1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

12 chuyen de 12 thay kieu

89 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giám sát Công Tác Thi Công Các Công Trình Hạ Tầng Kỹ Thuật Trong Khu Đô Thị Và Khu Công Nghiệp
Người hướng dẫn PGS. Lê Kiều
Trường học ĐH Kiến Trúc Hà Nội
Chuyên ngành BXD
Thể loại tài liệu
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khi thiết kế hệ thống cấp nớc cho một đối tợng cần phải: Xét vấn đề bảo vệ và sử dụng tổng hợp các nguồn nớc, phối hợpcác điểm tiêu thụ nớc và khả năng phát triển trong tơng lai, đồng

Trang 1

Chuyên đề 12

Giám sát công tác thi công các công trình hạ tầng kỹ thuật trong khu đô thị và khu công nghiệp

PGS Lê Kiều – Trờng ĐH kiến trúc Hà Nội – BXD

I Tổng quan và phân loại hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu đô thị và khu công nghiệp

Công trình hạ tầng kỹ thuật là các cơ sở hạ tầng dành cho

dịch vụ công cộng, ví dụ giao thông, thông tin liên lạc, điện, n ớc, rác

Các công trình này thờng do các Công ty trách nhiệm hữu hạnmột thành viên là Nhà Nớc hoặc của t nhân, thuộc sở hữu t nhânhoặc sở hữu công

tổ chức của Bộ Xây dựng, Nghị định số 13/2008/NĐ-CP quy định tổchức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ơng Tại các Nghị định này, Chính phủ

đã quy định các cơ quan quản lý nhà nớc thuộc ngành Xây dựng thực

hiện chức năng quản lý nhà nớc về hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu

công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao,

bao gồm: kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; cấp nớc, thoát nớc, xử lý nớc thải, chiếu sáng, công viên cây xanh, nghĩa trang, rác thải trong

Trang 2

đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ

cao (sau đây gọi chung là hạ tầng kỹ thuật), trong đó:

- Bộ Xây dựng là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năngquản lý nhà nớc về hạ tầng kỹ thuật trên phạm vi cả nớc;

- Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn có chức năng tham mu,giúp UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng thực hiện chức năngquản lý nhà nớc về hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh, thành phố

Căn cứ quy định của Chính phủ, ngày 16/12/2008, Bộ Xây dựng

và Bộ Nội vụ đã ban hành Thông t liên tịch số 20/2008/TTLT-BXD-BNV

hớng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ

quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ,quyền hạn của UBND cấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nớc thuộcngành Xây dựng Trong đó, đã hớng dẫn chi tiết về chức năng, nhiệm

vụ cụ thể của Sở Xây dựng trong việc tham mu, giúp UBND cấp tỉnhthực hiện chức năng quản lý nhà nớc về hạ tầng kỹ thuật

Cho đến nay, đa số các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng

đã thực hiện nghiêm túc quy định của Chính phủ, hớng dẫn của BộXây dựng và Bộ Nội vụ, đã tiến hành rà soát, điều chuyển, phângiao cho Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn có chức năng tham mu,giúp UBND cấp tỉnh thực hiện toàn bộ chức năng, nhiệm vụ quản lýnhà nớc về hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh, thành phố

Tuy nhiên, vẫn còn một số tỉnh, thành phố cha thực hiện nghiêmtúc quy định của Chính phủ, hớng dẫn của Bộ Xây dựng và Bộ Nội

vụ, vẫn giao một số nhiệm vụ quản lý nhà nớc trong lĩnh vực hạ tầng

kỹ thuật (ví dụ nh: quản lý nhà nớc đối với hè, đờng đô thị; cấp nớc,thoát nớc, công viên, cây xanh trong đô thị…) cho các Sở khác ngoài

Sở Xây dựng Điều đó đã dẫn đến việc không bảo đảm quản lýthống nhất từ Trung ơng đến địa phơng, gây nên tình trạng chồngchéo về chức năng, nhiệm vụ giữa các Sở, không xác định rõ thẩmquyền, trách nhiệm của Sở và Giám đốc Sở trong công tác quản lý nhànớc về hạ tầng kỹ thuật Đồng thời, có thể gây nên những khó khăn,phiền phức cho các cơ quan quản lý nhà nớc, nhà đầu t, doanh nghiệp

và ngời dân trong hoạt động quản lý đầu t xây dựng, cung cấp, khaithác, sử dụng, duy tu, bảo dỡng các công trình hạ tầng kỹ thuật vàdịch vụ hạ tầng kỹ thuật Nh vậy là trái quan điểm chỉ đạo củaChính phủ về cải cách hành chính, đó là: tinh giản bộ máy, thu gọn

đầu mối, giảm bớt thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế một cửa,

đảm bảo quản lý thống nhất, thông suốt từ Trung ơng đến địa

ph-ơng…

Trang 3

Nhằm thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật, đảm bảoquản lý thống nhất, thông suốt từ Trung ơng đến địa phơng về lĩnhvực hạ tầng kỹ thuật (một trong những lĩnh vực thuộc chức năng quản

lý nhà nớc của ngành Xây dựng), Bộ Xây dựng đề nghị UBND cáctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng:

- Chấm dứt việc phân giao các nhiệm vụ quản lý nhà nớc tronglĩnh vực hạ tầng kỹ thuật cho các Sở khác ngoài Sở Xây dựng;

- Khẩn trơng tiến hành rà roát, quyết định chuyển giao toàn bộchức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy quản lý nhà nớc trong lĩnh vựchạ tầng kỹ thuật mà trớc đó đã phân giao cho các Sở khác (nếu có) về

Sở Xây dựng, đảm bảo chỉ duy nhất Sở Xây dựng là cơ quan chuyênmôn có chức năng tham mu, giúp UBND tỉnh, thành phố thực hiện toàn

bộ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nớc về hạ tầng kỹ thuật trên địabàn tỉnh, thành phố; đồng thời báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Xâydựng và Bộ Nội vụ trớc ngày 31/4/2009 để tổng hợp, báo cáo Thủ tớngChính phủ

II Giám sát thi công hệ thống cấp nớc ngoài nhà

Công trình trong hệ thống cấp nớc bao gồm:

Quá trình thi công giếng bao gồm khoan tạo lỗ, đặt máy bơm,xây trạm chứa và bảo quản máy bơm và hệ ống dẫn nớc thô

Khi khoan tạo lỗ cần theo dõi các lớp địa tầng mà giếng đi qua.Phải kiểm tra độ sâu đáy giếng Sau khi đạt độ sâu của giếng phảitiến hành xục rửa giếng, đặt vách chống xập và kiểm tra lu lợng cấp

Trang 4

• Bể lọc: Lọc nớc bằng cát để giữ cặn Fe(OH)3 và các hydroxitkim loại khác.

• Bể lắng cặn: Bể này có nhiệm vụ lắng đọng các chất cặntrong quá trình xử lý

• Bể trung hoà: có nhiệm vụ xử lý các sản phẩm cặn bã sinh ratrong quá trình xử lý nớc nh xử lý bằng hoá chất trớc khi thải cặn bã ra

• Trạm biến thế điện và các công trình phụ trợ khác ( nếu có)

Đối với các bể chứa nớc các dạng cần chú ý các khâu đổ, đầm bêtông, khe ngừng thi công Phải kiểm tra tính chống thấm nớc trớc khi

đa các chất xử lý và nớc vào bể

Hệ thống đờng ống dẫn nớc tạo thành mạng bao gồm:

• Hệ thống đờng ống truyền dẫn thờng có đờng kính ống lớn(từ 400 đến 600 mm) dẫn nớc từ nhà máy đến các khu vực rộng củathành phố rồi từ đó đấu nối với hệ thống ống nhỏ hơn truyền xuốngcác khu phố

• Hệ thống đờng ống phân phân phối thờng có đờng kính ống

100 đến 250 mm đi từ hệ truyền dẫn đến các khu phố

• Hệ thống đờng ống dịch vụ có đờng kính 32 ~ 64 mm đa nớc

ý khi thi công vào trời ma hoặc nơi có nớc ngầm cao để thoát nớctrong mơng, hào và rãnh, không cho nớc bẩn vào ống đã đặt

Việc lắp đờng ống phải bảo đảm độ kín khít của các mối nốiống, các mặt bích nối hàn phải bảo đảm đờng hàn, nối bu lông phảibắt chặt, nối chèn đay tẩm nhựa cần xảm theo đúng yêu cầu Cầnthực hiện tốt các giải pháp chống dãn nở của ống Từng đoạn ống làm

Trang 5

xong phải thử nghiệm theo quy trình, phải thử áp lực Nếu cha đạtyêu cầu, phải bổ cứu, chỉnh sửa cho đạt.

Đờng ống kín sẽ giảm tổn thất nớc và bảo đảm chất lợng nớc,không bị ô nhiễm do bùn hoặc sinh vật xâm nhập đờng ống

Nghiệm thu hệ đờng ống phải tuân thủ quy trình thử nghiệm

áp lực đờng ống theo quy định

- Khi thiết kế hệ thống cấp nớc cho một đối tợng cần phải:

Xét vấn đề bảo vệ và sử dụng tổng hợp các nguồn nớc, phối hợpcác điểm tiêu thụ nớc và khả năng phát triển trong tơng lai, đồng thờiphải dựa vào sơ đồ cấp nớc của quy hoạch vùng, sơ đồ quy hoạchchung và đồ án thiết kế xây dựng các điểm dân c và khu côngnghiệp;

Phối hợp với việc thiết kế hệ thống thoát nớc

Khi lập sơ đồ cấp nớc của các xí nghiệp công nghiệp phải cânbằng lợng sử dụng nớc bên trong xí nghiệp Để tiết kiệm nớc nguồn vàtránh sự nhiễm bẩn các nguồn nớc, nếu điều kiện kinh tế kỹ thuật chophép khi làm lạnh các máy móc, thiết bị sản xuất, ngng tụ nớc và cácsản phẩm công nghệ nói chung phải áp dụng sơ đồ làm nguội nớcbằng không khí hoặc nớc để tuần hoàn lại

Khi sử dụng trực tiếp nớc nguồn để làm nguội sau đó lại xả trở lạinguồn phải dựa theo cơ sở kinh tế kỹ thuật và đợc sự thoả thuận củacơ quan quản lý và bảo vệ nguồn nớc

Khi thiết kế hệ thống cấp nớc cho một đối tợng phải chọn đợccông nghệ thích hợp về kỹ thuật, kinh tế, điều kiện vệ sinh của cáccông trình, khả năng sử dụng tiếp các công trình hiện có, khả năng

áp dụng các thiết bị và kỹ thuật tiên tiến

Hệ thống cấp nớc phải đảm bảo cho mạng lới và các công trìnhlàm việc kinh tế trong thời kỳ dự tính cũng nh trong những chế độdùng nớc đặc trng

Phải xét đến khả năng đa vào sử dụng đờng ống, mạng lới vàcông trình theo từng đợt xây dựng Đồng thời cần dự kiến khả năng

mở rộng hệ thống và các công trình chủ yếu so với công suất tínhtoán

Trang 6

cậycủa hệ thống cấp nớc

Hệ thống cấp nớc sinh hoạt của điểm dân c trên 50.000 ngời

và của các đối tợng dùng nớc khác đợc phép giảm lu lợng nớc cấp

không quá 30% lu lợng nớc tính toán trong 3 ngày và ngừng cấp

nớc không quá 10 phút.

I

Hệ thống cấp nớc sinh hoạt của điểm dân c đến 50.000 ngời

và của các đối tợng dùng nớc khác đợc phép giảm lu lợng nớc cấp

không quá 30% lu lợng trong 10 ngày và ngừng cấp nớc trong 6

giờ.

II

Hệ thống cấp nớc sinh hoạt của điểm dân c đến 5000 ngời và

của các đối tợng dùng nớc khác đợc phép giảm lu lợng cấp nớc

không quá 30% trong 15 ngày và ngừng cấp nớc trong 1 ngày.

Chọn phơng pháp khoan giếng phải dựa vào điều kiện địachất, địa chất thuỷ văn, độ sâu và đờng kính của giếng

Chiều sâu giếng phụ thuộc vào độ sâu địa tầng, chiều dàytầng chứa nớc hoặc hệ thống các tầng chứa nớc, lu lợng cần khai thác

và mực nớc động tơng ứng

Xác định đờng kính và chiều dài đoạn ống vách đầu tiên củagiếng, đờng kính cuối cùng của lỗ khoan giếng phải căn cứ vào lu lợngcần khai thác, loại và cỡ máy bơm, chiều sâu đặt guồng bơm nếudùng bơm chìm và bơm trục đứng hoặc chiều sâu đặt ống hútnếu dùng bơm trục ngang, độ nghiêng cho phép của giếng, thiết bị

để đo mực nớc động trong quá trình khai thác bơm

Trang 7

Ghi chú: Đờng kính đoạn ống vách đầu tiên của giếng là đờngkính trong của ống mà trong đó đặt bơm hoặc các bộ phận hút củabơm.

Kích thớc và kết cấu ống lọc cần xác định trên cơ sở điều kiện

địa chất và địa chất thuỷ văn tuỳ theo liều lợng và chế độ khai thác,theo chỉ dẫn ở Phụ lục 5

Chiều dài phần công tác của ống lọc, nếu thu nớc trong tầng chứanớc có áp và chiều dày tầng chứa nớc dới 10m thì lấy bằng chiều dàytầng chứa nớc; nếu thu nớc trong tầng chứa nớc không áp có chiều dàydới 10m, thì chiều dài phần công tác của ống lọc lấy bằng chiều dàytầng chứa nớc trừ đi độ hạ mực nớc trong giếng khi khai thác (ống lọcphải đặt ngập dới mực nớc tính toán) Khi chiều dày tầng chứa nớc lớnhơn 10m thì chiều dài phần công tác của ống lọc phải đợc xác địnhtuỳ thuộc vào hệ số thấm của đất, lu lợng khai thác và kết cấu ốnglọc

Phần công tác của ống lọc phải đặt cách đỉnh và đáy tầngchứa nớc ít nhất 0,5-1m

Khi khai thác trong nhiều tầng chứa nớc thì phần công tác củaống lọc phải đặt trong từng tầng khai thác và nối các phần công táccủa ống lọc lại với nhau bằng ống không khoan lỗ

Những chỗ chuyển tiếp thay đổi đờng kính của các đoạn ốngvách, hay chỗ chuyển tiếp từ ống vách sang ống lọc có thể cấu tạobằng cách nối ống hàn liền (dùng côn chuyển tiếp) hoặc nối lồng Đểchống thấm tại chỗ nối lồng có thể dùng bộ phận nối ép (ống bao bêntrong dùng sợi đay dầu)

Đầu mút trên của ống lọc phải cao hơn chân đế ống vách không

ít hơn 3m khi giếng sâu đến 30m và không ít hơn 5m khi giếngsâu trên 50m

Đờng kính trong của ống vách tại chỗ nối lồng với ống lọc khikhoan đập phải lớn hơn đờng kính ngoài của ống lọc ít nhất 50mm,nếu phải đổ sỏi quanh ống lọc - phải lớn hơn ít nhất 100mm

Khi khoan xoay, nếu không gia cố thành giếng bằng ống thì ờng kính cuối cùng của lỗ khoan giếng phải lớn hơn đờng kính ngoàicủa ống lọc ít nhất 100mm

đ-Kết cấu miệng giếng phải đảm bảo độ kín tuyệt đối để ngănngừa nớc mặt thấm xuống giếng

Trang 8

Khoảng trống giữa các ống vách hoặc giữa ống vách và thànhgiếng phải đợc chèn kỹ bằng bêtông hay đất sét viên (φ30mm) đầm

kỹ để tránh nớc mặt thấm qua làm nhiễm bẩn giếng

Trong một giếng khoan nếu bên trên đờng ảnh hởng của tầngchứa nớc dự kiến khai thác có một tầng đất bở rời chứa nớc, thìkhoảng giữa thành giếng và mặt ngoài ống vách phải chèn kỹ bằngbêtông hoặc đất sét viên Trong trờng hợp cần thiết phải cấu tạonhiều lớp ống chống để hạn chế mực nớc tầng trên rút xuống dới mangtheo hạt mịn làm rỗng đất gây sụt lở nền giếng

Chiều dài ống lắng cần lấy phụ thuộc tính chất của đất nhngkhông quá 2m

Phần ống vách của giếng phải cao hơn mặt sàn đặt máy bơm

ít nhất 0,3m Sau khi hoàn thành việc khoan giếng và lắp đặt ốnglọc, cần tiến hành sục rửa giếng và bơm thử Việc thau rửa giếng vàbơm thử cần thực hiện theo các chỉ dẫn ở Phụ lục 3

Giếng khoan trớc khi đa vào khai thác phải đảm bảo các yêu cầuchất lợng sau đây:

Độ sâu đúng thiết kế; mực nớc động, mực nớc tĩnh, bảo đảmkhai thác lâu dài kể cả khi có ảnh hởng của những giếng khai thácxung quanh

Độ nghiêng của giếng nhỏ hơn 1:1500

Hàm lợng cát của nớc bơm lên < 5mg/l

Lu lợng bơm thử cao hơn lu lợng khai thác tối thiểu 7%

Khi đặt bơm có động cơ trên miệng giếng (bơm giếng trục

đứng); hoặc nếu dùng máy bơm chìm thì đờng kính khai thác củaống vách phải lớn hơn đờng kính qui ớc của máy bơm ít nhất là50mm

Tuỳ theo điều kiện cụ thể và kiểu thiết bị, miệng giếng phải

đặt trong nhà hoặc trong hố chìm Khi dùng máy bơm có động cơ

đặt trên miệng giếng nhất thiết phải có vỏ bao che

Để khai thác nhóm giếng khi mức nớc động không quá 8-9m chophép dùng ống thu kiểu xi phông

Trờng hợp không dùng đợc các thiết bị lấy nớc khác hoàn chỉnhhơn, nếu có cơ sở kinh tế kỹ thuật thì đợc phép dùng máy nén khí,nhng phải lấy không khí ở độ cao cách mặt đất ít nhất 4m Cửa hút

Trang 9

không khí phải có lới lọc và không để nớc ma rơi vào, đồng thời phải

đảm bảo lọc sạch dầu cho không khí sau máy nén

Chiều cao trạm bơm giếng tính từ mặt đất phải lấy theo kíchthớc thiết bị nhng không dới 3,5m Diện tích trạm bơm tối thiểu phảibằng 12m2 để đặt máy, thiết bị điều khiển dụng cụ đo lờng kiểmtra và đảm bảo thông thoáng

Cửa ra vào của trạm bơm giếng phải đảm bảo đa máy ra vào dễdàng Phải có cửa sổ để thông gió, ở các giếng phải có giá để tháolắp máy hoặc tó lu động đặt trên mái bằng của giếng Trần mái trạmbơm phải có lỗ và cần dự kiến thiết bị nâng tải để tháo lắp độngcơ và máy bơm

Để giữ cho các tầng đất chứa nớc không bị nhiễm bẩn thìnhững giếng bị hỏng hoặc bị nhiễm bẩn không thể sử dụng đợc nữaphải lấp bỏ bằng đất sét hoặc bêtông Nhất thiết phải lấp bỏ nhữnggiếng thăm dò nếu chúng không đợc dùng làm giếng khai thác hoặcgiếng quan trắc

Làm sạch và xử lý nớc

Phơng pháp xử lý nớc, thành phần và các thông số tính toán côngtrình, liều lợng tính toán các hoá chất phải xác định theo: Chất lợng n-

ớc nguồn, chức năng của hệ thống cấp nớc, công suất trạm xử lý nớc,

điều kiện địa phơng, điều kiện kinh tế kỹ thuật và dựa vào những

số liệu nghiên cứu công nghệ và vận hành những công trình làm việctrong điều kiện tơng tự Đối với những công trình xử lý nớc có côngsuất lớn, hoặc chất lợng nguồn nớc phức tạp, cần phải lập mô hình thínghiệm để xác định dây chuyền công nghệ xử lý nớc và các thông

số kỹ thuật cần thiết

Khi thiết kế trạm xử lý nớc cần cân nhắc việc dùng lại nớc rửa lọc.Nớc rửa lọc, nớc xả từ bể lắng, nớc thải từ nhà hoá chất, từ các côngtrình phụ trợ không đợc xả trực tiếp ra sông hồ dùng làm nguồn cấp n-

ớc mà phải đa vào các công trình chứa để xử lý trớc khi thải ra nguồntiếp nhận hoặc thu hồi lại Việc xả nớc thải của các nhà máy xử lý nớcsau khi đã xử lý vào nguồn tiếp nhận phải tuân thủ những yêu cầucủa các cơ quan bảo vệ môi trờng

Để kiểm tra qúa trình công nghệ xử lý và khử trùng nớc, trớc vàsau mỗi công trình (bể trộn, bể lắng, bể lọc, bể chứa, trạm bơm…)

đều phải đặt thiết bị để lấy mẫu nớc phân tích

Phân loại các nguồn nớc mặt nh sau:

Trang 10

Nớc ít mầu: dới 35 TCU

Nớc có mầu trung bình: 35 TCU đến 120 TCU

Nớc có mầu cao: lớn hơn 120 TCU

Công suất tính toán các công trình làm sạch phải tính cho ngàydùng nớc nhiều nhất cộng với lu lợng nớc dùng riêng cho trạm; Đồng thờiphải kiểm tra điều kiện làm việc tăng cờng để đảm bảo lợng nớc bổsung khi có cháy

Lu lợng nớc dùng riêng cho trạm làm trong, khử mầu, trạm khử sắt,

… lấy bằng 3 - 4% lợng nớc cấp cho hộ tiêu thụ nếu có dùng lại nớc rửa

bể lọc; Lấy bằng 5 - 10% khi không dùng lại nớc rửa lọc Đối với trạm làmmềm và khử muối thì lấy bằng 20 - 30% và phải xác định chính xáclại bằng tính toán

Việc kết hợp giữa trạm bơm đợt I và các công trình thu nớc cầntuân theo các quy định ở phần công trình thu, khi xét thấy có lợi vềkinh tế kỹ thuật thì có thể thiết kế kết hợp trạm bơm đợt I và trạmbơm đợt II Nói chung các bơm chữa cháy, các bơm gió và bơm rửalọc nên bố trí kết hợp trong trạm bơm đợt II Quạt gió để khử sắt th -ờng đặt gần thùng khử sắt cỡng bức

Khi thiết kế các trạm cần phải dự kiến khả năng tăng công suấtcủa trạm bằng cách thay thế các máy bơm có công suất lớn hơn hoặctrang bị thêm các máy bơm bổ sung

Kết cấu bao che trạm bơm nên làm vững chắc bằng gạch, bêtông đối với phần nổi trên mặt đất; phần chìm dới mặt đất có thểlàm bằng gạch hay bê tông, tuỳ theo tình hình địa chất, địa chấtthuỷ văn và quy mô công trình mà thiết kế Khi thiết kế trạm bơmnằm dới mực nớc ngầm hoặc mực nớc cao nhất của sông hồ thì phải cóbiện pháp chống thấm cho đáy và thành trạm bơm Lớp vật liệu chốngthấm phải cao hơn các mực nớc trên là 0,5m Các trạm bơm đều phải

có biện pháp thoát nớc bên trong trạm bằng thủ công hay bằng cơ giới.Mặt bệ máy bơm phải cao hơn mặt nền trạm bơm tối thiểu 0,2-0,3m

Trang 11

Khi số máy bơm đặt trong trạm lớn hơn 3 (kể cả máy bơm côngtác và dự phòng) nếu dùng ống hút chung thì thì số ống hút không

đợc ít hơn 2 và nên đặt 2 đờng ống đẩy chung Ngoài ra phải đảmbảo điều kiện: Khi 1 ống hút bị hỏng thì những ống hút còn lại vẫn

đảm bảo đợc lợng nớc tính toán của trạm, ống hút của máy bơm cần

có độ dốc tối thiểu i = 0,005 cao về phía máy bơm Tại vị trí thay

đổi đờng kính ống cần đặt côn xiên

Các máy bơm phải đợc trang bị: đồng hồ đo áp lực, van xảkhí Các máy bơm lớn phải đợc trang bị đồng hồ chân không Trongtrạm bơm cần bố trí các thiết bị đo lu lợng, áp lực, các tín hiệu mựcnớc trong các công trình liên quan, các tủ điện hoặc cầu dao điệnv.v

Phải đặt máy bơm sao cho chiều cao hút chân không không

đ-ợc vợt quá chiều cao hút cho phép của máy bơm đã chọn, có tính đếntổn thất áp lực trong ống hút, điều kiện nhiệt độ, áp suất riêng phầncủa hơi nớc và không để sinh ra hiện tợng bào mòn cánh quạt Đối vớibơm hớng trục cần có trụ đỡ phía mặt hút, phải tuân theo chỉ dẫncủa nhà máy sản xuất khi máy bơm làm việc

ống dẫn, mạng lới và các công trình trên mạng

Số lợng các đờng ống chuyển tải nớc phải lấy có tính đến bậc tincậy của hệ thống cấp nớc và trình tự xây dựng thờng không đợc nhỏhơn 2 Đờng kính ống dẫn và các ống nối phải thiết kế sao cho khi có

sự cố trên một đoạn ống nào đó của đờng ống dẫn thì lu lợng nớcchảy qua vẫn đảm bảo tối thiểu 70% lợng nớc sinh hoạt và một phần n-

ớc công nghiệp cần thiết, khi đó cần xét đến khả năng tận dụng các

bể chứa và các máy bơm dự phòng Trong trờng hợp chỉ có 1 đờngống dẫn cần thiết phải dự trữ nớc với dung tích đầy đủ để bảo đảm70% lợng nớc sinh hoạt tính toán, một phần nớc công nghiệp cần thiếtkhi có sự cố; ngoài ra cần có dự trữ nớc chữa cháy và dự kiến về biệnpháp chữa cháy thích hợp

Thời gian cần thiết để khắc phục sự cố đờng ống của hệ thốngcấp nớc bậc I lấy theo chỉ dẫn ở bảng 8.1 Đối với hệ thống cấp nớc bậc

II và III, các giá trị trong bảng đợc tăng lên lần lợt là 1,25 và 1,5 lần

Mạng lới đờng ống cấp nớc phải là mạng lới vòng, mạng cụt chỉ đợcphép áp dụng trong các trờng hợp:

- Cấp nớc sản xuất khi đợc phép ngừng để sửa chữa

- Cấp nớc sinh hoạt khi đờng kính không lớn hơn 100mm

Trang 12

- Cấp nớc chữa cháy khi chiều dài không quá 300m

Đờng kính ống dẫn xác định theo kết quả tính toán thuỷ lựcmạng truyền dẫn, phân phối nớc Đờng kính tối thiểu của mạng lới cấpnớc sinh hoạt kết hợp với chữa cháy trong các khu dân c và các xínghiệp công nghiệp không nhỏ hơn 100 mm

Khi một ống dẫn trên mạng lới vòng, gặp sự cố thì lu lợng cấp chosinh hoạt của mạng lới đợc phép giảm 30- 50% Đối với điểm dùng nớcbất lợi nhất đợc phép giảm < 75% lu lợng, về áp lực tự do không giảmquá 5m Đối với hệ thống cấp nớc cho sản xuất thì lu lợng giảm chophép tính theo trờng hợp nhà máy làm việc gặp sự cố Tổng lu lợngcấp cho đối tợng dùng nớc phụ thuộc vào số trạm bơm cấp vào mạng lớinhng không giảm quá 30% Khi tính mạng lới trong trờng hợp có cháythì không kể trờng hợp mạng lới gặp sự cố

Đặt đờng ống phân phối đi kèm đờng ống chính chuyển tải có

đờng kính ≥ 600mm thì lu lợng đờng ống phân phối ≤ 20% lu lợngtổng cộng Nếu đờng ống chính < 600mm việc đặt thêm đờng ốngphân phối đi kèm phải có lí do chính đáng Khi ống qua đờng cómặt đờng rộng ≥ 20m cho phép đặt tách thành 2 ống đi song song

Trên các đờng ống dẫn và mạng lới ống phân phối, khi cần thiếtphải đặt các thiết bị sau đây:

a) Khoá để chia đoạn sửa chữa

Cần có biện pháp đề phòng hiện tợng nớc va thuỷ lực trong cáctrờng hợp:

- Tất cả hay một nhóm máy bơm ngừng đột ngột do mất hay

sự cố về điện;

Trang 13

- Đóng một trong số các máy bơm hoạt động đồng thời trớc khi

đóng van trên đờng ống đẩy;

- Khởi động bơm khi van trên đờng ống đẩy mở sẵn;

- Mở van trên đờng ống bằng cơ giới hoá;

- Đột ngột đóng hoặc mở các thiết bị thu nớc

Để cho đờng ống làm việc an toàn cần tính toán độ tăng áp lực

do hiện tợng nớc va thuỷ lực và chọn biện pháp bảo vệ

Các biện pháp đề phòng hiện tợng nớc va thuỷ lực khi đóng máybơm đột ngột:

- Đặt van thu khí trên đờng ống;

- Đặt van một chiều với việc đóng mở đợc điều khiển trên ống

đẩy;

- Đặt van hoặc bình khử nớc va trên đờng ống đẩy;

- Xả nớc qua bơm theo chiều ngợc lại khi bơm quay tự do haydừng lại hẳn;

- Bố trí bình thuỷ khí nén hay tháp làm dịu quá trình nớc va.Thông thờng đờng ống dẫn nớc phải đặt dới đất Nếu có lí do

đợc phép đặt ống nổi trên không, trong đờng hầm hoặc đặt chungvới các công trình kĩ thuật khác trong một tuyến hầm (ngoại trừ các

đờng ống dẫn các chất lỏng và khí dễ cháy)

Xác định độ sâu chôn ống dới đất phải dựa vào tải trọng bênngoài, độ bền của ống, ảnh hởng của nhiệt độ bên ngoài và các điềukiện khác; trong trờng hợp thông thờng có thể lấy nh sau:

- Với đờng kính ống đến 300mm, độ sâu chôn ống không nhỏhơn 0,5m tính từ mặt đất (mặt đờng) đến đỉnh ống

- Với đờng kính ống lớn hơn 300mm, độ sâu chôn ống khôngnhỏ hơn 0,7m tính từ mặt đất (mặt đờng) đến đỉnh ống

Xác định đờng kính ống dẫn và ống phân phối của mạng lới trêncơ sở tính toán kinh tế kỹ thuật Đồng thời cần dự kiến khả năng phảingng một số đoạn khi cần thiết Đờng kính ống dẫn, ống kết hợp chữacháy trong khu dân c và xí nghiệp công nghiệp không đợc nhỏ hơn100mm; trong khu dân c nông nghiệp không nhỏ hơn 75mm

Trang 14

III Giám sát thi công hệ thống thoát nớc, xử lý nớc thải, chất thải rắn

3.1 Giám sát thi công hệ thống thoát nớc, xử lý nớc thải:

Công trình thoát nớc bao gồm các công trình thu gom nớc thải,

hệ đờng dẫn, công trình xử lý nớc thải và công trình xả thoát, tiếpnhận

3.1.1 Hệ thống thu gom:

Hệ thu gom bao gồm song chắn rác và lới lọc, hệ thống bể lắngcát, bể tách dầu mỡ, bể điều hoà lu lợng và chất lợng nớc thải, hệ bểlắng

Đầu các công trình thu gom nớc thải là miệng cống ở hè đờngphố Tại miệng cống song chắn rác

Song chắn rác đợc phân thành các nhóm:

 Theo kích thớc của khe hở giữa hai thanh song gồm song loạithô có khe hở 30 ~ 200 mm, song loại trung bình có khe hở giữa haithanh song là 5 đến 25 mm Với nớc thải sinh hoạt lu lợng ít có thể dùngsong khe hở nhỏ hơn 16 mm

 Theo đặc điểm cấu tạo gồm loại cố định và loại di động

 Theo phơng pháp vớt rác gồm loại thủ công và loại cơ giới

Nớc ngoài còn dùng loại lới vừa giữ rác, vừa nghiền rác gọi làcommunitor Sử dụng communitor đảm bảo tốt về vệ sinh vì chế độvận hành ổn định và quản lý dễ dàng

Lới lọc là hệ thống lọc rác trớc khi cho thải vào hệ thống dẫn côngcộng Lới lọc đợc sử dụng chặn rác công nghiệp là chính nhằm thu hồicác sản phẩm quý, không tan trong nớc Với nớc thải sinh hoạt, nớc machỉ cần ngăn rác bằng song chắn là đủ

Lới lọc có các loại lới hình trụ, lới lọc kiểu đĩa tròn

(ii) Bể lắng cát:

Bể lắng cát dùng để loại bỏ các chất rắn vô cơ mà chủ yếu làcát ra khỏi nớc thải Bể lắng cát có nhiều loại nh bể lắng ngang, bểlắng đứng, bể lắng tiếp tuyến và bể lắng cát sục khí

Bể lắng ngang gồm nhiều ngăn bể thông nhau từ 2 đến 4 ngăn

bể Bể lắng ngang gồm phần công tác và phần chứa cát Nguyên tắc

Trang 15

bố trí bể dựa vào cách bố trí dòng chảy nh chảy thẳng, chảy vòng,chảy qua máng tràn.

Bể lắng đứng thiết kế theo nguyên tắc nớc dâng từ đáy lên vàchảy theo đờng vòng xoắn Bể lắng đứng có khối lợng xây dựng lớnnên ít phơng án thoát nớc sử dụng

Bể lắng cát tiếp tuyến có chiều sâu công tác nhỏ, tải trọng trên

bề mặt bể cao Lấy cát ra khỏi loại bể này dùng thiết bị bơm khínén

Bể lắng ngang và đứng hiệu quả xử lý không cao nên bố tríthêm hệ thống xục khí nén đặt dọc theo chiều dài bể thành hệthống bể cát có sục khí Nớc chảy có sục khí nén nên hiệu quả xử lýcao hơn ống khí sục có thể làm bằng ống nhựa, ống thép không gỉ

có khoan lỗ 3,5 ~ 5 mm thành hàng phía dới ống và đặt ngập trong

n-ớc

(iii) Bể tách dầu mỡ:

Các xí nghiệp công nghiệp mà quá trình vận hành thải ra dầu

mỡ phải có bể thu dầu mỡ trớc khi cho xả vào cống chung trớc bể điềuhoà ở nhà máy

Loại bể này dùng điều hoà lợng thải vào hệ thống chung Trong

bể phải có đủ dung tích điều hoà đợc lu lợng và có trang bị khuấy

để điều hoà chất lợng nớc thải

(v) Bể lắng:

Loại bể này coi là công trình xử lý sơ bộ trớc khi đa nớc đếncông trình xử lý phức tạp hơn Bể lắng có các dạng chia theo chế độlàm việc có: bể lắng hoạt động gián đoạn và bể lắng hoạt động liêntục

Nếu chia theo chiều nớc chảy có bể lắng ngang, bể lắng đứng

và bể lắng radian

Còn có bể lắng trong là loại bể lắng trong đó quá trình lắng

n-ớc đợc lọc qua tầng cặn lơ lửng

Công trình các loại bể thờng sử dụng kết cấu bê tông cốt thép,

đòi hỏi sự chống thấm cao, bể không đợc có vết nứt

Quá trình kiểm tra cần lu ý:

Trang 16

 Kết cấu nền đỡ các loại bể phải đủ độ chịu tải Giải pháp nềnmóng hết sức quan trọng với loại kết cấu này Nên tổ chức nén tĩnh tạichỗ để kiểm tra chất lợng nền.

 Liều lợng bê tông, chất lợng cốt liệu, độ lớn của cốt liệu, phụ gia

sử dụng, độ sụt yêu cầu

 Quá trình đổ và đầm bê tông phải đợc giám sát chặt chẽ

 Bảo dỡng bê tông theo đúng chế độ

 Với bể tròn, lớn có thể dùng thêm thép ứng lực trớc căng sau đểtăng độ phòng nứt

3.1.2 Hệ thống đờng dẫn nớc thoát:

Đờng thoát dẫn nớc từ các đầu thu gom và xử lý sơ bộ đến cáckhâu xử lý tiếp tục có hai phơng pháp: cống ngầm và mơng dẫn lộthiên

 Mơng dẫn lộ thiên thờng dựa vào kênh, sông, hào sẵn có trong

Mái dốc tự nhiên có mái dốc đặt ô bê tông và trồng cỏ trong ô làgiải pháp rẻ nhng tốn đất làm mái dốc

Cần tính toán sao cho mái không bị sụt khi mức nớc dâng cao và

đất ở mái dốc bão hoà nớc

Các tiêu chí để kiểm tra với loại công trình này là chất lợng đấttạo mái bao gồm loại đất, thành phần hạt, độ chặt và độ dốc mái Cóthể kết cấu thêm những hàng neo chống sụt lở mái dốc

Giải pháp xây tờng chắn bằng đá hộc sử dụng phổ biến là tờng

đè lên mái dốc Chủ yếu lớp đè để chống sạt lở do nớc xói cũng nh giảm

độ giữ nớc trong mái Tuy nhiên mặt đá nặng làm tăng tải kéo tờng

Trang 17

xuống chân mơng, kênh nếu phần móng của tờng không đủ chắcchắn.

Kiểm tra loại kết cấu này đợc tập trung vào lớp đất nền dới móngtờng, độ sâu và bề rộng đáy của móng và độ lấp đầy mạch vữa Độphẳng của mặt ngoài của tờng cũng quan trọng vì tạo đợc mỹ quancủa mặt tờng

Sử dụng giải pháp tờng cừ bê tông, cừ thép và cừ nhựa kiểm tratheo các quy trình thi công cọc và cọc cừ Giải pháp cừ nhựa đợcnhiều nớc trên thế giới sử dụng vì các lý do mỹ quan, tiết kiệm đất bờmơng và độ tin cậy chống sụt, sập

 Cống thoát nớc ngầm:

Cống thoát nớc ngầm có các dạng kết cấu:

+ Hầm xây gạch, xây đá hộc

+ Hầm lắp từng đoạn dùng kết cấu bê tông cốt thép lắp ghép+ Hầm dùng ống bê tông cốt thép lắp ghép từng đoạn

Hầm xây bằng vật liệu rời liên kết nhờ vữa xi măng có các điều

lu ý khi kiểm tra là: chất lợng lớp nền hầm, độ dốc dọc nền hầm,chất lợng tờng xây và giải pháp liên kết nối giữa hầm với các hố ga, các

vị trí thu gom

Với các giải pháp hầm bê tông cốt thép cần lu ý kiểm tra là chất ợng bê tông cốt thép của các đoạn đúc sẵn, nền đặt các đoạn đúcsẵn, độ dốc đáy hầm rheo chiều dọc hầm, giải pháp cố định vị trí

l-và chất lợng các mối nối giữa các đoạn hầm lắp ghép Việc lấp đấtsau khi đặt xong cũng hết sức quan trọng Cần lấp thành từng lớp và

đầm chặt mới đợc lấp các lớp tiếp theo Phải loại bỏ các vật hữu cơ vàcục, tảng gạch, đá khỏi loại đất dùng để lấp

Giải pháp nối giữa các đoạn ống và chất lợng mối nối rất đángquan tâm Cần theo dõi quá trình thi công nhằm bảo đảm chất lợngcác mối nối đến mức tối đa

Chiều dày lớp đất trên nóc hầm rất quan trọng trong việc bảo vệhầm ngầm Nếu lớp đất nóc hầm mỏng phải có tấm che chắn lực docác phơng tiện giao thông bên trên làm h hỏng kết cấu nóc hầm

3.1.3 Công trình xử lý nớc thải:

Trang 18

Công trình xử lý nớc thải là hệ thống bể nớc Phần lớn bể trong

hệ thống có tờng và đáy bê tông cốt thép nhng cũng có bể tờng và

đáy chỉ là đất tự nhiên hay đất nện qua xử lý

Các dạng kết cấu công trình xử lý nớc thải cơ bản nh sau:

Các loại bể xử lý hiếu khí và thoáng khí:

 Bể AEROTANK xử lý hiếu khí

 Mơng ôxy hoá

 Bể OXYTANK

 Giếng trục sâu (deep shaft)

 Bể UASB (UFLOW ANAEROBIC SLUDGE BLANKET)

Phần lớn bể loại này là kết cấu bằng bê tông cốt thép Kiểm trachất lợng loại bể này chủ yếu nhằm vào các khâu chất lợng công tácchế tạo kết cấu bê tông và bê tông cốt thép

Xem thêm cách kiểm tra chất lợng công tác bê tông và bê tông cốtthép do PGS Lê Kiều soạn lu trong sách điện tử “Tài liệu Kỹ thuật – LêKiều No.”

có dạng mặt bằng hình tròn

Đối với các dạng bể, kiểm tra chất lợng nền chịu tải của bể làkhâu hết sức quan trọng Với các bể có mặt bằng hình chữ nhật thìchất lợng bê tông và mối nối của khe thi công giữa đáy và thành bểcần kiểm tra chặt chẽ, bảo đảm đúng theo thiết kế yêu cầu Vị trígóc nối giữa các thành bể theo các phơng khác nhau hết sức đáng lutâm vì tại các vị trí này hay có sai hỏng

Công trình xử lý nớc thải bằng sinh học có các kết cấu sau đây:

 Các bể xử lý

Trang 19

 Cánh đồng tới và bãi lọc xử lý hiếu khí

 Hồ sinh học xử lý hiếu khí

 Hồ hỗn hợp kỵ khí-hiếu khí (facultative)

Công trình xử lý nớc thải bằng phơng pháp hoá lý:

 Bể xử lý nớc thải bằng phơng pháp tuyển nổi

 Bể xử lý nớc thải bằng phơng pháp hấp phụ

sử dụng các thùng chứa phenolat, thùng chứa kiềm bằng kim loại nêncần kiểm tra chất lợng tạo các kết cấu kim loại Chủ yếu công tác kiểmtra thùng chứa bằng thép là kiểm tra cấu tạo hình dạng, chất lợng đ-ờng hàn và chất lợng các lớp sơn bảo vệ kết cấu

Riêng tháp khử phenol là thiết bị hình trụ đứng bằng thép cósàn ngăn ở giữa với ống hơi tuần hoàn đi qua Phần trên giát gỗ đểkhử hấp phụ Phần dới là phần khử phenol

Kiểm tra chất lợng sử dụng quy trình kiểm tra kết cấu thép baogồm kiểm tra vật liệu thép, kích thớc hình học, kích thớc mối hàn vàcác lớp sơn bảo vệ kết cấu thép

Các giải pháp xử lý nớc bằng các phơng pháp hoá học, khử hợp chấtnitơ, khử hợp chất phôtpho, khử trùng đều sử dụng kết cấu bê tông cốtthép, kết cấu kim loại

Để chống tác động ăn mòn kim loại hay h hỏng bê tông, ngời thiết

kế sẽ có giải pháp thoả đáng, khi giám sát cần tuân theo những yêucầu bảo vệ chống các tác động tiêu cực này Nếu thiết kế không cógiải pháp hữu hiệu, có thể dùng bê tông chịu axit hoặc bê tôngcomposit để thay cho bê tông xi măng Có thể dùng giải pháp sơnepoxy lên kết cấu tiếp xúc với hoá chất làm giảm tính ăn mòn của hoáchất lên kết cấu Epoxy là loại sơn nhựa có tính ngăn axit cao cũng nh

Trang 20

độ bám dính tốt lên mặt sơn Lớp sơn epoxy dày 0,5 mm là giải phápchống ăn mòn hoá và điện hoá cao.

Thứ trởng Cao Lại Quang, Bé Xây dựng cho biết: nớc thải trong

đô thị cũng là những thách thức không nhỏ Chỉ tính riêng Hà Nội,tổng lợng nớc thải là 500.000m3 mỗi ngày, trong khi đó chỉ có 8-10%

đợc xử lý thông qua 4 nhà máy xử lý nớc thải với tổng công suất48.000m3/ngày Vì vậy, ngoài những nỗ lực tìm kiếm nguồn lực đểxây dựng, cải tạo hệ thống thu gom và xử lý nớc thải trong các đô thị,Việt Nam phải tiếp tục nghiên cứu và áp dụng những giải pháp côngnghệ hiệu quả, phù hợp

Hiện nay, một số giải pháp công nghệ hiệu quả để xử lý nớc thải tập trung hoặc phân tán đang đợc triển khai ở các đô thị

và khu công nghiệp thông qua các dự án đầu t xây dựng từ nguồn vốn ngân sách, vốn hỗ trợ phát triển ODA và vốn của các doanh nghiệp.

3.2 Xử lý chất thải rắn:

3.2.1 Khái niệm:

Theo thống kê, tổng lợng chất thải rắn thải ra môi trờng mỗi năm

là 12,8 triệu tấn, trong đó chỉ tính riêng các đô thị loại IV trở lên là7,2 triệu tấn (chiếm tới 54%)

Trong khi đó, tỷ lệ thu gom rác thải trung bình chỉ đạt 80%,trong đó số đợc tái chế là 10% còn hầu hết rác thải đợc xử lý bằng ph-

ơng pháp chôn lấp

Bộ Xây dựng cho biết: Tiến trình đô thị hóa nhanh và dòng

ng-ời ngày càng tập trung về các đô thị khiến Việt Nam đang phải đốimặt với những khó khăn trong việc đảm bảo vệ sinh môi trờng, nhất

là tại khu vực đô thị

Để giải quyết vấn đề này, thời gian gần đây việc thu gom, vậnchuyển và xử lý chất thải rắn đô thị đã đợc xã hội hóa mạnh mẽ Điểnhình là nhiều doanh nghiệp t nhân tham gia đầu t xây dựng các cơ

sở xử lý chất thải rắn với công nghệ phù hợp đã đợc nghiên cứu và ápdụng thành công ở tại Việt Nam Đáng chú ý là một số công nghệ nh:tái chế chất thải; chế biến rác thành phân vi sinh, thành nhiên liệu

đốt cho các làng nghề; đốt phát điện; thu gom khí gas trong các bãichôn lấp rác để phát điện…

Thứ trởng Bộ Xây dựng Cao Lại Quang cho biết: Việc áp dụng cáccông nghệ xử lý chất thải rắn phù hợp không chỉ góp phần bảo vệ môi

Trang 21

trờng mà còn giúp tiết kiệm đất đai, giảm phát thải khí gây hiệuứng nhà kính Hiện nay, nhiều dự án đầu t xây dựng công trình xử

lý chất thải rắn với công nghệ mới tại các địa phơng đã đợc cấp

"Chứng chỉ giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính" (CER) thôngqua Cơ chế phát triển sạch (CDM)

3.2.2 Thu gom:

Hiện nay thu gom chất thải rắn nhờ vào lực lợng lao động thủcông cho các hè phố và các gia đình

Các khu chung c có xe ô tô của Công ty vệ sinh trực tiếp thu gom

và chuyển về nơi thải đổ

Các thành phố lớn đã trang bị những ô tô quét đờng thu gom bụi

và rác vụn Vì kích thớc những xe này khá cồng kềnh nên chỉ hoạt

động đợc tại những phố có chiều rộng mặt đờng lớn

Những khu công nghiệp khoán thuê Công ty Vệ sinh hoặc thuênới chôn lấp rác thải của mình Trong rác thải công nghiệp, ngoàinhững phế liệu do sản xuất sinh ra, còn nhiều loại phế liệu có thể táichế đợc, nhiều loại phế thải độc hại mà hiện đang chôn lấp với những

điều kiện rất không an toàn

Mỗi tỉnh có những khó khăn riêng của mình trong rác thải rắn.Nhiều loại rác thải lẫn chất rắn, chất nớc nh rác thải y tế, hiện nay là

đầu mối gây bệnh cho cộng đồng mà xử lý còn hết sức khiêm tốn

3.2.3 Xử lý:

1 Biện pháp chôn lấp:

Phần lớn rác hiện nay đợc xử lý theo phơng pháp chôn lấp

Rác chuyển đến bãi đợc chuản bị tốt, có lớp nền không thấm nớcbằng bê tông hoặc các dạng nền cứng không thấm nớc nh gạch xâybắt mạch cẩn thận Khu chứa rác có tờng bao chặn rác Khi đầy, phủtrên một lớp đất để rác tự phân huỷ

Phơng pháp này hết sức tốn đất và có những ảnh hởng khôngtốt đến môi trờng khí chung quanh bãi chứa rác Đây là nguyên nhânnhiều vụ cộng đồng địa phơng phản đối việc đem rác vào chứa ởbãi tập trung này

Bộ Xây dựng đã có tiêu chuẩn TCXDVN 320-2004 Bãi chôn lấpchất nguy hại - Tiêu chuẩn thiết kế để chi phối việc thiết kế xcác bãirác thải Những ý chính của tiêu chuẩn này:

Trang 22

Quy mô bãi chôn lấp:

T T

Loại bãi Diện tích

(ha)

Phân loại bãi chôn lấp:

Bãi chôn lấp chất thải nguy hại đợc phân loại theo đặc thù chấtthải nh sau:

- Bãi chôn lấp các chất thải có tính dễ cháy, dễ nổ

- Bãi chôn lấp các chất thải có tính độc

- Bãi chôn lấp các chất thải có tính ăn mòn

- Bãi chôn lấp hỗn hợp các chất thải

Ngoài các quy định cụ thể trong tiêu chuẩn này, việc thiết

kế các ô chôn lấp chất thải nguy hại, các hạng mục công trình khu phụtrợ phải tuân thủ tất cả các quy định trong tiêu chuẩn TCXDVN261:2001 - Bãi chôn lấp chất thải rắn - Tiêu chuẩn thiết kế

3.3 Yêu cầu khu đất xây dựng và tổng mặt bằng:

a) Khu đất xây dựng phải có cao độ nền đất tốt thiểu cao hơncốt ngập lụt với tần suất 100 năm Nếu nền đất thấp hơn thì phải

đắp nền cho công trình

b) Khi thiết kế tổng mặt bằng bãi chôn lấp chất thải nguy hạicần lu ý đến các yếu tố nh địa hình, hớng gió, hớng dòng chảy, đ-ờng tiếp cận, thẩm mỹ phơng thức vận chuyển, kiểm soát chất thải

c) Tổng mặt bằng bãi chôn lấp phải đợc thiết kế hoàn chỉnh,phân khu chức năng rõ ràng và giải quyết tốt mối quan hệ giữa xâydựng trớc mắt và phát triển tơng lai, giữa khu tiềnxử lý, khu chôn lấp,khu xử lý nớc rác và khu điều hành

d) Xung quanh bãi chôn lấp chất thải nguy hại phải có vùng đệm

đóng vai trò là màn chắn tầm nhìn và cách ly, đồng thời cũng đóngvai trò là đờng biên an toàn trong trờng hợp có sự cố rò rỉ chất thải.Trong vùng đệm trồng cây hoặc gờ chắn, bảo đảm khả năng ngăn

Trang 23

cách bãi chôn lấp với bên ngoài Chiều rộng nhỏ nhất của dải cây xanhcách ly là 10 m.

Chú thích: Cây xanh trong khu vực bãi chôn lấp tốt nhất nên chọn cây xanh lá kim, có tán rộng, xanh quanh năm Không trồng các loại cây ăn quả, cây có dầu, lá rụng nhiều, dễ gây cháy bãi vào mùa khô.

Bãi chôn lấp chất thải nguy hại phải có hệ thống hàng rào bảo vệ

để ngăn cản sự xâm nhập của những ngời không có nhiệm vụ, giasúc, động vật vào trong bãi chôn lấp chất thải nguy hại Hàng rào cần

có kết cấu vững chắc nh tờng gạch, rào thép, dây thép gai

Khoảng cách từ bãi chôn lấp chất thải nguy hại tới các công trìnhkhác đợc quy định trong bảng:

Bảng – Khoảng cách thích hợp khi lựa chọn bãi chôn lấp

Đối tợng cần cách ly Đặc điểm và quy

mô các công trình

Khoảng cách tới bãi chôn lấp (m)

Bãi chôn lấp nhỏ

Bãi chôn lấp vừa

Bãi chôn lấp lớn

- Các hớng khác

- Theo hớng dòng chảy

≥ 3.000 ≥ 5.000 ≥ 5.000

Trang 24

Khoảng cách trong bảng trên đợc tính từ vành đai công trình

đến hàng rào bãi chôn lấp.

Chỉ những bãi chôn lấp chất thải rắn nào bảo đảm các yêu cầu

nh bảng 2 mới đợc xây dựng ô chôn lấp chất thải nguy hại

3.4 Nội dung công trình và giải pháp thiết kế:

Các hạng mục công trình đợc quy định trong bảng:

Bảng: Các hạng mục công trình trong bãi chôn lấp

Trang 25

B·i hoÆc kho chøa chÊt phñ bÒ mÆt x x x Khu xö lý níc r¸c

Trang 26

Chú thích: x - Hạng mục công trình bắt buộc phải có.

x* - Trạm bơm nớc rác không nhất thiết phải có nếu địa hình cho phép nớc rác từ hệ thống thu gom tự chảy vào các công trình xử lý nớc rác.

3.4.2 Giải pháp thiết kế

Khu tiền xử lý là nơi phân loại chất thải nguy hại và xử lý chấtthải nguy hại không đợc phép chôn lấp thành chất thải nguy hại đợcphép chôn lấp Khu tiền xử lý bao gồm:

- Khu phân loại và chứa chất thải tạm thời: Phải đặt ở vị tríthuận tiện cho việc đa chất thải vào ô chôn lấp Diện tích khu phânloại và chứa chất thải tạm thời đợc tính toán trên cơ sở khối lợng chấtthải tiếp nhận hàng ngày, đảm bảo đủ không gian hoạt động cho ng-

ời, phơng tiện và đủ sức chứa lợng chất thải ít nhất trong 1 ngày

- Khu đóng bánh, làm khô: áp dụng cho các loại chất thải có tính

dễ lây nhiễm, chất thải có tính nguy hại khi hàm lợng ẩm cao, có thểchuyển sang trạng thái bền vững và giảm bớt tính nguy hại khi ở trạngthái khô

- Khu ổn định hoá chất thải: áp dụng cho các loại chất thảinguy hại có thể chuyển sang trạng thái bền vững và hết tính nguy hạisau khi kết hợp với 1 hoặc một số hoá chất nhất định

Diện tích khu tiền xử lý khoảng 5 – 10% diện tích khu chôn lấp.Nền khu tiền xử lý phải đợc đầm nén chặt, bảo đảm khả năngchịu tải và đợc cứng hoá bằng bê tông chống thấm

Khu tiền xử lý phải đợc lắp đặt mái che, đảm bảo tránh sựxâm nhập của nớc ma và sự thất thoát chất gây ô nhiễm trong quátrình xử lý trớc khi chôn lấp

Khu tiền xử lý cần có hệ thống rãnh ngăn nớc mặt và rãnh thugom nớc rác Rãnh ngăn nớc mặt đợc bố trí thành vòng khép kín xung

Trang 27

quanh khu tiền xử lý nhằm ngăn ngừa nớc ma xâm nhập vào rác thải,làm phát sinh nớc rác Rãnh thu gom nớc rác bố trí thành một mạng lớichung, xung quanh các khu vực chứa rác tạm thời, các khu vực phátsinh nhiều nớc rác để thu gom

Khu chứa chất thải tạm thời đợc chia ra thành các khu riêng biệt

để chứa riêng từng loại chất thải, phù hợp với việc xử lý sau này

Bãi chôn lấp đợc chia thành các ô chôn lấp nh bãi chôn lấp chấtthải thông thờng Mỗi ô chôn lấp đợc thiết kế phù hợp với 1 loại chất thảinhất định và đợc sử dụng để chôn lấp chất thải đó

Diện tích ô chôn lấp đợc quy định trong bảng:

Bảng: Diện tích ô chôn lấp

Khối lợng chất thải tiếp nhận

(tấn/ngày) Diện tích ô chôn lấp (m 2 )

Mái che nên chọn các loại vật liệu rẻ nhng có khả năng che ma Khivận hành bãi chôn lấp, mái che phải bảo đảm che kín toàn bộ khu vực

đổ chất thải, không cho nớc ma tiếp xúc trực tiếp với chất thải nguyhại

Kết cấu thành, đáy và vách ngăn các ô chôn lấp đợc thiết kếtheo tiêu chuẩn TCXDVN 261:2001

• Thiết kế hệ thống chống thấm nớc rác tuỳ thuộc vào điều kiện

cụ thể của từng bãi và tính chất của các loại chất thải nguy hại sẽ đợcchôn lấp

Trang 28

+ Đối với bãi (ô) chôn lấp các chất thải có tính dễ cháy, dễ nổ: sử dụng hệ thống lớp lót đáy và thành tơng tự nh bãi chôn lấp chất thải thông thờng (TCXDVN 261:2001).

+ Đối với bãi (ô) chôn lấp các chất thải có tính độc, các chất thải

có tính ăn mòn: phải sử dụng hệ thống lớp lót đáy và thành kép

Cấu tạo hệ thống lớp lót đáy và thành kép gồm:

Hình 1 - Mặt cắt ngang điển hình đáy bãi chôn lấp

Vật liệu lót đợc sử dụng trong hệ thống chống thấm phải

đảm bảo đợc độ bền vững, chịu đợc các tác động hoá học của chất thải và chống đợc sự rò rỉ của chất thải trong mọi điều kiện thời tiết và trong suốt quá trình thi công, vận hành, đóng bãi và hậu

đóng bãi

Trang 29

Vật liệu chống thấm có thể lựa chọn các loại sau:

- Đất sét: Lớp đất sét có đặc tính hệ số thấm K ≤ 10-7 cm/s,

đợc đầm nén chặt, bề dày ≥ 60 cm

- Màng HDPE (High Density Polyethylen) chiều dày ≥ 2 mm

- Nhựa tổng hợp PVC chiều dày ≥ 2 mm

- Cao su butila chiều dày ≥ 2 mm

- Cao su tổng hợp Neopren chiều dày ≥ 2 mm

Khi xem xét lựa chọn vật liệu cần nghiên cứu, xem xét cụ thểcác vấn đề sau để lựa chọn vật liệu thích hợp:

- Sự tơng thích về mặt hoá học với loại chất thải sẽ đợc chôn lấp

- Khả năng giữ đợc các tính chất mong muốn ở mọi nhiệt độ

- Kiểm soát, đảm bảo về chất lợng cả trong giai đoạn chế tạo vàkhi đặt vào ô chôn lấp

Trang 30

- Tình trạng hoạt động và tuổi thọ.

Mỗi ô chôn lấp phải có hệ thống thu gom nớc rác riêng

+ Với các bãi chôn lấp có lớp lót đơn: mỗi ô chôn lấp chỉ có một

đảm bảo nớc tự chảy xuống hệ thống thu gom

Hệ thống ống thu gom nớc rác của mỗi ô chôn lấp đợc thiết kế vớiyêu cầu sau:

- Có 1 hoặc nhiều tuyến chính chạy dọc theo hớng dốc của ôchôn lấp Các tuyến nhánh dẫn nớc rác về tuyến chính Tuyến chínhdẫn nớc rác về hố thu để bơm hoặc dẫn thẳng vào công trình xử lýnớc rác Sơ đồ bố trí ống thu gom nh hình 3

Trang 31

Hình 3 - Sơ đồ bố trí ống thu gom nớc rác

- Trên mỗi tuyến ống, cứ 180-200 m lại có 1 hố lắng để phòngtránh sự tắc nghẽn ống Hố lắng thờng đợc xây bằng gạch, có kết cấuchống thấm Kích thớc hố lắng 800mm x 800mm x 800 mm Sơ đồ bốtrí hố lắng xem hình (2) và (3) ống thu gom nớc rác có mặt phíatrong nhẵn, đờng kính không nhỏ hơn 150 mm ống đợc đục lỗ với

đờng kính từ 10-20 mm trên suốt chiều dài ống với tỷ lệ lỗ rỗng chiếm

Hố thu nớc rác:

- Trong các ô chôn lấp phải thiết kế các hố thu nớc rác đề phòngnớc rác từ hệ thống thu gom nớc rác không hoặc khó tự chảy vào cáccông trình xử lý nớc rác

- Số lợng, chiều sâu hố thu phụ thuộc vào lu lợng nớc rác

- Hố thu nớc rác phải có kết cấu vững chắc, có thể sử dụng lâu

Trang 32

Hệ thống ống thu gom nớc rác của mỗi ô chôn lấp đợc thiết kếtheo tiêu chuẩn TCXDVN 261:2001.

Hệ thống thu gom khí phải đợc thiết kế và xây dựng hợp lý

đảm bảo thu hồi khí rác mà không ảnh hởng tới cấu trúc của lớp phủ

và bãi chôn lấp

Đối với bãi chôn lấp chất thải nguy hại, không đợc cho thoát tán khítại chỗ mà bắt buộc phải thiết kế hệ thống thu khí rác Hệ thống thukhí rác bao gồm: Các ống thu khí rác, ống dẫn khí rác, khu xử lý khírác

Các ống thu gom khí rác đợc lắp đặt trong quá trình vận hành,nối ghép, nâng dần độ cao theo độ cao vận hành bãi Đoạn ống nốighép phải đợc hàn gắn cẩn thận Phần ống nằm trong lớp đất phủ bềmặt bãi chôn lấp và phần nhô cao trên mặt bãi chôn lấp phải sử dụngvật liệu không cháy, chịu đợc các tác động cơ học và hoá học Cấutạo, cách bố trí, mật độ ống thu khí rác theo tiêu chuẩn TCXDVN261:2001

Hệ thống ống dẫn khí rác gồm các ống chính và ống nhánh ốngnhánh nối từ ống thu khí rác tới ống chính ống chính dẫn khí rác từcác ống nhánh về khu xử lý khí rác

Tuỳ thuộc vào tính chất và lợng khí rác phát sinh mà áp dụng

ph-ơng pháp xử lý đốt hay hấp thụ hoá học Trờng hợp nồng độ khíhydrocacbua cao có thể sử dụng phơng pháp đốt Trong các trờng hợpkhác, cần có nghiên cứu cụ thể về thành phần khí rác để lựa chọnthiết bị xử lý thích hợp Trong trờng hợp xử lý bằng phơng pháp đốt,cần áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp an toàn về phòng chốngcháy, nổ

Trong bãi chôn lấp phải có hệ thống thu gom nớc ma riêng và dẫnvào các hệ thống thoát nớc ma của khu vực

Hệ thống thoát nớc ma gồm các mơng thoát nớc ma, tiết diện

m-ơng đảm bảo khả năng tiêu thoát nớc lũ với có tần suất 50 năm (căn cứvào số liệu thuỷ văn khu vực xây dựng bãi chôn lấp) Độ bền vững củamơng phải đảm bảo trong suốt quá trình vận hành bãi chôn lấp

Trang 33

Đối với các ô chôn lấp có kích thớc lớn hơn 2.000 m2, phải thiết kế

hệ thống thoát nớc ma trong ô chôn lấp Hệ thống thoát nớc ma trong ôchôn lấp đợc thiết kế độc lập với hệ thống thu gom nớc rác Hệ thốngthoát nớc ma bao gồm một số rãnh hở, đặt song song với ống thu gomnớc rác Hệ thống thoát nớc ma trong ô chôn lấp chỉ áp dụng khi cha cóchất thải Chất thải đổ tới đâu, hệ thống thoát nớc ma trong ô chônlấp sẽ đợc lấp tới đó đến đó

Bãi chôn lấp phải có hệ thống giếng quan trắc nớc ngầm, nhằmquan trắc định kỳ và giám sát chất lợng nớc ngầm khu vực trong giai

đoạn vận hành và giai đoạn cần kiểm soát bãi chôn lấp sau khi đã

đóng bãi Số lợng, cấu tạo giếng quan trắc nớc ngầm theo tiêu chuẩnTCXDVN 261:2001

Xung quanh giếng quan trắc nớc ngầm phải có biển báo "Giếngquan trắc nớc ngầm"

Tuỳ theo quy mô bãi chôn lấp và thời gian sử dụng mà thiết kế hệthống đờng nội bộ là đờng tạm, đờng bán vĩnh cửu hay đờng vĩnhcửu Các tuyến đờng phải đợc bố trí phù hợp, đảm bảo các loại xe dễdàng tránh nhau, quay xe Đờng ra vào bãi chôn lấp phải có dải câyxanh cách ly và có biển báo

Bãi chôn lấp phải có hàng rào bảo vệ, đợc thiết kế theo tiêuchuẩn TCXDVN 261:2001

Bãi chôn lấp phải đợc trồng cây xanh, đảm bảo cách ly, chắngió, bụi ảnh hởng đến khu vực xung quanh, theo tiêu chuẩn TCXDVN261:2001

Cây xanh trong khu vực bãi chôn lấp tốt nhất nên chọn cây xanhlá kim, có tán rộng, xanh quanh năm Không trồng các loại cây có dầu,cây rụng lá vào mùa khô và cây ăn quả Chiều rộng của dải cây xanhcách ly ≥10 m

Tuỳ theo quy mô và yêu cầu dự trữ của từng bãi chôn lấp mà xác

định kho hay bãi chứa chất phủ Khối lợng chất phủ đợc ớc tính bằng30% khối lợng chất thải đem chôn lấp

Trang 34

Nền kho, bãi chứa chất phủ đợc thiết kế đảm bảo chịu tải củavật liệu và xe ra vào Xung quanh kho, bãi phải có tờng chắn để vậtliệu phủ không vơng vãi ra ngoài.

5.2.3.Khu xử lý nớc rác

Khu xử lý nớc rác bao gồm: Trạm bơm nớc rác, các công trình xử lýnớc rác, hồ trắc nghiệm và ô chứa bùn Trạm bơm nớc rác, các côngtrình xử lý nớc rác, ô chứa bùn đợc thiết kế theo tiêu chuẩn TCXDVN261:2001 và các tiêu chuẩn hiện hành khác

Hồ trắc nghiệm là hồ dùng để nuôi các động vật chỉ thị nhằm

đánh giá độ độc hại của nớc rác sau khi xử lý Hồ trắc nghiệm tiếpnhận nớc rác từ công trình xử lý nớc rác cuối cùng và thoát nớc ra ngoàibãi chôn lấp

Có thể tận dụng các ao, hồ tự nhiên hay nhân tạo có sẵn làm hồtrắc nghiệm hoặc thiết kế xây dựng mới

Không đợc sử dụng các loại ao, hồ sau đây làm hồ trắc nghiệm:

-Ao, hồ sử dụng để cấp nớc cho sinh hoạt

-Ao, hồ đang sử dụng để nuôi trồng thuỷ sản

-Ao, hồ sử dụng cho mục đích du lịch, thể thao, vui chơi

Hệ thống cấp điện đợc thiết kế theo các tiêu chuẩn cung cấp

điện hiện hành (TCVN 3743:1983, TCXD 95:1983, TCXD 25:1991,TCXD 27:1991)

Trang 35

Chú thích:

Những khu vực địa điểm bãi chôn lấp cha có điện lới thì đợc trang bị máy phát điện để phục vụ các nhu cầu về điện của bãi chôn lấp

Các công trình xây dựng tại bãi chôn lấp đợc thiết kế chống séttheo tiêu chuẩn TCXD 46-1984

Phụ lục 1

Danh mục các chất thải nguy hại đợc phép chôn lấp

Mã số Mã số Basel Mô tả chất thải Giới hạn

A[1170] ắc quy thải, pin thải Trừ các loại bảo đảm

những đặc tính nhất

định để coi là chất thải không nguy hại (theo TCVN 6705:2000)

A[1180] Thiết bị hay chi tiết điện,

điện tử thải chứa những bộ phận nh pin, ắc quy thuộc TCVN6706:2000, công tắc thuỷ ngân, thuỷ tinh từ đèn catôt và thuỷ tinh hoạt hoá

khác, tụ điện có PCB hoặc lẫn với các chất thải nguy hại khác có nồng độ thể hiện tính chất đặc trng nêu trong phụ lục III (1), (2) Công ớc Basel

A[2010] Chất thải thuỷ tinh từ đèn

catôt và thuỷ tinh hoạt hoá

khác A[2050] Amiăng thải (bụi và sợi)

Trang 36

Mã số Mã số Basel Mô tả chất thải Giới hạn

A[3030] Các chất thải có chứa cấu tạo

từ chì hoặc bị lẫn với các hợp chất chống kích nổ trên cơ

sở chì

A[3050] Y13 Các chất thải từ sản xuất,

đóng gói và sử dụng nhựa,

mủ, chất hoá dẻo, keo và chất kết dính

Không kể các chất liên quan đã nêu trong TCVN 6705:2000

A[3190] Y11 Cặn nhựa thải từ các quá

trình tinh chế, chng cất và xử

lý nhiệt phân các vật liệu hữu cơ

Không kể bê tông nhựa

A[4060] Y9 Nhũ tơng và hỗn hợp dầu /nớc

và hydrocacbon/nớc thải A[4080] Y15 Chất thải có tính nổ

A[4100] Các chất thải từ các thiết bị

kiểm soát ô nhiễm công nghiệp dùng để làm sạch các loại khí thải công nghiệp

Không kể các chất nằm trong TCVN 6705:2000

A[4160] Than hoạt tính đã qua sử

dụng

Không kể than hoạt tính dùng từ quá trình xử lý nớc uống và các quá trình công nghiệp thực phẩm và sản xuất vitamin

Một đề xuất bắt đầu đợc thử nghiệm tại nớc ta: Xử lý rác bằngseraphin

Có thể tóm tắt quá trình xử lý rác thải nh sau: Ban đầu rác từkhu dân c đợc đa tới nhà máy và đổ xuống nhà tập kết nơi có hệthống phun vi sinh khử mùi cũng nh ozone diệt vi sinh vật độc hại Tiếp

đến, băng tải sẽ chuyển rác tới máy xé bông để phá vỡ mọi loại baogói Rác tiếp tục đi qua hệ thống tuyển từ (hút sắt thép và các kimloại khác) rồi lọt xuống sàng lồng

Sàng lồng có nhiệm vụ tách chất thải mềm, dễ phân huỷ,chuyển rác vô cơ (kể cả bao nhựa) tới máy vò và rác hữu cơ tới máycắt Trong quá trình vận chuyển này, một chủng vi sinh ASC đặc

Trang 37

biệt, đợc phun vào rác hữu cơ nhằm khử mùi hôi, làm chúng phân huỷnhanh và diệt một số tác nhân độc hại Sau đó, rác hữu cơ đợc đavào buồng ủ trong thời gian 7-10 ngày Buồng ủ có chứa một chủng visinh khác làm rác phân huỷ nhanh cũng nh tiếp tục khử vi khuẩn Rácbiến thành phân khi đợc đa ra khỏi nhà ủ, tới hệ thống nghiền vàsàng Phân trên sàng đợc bổ sung một chủng vi sinh đặc biệt nhằmcải tạo đất và bón cho nhiều loại cây trồng, thay thế trên 50% phânhoá học Phân dới sàng tiếp tục đợc đa vào nhà ủ trong thời gian 7-10ngày.

Do lợng rác vô cơ khá lớn nên các nhà khoa học tại Công ty tiếp tụcphát triển hệ thống xử lý phế thải trơ và dẻo, tạo ra một dây chuyền

xử lý rác khép kín Phế thải trơ và dẻo đi qua hệ thống sấy khô vàtách lọc bụi tro gạch Sản phẩm thu đợc ở giai đoạn này là phế thải dẻosạch Chúng tiếp tục đi qua tổ hợp băm cắt, phối trộn, sơ chế, gianhiệt bảo tồn rồi qua hệ thống thiết bị định hình áp lực cao Thànhphẩm cuối cùng là ống cống panel, cọc gia cố nền móng, ván sàn, cốppha, gạch bloc

Cứ 1 tấn rác đa vào nhà máy, thành phẩm sẽ là 300-350

kg seraphin (chất thải vô cơ không huỷ đợc) và 300kg phân vi sinh Loại phân này hiện đã đợc bán trênthị trờng với giá 500 đồng/kg Hiện công ty đang làmchủ đầu t xây dựng nhà máy xử lý rác Thuỵ Phơng tạithành phố Huế với công xuất 150 tấn/ngày, chi phí xâydựng 30 tỷ đồng Theo dự kiến, nhà máy sẽ đi vào vậnhành trong tháng 11 tới Một nhà máy khác mang tên ĐôngVinh tại thành phố Vinh với công suất xử lý 200 tấn/ngàycũng sẽ đợc hoàn tất vào tháng 12 với chi phí xây dựngkhoảng 45 tỷ Chi phí xây dựng một nhà máy xử lý rácsinh hoạt sử dụng công nghệ seraphin rẻ hơn nhiều so với các giải pháp

250-xử lý rác nhập ngoại

Nh vậy, qua các công đoạn tách lọc - tái chế, công nghệ seraphinlàm cho rác thải sinh hoạt đợc chế biến gần 100% trở thành phân bónhữu cơ vi sinh, vật liệu xây dựng, vật liệu sản xuất đồ dân dụng,vật liệu cho công nghiệp Các sản phẩm này đã đợc cơ quan chứcnăng, trong đó có Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lờng chất lợng kiểm định

và đánh giá là hoàn toàn đảm bảo về mặt vệ sinh và thân thiệnmôi trờng Với công nghệ seraphin, Việt Nam có thể xoá bỏ khoảng 52bãi rác lớn, thu hồi đất bãi rác để sử dụng cho các mục đích xã hội tốt

đẹp hơn

Sản phẩm

ống cống từ

rác vô cơ.

Trang 38

Tuy nhiên, để tạo điều kiện dễ dàng hơn trong khâu xử lý rácthải sinh hoạt, công ty vệ sinh môi trờng đô thị tại các tỉnh, thànhphố cần vận động, hớng dẫn ngời dân phân loại rác sinh hoạt ngay từ

đầu - điều mà các nớc phát triển đã làm từ hàng chục năm qua

Xây dựng mô hình xử lý rác thải sinh hoạt phù hợp ở Hà Nam Xâydựng mô hình xử lý rác thải sinh hoạt phù hợp Tại thành phố Osaka(Nhật bản) có Nhà máy xử lý rác đô thị Khác với tại nớc ta, mỗi gia

đình ngời Nhật đều hết sức tự giác trong việc phân loại rác thảithành 3 nhóm khác nhau và cho vào 3 túi có màu sắc theo quy định-rác hữu cơ; rác vô cơ và giấy, vải, thuỷ tinh, rác kim loại Chỉ có ráchữu cơ mới đợc chuyển đến nhà máy xử lý rác Các loại rác khác nhkim loại, thuỷ tinh, vải, giấy đều đợc đa đến các cơ sở tái chếthành hàng hoá Tại đây rác đợc đa xuống các hầm ủ có nắp sắtche đậy và đợc chảy trong một dòng nớc có thổi khí rất mạnh Các visinh vật có sẵn trong bùn hoạt tính sẽ ôxyhoá rất mạnh các chất hữucơ và phân giải chúng một cách khá triệt để Sau quá trình xử lý đórác chỉ còn nh một loại cát mịn và nớc thải trở nên trong vắt Cặn ráckhông còn mùi gì cả sẽ đợc tách ra và nén thành các viên gạch lát hèphố rất xốp Chúng có tác dụng hút nớc khi trời ma để không có cácvũng nớc nào tồn tại trên mặt hè phố Nh vậy có nghĩa là toàn bộ rácthải đều đợc chuyển thành hàng hoá Chỉ còn phần nớc thải, dù đãtrong veo vẫn phải qua công đoạn khử trùng bằng clo rồi mới đợc đavào sông ngòi

Trong khi đó ở ta hàng năm Nhà Nớc đã phải bỏ ra tới trên 15nghìn tỷ đồng và phải cần đến trên 5000 ha đất đai quanh các đôthị để chôn rác (!) Đâu phải chỉ lãng phí tiền bạc và một nguồn tàinguyên khá lớn mà nhẽ ra có thể tái chế thành các hàng hoá hữu ích,chuyện chôn rác tơi sẽ chỉ nh là che dấu một cái xấu cha đợc sửachữa Rác chứa tới 80% là nớc, khi bị phân giải bởi vi sinh vật chúng sẽtạo thành vô số các sản phẩm có mùi hôi thối (indol, skatol, H2S, NH3 )

và nớc hôi thối ấy ngày ngày sẽ chảy ra từ đống rác, gây nhức nhối

đến mức không sao chịu nổi của toàn thể c dân quanh khu vựcchôn rác Nhiều nơi dân đã biểu tình và công khai chắn đờng các

xe chở rác (!) Nhà nớc đành phải bỏ ra không ít ngoại tệ để nhậpcông nghệ của các nớc tiên tiến và xây dựng nên các nhà máy chếbiến rác với diện mạo rất bề thế Nhng đâu có đơn giản nh vậy Đànhrằng công nghệ của thế giới là rất tiên tiến, nhng rác ở nớc ngời ta làloại rác đã đợc phân loại ngay từ nhà của từng ngời dân nên phần đa

đi xử lý chỉ còn là rác hữu cơ đơn thuần Các dao băm rác gặp phảigạch đá, sắt vụn, vỏ đồ hộp, nút bia thì quằn ngay và phải thay liên

Trang 39

tục và có ủ đến bao nhiêu ngày thì chất dẻo, chất rắn vô cơ cũngkhông sao phân huỷ nổi Kết quả là từ các nhà máy hiện đại ấy chỉ

có thể cho ra một lợng nhỏ phân hữu cơ chất lợng không cao, còn thìquá nửa số lợng rác vẫn tiếp tục phải đa đi chôn lấp

Trong hoàn cảnh đó việc tìm kiếm một mô hình xử lý rác thải

đô thị hợp lý là rất cần thiết Các chuyên gia thuộc nhiều ngành khácnhau đã đề nghị Cục Môi trờng của Bộ Tài nguyên và Môi trờng xemxét, đánh giá mô hình của Nhà máy xử lý rác Thủy Ph ơng ở thành phố Huế để coi đó là một mô hình tốt trong việc xử lý và chuyểnhoá phần lớn rác thành hàng hoá

Nhà máy Thủy Phơng xử lý rác, đạt đợc ba tiêu chí rất đángquan tâm Một là, cải tiến thiết bị để có thể phân loại rác một cáchtriệt để Muốn vậy phải triển khai một công nghệ đồng bộ, nhiềutầng lớp, lặp đi lặp lại trên dây chuyền công nghiệp kết hợp thủ côngnghiệp Không thể thiếu những công nhân đợc trang bị bảo hiểmchu đáo đứng bên băng chuyền để kéo ra những cái chiếu, cái chăn,cái màn rách, xác súc vật chết bệnh, vũ khí, chất nổ Càng khôngthể thiếu hàng loạt lồng quay, máy tuyển từ, máy xé, máy thổi gió

để qua một chuỗi lựa chọn rác đã đợc tách ra riêng biệt từng loại.Hàng đống kim loại đợc thu gom để tái chế Xác súc vật đợc nhanhchóng tiệt trùng và đa đi chôn sâu Vũ khí và chất nổ đợc trao chocơ quan hữu trách Các chất hữu cơ có thể dùng làm nhiên liệu đợc đ-

a vào để đốt lò trong dây chuyền tái chế chất thải Hai là, chất hữucơ có thể phân giải đợc chế biến bởi các vi sinh vật hữu hiệu (do cácnhà khoa học ở Đại học Quốc gia Hà Nội cung cấp) để tạo nên nhữngbao phân hữu cơ giàu chất mùn và hoàn toàn đáp ứng với yêu cầuthay thế dần nguồn phân vô cơ - loại phân đang nhập khẩu với số l-ợng quá lớn, đang phá vỡ cân bằng chất dinh dỡng trong đất ( do dùngnhiều N mà thiếu hụt, P, K và nhiều nguyên tố vi lợng) và đang gây ônhiễm (do tích luỹ nhiều nitrít, nitrát ) Ba là, tái chế toàn bộ chấtdẻo và phần lớn các chất thải rắn khác thành các sản phẩm hữu íchbằng những công nghệ đã đợc nghiên cứu khá công phu và với nhiềusáng chế rất đáng đợc ghi nhận

Xí nghiệp đã xử lý 3 tiêu chí trên một cách tơng đối tốt Hội

đồng thẩm định kỹ thuật đợc thành lập theo quyết định của Trungtâm Đo lờng Chất lợng II nhằm đánh giá công nghệ và dây chuyềnthiết bị của nhà máy xử lý rác Thuỷ Phơng đã thống nhất kết luận:Nhà máy rác Thuỷ Phơng là nhà máy đầu tiên hoàn thiện về xử lý rácthải sinh hoạt của Việt nam do ta tự thiết kế, chế tạo, lắp ráp, vận

Trang 40

hành, đáp ứng nhu cầu giải quyết vấn đề môi trờng và tận dụng đợcrác thải tạo ra các sản phẩm phục vụ sản xuất và đời sống Mô hìnhnhà máy xử lý rác thải Thuỷ Phơng thích hợp với nhiều địa phơngkhác trong nớc, cần đợc phổ biến áp dụng rộng rãi vì có vốn đầu tthấp, tự chế tạo trong nớc

Các sản phẩm thu đợc từ máy xử lý rác Thuỷ Phơng thật đáng cangợi Đó là các ống cống vừa nhẹ vừa bền và có chiều dài tuỳ theo

đơn đạt hàng, có thể nối với nhau qua các mặt bích kết nối Đó là cácnọc cho hồ tiêu, thanh long vừa bền, vừa không nóng, có ruột rỗng đểchứa phân mùn và độ ẩm cung cấp cho rễ cây nhờ những lỗ nhỏquanh trụ Đó là các bao phân hữu cơ chỉ chứa chất mùn đen nhánh,giúp hình thành cấu tợng cho đất (giữ nớc, không khí và thức ăn chocây trồng), giúp thay thế dần việc nhập khẩu quá nhiều phân bónhoá học Đó còn là các cọc bám cho nho, cà chua, da chuột và nhiềucây trồng khác Đó là các dải phân cách đờng trên các tuyến giaothông, các thùng rác, các tấm cốt pha và nhiều loại hàng hoá khác

GS.VS.TSKH Nguyễn Anh Tuấn, một trong những chuyên gia đầu

đàn về cơ khí ở nớc ta, và là Chủ tịch Hội đồng thẩm định đã nhậnxét: Công nghệ đợc các tác giả lựa chọn là hợp lý và sáng tạo, có mộtcơ sở khoa học vững chắc Đó là sự kết hợp giữa 3 công nghệ chủyếu- Công nghệ xé, tách và tuyển rác; Công nghệ ủ rác với những quytrình và chế phẩm hiện đại nhấtở Việt nam hiện nay; Công nghệ táichế đối với vật liệu chất dẻo và các phế thải khác để tận dụng tối đa

Đó là việc triển khai công nghệ đồng bộ nhiều tầng lớp, lặp đi lặplại, nhiều phơng thức, với mục tiêu không bỏ qua bất cứ thành phần,kích thớc, chủng loại nào của rác thải Đó là sự kết hợp giữa hiện đại vàtruyền thống mà hiện đang có tính khả thi vì truyền thống đã đợctối u hoá Đó là việc ứng dụng đồng thời công nghệ vi sinh, cơ khí hoádây truyền, áp dụng tuyển từ, tuyển gió

Mong sao mô hình Nhà máy xử lý rác Thuỷ Phơng sẽ đợc nhânrộng ra các địa phơng khác, nhất là tại các thành phố đông dân c vàthiếu đất chôn lấp rác

IV Giám sát thi công hệ thống cấp điện

Nội dung công tác cần giám sát trong công tác xây lắp điện:Các công việc cần đợc tổ chức giám sát trong quá trình xây lắp

điện bao gồm:

Ngày đăng: 13/06/2022, 10:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  – Khoảng cách thích hợp khi lựa chọn bãi chôn lấp - 12  chuyen de 12  thay kieu
ng – Khoảng cách thích hợp khi lựa chọn bãi chôn lấp (Trang 23)
Hình 1 - Mặt cắt ngang điển hình đáy bãi chôn lấp - 12  chuyen de 12  thay kieu
Hình 1 Mặt cắt ngang điển hình đáy bãi chôn lấp (Trang 28)
Hình 3 - Sơ đồ bố trí ống thu gom nớc rác - 12  chuyen de 12  thay kieu
Hình 3 Sơ đồ bố trí ống thu gom nớc rác (Trang 31)
Hình 1. Các loại xe ôtô thiết kế. - 12  chuyen de 12  thay kieu
Hình 1. Các loại xe ôtô thiết kế (Trang 56)
Bảng 5.   Quan hệ giữa chiều dài đờng theo chức năng và lu l- - 12  chuyen de 12  thay kieu
Bảng 5. Quan hệ giữa chiều dài đờng theo chức năng và lu l- (Trang 61)
Bảng 6. Lựa chọn cấp kỹ thuật theo loại đờng, loại đô thị,  điều - 12  chuyen de 12  thay kieu
Bảng 6. Lựa chọn cấp kỹ thuật theo loại đờng, loại đô thị, điều (Trang 61)
Bảng 8. Hình thức kiểm soát lối ra vào các loại đờng. - 12  chuyen de 12  thay kieu
Bảng 8. Hình thức kiểm soát lối ra vào các loại đờng (Trang 64)
Hình 3. Sơ đồ minh hoạ các hình thức kiểm soát lối ra vào đ- - 12  chuyen de 12  thay kieu
Hình 3. Sơ đồ minh hoạ các hình thức kiểm soát lối ra vào đ- (Trang 65)
Hình 4. Cấu tạo điển hình phần phân cách - 12  chuyen de 12  thay kieu
Hình 4. Cấu tạo điển hình phần phân cách (Trang 71)
Bảng 15. Chiều rộng tối thiểu của hè đờng - 12  chuyen de 12  thay kieu
Bảng 15. Chiều rộng tối thiểu của hè đờng (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w