Lu lốp với 10  12 lượt/điểm với vận tốc 2  4 km/h

Lu hoàn thiện lu tĩnh 8  10T với 3  4 lần/điểm với vận tốc 4  6 km/h

Không cho xe qua lại trên mặt bằng cấp phối chưa được tưới nhựa pha dầu hoặc nhũtương

Thường xuyên giữ độ ẩm trên mặt không để các loại hạt mịn bay đi

2 Thi công lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm.

* Yêu cầu vật liệu :

+ Tính chất của cấp phối đá dăm được tuân theo đúng yêu cầu của tư vấn thiết kế.+ Vật liệu được lấy tại mỏ đá 9A, và chỉ được đem vào công trình khi được chủđầu tư và tư vấn giám sát chấp nhận

* Biện pháp thi công:

- Chuẩn bị các thiết bị phục vụ kiểm tra, các thiết bị thi công

- Chuẩn bị nền, móng phía dưới lớp cấp phối đá dăm sao cho vững chắc, đồng đều, đảmbảo độ dốc ngang

-Tổ chức thi công một đoạn rải thử 50  100 m

-Tiến hành rải và lu lèn theo đúng trình tự lu để đảm bảo độ chặt:

Trang 15

-Bề dầy lớp cấp phối đá dăm loại 1 thiết kế dầy 15 cm ta tiến hành rải làm 1 lớp để lulèn, (bề dày khi rải chưa lu lèn phải tính đến hệ số lu lèn, bằng cách nhân bề dày trên với

Kđc) Trong quá trình rải nếu phát hiện có hiện tượng phân tầng thì phải xúc đi thay cấpphối mới Khi rải cần rải theo đúng độ ẩm, nếu chưa đủ ẩm thì cần tưới thêm nước

-Bề mặt lớp cấp phối đá dăm loại 1 sẽ được hoàn chỉnh theo đúng cao độ, độ dốc vàkích thước theo bản vẽ yêu cầu

-Sau khi hoàn thành việc rải & đầm nén, việc phối hợp kiểm tra & đo độ chặt sẽđược tiến hành để kiểm tra công việc có đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật hay không

- Việc lu lèn thử sẽ được tiến hành để xác định sự phù hợp của thiết bị lu lèn vàthiết lập 1phương pháp đầm nèn thích hợp nhất để đạt được độ chặt yêu cầu theo quy định

* Công tác lu lèn

Ngay sau khi san rải cấp phối thì tiến hành lu lèn ngay đảm bảo đạt độ chặt K=0,98.Chỉ tiến hành lu lèn với độ ẩm tốt nhất không sai quá 1%

Ban đầu lèn ép lu tĩnh 8  10T với 3  4 lần/điểm

Sau đó lèn chặt bằng lu rung (dùng lu rung như đã nói ở trên hoặc lu rung 14 tấn khirung đạt 25 tấn) với số lần 8  10 lần/điểm và lu bánh lốp (20  25 lần/điểm )

Thực hiện lu thí điểm trên chiều dài 100m như sau:

Lèn ép sơ bộ 8  10T với 3  4 lần/điểm với vận tốc 2  3 km/h

Lèn chặt: Lu rung 14  24T với 6  8 lần/điểm với vận tốc 2  4 km/h

Lu lốp với 10  12lượt/điểm với vận tốc 2  4 km/h

Lu hoàn thiện lu tĩnh 8  10T với 3  4 lần/điểm với vận tốc 4  6 km/h

Không cho xe qua lại trên mặt bằng cấp phối chưa được tưới nhựa pha dầu hoặc nhũtương

Thường xuyên giữ độ ẩm trên mặt không để các loại hạt mịn bay đi

IV Công tác thi công mặt đường bêtông nhựa (BTN)

* Khái quát chung

Lớp asphalt mặt đường là lớp mặt bê tông nhựa rải theo phương pháp rải nóng (gồm hailớp: lớp dưới là BTN hạt thô dầy 7 cm , lớp trên là BTN hạt mịn dầy 5 cm )

* Yêu cầu vật liệu:

Tất cả các vật liệu sử dụng cho công tác thi công mặt đường BTN đều theo chỉ dẫncủa TVTK và được TVGS, Chủ đầu tư chấp thuân

* Thiết bị thi công lớp bê tông Asphalt

+ Lu bánh thép 8  10T (2 và 3 bánh)

+ Lu bánh rung 16  24T

+ Máy ủi

+ Máy xúc

Trang 16

+ Trạm trộn

+ Máy rải thảm

+ Ô tô tự đổ  10T

+ Máy hơi ép

+ Ván khuôn rải thảm

- Thiết bị đảm bảo an toàn giao thông + Đèn pha

+ Đèn hiệu

+ Barie

+ Biển báo hiệu công trường

+ Giá đỡ barie + Dây thừng có gắn cờ đuôi nheo cho một phân đoạn thi công * Thiết bị kiểm tra chất lượng: + Máy kinh vĩ

+ Máy thuỷ bình

+ Thiết bị khoan lấy mẫu

+ Thiết bị đo độ chặt + Thước dài 3m dùng để đo độ bằng phẳng

* Trình tự thi công:

- Trước khi rải lớp bê tông nhựa phải làm sạch, khô và bằng phẳng mặt lớp móng xử

lý độ dốc ngang cho đúng với yêu cầu thiết kế

- Trước khi rải lớp bê tông nhựa, trên mặt lớp cấp phối đá dăm loại 1 phải tưới một lượng nhựa dính bám, hoặc nhũ tương phân tích nhanh hoặc phân tích vừa 1  1.5kg/m2, việc tưới dính bám phải thực hiện trước khi rải lớp bê tông nhựa từ 3  5 giờ

- Trong trường hợp không thể dùng nhựa lỏng và nhũ tương được thì có thể dùng nhựa đặc nấu đến nhiệt độ thi công tưới đều

- Từng vệt rải trong một phân đoạn thi công của một lớp phải so le nhau, nhằm đảm bảo trong cùng một mặt cắt ngang các mối nối của các lớp kết cấu không được trùng nhau, gây hiện tượng lún, gãy cục bộ

- Các mối nối dọc theo tim đường trong một đoạn thi công phải hoàn thành xong trong ngày nhằm mục đích mặt đường êm thuận, đảm bảo sự dính kết tốt giữa vệt rải cũ và vệt rải mới, tránh hiện tượng đọng nước tại vị trí mối nối dọc

- Khi thi công từng vệt rải trong một lớp phải có ván khuôn & phải dùng máy cao đạc kiểm tra thường xuyên

- Trong quá trình thi công phải có thước 3m thường xuyên kiểm tra độ bằng phẳng,

để kịp thời bổ xung những chỗ mặt đường bị thiếu, lồi lõm

- Tất cả mọi trường hợp khi thi công các hạng mục của công trình đều phải chú ý công tác an toàn cho người & phương tiện qua lại, tránh ùn tắc giao thông Phải có người hướng dẫn và điều phối giao thông

- Phải có cờ hiệu, bố trí đèn đỏ vào ban đêm Đặc biệt tại các nút giao thông nên thi công vào ban đêm; nếu có thể thi công tranh thủ vào ban ngày, phải tránh giờ cao điểm

Ngày đăng: 14/04/2021, 12:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w