Theo định nghĩa tại Nghị định 062021NĐCP: Bảo trì công trình bao gồm các công việc Kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, quan trắc, kiểm định nhằm duy trì công trình ở trạng thái an toàn trong suốt quá trình sử dụng. Đối với đập, hồ chứa nước, công tác bảo trì công trình phải lập cho đập và các công trình phụ thuộc, bao gồm cả thiết bị quan trắc.
Trang 1BẢO TRÌ ĐẬP
Lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý an toàn đập
HỘI ĐẬP LỚN VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NƯỚC VIỆT NAM
Trang 2ĐỊNH NGHĨA CÔNG TÁC BẢO TRÌ
Theo định nghĩa tại Nghị định 06/2021/NĐ-CP:
Bảo trì công trình bao gồm các công việc Kiểm tra, bả
o dưỡng, sửa chữa, quan trắc, kiểm định nhằm duy tr
ì công trình ở trạng thái an toàn trong suốt quá trình s
ử dụng Đối với đập, hồ chứa nước, công tác bảo trì cô
ng trình phải lập cho đập và các công trình phụ thuộc,
bao gồm cả thiết bị quan trắc.
Bài giảng này trình bày các kiến thức về công tác Kiểm
tra, quan trắc, kiểm định phục vụ quản lý, đánh giá an
toàn đập quy định trong Nghị định 114/2018 về Quản
lý an toàn đập
Trang 3Các cách tiếp cận trong kiểm tra đánh giá ATĐ của các nước trên thế giới
CÁCH TIẾP CẬN TRUYỀN THỐNG
Ví dụ: Trung quốc, Nhật, Việt nam, ; áp dụng
cho toàn bộ danh mục đập
CÁCH TIẾP CẬN TRUYỀN DỰA TRÊN
THÔNG TIN RỦI RO
Ví dụ: Mỹ, Canada, Anh, Tây Ban Nha, Úc, Ấn
độ, áp dụng cho toàn bộ danh mục đập
CÁCH TIẾP CẬN KHÁC
Ví dụ: Pháp ; chỉ áp dụng PP đánh giá dựa
trên thông tin rủi ro cho các đập lớn thuộc
quản lý của EDF
TỔNG QUÁT:
1 Kiểm tra an toàn đập phải thực hiện nay từ khâu thiết kế,
trong quá trình thi công, nghiệm thu tích nước và trong suốt
quá trình sử dụng khai thác;
2 Có nhiều hình thức kiểm tra:
- Kiểm tra thường xuyên
- Kiểm tra định kỳ
- Kiểm tra đặc biệt/không chính thức
- Kiểm tra đột xuất;
- Kiểm tra toàn diện (Kiểm định???)
3 Phương pháp kiểm tra
- Kiểm tra trực quan
- Kiểm tra số liệu quan trắc
- Kiểm tra qua khảo sát chuyên đề
- Phương pháp chuyên gia
Trang 4Cách tiếp cận của TRUNG QUỐC trong kiểm tra đánh giá ATĐ
1- Các Nội dung quy định:
Quản lý việc đào tạo tay nghề
Quản lý các vấn đề văn hoá công ty
(Civilized production management)
Quản lý tài liệu lưu trữ
2- Yêu cầu cơ bản
2.1 Yêu cầu vận hành an toàn
Người vận hành phải có chứng chỉ đào tạo.
2.2 Quản lý thiết bị và công trình
Bảo trì và kiểm tra
Tần suất bảo trì và kiểm tra mỗi năm 1 lần
2.3 Quản lý công tác vận hànhQuản lý công tác vận hành
Tuân thủ nghiêm túc quy trình vận hành
Các quy định và tiêu chuẩn đã ban hành
Ngân sách đặc biệt cho quản lý an toàn
Kế hoạch dự phòng hiệu quả
Diễn tập định kỳ ứng phó khi có sự cố
Phát hiện nguy cơ và cơ chế báo cáo
Bảo trì các thiết bị an toàn
Quản lý các dụng cụ làm việc
2.6 Đào tạo nghề
Đào tạo hàng năm
Đào tạo các kỹ thuật đặc biệt
Chứng chỉ đào tạo
2.7 Quản lý văn hoá công ty
Môi trường làm việc của nhân viên
Biển báo, ký hiệu và đồ đạc văn phòng
Kho chứa dụng cụ, tài liệu
Không làm việc khác trong giờ làm việc
Trang 5Cách tiếp cận của TRUNG QUỐC trong kiểm tra đánh giá ATĐ (tiếp)
3 Tiêu chuẩn hoá công tác quản lý
3.1 Tiêu chuẩn an toàn trong khi làm việc
Ở TQ có Tiêu chuẩn quốc giá hướng dẫn cho các công ty về an toàn
nghề nghiệp: GB/T 33 000-2016“Guideline of China occupational
safety and health management system”
Nội dung gồm 8 phần:
1.Đối tượng và trách nhiệm
2.Luật và Quy định
3.Đào tạo và Tập huấn
4.Quản lý trên hiện trường
5.Kiểm soát rủi ro và các nguy cơ tiềm ẩn
6.Quản lý khẩn cấp
7.Quản lý khi có sự cố
8.Khắc phục, xử lý sau sự cố
Tiêu chí đánh giá:
Tiêu chí đánh giá gồm 8 điều thuộc nhóm I; 28 điều thuộc nhóm 2
và 112 điều thuộc nhóm III.
Với 112 điều thuộc nhóm III cộng điểm lại bằng 1000 điểm, với mỗi
điều có tiêu chí điểm là khác nhau Sau đó chuyển về thang điểm
<=64, Dưới mức cho phép, không thông qua
Tiêu chuẩn hoá công tác an toàn (safety production) là nội dung quản lý nền tảng Đẩy mạnh công tác xây dựng tiêu chuẩn quản lý an toàn đập là có lợi cho việc tăng cường nguyên tắc phối hợp trách nhiệm, chuẩn hoá nhận thức về an toàn và củng cố công tác quản lý an toàn đập.
Đã có nhiều tiến bộ trong xây dựng đập thuỷ điện ở Trung Quốc, đồng thời cũng đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm quý trong quản lý an toàn đập thuỷ điện Kinh nghiệm thực tiễn nhiều năm qua cho thấy rằng, các rủi ro đối với đập thuỷ điện
có thể kiểm soát một cách hiệu quả bằng các công cụ tiêu chuẩn quốc gia (government regulation), tiêu chuẩn ngành (industry regulation) và tiêu chuẩn hoá công tác an toàn (safety production).
Trang 6Cách tiếp cận của NHẬT BẢN trong kiểm tra đánh giá ATĐ
Nhật bản không sử dụng phương pháp đánh giá
an toàn theo cách tiếp cận rủi ro Họ cho rằng,
tất cả các đập đều phải đảm bảo an toàn
(không phân biệt đập rủi cao hay thấp).
Nhật bản tập trung vào nâng cao chất lượng
công tác kiểm tra:
Quy trình kiểm tra chặt chẽ;
Các đập có vấn đề sẽ tăng dày tần suất
kiểm tra định kỳ (rút ngắn thời gian giữa 2
lần).
Hoàn thiện và nâng cao kỹ thuật kiểm tra
(thiết bị, công cụ thăm khám).
Trang 7Quy định của VIỆT NAM trong kiểm tra đánh giá ATĐ
Trang 8Công tác nghiệm thu trước khi hồ tích nước
Trước khi tích nước, Chủ quản lý đập tiến hành nghiệm thu theo quy định tại Điều 24 Nghị định 06/2021, chú ý các nội dung sau:
1.Xác nhận đập đã thi công đúng theo hồ sơ thiết kế về vị trí xây dựng, kiểu loại đập, cao độ đỉnh đập và các vấn đề khác đã đư
ợc phê duyệt Phương pháp: kiểm tra trực quan.
2.Xác nhận kết quả xử lý nền đập theo thiết kế đã phê duyệt Phương pháp: kiểm tra hồ sơ nghiệm thu.
3.Xác nhận vật liệu sử dụng, bao gồm các chứng nhận chất lượng, cấp phối,… theo đúng thiết kế Phương pháp: kiểm tra biên bản nghiệm thu, kết quả thí nghiệm
4.Xác nhận nhiệt độ, biến dạng, áp lực đẩy nổi, áp lực nước kẽ rỗng, lưu lượng thấm qua thân đập và nền Phương pháp: kiểm tra báo cáo số liệu quan trắc.
5.Xác nhận kích thước, vị trí, cao độ đập tràn và các bộ phận của tràn so với thiết kế Phương pháp: kiểm tra trực quan kết hợp máy đo địa hình.
6.Xác nhận vật liệu, công tác chế tạo, lắp đặt, … đối với cửa van và thiết bị nâng hạ Phương pháp: kiểm tra hồ sơ chế tạo, lắp đ
ặt, xuất xứ vật liệu và thiết bị, biên bản nghiệm thu, v.v.
7.Xác nhận tình trạng vận hành của cửa van tràn và thiết bị nâng hạ Phương pháp: vận hành thử hiện trường.
8.Xác nhận sự làm việc của thiết bị quan trắc, thiết bị thông tin liên lạc và cảnh báo sớm Phương pháp: thử nghiệm tại hiện tr ường.
9.Xác nhận các công việc xây dựng liên quan khác đã tuân thủ hồ sơ thiết kế được duyệt Phương pháp: kiểm tra trực quan và
hồ sơ nghiệm thu.
Trang 9Quy định tại Nghị định 114/2018/NĐ-CP với các hồ đang tích
nước
1- Tăng cường công tác quản lý: Quy định chế độ báo
cáo an toàn đập; lập cơ sở dữ liệu đập, hồ chứa nước;
lập phương án bảo vệ đập, hồ chứa nước; cắm mốc chỉ
giới công trình; lập và điều chỉnh quy trình vận hành; lắp
đặt thiết bị thuỷ văn chuyên dùng và hiện đại hoá công
tác hỗ trợ vận hành đập …
2- Tăng cường công tác bảo trì (đối với chủ quản lý khai
thác): chủ quản lý khai thác có trách nhiệm kiểm tra
thường xuyên, kiểm tra đột xuất; bảo dưỡng thường
xuyên, bảo dưỡng định kỳ theo quy trình bảo trì đã
được duyệt,…
3- Thực hiện kiểm tra định kỳ, kiểm định đập (đối với
chủ sở hữu, cơ quan quản lý an toàn đập): Kiểm tra
trước và sau mùa mưa lũ; thành lập Hội đồng tư vấn an
toàn đập; Kiểm định đập định kỳ…
3- Công tác chuẩn bị ứng phó thiên tai, ứng phó THKC:
Xây dựng bản đồ ngập lụt, cắm mốc cảnh báo hạ du và phương
án cảnh báo khi xả lũ, … Quy định trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân: chủ sở hữu đập, tổ chức/cá nhân trực tiếp vận hành/khai thác đập; cơ quan chuyên môn về xây dựng (Tổng cục Thuỷ lợi, Sở NN&PTNT); cơ quan phòng chống thiên tai và chính quyền các cấp;….
Trang 10Kiểm tra thường xu yên
Định nghĩa: Kiểm tra thường xuyên là nhiệm vụ của tổ c
hức/cá nhân được giao quản lý khai thác đập, hồ chứa nước Nội dung kiểm tra thường xuyên được quy định t
ại Quy trình bảo trì và vận hành (M&O) do tư vấn xây d ựng và bàn giao cho tổ chức quản lý khai thác, gồm: (i) Hướng dẫn quan sát trực quan tại hiện trường để nắ
m bắt kịp thời hiện trạng đập, hồ chứa nước và ghi chép kết quả kiểm tra vào Nhật ký kiểm tra (theo mẫu).
(ii) Chế độ kiểm tra: Tuỳ thuộc loại đập và mức độ hư h ỏng của đập hoặc công trình
(iii) Quy định chế độ báo cáo: Trong quá trình kiểm tra t hường xuyên, nếu phát hiện hư hỏng phải báo cáo cấp c
ó thẩm quyền (chủ sở hữu, cơ quan quản lý an toàn đậ p) biết và có biện pháp xử lý kịp thời.
Trang 11Kiểm tra thường xuyên
Các việc phải làm khi đi kiểm tra thường xuyên:
Mức độ và tần suất kiểm tra trực quan sẽ khác nhau, tùy thuộc
vào điều kiện địa điểm, tầm quan trọng của công việc được
kiểm tra, v.v Việc kiểm tra với tần suất thường xuyên dày hơn
là cần thiết trong giai đoạn đầu của quá trình tích nước
Quy trình tiến hành kiểm tra ứng với các điều kiện khác nhau
nhìn chung là giống nhau và áp dụng “phương pháp tất cả các
giác quan”
Người kiểm tra phải đích thân đi lên, đi xuống mái dốc để xem
chi tiết và kỹ lưỡng toàn bộ mái đập, các thiết bị trên mái, nơi
mái tiếp với bờ hoặc nối tiếp với các công trình trong đập
Nghe tiếng nước chảy và quan sát bề mặt kè đá bảo vệ mái
thượng lưu, nơi tiếp giáp với công trình xả lũ, cống lấy nước
hoặc ở các khu vực có nhiều đám thực vật bám vào Quan sát
trực quan các hạng mục đập, cống, tràn, và phát hiện các dấu
hiệu hư hỏng, mất an toàn
Trang 12Kiểm tra thường xuyên
Các việc phải làm khi đi kiểm tra thường xuyên:
Đọc mực nước hồ, ghi chép vào sổ theo dõi và lập báo cáo
khi được yêu cầu Với các đập có lắp đặt thùng đo mưa thì
phải đọc và cập nhật số liệu quan trắc mưa ở thùng đo
mưa
Với một số đập đập còn có yêu cầu quan trắc (thấm,
chuyển vị, bồi lắng lòng hồ, ) nhằm phục vụ cho việc phân
tích, đánh giá hiện trạng công trình và thiết kế nâng cấp sửa
chữa Chế độ và kỹ thuật quan trắc theo đề cương lập
riêng
Trường hợp phát hiện đập, hồ chứa nước thuỷ lợi có hư
hỏng đột xuất, người trực tiếp kiểm tra phải báo ngay cho
chủ sở hữu (UBND tỉnh, huyện) và cơ quan nhà nước có
thẩm quyền (Sở NN&PTNT) Đồng thời phải ghi rõ thời gian,
vị trí, đo đạc sơ bộ, chụp ảnh hoặc quay video chỗ hư hỏng
để đưa vào báo cáo
Trang 13Kiểm tra định kỳ
Mục đích của việc kiểm tra định kỳ là: nhằm nâng cao an
toàn của đập và các công trình liên quan để bảo vệ cho người và tài sản vùng hạ du Kiểm tra an toàn đập được tiến hành nhằm bảo đảm việc vận hành và bảo trì thực hiện đúng; phát hiện ra các vấn đề không an toàn và xác định tại sao nó tồn tại, từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục, giảm thiểu, và để khẳng định đập đã đáp ứng an toàn dựa trên các tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật của quốc gia và của cơ quan quản lý an toàn đập Cụ thể là:
Đập làm việc theo đúng thiết kế;
Phát hiện sự xuống cấp, hoặc những vấn đề cần quan trắc thêm, hoặc phải sửa chữa khẩn cấp;
Đánh giá sức khoẻ đập và phát hiện những nguy cơ tiềm ẩn;
Thu thập thông tin để giúp cho việc thiết kế các biện pháp sửa chữa;
Đánh giá việc vận hành đập cũng như việc bảo trì đập đã đúng chưa
Trang 14Kiểm tra định kỳ (Kiểm tra trước và sau mùa lũ)
Quy định chung :
Kiểm tra an toàn đập trước và sau mùa mưa lũ quy định tại
điều 16 NĐ 114/2018 Với các đập thuỷ lợi, kiểm tra trước
và sau lũ là nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn về an toàn
đập theo phân cấp (Tổng cục Thuỷ lợi, Sở NN&PTNT, Phòng
NN (hoặc hạ tầng) cấp huyện) Việc kiểm tra được tiến
hành theo cách tổ chức đoàn kiểm tra do cơ quan có thẩm
quyền quyết định thành lập Trường hợp đoàn kiểm tra
không có điều kiện kiểm tra tất cả các hồ đập trên địa bàn
thì tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước vẫn phải
kiểm tra và báo cáo kết quả kiểm tra trước/và sau lũ cho
cấp có thẩm quyền
Thời điểm kiểm tra và hoàn thành để nộp báo cáo:
Trước 15/4 hàng năm đối với khu vực Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây
Nguyên và Nam Bộ;
Trước 15/8 hàng năm đối với khu vực Nam Trung Bộ.
Trang 15Thành phần đoàn kiểm tra đập thuỷ lợi (theo điều 17 củả
NĐ 114/2018)
Thành phần đoàn kiểm tra gồm:
(1) Lãnh đạo cơ quan chuyên môn quản lý an toàn đập và
nhân viên theo dõi địa bàn thuộc tổ chức này;
(2) Lãnh đạo đơn vị được giao tổ chức quản lý khai thác và
nhân viên trực tiếp quản lý vận hành đập được kiểm tra;
(3) Đại diện chủ sở hữu đập, hồ chứa nước;
(4) Chuyên gia an toàn đập (khách mời); với các đập nhỏ
nên mời các kỹ sư về hưu trên địa bàn tham gia kiểm tra
Nếu qua Báo cáo an toàn đập cho thấy công trình có vấn đề
(hư hỏng nặng, có nguy cơ mất an toàn,…), cơ quan chuyên
môn về an toàn đập tổ chức kiểm tra theo hình thức Hội
đồng Tư vấn an toàn đập (thành lập theo Điều 17 Nghị định
114/2018/NĐ-CP)
Trang 16Hướng dẫn kiểm tra trước lũ
a) Trước khi kiểm tra: Tổ chức quản lý khai thác phải lập báo cáo hiện trạng công trình gồm các nội dung sau đây:
Đánh giá kết quả công tác duy tu, bảo dưỡng công trình từ sau lần kiểm tra sau lũ của năm trước; kết quả thực hiện chế đ
ộ kiểm tra, tu sửa, bảo vệ công trình;
Tổng hợp tình hình theo dõi các diễn biến hư hỏng phát hiện từ những lần kiểm tra trước; những hư hỏng mới phát hiện t rong kỳ báo cáo Lưu ý: ngoài những hư hỏng của đầu mối đập còn có thể có những hư hỏng, vi phạm trong lòng hồ và vù
ng lân cận (đường lên đập, lấn chiếm lòng dẫn hạ lưu, lập trại chăn nuôi trong lòng hồ, sạt lở bờ hồ chứa, ) liên quan đế
n an toàn đập;
Xác định các tồn tại chính, đánh giá mức độ các hư hỏng chưa sửa chữa được, biện pháp đề phòng, xử lý tạm thời; quy đị
nh chế độ sử dụng (ví dụ giảm mực nước hồ, ), chế độ kiểm tra theo dõi các hư hỏng này.
Tình hình (số lượng, chủng loại) vật tư, vật liệu dự trữ, phương tiên và dụng cụ phòng chống lũ bão.
Cập nhật, bổ sung Phương án ứng phó thiên tai;
Cập nhật Phương án ứng phó tình huống khẩn cấp Nếu đập có hiện tượng hư hỏng (theo mô tả ở trên) thì trong mục này phải nhấn mạnh các phương án ứng phó nếu sự cố xảy ra, kiến nghị các vấn đề cần hỗ trợ.
Trang 17Hướng dẫn kiểm tra trước
lũ
Cách thức và Nội dung làm việc của đoàn kiểm tra:
Bất kỳ một hình thức kiểm tra nào cũng phải bao gồm công tác
kiểm tra thực địa Vì số lượng đập trên địa bàn rất lớn (có nhữ
ng huyện có hàng chục đập, hồ chứa) nên đoàn kiểm tra chỉ có
thể kiểm tra thực địa ở những đập có nguy cơ cao Vì vậy, căn
cứ báo cáo an toàn đập hàng năm và qua theo dõi, cơ quan qu
ản lý an toàn đập (TCTL, sở NN&PTNT, ) cần sàng lọc và tổ ch
ức kiểm tra thực địa các đập có vấn đề trước Khuyến khích sử
dụng Bảng câu hỏi lập sẵn (checklist) để không bị bỏ sót các hạ
ng mục cần kiểm tra Bảng checklist này cũng có thể giúp đánh
giá bán định lượng mức độ hư hỏng (an toàn) của đập.
Thông thường, buổi kiểm tra thực địa chỉ nên gói gọn trong 1 ngày Đoàn kiểm tra nên chia thành nhóm làm việc, có thể là:
Nhóm 1: Kiểm tra sổ sách, hồ sơ tài liệu: PA ứng phó thiên tai, PA ứng phó tình huống khẩn cấp, công tác chuẩn bị phòng chống lũ Kiểm tra vật tư, trang thiết bị dự trữ và đối chiếu với báo cáo
Nhóm 2: Kiểm tra số liệu quan trắc và báo cáo kết quan quan trắc.
Nhóm 3: Kiểm tra thiết bị cơ điện Nếu được nên tiến hành vận hành thử Kiểm tra trình
độ hiểu biết và khả năng thao tác của nhân viên vận hành;
Nhóm 4: Kiểm tra đập và công trình liên quan Nên ưu tiên đi kiểm tra các vấn đề đã ghi nhận trong báo cáo năm trước (đã khắc phục hoặc chưa được khắc phục) và những vấn
đề mới xuất hiện trong kỳ báo cáo
Sau đó, đoàn kiểm tra sẽ họp tại thực địa để trình bày những ghi nhận qua buổi kiểm tra thực địa, nêu những vấn đề chủ đập phải làm ngay Trao đổi, bàn bạc, đánh giá an toàn công trình để thống nhất nội dung ghi trong Biên bản kiểm tra.