1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Biện pháp thi công vi ba lang phong

83 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 415,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt bằng lán trại: Qua khảo sát hiện trường công trình tại phạm vi vị trí đầutuyến công trình phía phải tuyến ngoài phạm vi công trình là khu đất trống củaDoanh trại quân đội trạm ra đa

Trang 1

CHƯƠNG: I QUY MÔ XÂY DỰNG CỦA DỰ ÁN

I Giới thiệu về gói thầu:

1 Phạm vi công việc gói thầu

Thi công Xây lắp công trình Sửa chữa đường Vi Ba (Đoạn từ cổng doanh trạiquân đội đến trạm rada 585), thành phố Vũng Tàu theo đúng hồ sơ báo cáo kinh tế

kỹ thuật được phê duyệt

Gói thầu xây dựng đồng bộ các hạng mục: Đường giao thông, thoát nước mưa,tường chắn taluy và an toàn giao thông

Nội dung chi tiết về công trình thể hiện như dươi đây:

- Bình đồ tuyến

Tuyến bám theo đường hiện hữu, địa hình tuyến quanh co có nhiều đường congđổi hướng liên tục Taluy âm có nhiều đá khối lớn nên chủ yếu cải tạo, sửa chữa nềnđường hiện hữu Do đó một số yếu tố kỹ thuật tuyến không đáp ứng được theo yêucầu

- Trắc dọc tuyến

Trắc dọc tuyến được thiết kế cơ bản đảm bảo các nguyên tắc sau:

Các điểm khống chế như điểm đầu, điểm cuối vuốt vào cao độ mặt đường hiệnhữu

Chủ yếu bám theo nền đường hiện hữu

Hài hòa khối lượng đào đắp nền đường, không đào sâu tại những vị trí có taluynền đường lớn, không đắp cao trên nền đường có độ dốc lớn

Mặt đường bê tông xi măng có độ dốc 2% hướng ra 2 bên

- Kết cấu áo đường

Căn cứ vào tiêu chuẩn thiết kế đường TCVN 4054:2005; Quyết định BGTVT của Bộ GTVT; kết cấu ao đường cho tuyến gồm các lớp như sau:

3230/QĐ-BTXM đá 1x2 M250 dày 20cm

Vữa xi măng M75 chèn mặt: 2 cm

Đá dăm nước lớp trên dày: 15 cm

Moodun đàn hồi đất nền: Eo >50Mpa

- Nền đường

Tuyến đường chủ yếu sửa chữa đường hiện hữu, hạn chế ảnh hưởng tới mái taluy

âm và ta luy dương

Trang 2

Nền đào: Nền đường đào tiến hành đào tới cao độ đáy kết cấu áo đường, lu lèn độchặt K>0.98 nền đường phạm vi 30cm

Nên đắp: Nền được vét hữu cơ chiều dày 20cm phạm vi ngoài mặt đường cũ, đắpđất tới cao độ đáy kết cấu áo đường, lu lèn độ chặt K>0.98 nền đường phạm vi30cm, phạm vi khác lu lèn đạt K >0.95

- Thoát nước mưa

Tại các vị trí tập trung nước và có lưu vực lớn, bố trí các đoạn rãnh bê tông đá 1x2M250

Rãnh hở bê tông H10: Bố trí rãnh kích thước B=0,4m sát mép gờ chặn, thành vàđáy dày 20cm bằng bê tông đá 1x2 M250, đá kẹp vữa Rãnh thu nước từ taluy nềnđường và thu nước mặt đường theo khe hở của gờ chặn

Rãnh nắp đan bê tông cốt thép H30: tại những vị trí nền đường hẹp không thể mởrộng bố trí rãnh ngầm bê tông cốt thép đá 1x2 M250 dưới mặt đường B=0.4m, thànhdày 20cm trên lớp lót đá kẹp vữa Tấm đan rãnh bằng bê tông cốt thép M250 dày15cm Rãnh H30 thu nước bằng các tấm đan thép mạ kẽm đặt trên mặt đường.Cửa xả nước: trên tuyến có 4 cửa xả nước và một điểm đấu nối thoát nước vàmương hiện hữu đầu tuyến Cửa xả nước được thiết kế theo hình thức bậc tiêunăng thành dày 30cm bằng bê tông đá 1x2 m250 trên lớp lót đá kẹp vữa

- Tường chắn taluy

Tại những vị trí mở rộng nền đường làm vị trí tránh xe, các vị trí kè taluy hiện hữubiij hư hỏng Xây dựng mới kè bằng bê tông đá 1x2 M200

- An toàn giao thông

Bố trí rào chắn tôn lượn sóng, cọc tiêu những cung đường nguy hiểm một bên làvực sâu, độ dốc đường lớn, bán kính đường cong nhỏ Tôn lượn sóng có cấu tạobằng thép tôn và thép hình được mạ kẽm

Mặt đường chỉ đủ một xe ô tô đi nên tại những vị trí có góc cua nhỏ, bố trí cácgương cầu lồi để các phương tiện tham gia giao thông ngược chiều nhận biết

Bố trí báo hiệu giao thông thao đúng QCVN 41:2016/BGTVT

2 Thời hạn hoàn thành: 09 tháng

Trang 3

CHƯƠNG II NĂNG LỰC KỸ THUẬT – TỔ CHỨC THI CễNG

1 Biện pháp tổ chức bộ máy chỉ huy công trờng

1.1 Ch ỉ huy trưởng cụng trường :

- Là ngời chịu trách nhiệm chính về việc thực hiện dự án đảm bảo tiến độ, chất lợng, mỹ thuật và hiệu quả công trình trớc giám đốc

-Phân giao nhiệm vụ cho Phó giám đốc điều hành cùng các bộ phận

Kế hoạch, Kỹ thuật, Tài chính, Vật t - xe máy… thực hiện các công việc trên công trờng và cử ngời thay thế khi vắng mặt

-Trực tiếp phối hợp và điều hành, giải quyết các mối quan hệ với các

đội thi công để đảm bảo thi công đúng tiến độ và chất lợng

- Quan hệ với Kỹ s t vấn, chủ đầu t giải quyết các vấn đề liên quan

đến dự án

- Quan hệ với địa phơng

1.2 B ộ phận phòng thí nghiệm hiện tr ờng:

- Chịu sự chỉ đạo của Chỉ huy trưởng cụng trỡnh thực hiện thí nghiệmkịp thời phục vụ dự án

- Phối hợp với TVGS, các bộ phận, các đội thi công để làm công tác thínghiệm và quản lý chất lợng bằng thí nghiệm một các trung thực, kháchquan

1.3 B ộ phận kế hoạch:

- Lập, theo dõi và đôn đốc các đơn vị thi công theo kế hoạch, tiến

độ của dự án

- Phân chia công việc cho các đơn vị thi công

- Theo dõi, tổng hợp khối lợng thi công của các đơn vị để có kếhoạch điều chỉnh cho phù hợp

- Lập các thủ tục thanh toán khối lợng hàng tháng với chủ đầu t

- Lập các biện pháp thi công chi tiết các hạng mục công trình đểtrình chủ đầu t, TVGS theo yêu cầu

- Xử lý các vấn đề về kỹ thuật trên hiện trờng

1.5 B ộ phận an toàn:

- Giúp Chỉ huy trưởng điều hành theo dõi, hớng dẫn và đôn đốc các

đơn vị chấp hành nghiêm chỉnh các qui định về an toàn giao thông, antoàn lao động trong quá trình thi công

Trang 4

- Lập các qui định về an toàn giao thông, an toàn trong nổ phá nền

đờng, an toàn trong bảo quản kho thuốc nổ, an toàn lao động cho dự án

và phổ biến, hớng dẫn cho các đơn vị

1.6 Các đ ộ i thi công:

- Chịu trách nhiệm trớc Chỉ huy trưởng về chất lợng, tiến độ và mỹthuật các hạng mục công trình đợc giao Chịu sự chỉ đạo của chỉ huyBan điều hành và các bộ phận chức năng của Ban điều hành để thicông công trình đảm bảo chất lợng, tiến độ của dự án

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NHÂN SỰ THI CễNG CễNG TRèNH

2 Năng lực thiết bị phục vụ thi cụng:

- Căn cứ năng lực thiết bị thi cụng của nhà thầu và yờu cầu về đạc điểm, quy

mụ thiết bị của gúi thầu, nhà thầu bố trớ cỏc mỏy múc thiết bị chuyờn dựng, cỏc thiết

bị liờn quan đến cụng việc thi cụng như sau:

Chỉ huy trưởng cụng trỡnh

Bộ phận thớ

thuật

Bộ phận an toàn

Bộ phận kế hoạch

Đội thi cụng

Đội thi cụng hạng mục mặt đường

Đội thi cụng hạng mục nền đường

Trang 5

5 Xe lu tĩnh >=5 Tấn 01 chiếc

8 Xe vận chuyển tự đổ (ben) 3,5 – 5 tấn 01 chiếc

9 Xe vận chuyển tự đổ (ben) 7 – 9 tấn 01 chiếc

12 Máy trộn bê tơng >= 250 lít 01 cái

13 Máy trộn bê tơng >= 250 lít 01 cái

15 Máy đầm bê tơng (đầm bàn 1KW) 02 cái

16 Máy đầm bê tơng (đầm dùi 1,5KW) 01 cái

- Các thiết bị phục vụ cho cơng tác thi cơng đảm bảo tính năng kỹ thuật và cơngsuất yêu cầu của thiết kế và đảm bảo hoạt động bình thường

- Các thiết bị trước khi đưa vào sử dụng cho cơng trình phải được đăng kiểm,kiểm định của cơ quan chức năng

3 Yêu cầu kỹ thuật của vật liệu :

3.1 Nguồn vật tư dự kiến như sau:

máy xi măng Hà Tiên sảnsuất hoăïc loại xi măng tương tựnhư Holcim, Nghi Sơn, Chinfong) doCơng ty kinh doanh vật liệu số 15 cungcấp theo Hợp đồng nguyên tắc số01/2018/HĐNT ngày 28/12/2018 đính kèmĐá các loại, đất đắp Mõ đá Thành Chí xã Châu Pha, huyện Tân

Thành cung cấp theo Hợp đồng nguyên tắc

Trang 6

số: 28.12/2.08 đính kèmCát vàng Do Cơng ty kinh doanh vật liệu số 15

cung cấp theo Hợp đồng nguyên tắc số01/2018/HĐNT ngày 28/12/2018 đính kèmThép các loại ( thép hình, thép

tròn, thép tấm)

Dùng nguồn thép sản suấttại các công ty như: Vinausteel,Thép Miền Nam Do Cơng ty kinhdoanh vật liệu số 15 cung cấp theo Hợpđồng nguyên tắc số 01/2018/HĐNT ngày28/12/2018 đính kèm

hoạt: Thông qua hệ thống cấpnước tại thành phố Vũng Tàu cungcấp

lưới quốc gia của Điện Lục Thành phốVũng Tàu

3.2 Yêu cầu kỹ thuật vật tư:

Trang 7

* Giới hạn chảy Tối đa 55

* Chỉ số dẻo Tối đa 18

* CBR ( ngâm 4 ngày) Tối thiểu 7%

– Đối với đất sét (có thành phần hạt sét dưới 50%) được dùng làm vật liệu đắp

ở những nơi nền đường khô ráo, không bị ngập nước, chân đường thoát nướcnhanh, cao độ đắp nền từ 0,8m đến dưới 2m

– Tốt nhất nên dùng một loại đất đắp cho một đoạn nền đắp Nếu thiếu đất màphải dùng hai loại đất dễ thấm nước và khó thấm nước để đắp thì lưu ý đến công tácthoát nước của vật liệu đắp nền đường Không được dùng đất khó thoát nước baoquanh bịt kín lớp đất dễ thoát nước

– Cần xử lý độ ẩm của đất đắp trước khi tiến hành đắp các lớp cho nền đường

Độ ẩm của các lớp đất càng gần độ ẩm tốt nhất càng tốt (Từ 90 đến 110% của độ

ẩm tối ưu Wo) Nếu đất quá ẩm thì phải phơi cho đất khô bớt, nếu đất quá khô phảitiến hành tưới thêm nước trước khi lu lèn

Trang 8

Vật liệu đá dăm nước:

+ Vật liệu thô:

- C t li u thô dùng trong l p á d m nố ệ ớ đ ă ước ph i ả được xay (nghi n) t á t ng,ề ừ đ ả

á núi Không c dùng á xay t á mác-n , sa th ch sét, di p th ch sét Không

Trang 9

Hàm lượng

chung bụi, bùn sét, %

7572-8:2006

- C t li u thô dùng cho l p á d m nố ệ ớ đ ă ướ được c phân làm 3 lo i có kích c vàạ ỡ

ph m vi s d ng ạ ử ụ được quy nh trong B ng 2 C t li u thô lo i 1 ch dùng làm l pđị ả ố ệ ạ ỉ ớmóng dưới

B ng 2 – Phân lo i, ph m vi s d ng và yêu c u v kích c c t li u thô ả ạ ạ ử ụ ầ ề ỡ ố ệ

dùng cho l p á d m n ớ đ ă ướ c

Số hiệu

phân loại

Kích

cỡ đá, mm

Độ dày đầm nén một lớp, cm

Kích thước lỗ sàng vuông, mm

Phần trăm lọt sàn theo khối lượng, %

làm lớpmặt, lớp

50 90 – 100

Trang 10

móng trênhoặc lớpmóng dưới

Trang 11

- B t khoáng ộ được s d ng làm v t li u dính k t cho á d m nử ụ ậ ệ ế đ ă ước khi dùng áđ

d m nă ước làm l p m t ớ ặ đường B khoáng ộ được s d ng nh v t li u b t khe h , cóử ụ ư ậ ệ ị ởthành ph n g m các h t m n l t 100% qua sàng 0,425 mm và có ch s d o t 4 ầ ồ ạ ị ọ ỉ ố ẻ ừ đến

8 B t khoáng là s n ph m ộ ả ẩ được nghi n t á các bô nát ( á vôi can xit, olomit …),ề ừ đ đ đ

có cường độ nén c a á g c l n h n 20 MPA, t x baz c a lò luy n kim ho c là xiủ đ ố ớ ơ ừ ỉ ơ ủ ệ ặ

m ng.ă

- Không c n thi t dùng v t li u dính k t n u v t li u chèn ầ ế ậ ệ ế ế ậ ệ được xay t cu i, s i.ừ ộ ỏTrong trường h p dùng á d m nợ đ ă ước làm l p m t ớ ặ đường và v t li u chèn có ch sậ ệ ỉ ố

d o nh h n 4, nên s d ng m t kh i lẻ ỏ ơ ử ụ ộ ố ượng nh b t khoáng cho l p trên cùng Kh iỏ ộ ớ ố

lượng v t li u chèn ậ ệ được gi m tả ương ng v i kh i lứ ớ ố ượng b t khoáng s dộ ử ụ

Cát dùng cho bê tông và vữa:

Cát dùng đổ bê tông có thể sử dụng cát hạt thô hoặc cát hạt mịn thành phần hạttheo bảng sau:

Kích thước lỗ sàng Lượng lọt sàng tích lũy trên sàng

Trang 12

- Nếu sử dụng cát thô thì (moduyn độ lớn trong khoảng 2,0 đến 3,3) có thể chế tạo bê tông và vữa tất cả các cấp bê tông và mác vữa

- Nếu dùng các mịn để chế tạo thì cần lưu ý sau:

+ Có modul độ lớn 0,70 – 1,0 có thể sử dụng cho bê tông mác 100

+ Có modul độ lớn 1 – 2 có thể sử dụng cho bê tông mác 150 – 250

+ Cát dùng chế tạo vữa không được lẫn quá 5% khối lượng các hạt có kích thước lớn hơn 5mm

+ Hàm lượng tạp chất (sét cục và các tạp chất dạng cục; bụi; bùn; sét trong cát phải theo bảng sau:

Tạp chất

Hàm lượng tạp chất, % khối lượng không

được lớn hơn

Bê tôngcấp cao hơnM300

* Nếu sử dựng các nghiền cho công tác bê tông phải tuân theo TCVN 9205:2012

* Đá dăm đổ bê tông

- Thành phần hạt của đá phải đảm bảo yêu cầu theo bảng sau:

Kíc

h

Lượng sót tích lũy trên sàng, % khối lượng ứng với kích

thước hạt liệu nhỏ nhất và lớn nhất

Trang 13

- Hàm lượng bụi, bèn, sét trong đá không được lớn hơn 2% khối lượng

- Đá làm cốt liệu lớn cho bê tông phải có cường độ thử trên mẫu đá nguyênkhai hoặc mác xác định thông qua giá trị độ nén dập trong xi lanh lớn hơn 2 lầncấp cường độ chịu nén của bê tông khi dùng đá gốc phún xuất, biến chất; lớnhơn 1,5 lần cấp cường độ chịu nén của bê tông khi dùng đá gốc trầm tích

- Độ hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn thí nghiệm trong máy Los Angeles,không lớn hơn 50 % khối lượng

- Hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn không vượt quá 15 % đối với bêtông cấp cao hơn B30 và không vượt quá 35 % đối với cấp B30 và thấp hơn

- Hàm lượng ion Cl- (tan trong axit) trong cốt liệu lớn, không vượt quá 0,01 %

+ Các thành phần hóa học trong nước phải thỏa các chỉ tiêu sau:

- Lượng hợp chất hữu cơ không vượt quá 15mg/lít

- Độ PH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12,5

- Hàm lượng muối hòa tan, lượng ion sunfat, ion do clo và cặn không hòa tantrong nước theo bảng sau:

Trang 14

Mục đích sử dụng

Mức cho phép (mg/lít)

Muốihòa tan

Ionsunfat(SO4-2)

Ion Clo(Cl-)

Cặnkhông tan

Nước trộn bê tông và nước

trộn vữa chèn mối nối cho các

kết cấu BTCT

Nước trộn bê tông cho các

kết cất bê tông không cốt thép ,

nước trộn vữa xây và trát

Trước khi tiến hành thi công, đơn vị chúng tôi tổ chức giải phóng mặt bằng,thu gom tất cả các tạp chất có trên mặt bằng thi công vận chuyển ra khỏi côngtrường để lấy mặt bằng thi công công trình chính

Tổ chức mặt bằng thi công:

Tạo điều kiện thuận lợi cho thi công, tránh lãng phí và đạt tiến độ nhanh nhất.Không gây ô nhiễm môi trường, bảo đảm an toàn, vệ sinh cho khu dân cư lâncận công trường

Bảo vệ hệ thống kỹ thuật hạ tầng, hệ thống cấp thoát nước, cây xanh lân cậncông trường

Thiết bị thi công:

Trang 15

Để phục vụ công tác thi công, đơn vị thi công sẽ huy động một lực lượng thiết

bị xe máy hiện có của công ty đáp ứng kịp thời theo từng giai đoạn thi công từnghạng mục công trình

Thiết bị xe máy hoạt động trong công trường có đầy đủ lý lịch, còn đang hoạtđộng bình thường

Các loại thiết bị xe máy công ty sẽ huy động để thi công bao gồm : xe ôtô vậntải ben, xe ủi, máy đào, xe san, xe lu tĩnh, xe lu rung, xe rùa thảm nhựa…

Các loại thiết bị xe máy này, được huy động trong từng giai đoạn thi côngtránh tập trung cùng một lúc làm chiếm chỗ công trường

Lán trại:

Để phục vụ cho công tác quản lý thi công Tại công trường bố trí một vănphòng chỉ huy, một nhà kho chứa các loại vật liệu, một nhà kho chứa thiết bị dụng cụthi công, một nhà gia công sắt thép, một nhà nghỉ cho công nhân Đây là công trìnhtạm phục vụ trong giai đoạn thi công, vị trí lán trại được xác định tại hiện trường saocho phù hợp với tình hình của hiện trạng thi công, không chiếm nhiều diện tích vàkhông làm ảnh hưởng đến tình hình sản xuất của cả đôi bên cũng như các khu vựcxung quanh

Mặt bằng lán trại: Qua khảo sát hiện trường công trình tại phạm vi vị trí đầutuyến công trình phía phải tuyến ngoài phạm vi công trình là khu đất trống củaDoanh trại quân đội trạm ra đa 585 của Bộ tư lệnh Hải Quân vùng 2 rất thuận lợichông công tác bố trí lán trại và bải tập kết vật tư, vật liệu, thiết bị thi công công trình

vì vậy đơn vị thi công sẽ liên hệ với doanh trại Quân đội thueeu lại mặt bằng tại khuvực đó làm khu vực lán trại, bải tập kết vật tư với diện tích dự kiến 1500m2 (bản vẽ

Trang 16

trước khi đưa vào sử dụng, kiểm tra quá trình thi công và quản lý chất lượng côngtrình để nâng cao hiệu quả công trình.

Tại mặt bằng lán trại Nhà thầu bố trí 01 văn phòng thí nghiệm tại hiện trường

để phục vụ tốt công tác nghiệm thu, kiểm định chất lượng công trình đảm bảo đungtiến độ công trình đề ra

Kho bãi bao gồm kho kín có mái che và kho bãi tập kết vật liệu:

Kho kín có mái che đậy để cất giữ các loại vật liệu dễ bị ảnh hưởng của thờitiết khí hậu như : xi măng, sắt thép các loại, vật tư nước

Bãi lộ thiên dùng để chứa các loại vật lịêu như: cát, đá, gạch xây Kho bãiđược thiết kế để đủ chứa một lượng vật liệu thiết bị cần thiết phục vụ cho một giaiđoạn thi công nhất định nào đó, tránh chứa vật liệu quá nhiều trong thời gian quá lâu

sẽ làm giảm đi chất lượng của vật tư sử dụng dẫn đến giảm chất lượng công trình

Chất thải:

Toàn bộ vật liệu, chất thải được nhà thầu thu gom vận chuyển ra khỏi phạm vicông trình đến phạm vi đổ thải tại vị trí thửa đất tại xã Suối Rao, huyện Châu Đức,tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (tài liệu bải đổ thải đính kèm)

Bố trí cổng ra vào, rào chắn, biển báo:

Khi triển khai thi công chúng tôi sẽ lắp biển báo hai điểm đầu và cuối sát côngtrình, lắp các biển báo nguy hiểm cảnh báo tại các vị trí đường hẹp, điểm cua gấpkhúc (bản vẽ đính kèm) Khi thi công các hạng mục như đào đường, cống thoátnước mà có hố sâu nguy hiểm nơi có phương tiện qua lại chúng tôi lắp rào chắn,giăng dây cảnh báo, khi trời tối lắp đèn báo hiệu và đèn chiếu sáng

Về giao thông: Do địa hình công trình có sườn đồi dốc, nhiều vị trí cua gấpkhúc và hẹp, độ dốc dọc lớn vì vậy để đảm bảo thuận lợi cho công tác thi công vàphương tiện, ngươi tham gia giao thông trên tuyến ngoài công tác bố trí hệ thôngbiển báo theo QC41-1012 của Bộ giao thông vận tải, nhà thầu chúng tôi sẽ bố tríngười điều khiển giao thông để điều khiển, hương dẩn người và phương tiện thamgia giao thong xuyên suốt trong quá trình thi công công trình

Giải pháp cấp điện, cấp nước, thoát nước, giao thông liên lạc:

Trang 17

Trước khi thi công nhà thầu sẽ liên hệ vơi cơ quan Điện lực Thành phố VũngTàu để ký kết hợp đồng kinh tế cung cấp điện sử dụng cho công trình Ngoài ra đểđảm bảo cho công tác thi công nhà thầu bố trí máy phát điện dự phòng đủ công suất35KVA để sử dụng khi mạng điện lưới bị mất

Nguồn nước sinh hoạt và phục vụ công trình: Qua khảo sát tuyến nhà thầuxét thấy nguồn nước sạch của Thành phố Vũng Tàu đã được bố trí và cấp lên vị tríđầu tuyến cho đơn vị Quân đội và Trạm rada 585 do đó nhà thầu se liên hệ vơi đơn

vị cấp nước Thành phố để ký kết hợp đồng kinh tế sử dụng nguồn nước sạch phục

vụ cho công trình

Lắp đặt hệ thống thông tin liên lạc tại công trình, trang bị hệ thống liên lạc diđộng cho các cán bộ chỉ huy công trường để phục vụ thi công với tiến độ nhanhnhất

Công tác thoát nước: Xung quanh lái trại nhà thầu bố trí hệ thống thoát nước

hở để đảm bảo thoát nước trong mùa mưa tránh mặt bằng lán trại bị ngập nước gâyảnh hưởng đên công tác tập kết, bảo quản vật tư, vật liệu công trình

Trang 18

CH ƯƠNG III GI

ẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG

A GIẢI PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH:

Đặc điểm địa hình tuyến bám theo đường hiện hữu, địa hình tuyến quanh

co có nhiều đường cong đổi hướng liên tục (cong gấp khúc), hai bên tuyên là taluy

âm, taluy dương có độ dốc mái lớn, bề rộng mặt đường hiện hữu nhỏ hẹp B= 4-5m,.Bên cạnh đó độ dốc dọc tuyến nhiều đoạn có độ đốc từ 8-12% Tạo khó khăc trongcông tác thi công các hạng mục công trình

Căn cư hồ sơ bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công và đặc điểm địa hình củacông trình Công ty TNHH Xây dựng – Thương mại Lang Phong đề xuất giải pháp kỹthuật thi công đồng bộ các hạng mục của công trình như sau:

I Trình tự thi công các hạng mục công trình:

- Dọn dẹp mặt bằng thi công, định vị tim tuyến công trình

- Thi công đào đắp nền đường

- Thi công hệ thống thoát nước, tường chắn, mái taluy

- Thi công mặt đường đá dăm nước

- Thi công mặt đường BTXM

- Thi công hạng mục an toàn giao thông

- Dọn dẹp công trình, hoàn thiện pháp lý nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng

II Giải pháp kỹ thuật thi công hạng mục đào đắp nền đường:

1 Thiết bị, nhân công thi công:

- Máy đào 0.8 m3: 01 cái

- Máy ủi 108 CV : 01 cái

Trang 19

- Bứa căn phỏ đỏ: 01 cỏi

- Nhõn cụng: 10 người

2 Giải phỏp thi cụng:

- Nhà thầu chọn gải phỏp thi cụng theo phương ỏn thi cụng cuốn chiếu kết hợp cụng tỏc đào, đắp đồng bộ nền đường theo hướng từ Trạm rada 585 về Cổng doanh trại quõn đội

- Chia chiều dài tuyến thành nhiều phõn đoạn thi cụng, mổi phõn đoạn thi cụng

an toàn giao thông trên toàn tuyến là rất khó khăn Nhà thầu đề xuấtbiện pháp thi công nền đờng nh sau:

- Biện pháp thi công chủ đạo là thi công theo phơng pháp cuốnchiếu: Làm đến đoạn nào sẽ tập trung lực lợng, thiết bị thi công dứt

điểm đến đấy để đảm bảo giao thông

- Với nền đờng đào dùng máy kết hợp với thủ công, thi công nền ờng đào đất

đ Đối với những đoạn đào hạ nền đờng, đắp tôn cao nền đờnghiện tại sẽ thi công đà hạ hoặc đắp tôn cao 1/2 nền đờng (theo đoạndài khoảng 70 -:- 100m, từng lớp đào đắp), 1/2 nền đờng còn lại đảmbảo giao thông công cộng và giao thông công trờng

- Đối với những đoạn đào cắt qua mom, đắp nền tách biệt vớituyến đờng công vụ sẽ thi công đào, đắp trên mặt bằng toàn đoạn

- Trong quá trình thi công đào hạ nền đờng Nhà thầu sẽ bảo đảmkhông làm ảnh hởng đến các công trình đang khai thác sử dụng

Trang 20

- Đối vơi cụng tỏc đắp nền đường phải tiền hành đắp theo hướng từ thấp lờncao, từ dưới chõn dốc lờn đỉnh dốc.

- Đối vơi cụng tỏc lu lèn phải đảm bảo nguyên tắc sau: Trên đờngthẳng lu lèn từ mép đờng vào tim đờng, trên đờng cong lu từ bụng đờngcong lên lng đờng cong, vệt sau đè lên vệt trớc 20-30cm

- Với kinh nghiệm thi công các công trình có tính chất quy mô tơng

tự, Nhà thầu sẽ tổ chức thi công nền đờng đào đắp thành 2 mũi thicông kết hợp theo hình thức quấn chiếu, thi công đến đâu hoàn thiệncông trình đến đó

III Giải phỏp kỹ thuật thi cụng hạng mục thoỏt nước:

Hệ thống thoỏt nước trờn tuyến được bố trớ là mương rónh hở bờ tụng H10: Bốtrớ rónh kớch thước B=0,4m sỏt mộp gờ chặn, thành và đỏy dày 20cm bằng bờ tụng

đỏ 1x2 M250, bờ tụng lút đỏ 4x6 kẹp vữa Rónh thu nước từ taluy nền đường và thunước mặt đường theo khe hở của gờ chặn Trờn tuyến bố trớ 4 của xó tại cỏc vị trớ tụthủy, tõm đan mương làm lại tấm đan bờ tụng cốt thộp đỏ 1x2 M250 Vỡ vậy nhà thầuchọn giả phỏp thi cụng như sau:

1.Thi cụng tấm đan:

- Hạng mục cụng việc này đựơc nhà thầu tiờn hành thep phương ỏn sản xuấtgia cụng đỳc sẳn tại bải tập kết vật liệu khu vực lỏn trại tại vị trớ đầu tuyến sau đú sửdụng xe cẩu >=1.5T chuyờn cở lờn vị trớ mương lắp đặt hoàn thiện

- Cụng tỏc lắp đặt tấm đan được tiến hành sau khi thi cụng thành mương củatừng phõn đoạn và bờ tụng tấm đan phải đạt R28

2 Thi ụng của xó, đỏy, thành mương:

- Cụng tỏc này được chia thành 4 phõn đoạn thi cụng với 02 tổ đội thi cụng chiathành hai mủi thi cụng theo hướng thi cụng từ vị trớ của xó đi lờn để đảm bảo tốtcụng tỏc thoỏt nước trong mựa mưa

- Trong quỏ trỡnh thi cụng căn cứ theo hệ thụng tim, mốc của tuyến và hồ sơthiết kế sủa dụng mỏy đo đạc xỏc định chớnh xỏc vị trớ mương, của xó trước khi tiờnhành đào hố múng mương

- Sử dụng mỏy đào kết hợp nhõn cụng để thi cụng đào múng mương đỳng cao

độ, kớch thước hỡnh học thiết kế

- Vỏn khuụn thi cụng mương thoỏt nước nhà thầu bố trớ vỏn khuụn thộp tấm dày3mm được gia cố khung xương bằng thộp L50x50x5mm Cụng tỏc lắp ghộp định vị

Trang 21

vỏn khuụn được bố trớ gia cường bằng cõy cống và tăng đơ để đảm bảo trong quỏtrỡnh đổ bờ tụng mương vỏn khuụn khụng bị lệch lạc và biờn dạng.

- Cụng tỏc đổ bờ tụng mương: Nhà thầu chọn giải phỏp đổ bờ tụng tại chổ bằngmỏy trộn bờ tụng >=250l kết hợp thủ cụng, trong quỏy trỡnh đổ bờ tụng phải sử dụngđầm dựi để đảm bảo cụng tỏc đổ bờ tụng mặt bờ tụng khụng bị rổ và phõn tầng

- Cụng tỏc bảo dưỡng bờ tụng: Sau khi kết thỳc cụng tỏc đổ bờ tụng trong ngàynhà thầu duy tri cụng tỏc bảo dưỡng bờ tụng bằng cỏch tưới nước ngày 02 lần vàthười gian bảo dưởng tối thiểu là 7 ngày

IV Giải phỏp kỹ thuật thi cụng tường chắn, mỏi taluy

- Đào móng: Dùng máy xúc kết hợp với nhân công đào móng theo

đúng thiết kế, dùng đầm cóc đầm chặt lại đáy móng TVGS nghiệm thukích thớc, cao độ hố móng

- Ghép ván khuôn thép phần móng tờng chắn và tiến hành thicụng lớp đỏ 4x6 kệp vữa móng VXM đợc trộn bằng máy trộn bê tông 250L -500L, đổ bằng thủ công, đầm bê tông bằng đầm dùi

2 Thi cụng gia cố mỏi taluy:

- Công tác xây lát đá đợc thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 4085-85

- Chỉ đợc xây lát đá trên nền móng đã đợc vệ sinh sạch sẽ, và đảmbảo đủ độ chặt nền móng theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế

- Đá trớc khi xây phải đợc rửa và tới nớc vào viên đá, không dùng đá bẩn

và đá khô để xây, không đợc dùng đá to hoặc đá nhỏ để xây tậpchung vào một chỗ, chọn đá có mặt to xây bên ngoài, đá nhỏ xây chèn

Trang 22

khe bên trong lõi, khi xây đá phải đợc đặt năm, giữa các viên đá phải

đ-ợc chèn vữa kín khít, mạch vữa chiều dày ít nhất là 3cm, không đđ-ợc xâytrùng mạch, mạch đứng của viên đá trên so le với viên đá dới ít nhất là8cm

- Khi tạm dừng xây đá phải đổ vữa chèn đá dăm kín khít vào mạch

đứng của lớp đá xây trên cùng, trên mặt lớp đá này không đợc che vữa vàphải đợc phủ bạt che nắng ma

- Khi tiếp tục xây mặt rên của khối xây phải đợc quét dọn sạch sẽ vàphải đợc tới nớc đủ ẩm, tránh tới nhiều làm đọng nớc trên mặt đá

- Không cho phép ngời và các vật tác động trực tiếp đến khối xây đálàm gây chấn động long các mạch vữa cha đông kết

- Lát đá chú ý tạo độ phẳng, mặt viên đá lát phẳng, chiều dày củaviên đá lát bằng đúng chiều dày của kết cấu cần lát Chêm chèn chặt, novữa, mạch vữa gọn gàng kín khít tạo vẻ đẹp cho mặt đá

- Sau khi trát phải đợc bảo dỡng để khối xây trát có đủ điều kiện kếtcứng, các điều kiện cần thiết để bảo dỡng khối xây trát là:

+ Giữ chế độ nhiệt, ẩm cần thiết trong thời gian cờng độ của khốixây, trát đạt dới 70% cờng độ tính toán

+ Có biện pháp ngăn nghừa độ biến dạng do nhiệt và độ co ngót,tránh tạo khối xây có hiện tợng nứt nẻ

+ Tránh cho khối xây trát bị va chạm, dung động và ảnh hởng củanhững tác động khác làm giảm chất lợng trong thời kỳ đông cứng

+ Trong thời gian bảo dỡng phải đợc che đậy, tới ẩm, không đi lại trênkhối xây trát, khi cần đi lại phải bố trí cầu công tác, tuyệt đối không đợcdung động mạnh để làm long các mạch vữa và lớp trát ảnh hởng đến độ

đông đặc khối xây và thấm nớc

+ Thời gian bảo dỡng tối thiểu đối với khối xây trát là 7 ngày đêm

V Giải phỏp kỹ thuật thi cụng mặt đường đỏ dăm nước:

Do đặc điểm địa hỡnh tuyến là địa hỡnh đồi dốc, nhiều điểm cua gấp khỳc, bềrộng mạt đường hẹp Vỡ vậy nhà thầu chọn giải phỏp thi cụng mặt đường đỏ dămnước như sau:

• Cụng nghệ thi cụng: Thủ cụng kết hợp mỏy thi cụng

Trang 23

+ Đối với công tác vận chuyển vật liêu: Nhà thầu sử dụng ô tô tự đổ 5-7T để vậnchuyển và tập kết vật liệu.

+ Đối với công tác rải đá: Dùng nhân công kết hợp với dụng cụ ky rải, xẽ để rải đá+ Đối với công tác lu lèn: Sử dụng lu bánh thép 6-12T và lu rung 25T để lu lènlớp cấp phối đá dăm nước

• Giải pháp thi công:

- Nhà thầu chia tuyến đường theo 5 phân đoạn thi công và thi công cuốn chiếu

từ hướng cuối tuyến về đầu tuyến Khi thi công từng phân đoạn thì chia mặt đườngthành ½ Bđường để thi công nhằm đảm bảo cho công tác tập kết vật tư và phươngtiện tham giao thông, tập kết vật tư đến đâu thì tiền hành rải đá và lu lèn đến đó

- Đối với các phân đoạn có độ dốc dọc lớn, cua gấp khúc nhà thầu chọn giảipháp thi công théo hướng từ dưới chân dốc lên đỉnh dốc để đảm bảo tốt trong quátrình lu lèn đá không bị trượt Công tác lu lền phải bố trí sơ đồ lu như sau:

+ Lu 6-12T Lu 25T

+ Lu từ mép lề đường vào tim đường

(Bản vẽ giải pháp kỹ thuật thi công đính kèm)

VI Giải pháp kỹ thuật thi công mặt đường bê tông xi măng:

- Qua khảo sát địa hình tuyến nhà thầu xét thấy công tác thi công mặt đường bêtông xi măng không thể bố trí công nghệ thi công bằng phương pháp đổ bê tôngthương phẩm do vậy nahf thầu sẽ chọn giải pháp bằng phương án thi công đổ bêtông tại chổ bằng thủ công kết hợp máy trộn bê tông >=250l

- Thi công theo phương án chia mặt đường thành ½ B đường và thi công cuốnchiếu theo hướng từ Trạm ra đa 585 về hướng doanh trại quân đội

- Việc tập kết vật tư theo phương châm tậm kết đến đâu thi công hoàn thiệntrong ngày đến đó

- Tại các vị trí đường hẹp, cua gấp khúc trong quá trình thi công nhà thầu bố trí

hệ thống biển tháo theo QC -2016 và người điều khiển thông hai đầu tuyến

- Tại các vị trí cua tay áo công tác đổ bê tông và đầm lèn phải được bố trí thicông theo hướng từ bụng đường cong lên lưng đường cong theo hướng trắc ngangtuyến

Trang 24

- Ván khuôn dùng trong công tác đổ bê tông mặt đường được gia công bằngthép tấm dày 3mm, gia cường khung ván khuôn bằng théo L50x50x5mm, công tácđịnh vị ván khuôn bằng cốt chống thép và tăng đơ.

- Mổi phân đoạn đổ bê tông được bố trí chiều dài ván khuôn từ 3-5m

(Công tác thi công được thể hiện rỏ ở phần biện pháp thi công chi tiết và bản vẽ

- Sử dụng xe tải nhỏ 5T – 7T vận chuyển vật tư vật liệu, tốc độ của xe vận chuyểnvật tư duy trì từ 20-30km/h

- Xe vận chuyển luôn có bạt che cát, đá, đất,… để tránh rơi xuống đường ảnh hưởng đến phương tiện tham gia giao thông

- Tại các vị trí đường hẹp, cua gấp khúc bố trí hệ thông biển báo theo

QC41-2016 và bố trí biển cảnh báo nguy hiểm, biển báo công trường đang thi công đi chậm

- Bố trí người điều khiển giao thông hai đầu tuyến và các vị trí đường conggấp khúc để điều tiết người, phương tiện tham giao thông;

VIII Giải pháp vận chuyển và tập kết vật liệu đổ thải:

- Ngay sau khi có thông báo trúng thầu của Chủ đầu tư, nhà thầu chúng tôi sẽ

ký kết hợp đồng đổ thải theo nội dung bản cam kết đổ thải (đính kèm)

- Toàn bộ vật liệu đổ thải được dọn dẹp, xúc lên xe vận chuyển trong ngày và phủbạt kính và vận chuyển về khu đất tại xã Suối Rao, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu (sơ đồ khu đất đính kèm)

Trang 25

B BIỆN PHÁP THI CễNG CHI TIẾT CÁC HẠNG MỤC

2 Công tác định vị, tim cos cho các hạng mục công trình.

2.1 Định vị móng và cao độ thi công.

- Trớc khi thi công các hạng mục, nhà thầu sẽ triển khai công tác trắc

đạc, định vị công trình Sau đó sẽ xây dựng hệ thống mốc gửi đểkiểm tra trong suốt quá trình thi công Các mốc đợc lu giữ bằng cọc bêtông các công trình vĩnh cửu trên tuyến nằm ngoài phạm vi thi công và

đợc bảo quản cẩn thận

- Sau khi thi công xong phần đào móng phải đợc kiểm tra chi tiết lạimới tiến hành thi công các hạng mục tiếp theo của công trình

2.2 Đo đạc kiểm tra trong quá trình thi công.

- Trong suốt quá trình thi công, công tác kiểm tra đo đạc các phầnviệc trong một hạng mục phải thờng xuyên, các kết quả kiểm tra phải đợctheo dõi và lu trữ để thuận tiện trong việc đối chiếu với thiết kế vàhoàn công công trình

- Lập quy trình thi công các hạng mục công trình trên cơ sơ thiết

bị của nhà thầu và tiến độ thi công nhằm đảm bảo yêu cầu của hồ sơthiết kế, quy trình, quy phạm, các tiêu chuẩn thi công và của kỹ s t vấn

Trang 26

giám sát Lập kế hoạch thi công chi tiết, quy định thời gian cho các côngtác, vị trí thiết bị và sơ đồ di chuyển hiện trờng.

- Sau khi kết thúc từng phần việc nhà thầu tiến hành đo đạc kiểmtra vị trí, cao trình báo cáo Chủ đầu t nghiệm thu trớc khi thi công cáchạng mục công việc tiếp theo

II Công tác Sản xuất cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn

+ Láng vữa xi măng M100 dày 2cm

+ Đá dăm đệm dày 10cm

+ Nền sam phẳng đầm chặt K>95

Trang 27

3 Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn.

3.1 Trình tự sản xuất cấu kiện bê tông cốt thép.

Công tác sản xuất cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn đợc tiến hànhtheo các trình tự sau:

- Chuẩn bị mặt bằng sân bãi để sản xuất cấu kiện bê tông đúcsẵn, thí nghiệm kiểm tra chất lợng vật liệu, thiết kế các thành phần cấpphối bê tông theo mác bê tông quy định trình kỹ s t vấn kết quả

- Tháo dỡ ván khuôn thanh chống, tiếp tục bảo dỡng bê tông

- Nghiệm thu sản phẩm kết cấu bê tông đúc sẵn trớc khi vậnchuyển lắp đặt

II Thi công đào, đắp nền đờng.

1 Phạm vi công việc và biện pháp tổ chức thi công nền đờng.

- Bao gồm các công việc phát quang, đào bỏ vật liệu không thích

hợp và di chuyển những cây cỏ, mảnh vụn, kết cấu công trình cũ rangoài phạm vi thi công nền đờng Đào đất, đá vận chuyển ra bãi thải.Phần đất, đá thích hợp tập kết về vị trí đắp nền đờng Khai thác, vậnchuyển tại mỏ về các phân đoạn đắp nền đờng theo yêu cầu của hồ sơthiết kế Hoàn thiện, trồng cỏ mái ta luy nền đờng

2 Thi công.

2.1 Công tác dọn quang, xới đất, bốc vật liệu không thích hợp:

- Trớc khi thi công nền đờng Nhà thầu sẽ tiến hành công việc “Dọnquang và xới đất, bóc bỏ vật liệu không thích hợp” gồm các công việc:Phát cây, dãy cỏ, đào gốc cây, hót bỏ những mảnh vụn, cầy xới lớp đất

Trang 28

mặt trong khu vực xây dựng công trình và khu vực mỏ đất đắp hoặcthùng đấu theo phạm vi đã chỉ ra trong các bản vẽ thiết kế đã đợc phêduyệt.

- Đánh dấu vị trí, giới hạn diện tích cần phát cây, dãy cỏ, đào gốccây hót bỏ vật liệu không thích hợp và cầy xới lớp đất mặt trên thực địa.Trình Kỹ s t vấn trớc khi tiến hành công việc

- Các khu vực nền đờng đi qua các khe tụ thuỷ trớc khi đắp nền

đờng Nhà thầu tiến hành hút tháo nớc, vét bỏ toàn bộ lớp bùn rác bẩn dớikết cấu, tiến hành đào cấp theo từng cấp dốc vào trong theo đúng quy

định trong hồ sơ thiết kế Khi đợc chấp thuận nghiệm thu độ chặt lớpnền móng, cao độ, kích thớc hình học mới tiến hành thi công đắp đấtnền đờng theo từng lớp với chiều dày không quá 30cm cho mối lớp (Đối vớinhững vị trí diện đắp hẹp, không sử dụng đợc lu sẽ tiến hành đắptừng lớp từ 10-18cm dùng thủ công đầm cóc đầm theo lớp đạt độ chặtK95

- Mọi vật trên bề mặt, cây cối, gốc cây, rễ cây, cỏ và các chớngngại vật nhô ra không đợc pháp giữ lại đợc pháp quang sạch sẽ

- Những vị trí cao độ nền đờng đắp cao hơn cao độ mặt đấtthiên nhiên <1,5m mọi cây cối , gốc cây, rễ cây, cỏ và các mảnh vụnhữu cơ khác trên bề mặt đều đợc dọn sạch và di chuyển đi toàn bộ, bềmặt đợc xới sâu ít nhất là 180mm Dùng các phơng tiện cơ giới để đàogốc cây, sau khi nhổ lên vận chuyển ngay gốc cây ra ngoài phạm vicông trình để không làm trở ngại thi công

- Có thể dùng máy kéo, máy ủi, máy ủi có thiết bị đào gốc cây, máyxúc, hệ thống đặc biệt dùng nhổ gốc cây có đờng kính 50cm trởxuống

- Lớp đất màu nằm trong phạm vi giới hạn quy định của bãi lấy đất

đều đợc bóc hót và trữ lại để sau này sử dụng tái tạo đất do bị phá hoạitrong quá trình thi công, làm tăng độ màu mỡ của đất trồng, phủ tầng

đất màu xanh cho cây

Trang 29

- Có trách nhiệm lấp lại bằng vật liệu thích hợp cho những hố do

đào gốc cây và những lỗ hổng sau khi di chuyển các chớng ngại vật khácvới độ đầm lèn yêu cầu (trừ những vị trí nền đờng đào)

- Mọi vật liệu phát quang từ công việc pháp quang và xới đất đợc

đổ đi theo đúng các vị trí đã đợc lựa chọn Không đem đốt bất cứ loạivật liệu nào

2.2 Công tác thi công nền đờng đào đất thông thờng và đào

+ Khi bề rộng mặt đường hẹp < 4,0m và phạm vi làm việc trên

đỉnh ta luy đờng công vụ chật chội, nguy hiểm không thể đa máy lênxuống đợc, nếu chiều cao ta luy đào nhỏ hơn hoặc bằng tầm với lớn nhấtcho phép đối với máy đào thì có thể dùng máy đào để thực hiện Đất

đào sẽ đổ trực tiếp xuống 1 bên của nền đờng cũ sau đó tiến hành xúclên ôtô vận chuyển

+ Trờng hợp bề rộng mở thêm hẹp nhng chiều cao ta luy đào lại lớnhơn tầm với lớn nhất cho phép đối với máy đào thì dùng nhân công đàohạ độ cao xuống đến tầm với lớn nhất của máy đào, sau đó dùng máy

đào tiếp tục đào hạ độ cao nh trờng hợp trên

- Khi thi công đào mở rộng không hạ thấp độ cao nền đờng Nhàthầu sẽ chú ý đến chất lợng việc thi công đắp lại các rãnh biên của nền

cũ Trớc khi đắp sẽ vét sạch rãnh, rẫy sạch cỏ và đầm nén kỹ, nếu khôngmặt đờng sau này sẽ dễ bị phá hoại tại đây, lấp rãnh cũ (lấp từ trên dốcdần xuống thấp để đảm bảo thoát nớc trong quá trình thi công)

Trang 30

- Phần vật liệu không thích hợp đợc vận chuyển đến bãi thải, phần

đất thích hợp cho đắp nền đờng chỏ đến vị trí cần đắp

- Những vị trí cần đắp tôn cao nền đợc bóc bỏ hết phần đấtkhông thích hợp, dùng ôtô chở đến bãi thải Các đoạn nền đờng đắp trênsờn dốc trên bề mặt cây cỏ, hữu cơ hoặc nền đờng đắp cạp rộng sẽtiến hành đánh cấp Chiều rộng cấp, chiều cao bậc cấp tuỳ thuộc vào

địa hình và phạm vi mở rộng đợc TVGS chấp thuận, đánh cấp dốc vàophía trong

- Không đào ngay đến cao độ thiết kế mà phải trừ đi một độ caophòng lún do tác động của xe - máy đi lại, để lại một lớp bảo vệ dày0,2m Lớp này chỉ đợc bóc đi trớc khi cày xới lu lèn chặt K98 Đỉnh nền đ-ờng đảm bảo đúng cao độ, độ bằng phẳng và luôn đợc giữ khô ráo trớckhi bắt đầu thi công kết cấu móng đờng

- Không đào đất sâu quá cao độ thiết kế và đổ đất thải không

đúng vị trí quy định khi cha có ý kiến của Chủ đầu t

- Làm hệ thống thoát nớc nền đờng, tránh gây đọng nớc do nớcngầm, nớc mặt làm xói lở nền đờng: Khi thi công đào hạ nền đờng hoànthành xong từng đoạn sẽ tiến hành đào ngay rãnh thoát nớc dọc đúng độdốc rãnh để đảm bảo thoát nớc

- Nếu nền móng công trình có địa chất không phù hợp với hồ sơthiết kế, sẽ báo cáo Kỹ s T vấn giám sát và T vấn thiết kế xem xét xử lý.Khi có biện pháp xử lý đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt mới đợc tiếnhành thi công các bớc tiếp theo (tiếp tục đào hoặc thi công kết cấu móng

đờng)

- Chiều dài đoạn thi công phù hợp với thiết bị tham giá thi công, thicông dứt điểm trên từng đoạn tuyến

- Khi nền đờng đợc đào tới cao độ thiết kế tiến hành đào rãnh dọc

và đào khuôn nền đờng Đồng thời tiến hành công tác cày xới lu lèn chặtK98 trong phạm vi khuôn nền đờng với chiều sau 30cm: Dùng máy san108CV có gắn lỡi cày xới tiến hành xới lớp đất từ mặt khuôn nền đờngxuống sâu 30cm Sau đó sử dụng máy san gạt lở đất vừa xáo xới tạothành mui luyện theo thiết kế

Trang 31

- Trớc khi tiến hành công tác lu lèn Nhà thầu tiến hành lu lèn thửnghịêm theo yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ thiết kế đê xác định các chỉtiêu đầm lèn tốt nhất: trình tự, số lợt lu lèn, sơ đồ lu lèn, chiều dày lu lèn,

độ ẩm tốt nhất của đất phù hợp với vật liệu và tính năng kỹ thuật củamáy đàm, để đạt chất lợng và hiệu quả nhất

2.3 Công tác đắp đất nền đờng.

2.3.1 Vật liệu sử dụng trong đắp nền đờng:

- Vật liệu dùng để đắp nền đờng là các loại vật liệu thích hợp ( đất) đợclấy từ nền đào đợc TVGS chấp thuận

* Vật liệu sử dụng trong đắp nền đờng

Trớc khi đa vào sử dụng đắp nền đờng Nhà thầu sẽ tiến hành thínghiệm các chỉ tiêu cơ lý trình TVGS chấp thuận Khi thi công vật liệunày đợc rải từng lớp và đầm chặt với độ chặt yêu cầu K> 0,95

Có thể sử dụng các loại đất sau để dắp:

Loại đất

Tỷ lệ cát 0,05mm) theo %khối lợng

và phù hợp các yêu cầu sau:

+ Giới hạn chảy : Tối đa 34

+ CBR (ngâm 4 ngày) : Tối thiểu 7%

+ Kích cỡ hạt lớn nhất : 90mm

Trang 32

- Không sử dụng các loại đất sau đây để đắp nền: Đất muối, đất

có chứa nhiều muối và thạch cao (tỷ lệ muối thạch cao trên 5%), đất bùn,

đất mùn và các loại đất theo đánh giá của TVGS là không phù hợp cho sự

ổn định của nền đờng sau đây:

- Đất sét ( có thành phần hạt sét dới 50%) chỉ đợc dùng ở những nơinền đờng khô ráo, không bị ngập, chân đờng thoát nớc nhanh, độ cao

đắp nền đờng từ 0,8m đến 2,0m Tại những vị trí nền đờng trongvùng ngập nớc dùng các vật liệu thoát nớc tốt để đắp nh: đá, cát, cát pha

- Xử lý độ ẩm của đất đắp trớc khi tiến hành đắp các lớp cho nền

đờng Độ ẩm của đất đắp càng gần độ ẩm tốt nhất càng tốt ( W0 ± 10của độ ẩm tối u W0) bằng cách tới thêm nớc nếu đất khô và hong khô nếu

đất ớt

- Thờng xuyên kiểm tra độ ẩm để duy trì độ ẩm tốt nhất Việc xác

định độ ẩm thông qua thí nghiệm, nếu đất ẩm thì hong phơi, nếu

đất khô thì tới thêm nớc bằng xe tới nớc để đảm bảo độ ẩm tốt nhất

- Dùng một loại đất đồng nhất để đắp cho một đoạn nền đắp.Nếu thiếu đất mà phải dùng hai loại đất: dễ thấm nớc và khó thấm nớc

để đắp thì sẽ chú ý đến công tác thoát nớc của vật liệu đắp nền ờng Không dùng đất khó thoát nớc bao quanh bịt kín lớp đất dễ thoát nớc

- Tất cả các loại vật liệu đất đắp đa vào đắp nền đuờng đều đ-

đ-ợc thí nghiệm nhằm xác định mức độ phù hợp đối với việc sử dụng đắpnền đờng Xác định các tính chất cơ lý, đặc biệt là thành phần hạt,dung trọng khô và độ ẩm của vật liệu đắp

2.3.2 Vận chuyển, ủi san đất:

- Trớc khi tiến hành công tác đắp đất các đoạn nền đờng đắp đấttrên sờn dốc > 110, trên bề mặt cây cỏ, hữu cơ hoặc nền đờng đắpcạp rộng sẽ tiến hành đánh cấp Chiều rộng cấp, chiều cao bậc cấp tuỳthuộc vào địa hình và phạm vi mở rộng đợc TVGS chấp thuận, đánh cấpvào phía trong

- Để đảm bảo phần nền đờng đắp giáp mái taluy cũng có độ chặttheo thiết kế trong quá trình đắp đất Nhà thầu sẽ đắp rộng hơn 20-:-40cm, sau khi hoàn thiện mái taluy sẽ gạt bỏ phần đắp d

Trang 33

- Để đảm bảo giao thông trên tuyến thi công đắp phần nền đờngcạp mở rộng 2 bên trớc, mặt đờng cũ để nguyên để đảm bảo giaothông Căn cứ vào năng suất thi công thực tế đạt đợc, cân đối sao choviệc đào toàn mặt cắt ngang của mặt đờng đợc hoàn thiện trong ngày

đối với từng lớp đào Dùng cọc gỗ có sơn đỏ xác định, đánh dấu ranh giới,giới hạn đợc phép đào, đổ đất

- Dùng ô tô tự đổ 5T - 9 T vận chuyển đất đắp từ vị trí đào về vịtrí đắp nền đờng Đất đắp đợc đổ đống theo khoảng cách đã đợctính toán trớc để dễ dàng khống chế chiều cao lớp đất cần đắp, thuậntiện cho việc đầm nén

- Kiểm tra chất lợng của đất đắp trớc khi tiến hành san gạt, các chỉtiêu: độ ẩm, độ sạch… bằng thí nghiệm nhanh ngoài hiện trờng: phơngpháp đốt cồn

- Đất đắp đợc đổ san gạt thành từng lớp dày khoảng 20-:-25cm để

lu lèn chặt theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế Công tác san đất đợc thựchiện nh sau:

+ Dùng máy ủi 110CV kết hợp với nhân công san đất sơ bộ, trongquá trình san gạt bằng máy ủi thực hiện việc tạo mui luyện bằng thao tácnghiêng lỡi ủi Đồng thời xử lý độ ẩm của đất đáp sao cho ngần với độ ẩmtốt nhất bằng cách tới thêm nớc nếu đất khô và hong khô nếu đất ớt

+ Sau khi san gạt sơ bộ xong sử dụng máy san 108CV tiến hành sangạt tạo độ phẳng và độ dốc ngang, mui luyện yêu cầu Quá trình san gạtdùng nhân công tiến hành bù phụ đảm bảo độ bằng phẳng

- Trong quá trình san gạt đất tiến hành đắp mái ta luy đúng độdốc của mái taluy thiết kế

2.3.3 Đầm nén đất.

- Là khâu chủ đạo của quá trình thi công nền đờng, việc xác địnhhiêu quả đầm nén nền đờng chủ yếu đợc quyết định bởi độ ẩm, thànhphần hạt của vật liệu, bề dày đầm nén và các tính năng của công cụ

đầm

- Trớc khi thực hiện công tác đắp đất Nhà thầu tiến hành vạch rõranh giới phạm vi khu vực cần đắp

Trang 34

- Dùng phơng pháp đắp đất theo từng lớp, bề dày mỗi lớp đất đắp

20 -:- 30cm, dùng thiết bị đầm nén đạt yêu cầu thiết kế Công việc đợctiến hành tuần tự đắp theo từng lớp từ dới lên trên cho đến khi đạt đợccao độ thiết kế

- Để công tác đầm nén tiến hành có hiệu quả, đơn vị thi công căn

cứ vào tính chất của vật liệu đắp và yêu cầu đầm nén qui định trongthiết kế kỹ thuật để chọn thiết bị đầm nén và số lợt đầm nén cho phùhợp (thiết bị đầm nén dự kiến sẽ dùng: lu bánh bánh thép 10-12T, lu rung25T)

- Trớc khi thi công nhà thầu sẽ tiến hành thi công thử nghiệm theoyêu cẫu kỹ thuật của hồ sơ thiết kế để xác định các chỉ tiêu đầm léntốt nhất: trình từ, số lợt lu lèn, sơ đồ lu lèn, chiều dày lu lèn, độ ẩm tốtnhất của vật liệu đầm nén…

phù hợp với vật liệu và tính năng kỹ thuật của máy đầm, để đạt chất lợng

và hiệu quả nhất

- Lu lèn đất qua 2 giai đoạn:

+ Lu lèn đảm bảo nguyên tắc sau: Trên đờng thẳng lu lèn từ mép

đờng vào tim đờng, trên đờng cong lu từ bụng đờng cong lên lng đờngcong, vệt sau đè lên vệt trớc 20-30cm

- Tại các vị trí máy đầm không thể vào đợc sử dụng đầm cóc và

Trang 35

50cm, theo hớng thẳng góc với tim công trình đắp thì chiều rộng đó từ50-100cm, và đè lên 1/3 vệt đầm trớc.

- Khi phân đoạn để đầm, vết đầm ở rải đất giáp ranh giữa hai

đoạn kề nhau chồng lên nhau ≥ 50cm ở những vị trí không cho phép,

để đảm bảo độ chặt của lớp đất theo yêu cầu thiết kế thì đầm chặtbằng đầm cóc

- Độ chặt đầm lèn quy định cho lớp đất đắp tầng thợng của nền

đờng là K ≥ 0,98, các lớp còn lại của nền đờng đắp, nền thiên nhiên, nền

đào dới tầng thợng của nền đờng đảm bảo độ chặt lu lèn K ≥ 0,95

- Sau khi đắp xong từng lớp trong giới hạn phân đoạn thi công tiếnhành lấp mẫu đất kiểm tra chất lợng đất đắp, khi nào Kỹ s giám sátchấp thuận đã đạt đợc độ chặt theo yêu cầu của Hồ sơ thiết kế khi đómới đắp lớp tiếp theo Khi đào hỗ lấy mẫu thí nghiệm xong sẽ thực hiệnlấp hố, đầm chặt theo yêu cầu

4 Công tác kiểm tra chất lợng thi công nền đờng.

4.1 Công tác kiểm tra nghiệm thu hớng tuyến, kích thớc hình học, cao độ.

- Trong quá trình chuẩn bị nền đờng và đắp từng lớp luôn tạo độdốc ngang, dọc và mui luyện theo thiết kế đảm bảo thoát nớc tốt

- Mọi mái taluy, hớng tuyến, cao độ, bề rộng nền đờng… đềuchính xác phù hợp với bản vẽ thiết kế và quy trình kỹ thuật thi công

- Cao độ nền đắp đảm bảo đúng cao độ thiết kế trên trắc dọcvới sai số ±20mm, kiểm tra 20m một mặt cắt ngang, đo bằng máy thuỷbình

- Sai số về độ lệch tim đờng không quá 10cm, đo 20m một điểmnhng không đợc tạo thêm đờng cong, đo bằng máy toàn đạc điện tử + g-

ơng sao

- Sai số về độ dốc dọc không quá 0,25% của độ dốc dọc, đo tại các

đỉnh đổi dốc trên mặt cắt dọc, đo bằng máy thuỷ bỉnh

- Sai số về độ dốc ngang không quá 5% của độ dốc ngang, đo 20mmột mặt cắt ngang, đo bằng máy thuỷ bình

Trang 36

- Sai số bề rộng mặt cắt ngang không quá ±10cm, đo 20m mộtmặt cắt ngang, đo bằng thớc thép.

- Mái taluy nền đờng đo bằng thớc dài m, không đợc có các điểmlõm quá 5cm, đo 50m một mặt cắt ngang

4.2 Công tác kiểm tra nghiệm thu độ chặt và mô đuyn đàn hồi nền đờng:

- Ap dụng triệt để quy trình kiểm tra và nghiệm thu đối với hạngmục nền đờng đặc biệt là độ chặt nền đờng 22TCN 346-06,TCVN8861-2011

- Nền đờng đắp: không có hiện tợng lún, các vết nứt dài liên tụctheo mọi hớng

- Nền đờng đắp không có hiện tợng bị dộp, chóc bánh đa trênmặt nền đắp

- Độ chặt nền đờng đợc thí nghiệm ngẫu nhiên đối với từng lớp

đắp theo chỉ định của TVGS Cứ 250m kiểm tra một tổ hợp 3 thínghiệm bằng phơng pháp rót cát Không quá 5% số lợng mẫu có độ chặt

<1% độ chặt thiết kế yêu cầu nhng không tập trung một khu vực Saukhi đạt yêu cầu về độ chặt mới chuyển sang thi công lớp tiếp theo

- Nền đờng đào đất cũng đo độ chặt và cờng độ nền đờng (mô

đuyn đàn hồi) ngẫu nhiên theo chỉ định của TVGS nh với nền đờng

đắp, đo bằng phơng pháp rót cát

- Nền đờng đào đá chỉ cần đo mô đuyn đàn hồi của nền đờng.Mật độ khoảng cách đo theo chỉ dẫn của TVGS

5 Biện pháp đảm bảo chất lợng thi công nền đờng.

5.1 Biện pháp đảm bảo chất lợng thi công nền đờng đào đất.

- Thờng xuyên kiểm tra hớng tuyến, cao độ, độ dốc ngang nền ờng đào bằng máy toàn đạc điện tử và máy thuỷ bình Kiểm tra độ dốcmái taluy đào bằng thớc đo taluy, kích thớc nền đờng đào bằng thớcdây, thớc thép

đ Đảo bảo công tác thoát nớc: Duy trì thờng xuyên độ dốc ngang, dốcdọc của nền đờng, dẫn nớc thoát ra ngoài phạm vi thi công nền đờng

Trang 37

- Đối với nền đờng đào đất: Lớp đất nền 30cm dới đáy kết cấu áo

đờng phải đợc lu lèn chặt K ≥ 0,98 Kiểm tra độ chặt bằng phơng pháprót cát

5.2 Biện pháp đảm bảo chất lợng thi công nền đờng đắp.

- Phải áp dụng triệt để quy trình kiểm tra và nghiệm thu đối vớihạng mục nền đờng đặc biệt là độ chặt nền đờng 22TCN 282 đên285-2001

- Thờng xuyên kiểm tra hớng tuyến, cao độ, độ dốc ngang từng lớp

đắp bàng máy toàn đạc điện tử và máy thuỷ bình Kiểm tra độ dốcmái taluy đắp bằng thớc đo ta luy, kích thớc nền đờng đắp bằng thớcdây, thớc thép

- Đảm bảo công tác thoát nớc tại nền đờng đắp bằng cách đắp từnglớp đảm bảo đúng mui luyện, dốc ngang, độ dốc phẳng

- Đất đợc sử dụng đắp nền đờng là vật liệu đảm bảo các chỉ tiêu

kỹ thuật yêu cầu đợc thí nghiệm và đợc TVGS chấp thuận trớc khi tiếnhành đắp nền Trong quá trình đắp nền san gạt đúng chiều dày (saukhi thi công thí điểm), lu lèn đúng theo trình tự, số lợt lu lèn, tốc độ lu lèntơng ứng với thiết bị đầm nén đã đợc TVGS chấp thuận Thờng xuyênkiểm tra, có biện pháp (tới bổ xung nớc, hong phôi khô) đảm bảo độ ẩm

lu lèn tốt nhất

- Với mỗi lớp đắp đều thực hiện việc kiểm tra độ chặt: lớp đất nền30cm dới đáy kết cấu áo đờng phải đợc lu lèn chặt đạt độ chặt K≥0,98,các lớp phía dới đảm bảo độ chặt K≥0,95 Kiểm tra độ chặt bằng phơngpháp rót cát

6 Biện pháp đảm bảo giao thông trong quá trình thi công nền ờng.

đ Biện pháp thi công chủ đạo là thi công theo phơng pháp cuốnchiếu: làm đến đoạn nào sẽ tập trung lực lợng, thiết bị thi công dứt

điểm đến đấy để đảm bảo giao thông

- Nhà thầu sẽ chịu sự kiểm tra của các Cơ quan quản lý đờng vàthanh tra giao thông trong việc thực hiện các quy định bảo đảm an toàngiao thông đờng bộ trong khi thi công theo các quy định của Nhà nớc

Trang 38

- Đối với những đoạn đào hạ nền đờng so với đờng cũ, đắp tôn caonền đờng hiện tại sẽ thi công đào hạ hoặc đắp tôn cao 1/2 nền đờng(theo đoạn dài khoản 70 -:- 100m, từng lớp đào, đắp), 1/2 nền đờng cònlại đảm bảo giao thông.

- Trong quá trình thi công đối với đoạn thi công trên tuyến Nhà thầu

sẽ đặt rào chắn sơn trắng, đỏ phân cách 1/2 đờng, tại đầu đoạn thicông có đặt biển bảo công trờng, biển báo đờng thu hẹp về 1 phía,biển hạn chế tốc độ (227, 203b, 203c, 441, 442a, 442b, 442c…) và có ng-

ới hớng dẫn đảm bảo giao thông (đợc trang bị đầy đủ băng, cờ còi… vàmang trang phục phù hợp) Tại những đoạn đờng đào, đổ san đất đắp

có đèn báo hiệu về ban đêm Hệ thống báo hiêu bảo đảm an toàn sẽ đợcNhà thầu hoàn thành trớc khi thi công

- Mọi vật liệu: đất đợc tập kết về để đắp sẽ đợc đổ đống gọngàng vào 1 bên đờng Đồng thời nhanh chóng tiến hành san gạt vật liệu

đảm bảo thi công dứt điểm

- Nhà thầu sẽ chuẩn bị đầy đủ và sẵn sàng huy động lực lợng,

ph-ơng tiện cứu hộ trong các trờng hợp: Sụt lở mái dốc, taluy dph-ơng, xe máythiết bị lu thông bị sa lầy vào mùa ma hoặc chết máy, h hỏng giữa đ-ờng sẽ thực hiện di dời bằng máy ủi, tời kéo, đẩy để bảo đảm giải phóng

đờng… có thông tin nhanh nhất theo đờng dây nóng Trong các trờng hợpnày Nhà thầu sẽ sử dụng đờng dây nóng đã đợc thiết lập, để chỉ huycác đội thi công của mình cùng phối hợp và chịu sự chỉ đạo, hớng dẫncủa Cơ quan quản lý đờng bộ khu vực, Đơn vị chủ quản, Chủ đầu t, Tvấn,… đảm bảo giải phóng đờng, thông tuyến một cách nhanh nhất

II Công tác thi công cống thoát nớc.

Trang 39

- Dùng máy xúc đào hố móng tới gần cao độ thiết kế sau đó kết hợpvới nhân công chỉnh sửa sao cho đúng với hồ sơ thiết kế kỹ thuật thicông Trong quá trình đào hố móng cố gắng không làm ảnh hởng tới giaothông Muốn vậy đất đào từ hố móng để đắp thì vận chuyển tới vị trí

- Nhà thầu sẽ sử dụng thép tấm CT3 dày 2mm làm ván khuôn địnhhình Để đảm bảo dễ dàng trong việc tháo dỡ, ván khuôn đợc chế tạotheo từng tấm riêng biệt, các tấm ván khuôn có tai và đợc liên kết với nhaubằng bulong M12 đảm bảo vững trắc, kín khít sau khi ghép và ổn

định trong suốt quá trình đổ bê tông

- Bề mặt trong của ván khuôn (phân tiếp xúc với bê tông) đợc làmsạch trớc khi đặt cốt thép, đổ bê tông và đợc quét lớp dầu chống dính cóchỉ tiêu lý hoá không ảnh hởng đến chất lợng của bê tông

- Ván khuôn sau khi lắp đặt phải trình kỹ s t vấn nghiệm thu đảmbảo các sai số của ván khuôn sau khi lắp đặt nằm trong phạm vi chophép mới tiến hành đệ trình đổ bê tông

3 Công tác bê tông:

- Trong quá trình thi công nhà thầu đảm bảo chất lợng vật liệu theo

đúng hồ sơ thiết kế, bê tông phải đảm bảo theo thiết kế và tiêu chuẩnTCVN 4453-1995

- Sau khi nhận đợc sự chấp thuận bằng văn bản của t vấn giám sát

về các mẫu thí nghiệm về các loại vật liệu và mác bê tông đợc thiết kếmới tiến hành đổ bê tông

Trang 40

4 Trộn bê tông:

- Bê tông đợc nhà thầu rộn bằng máy trộn có dung tích ≥ 250L đảmbảo các quy trình sau:

+ Cho xi măng và cốt liệu vào thùng trộn, trộn đều cốt liệu

+ Cho nớc vào máy trộn

+ Cấm đổ xi măng vào trớc tiên

+ Do kết cấu móng cống nhỏ, số lợng sản xuất bê tông không nhiều,nhà thầu sẽ dùng máy trộn >=250L, khi đảm bảo số vòng quay quy địnhmới đổ bê tông ra Bê tông đợc trộn tuân theo tiêu chuẩn TCVN4433-1995

- Thể tích toàn bộ vật liệu đổ vào thùng trộn cho một lần phù hợp vớidung tích của máy trộn, thể tích chênh lệch đảm bảo không vợt quá

±10%

- Không tự ý tăng giảm tốc độ vòng quay của máy trộn so với tốc độquy định

- Thời gian trộn một mẻ bê tông tính từ khi đổ hết vật liệu vào máy

đến khi đổ ra với cùng một vận tốc trộn đợc xác định bằng thí nghiệm

và duy trì kiểm tra độ sụt của bê tông (độ sụt 6-:-8cm)

- Tại máy trộn phải treo các bảng chỉ dẫn về thành phần hỗn hợp bêtông và số lợng vật liệu dùng cho 1 mẻ trộn bằng các đơn vị đo lờng thựctế

- Trong quá trình trộn và đổ bê tông phải quan sát có hệ thống độnhuyễn của nó Trong mọi trờng hợp sai lệch đều phải tìm ngay nguyênnhân và có biện pháp phục hồi độ nhuyễn đã quy định

5 Đổ bê tông:

- Vì khối lợng bê tông cho một cấu kiện không lớn vì vậy bê tông đợc

đổ liền khối cho một kết cấu

- Do đặc thù cấu kiện bê tông muong đợc đổ âm dới kết cấu nền

đờng lên quá trình vận chuyển bê tông đợc thực hiện bằng các máng,ống vòi voi các máng và ống vòi voi đợc thiết kế di động từ mặt bằngmáy trộn bê tông đến khắp mặt bằng cần đổ bê tông

Ngày đăng: 21/05/2019, 21:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w