Thiết bị do tổ chức lắp đặt trong nớc liên doanh với nớc ngoài do ngời nớc ngoài nhận thầu xây lắp cũng phải sử dụng tiêu chuẩn “TCVN 5639:1991 Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong - Nguy
Trang 1Chuyên đề 13
Giám sát công tác thi công lắp đặt thiết bị
công nghệ trong công trình công nghiệp
PGS Lê Kiều – Trờng ĐH kiến trúc Hà Nội – BXD
I Tổng quan và phân loại các hệ thống thiết bị công nghệ trong công trình công nghiệp
Công trình công nghiệp là công trình có mục đích sử dụng để tiến hành các công
đoạn của sản xuất công nghiệp Hoạt động sản xuất công nghiệp phải sử dụng nhiều máy móc thiết bị cơ điện và cơ điện tử
Bảng phân loại công trình công nghiệp hiện nay nh sau:
Sản xuất vật liệu xây dựng
a) Nhà máy sản xuất xi măng;
b) Nhà máy sản xuất gạch ốp lát (Ceramic, gạch Granit, gạch gốm);
c) Nhà máy sản xuất gạch, ngói đất sét nung;
d) Nhà máy sản xuất sứ vệ sinh;
e) Nhà máy sản xuất kính;
f) Nhà máy sản xuất hỗn hợp bê tông và cấu kiện bê tông;
g) Mỏ khai thác đá
Công trình khai thác than, quặng
a) Mỏ than hầm lò;
b) Mỏ than lộ thiên;
c) Nhà máy chọn rửa, tuyển than;
d) Mỏ quặng hầm lò;
e) Mỏ quặng lộ thiên;
f) Nhà máy tuyển quặng, làm giầu quặng;
g) Mỏ bauxit tự nhiên;
h) Nhà máy sản xuất alumin
Trang 2Công nghiệp dầu khí
a) Công trình giàn khoan thăm dò, khai thác trên biển;
b) Nhà máy lọc dầu;
c) Nhà máy chế biến khí;
d) Kho xăng dầu;
e) Kho chứa khí hóa lỏng;
f) Tuyến ống dẫn khí, dầu
Công nghiệp nặng
g) Nhà máy luyện kim mầu;
h) Nhà máy luyện, cán thép;
i) Nhà máy cơ khí chế tạo máy động lực và máy công cụ các loại;
j) Nhà máy chế tạo thiết bị công nghiệp và thiết bị toàn bộ;
k) Nhà máy lắp ráp ô tô;
l) Nhà máy sản xuất, lắp ráp xe máy;
m) Công trình năng lợng;
n) Công nghiệp hoá chất và hoá dầu
Công nghiệp nhẹ
a) Công nghiệp thực phẩm;
b) Các công trình công nghiệp nhẹ còn lại
c) Công nghiệp chế biến thuỷ sản
d) Nhà máy chế biến thuỷ sản
Trong mỗi loại nhà máy lại có những thiết bị chuyên dùng để tiến hành các khâu sản xuất Khi vận hành, phần lớn các thiết bị có những vận động tạo ra rung, lắc, va đập Những hiện tợng do chuyển động sinh ra làm cho máy móc có xu hớng thay đổi vị trí, tình trạng, có những lực làm cho máy có thể chuyển dịch, thay đổi trạng thái nên máy móc, thiết bị cần gắn kết chặt chẽ với kết cấu lớn hoặc gắn với nền chắc chắn đ ợc gọi là móng máy để hạn chế các tác động rung, lắc, xoay chuyển dịch
Các thiết bị cơ khí lại gắn liền với nguồpn cung cấp năng lợng là điện, Điện lại có cơ cấu điện tử để điều khiển hệ thống vận hành
Công trình công nghiệp bao gồm hệ thống phức tạp của các máy móc cơ khí, hệ thống
điện, hệ điều khiển gắn liền với các thiết bị điện tử
Việc lắp đặt các hệ thống cơ điện trong công trình công nghiệp đòi hỏi phải có trình độ cơ điện đợc đào tạo cơ bản, đòi hỏi kỹ năng sản xuất lành nghề
II Nguyên tắc giám sát và nghiệm thu lắp đặt thiết bị công nghệ
2.1 Nguyên tắc chung:
"Thiết bị" chỉ một loại máy độc lập hoặc một dây chuyền công nghệ bao gồm nhiều máy cơ khí, hệ thống điện đấu nối trong, ngoài máy, các hệ thống đi kèm nh nớc, hơi, khí nén phục vụ cho thiết bị vận hành tốt và các vật liệu trực tiếp cần có khi vận hành
Công việc lắp đặt các thiết bị, máy móc cần đảm bảo an toàn và chính xác để việc vận hành bình thờng, kéo dài tuổi thọ của máy móc
Việc lắp đặt thiết bị phải đợc thực hiện theo thiết kế và các bản vẽ chế tạo (phải có) tuân theo các quy định đã ghi trong tài liệu hớng dẫn lắp đặt và vận hành, lý lịch thiết
bị Nếu yêu cầu kỹ thuật nào trong thiết kế và hớng dẫn lắp đặt vận hành không có thì theo Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
Lắp đặt thiết bị bao gồm toàn bộ các công việc vận chuyển, bảo quản, lắp đặt thiết
bị thực hiện đúng kỹ thuật và chạy thử đạt yêu cầu thiết kế
Trang 3Nghiệm thu việc lắp đặt thiết bị không bao gồm các công việc điều chỉnh các thông
số kĩ thuật trong quá trình sản xuất thử
Thiết bị do tổ chức lắp đặt trong nớc liên doanh với nớc ngoài do ngời nớc ngoài nhận thầu xây lắp cũng phải sử dụng tiêu chuẩn “TCVN 5639:1991 Nghiệm thu thiết bị
đã lắp đặt xong - Nguyên tắc cơ bản ”
Việc giám sát, nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong thực hiện theo Quy định quản lý chất l-ợng công trình xây dựng đợc ban hành kèm theo Quyết định số 209/2004/QĐ-BXD của Chính phủ và TCVN 5639: 1991
Việc nghiệm thu các thiết bị cần tuân theo TCXDVN 371-2006 Nghiệm thu chất l-ợng thi công công trình xây dựng
2.2 Yêu cầu của công tác lắp đặt máy móc thiết bị
Cần kiểm tra tình trạng hòm máy mang về từ các phơng tiện chuyên chở và giao nhận Phải lập biên bản tình trạng hòm máy Phải kiểm tra chế độ bảo quản Ghi nhận những khác biệt Khi mở hòm máy phải nhanh chóng nắm hồ sơ gốc và từ hồ sơ gốc kiểm tra tình trạng máy móc cẩn thận ngay khi mở hòm máy, đảm bảo đầy đủ các bộ phận, các chi tiết, đúng chủng loại nh thiết kế chỉ định, tính nguyên vẹn của máy, mức độ bảo quản
và h hỏng nhẹ cần sử lý
Mặt bằng đặt máy phải đợc thi công đúng với bản vẽ do bên thiết kế công nghệ thiết lập Móng máy phải đúng vị trí và đảm bảo sự trùng khớp và tơng tác giữa các bộ phận và các máy với nhau, không để sai lệch ảnh hởng đến quá trình vận hành
Mặt bằng đặt máy phải thăng bằng để quá trình vận hành không gây lực phụ tác động vào các chi tiết máy ngoài mong muốn Phải dùng nivô có độ chính xác cao để kiểm tra
2.3 Trách nhiệm các bên tham gia trong công tác lắp đặt thiết bị
Trách nhiệm của chủ đầu t
a) Kiểm tra chất lợng thiết bị trớc khi lắp đặt ;
b) Theo dõi quá trình lắp đặt
b) Chủ trì việc nghiệm thu các thiết bị đã lắp đặt xong:
c) Chuẩn bị cán bộ, công nhân vận hành và các điều kiện vật chất kĩ thuật cần thiết (điện nớc, nguyên nhiên vật liệu, mặt bằng ) để tiếp nhận bảo quản những thiết bị sau khi tổ chức nghiệm thu để chạy thử tổng hợp, tổ chức việc vận hành thiết bị trong giai
đoạn chạy thử không tải liên động và có tải (có sự tham gia của bên nhận thầu lắp đặt và nhà máy chế tạo)
d) Cung cấp cho đơn vị đợc giao trách nhiệm quản lý, sử dụng hoặc vận hành khai thác công trình tài liệu hớng dẫn lắp đặt vận hành máy, lý lịch máy và những hồ sơ kỹ thuật mà chủ đầu t quản 1ý (do nhà thầu lắp đặt thiết bị bàn giao lại)
Trờng hợp thiết bị cũ sử dụng lại cho nơi khác thì chủ đầu t phải cung cấp lý lịch thiết bị cho đơn vị nhận thầu lắp đặt Trờng hợp lý lịch không cần hay không đúng thực tế thì chủ đầu t phải tổ chức hội đồng kỹ thuật để đánh giá lại chất lợng thiết bị, nếu hỏng phải sửa chữa lại mới đợc lắp đặt lại vào nơi sử dụng mới
e) Có trách nhiệm lu trữ toàn bộ hồ sơ nghiệm thu để sử dụng lâu dài trong quá trình vận hành sản xuất của thiết bị
f) Cấp kinh phí chạy thử không tải, có tài và chi phí công tác nghiệm thu
g) Có quyền từ chối nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong khi các bộ phận của thiết
bị cha đợc nghiệm thu từng phần hoặc cha sửa chữa hết các sai sót ghi trong phụ lục của biên bản nghiệm thu từng phần trớc đó Mặt khác nếu bên nhận thầu đã chuẩn bị đầy đủ
điều kiện nghiệm thu mà bên chủ đầu t không tổ chức nghiệm thu kịp thời thì phải trả cho bên nhận thầu mọi chi phí do kéo dài nghiệm thu
Trách nhiệm của tổ chức nhận thầu lắp đặt
a) Có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ gôc và các hồ sơ phục vụ cho việc lắp đặt thiết bị Phải lập biện pháp lắp đặt và đợc chủ đầu t phê duyệt bằng văn bản Phải chuẩn bị đầy đủ
hồ sơ nghiệm thu (biên bản, sơ đồ hoàn công, nhật ký công trình…), tạo mọi điều kiện để), tạo mọi điều kiện để Chủ đầu t hoặc đại diện Chủ đầu t (t vấn giám sát) làm việc thuận tiện
b) Chuẩn bị mọi điều kiện hiện trờng thuộc phần lắp đặt thiết bị, cán bộ kỹ thuật, công nhân vận hành, công nhân sửa chữa thiết bị, các nguồn năng lợng, vật liệu côngt cụ
Trang 4lắp đặt cần thiết để phục vụ từ thi công lắp đặt đến việc nghiệm thu tĩnh, nghiệm thu không tải đơn động thiết bị
c) Tiến hành lắp đặt theo đúng biện pháp đã lập và đợc chủ đầu t thông qua Khi lắp đặt xong phải chạy thử theo chế độ quy định Nếu chạy thử không tải liên động và
chạy thử có tải, bố trí đủ cán bộ kĩ thuật và công nhân trực để kịp thời xử lý các sự cố và
các khiếm khuyết phát sinh
d) Có trách nhiệm bàn giao lại cho chủ đầu t các tài liệu thiết kế và các biên bản nghiệm thu khi bàn giao công trình
e) Tổ chức nhận thầu lại cũng có trách nhiệm nh tồ chức nhận thầu chính trong các phần việc mình thi công trong việc nghiệm thu bàn giao thiết bị
f) Tổ chức nhận thầu lắp đặt có quyền khiếu nại với các cơ quan quản lý cấp trên
của tổ chức nhận thầu và chủ đầu t khi công trình bảo đảm chất lợng mà chủ đầu t không chấp nhận hoặc chậm trễ kéo dài việc nghiệm thu
Trách nhiệm của tồ chức nhận thầu thiết kế và của nhà chế tạo
a) Thiết kế công nghệ trong đó chỉ định loại máy, thiết bị phải sử dụng trong dây chuyền công nghệ
b) Theo dõi quá trình lắp đặt để điều chính công nghệ và những thay đổi cần thiết
về mặt kiến trúc và thiết bị theo nhiệm vụi giám sát tác giả
c) Tham gia nghiệm thu ở các bớc: nghiệm thu tĩnh, nghiệm thu chạy thử không tải và nghiệm thu chạy thử có tải
d) Có quyền không ký văn bản nghiệm thu nếu thiết bị lắp đặt không đúng thiết
kế, không đúng quy trình, quy phạm kĩ thuật, hoặc không đúng hớng dẫn kỹ thuật của nhà chế tạo đã ghi trong thuyết minh kỹ thuật của thiết bị
e) Trờng hợp thiết bị mua của nớc ngoài, có đại diện của nhà chế tạo trong quá trình lắp đặt thì cần căn cứ theo hợp đồng của chủ đầu t với nớc ngoài mà yêu cầu nhà chế tạo có trách nhiệm theo dõi, hớng dẫn tố chức nhận thầu lắp đặt chạy theo đúng yêu cầu
kĩ thuật, đúng thiết kế, đúng thuyết minh kĩ thuật của nhà chế tạo, có trách nhiệm cùng các bên liên quan cho chạy thử thiết bị đúng công suất thiết kế, giúp Chủ đầu t đánh giá
đúng đắn chất lợng lắp đặt thiết bị
III Kiểm tra các thông số kỹ thuật và chuẩn bị trớc khi lắp đặt
Trong “ Những yêu cầu kỹ thuật chung về nhập khẩu các thiết bị đã qua sử dụng”
đợc ban hành kèm theo Quyết định số 2019/1997/QĐ-BKHCNMT ngày 01-12-1997 của
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trờng có quy định:
a) Chủ đầu t là ngời quyết định và chịu trách nhiệm về hậu quả kinh tế - kỹ thuật và mọi hậu quả của việc nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng
Việc nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng phải đợc thực hiện thông qua hợp đồng nhập khẩu hàng hoá theo quy định của Bộ Thơng mại và có sự phê duyệt của Bộ, Ngành hoặc Uỷ ban Nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ơng
b) Thiết bị nhập khẩu đã qua sử dụng phải đảm bảo các yêu cầu chung về kỹ thuật sau đây:
- Có chất lợng còn lại lớn hơn hoặc bằng 80% so với nguyên thuỷ;
- Mức tăng tiêu hao nguyên liệu, năng lợng không vợt quá 10% so với nguyên thuỷ;
- Phải đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động và không gây ô nhiễm môi trờng
c) Việc xác nhận sự phù hợp chất lợng của thiết bị đã qua sử dụng với các yêu cầu chung về kỹ thuật nêu trong mục 5 đợc thực hiện bởi một Tổ chức giám định của nớc ngoài hoặc Việt Nam có đầy đủ t cách pháp nhân Tổ chức giám định đó chịu trách nhiệm hoàn toàn trớc các cơ quan Việt Nam trong trờng hợp kết quả giám định không đúng sự thực
Khi có khiếu nại về sự khác nhau của kết quả giám định thì Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trờng là cơ quan có ý kiến quyết định cuối cùng
Trang 5d) Khi nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng, ngoài việc đảm bảo các thủ tục nhập khẩu hàng hoá, thủ tục hải quan theo quy định, tổ chức và cá nhân nhập khẩu phải nộp chứng th giám định chất lợng hàng hoá của Tổ chức giám định nh đã nêu trên và văn bản xác nhận t cách pháp nhân của tổ chức giám định chất lợng đó do cơ quan chức năng của nớc sở tại cấp cho phép hành nghề giám định kỹ thuật (nếu là bản sao phải có công chứng)
e) Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trờng tự mình hoặc phối hợp với các Bộ, Ngành, Uỷ ban Nhân dân các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ơng tiến hành thanh tra, kiểm tra Nhà nớc đợc tiến hành sau khi lắp đặt, vận hành các thiết bị đã qua sử dụng theo các dạng sau đây:
- Kiểm tra bắt buộc đối với các thiết bị, dây chuyền, xí nghiệp lớn, tổng giá hợp
đồng mua từ 1 triệu USD trở lên;
- Kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm;
- Kiểm tra xác suất theo yêu cầu quản lý
g) Danh mục các thiết bị đã qua sử dụng cấm nhập
- Thiết bị trong các ngành công nghiệp dầu khí, điện lực, dây chuyền sản xuất xi măng, tuyển quặng, nấu luyện kim loại Thiết bị trong các ngành sản xuất hoá chất cơ bản, phân bón, thuốc trừ sâu
- Thiết bị ở các công đoạn quyết định đến chất lợng sản phẩm trong công nghiệp, chế biến thực phẩm
- Thiết bị trong các ngành sản xuất yêu cầu độ chính xác cao nh các thiết bị đo l-ờng, thí nghiệm, kiểm tra, các thiết bị sử dụng trên mạng lới bu chính - viễn thông
- Các thiết bị yêu cầu độ an toàn cao nh nồi hơi, thang máy, điều khiển phản ứng hạt nhân, các thiết bị kiểm tra, điều khiển các hệ thống an toàn
- Các thiết bị có ảnh hởng tới một khu vực rộng lớn nh các thiết bị xử lý chất thải, cửa đập nớc, thiết bị trong dây chuyền sản xuất ở công đoạn dễ có sự cố gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trờng
Đối với thiết bị mới
Trong Quy định về kiểm tra Nhà nớc chất lợng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
đ-ơch ban hành kèm theo Quyết định số 1091/1999/QĐ-BKHCNMT ngày 22/6/1999 của
Bộ trởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trờng và Thông t liên tịch BKHCNMT-TCHQ
số 37/2001/TTLT/BKHCNMT-TCHQ ngày 28/6/2001 “Hớng dẫn thủ tục hải quan và kiểm tra chất lợng đối với hàng hoá xuất nhập khẩu phải kiểm tra nhà nớc về chất lợng ”
có nêu:
a) Việc kiểm tra về chất lợng đối với các hàng hoá thuộc Danh mục hàng hóa phải kiểm tra do Cơ quan kiểm tra Nhà nớc về chất lợng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc
Tổ chức giám định đợc chỉ định thực hiện (dới đây gọi chung là Cơ quan kiểm tra)
Cơ quan kiểm tra, Tổ chức giám định đợc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trờng
chỉ định hoặc phối hợp với các Bộ quản lý chuyên ngành chỉ định, đợc công bố kèm theo trong Danh mục hàng hóa phải kiểm tra
b) Việc kiểm tra chất lợng hàng hóa nhập khẩu đợc thực hiện tại một trong hai địa
điểm sau:
Kiểm tra tại bến đến: đợc thực hiện theo hai phơng thức kiểm tra mẫu hàng nhập khẩu và kiểm tra lô hàng nhập khẩu;
Kiểm tra tại bến đi
c) Kiểm tra mẫu hàng nhập khẩu:
- Trớc khi nhập hàng, doanh nghiệp nhập khẩu gửi mẫu hàng nhập khẩu cùng với bản giới thiệu, thuyết minh (Catalogue) về hàng hóa của bên bán hàng và các tài liệu kỹ thuật có liên quan
- Cơ quan kiểm tra thực hiện việc thử nghiệm các chỉ tiêu chất lợng đã quy định của mẫu hàng và thông báo kết quả thử nghiệm cho doanh nghiệp nhập khẩu biết để xử
lý Kết quả thử nghiệm mẫu hàng đạt yêu cầu là căn cứ để đối chiếu với các lô hàng nhập khẩu sau này của chính doanh nghiệp đó
Trang 6Trờng hợp kết quả thử nghiệm mẫu hàng phù hợp yêu cầu, khi hàng hóa nhập về cửa khẩu, doanh nghiệp nhập khẩu thông báo cho Cơ quan kiểm tra biết, đồng thời gửi bổ sung các hồ sơ sau đây:
Giấy đăng ký kiểm tra Nhà nớc chất lợng hàng hóa xuất nhập khẩu ;
Sao y bản chính bản liệt kê hàng hóa (nếu có), hóa đơn, vận đơn Đối với hàng hóa là dầu nhờn động cơ phải kèm thêm hợp đồng nhập khẩu (sao y bản chính);
Các chứng th chất lợng của lô hàng cấp từ bến đi (nếu có)
c) Kiểm tra lô hàng nhập khẩu:
- Trờng hợp doanh nghiệp nhập khẩu không gửi mẫu hàng để kiểm tra trớc, khi hàng hóa nhập về cửa khẩu, doanh nghiệp phải thông báo cho Cơ quan kiểm tra biết và nộp các hồ sơ sau đây:
- Giấy đăng ký kiểm tra Nhà nớc chất lợng hàng hóa xuất nhập khẩu ;
- Sao y bản chính bản liệt kê hàng hóa (nếu có), hóa đơn, vận đơn Đối với hàng hóa là dầu nhờn động cơ phải kèm thêm hợp đồng nhập khẩu (sao y bản chính);
- Bản giới thiệu, thuyết minh (Catalogue) hoặc tài liệu kỹ thuật có liên quan về hàng hóa của ngời bán hàng
Sau khi nhận đủ các hồ sơ trên đây, Cơ quan kiểm tra sẽ lấy mẫu hàng hóa và thử nghiệm theo các chỉ tiêu quy định
d) Việc kiểm tra hàng hóa nhập khẩu tại bến đi đợc thực hiện theo trình tự sau:
- Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trờng (Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lờng - Chất l-ợng) hoặc Bộ quản lý chuyên ngành (đối với hàng hóa đợc phân công quản lý) thông báo danh sách các Tổ chức giám định nớc ngoài đợc thừa nhận, Cơ quan kiểm tra, Tổ chức giám định đợc chỉ định để doanh nghiệp nhập khẩu lựa chọn thực hiện việc kiểm tra tại bến đi
- Trờng hợp doanh nghiệp nhập khẩu chọn Tổ chức giám định nớc ngoài không thuộc danh sách nói trên, doanh nghiệp nhập khẩu có trách nhiệm cung cấp cho Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trờng (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lờng Chất lợng) hoặc Bộ quản lý
chuyên ngành các thông tin và hồ sơ sau đây của Tổ chức này để xem xét việc thực hiện
thừa nhận:
Tên Tổ chức giám định;
Địa chỉ, trụ sở, điện thoại, Fax;
Lĩnh vực, phạm vi, đối tợng hoạt động cụ thể;
Các chứng chỉ, chứng nhận về hệ thống đảm bảo chất lợng ISO 9000; về sự phù hợp với ISO/IEC Guide 39; về công nhận phòng thử nghiệm (nếu có);
Căn cứ vào thông tin trong hồ sơ, trong vòng 07 ngày, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trờng (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lờng Chất lợng) hoặc Bộ quản lý chuyên ngành sẽ có văn bản chấp nhận hay không chấp nhận cho Tổ chức này thực hiện việc kiểm tra, đồng thời thông báo cho Cơ quan kiểm tra và doanh nghiệp nhập khẩu biết
e) Hàng hoá nhập khẩu của chủ hàng sẽ đợc Cơ quan kiểm tra cấp Thông báo miễn kiểm tra trong các trờng hợp sau:
- Hàng hoá nhập khẩu mang dấu phù hợp tiêu chuẩn của nớc xuất khẩu đã đợc Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lờng - Chất lợng thừa nhận và công bố trong từng thời kỳ;
- Các lô hàng cùng chủng loại, cùng nhà sản xuất, cùng nhà cung cấp (ngời xuất khẩu nớc ngoài) mà chủ hàng đã nhập khẩu trớc đó đã đợc kiểm tra đảm bảo yêu cầu về chất lợng (trong vòng 6 tháng kể từ lần nhập khẩu gần nhất)
- Hàng hoá thoả mãn điều kiện để đợc miễn kiểm tra theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành
g) Hàng hoá, hành lý, thiết bị của các đối tợng sau đây không phải kiểm tra nhà
n-ớc về chất lợng:
- Hành lý cá nhân; hàng ngoại giao; hàng mẫu, hàng triển lãm, hội chợ, quà biếu;
- Hàng hoá trao đổi của c dân biên giới;
- Vật t, thiết bị, máy móc của các liên doanh đầu t không trực tiếp lu thông trên thị trờng, chỉ phục vụ cho nhu cầu sản xuất hàng hoá của cơ sở;
Trang 7- Hàng hoá, vật t thiết bị tạm nhập - tái xuất;
- Hàng quá cảnh, chuyển khẩu;
- Hàng gửi kho ngoại quan
- Hàng doanh nghiệp Việt Nam gia công cho thơng nhân nớc ngoài
IV Giám sát quá trình lắp đặt
4.1 Kiểm tra khâu chuẩn bị.
Kiểm tra việc giao nhận hồ sơ,thiết kế và chỉ dẫn lắp đặt máy
a) Yêu cầu nhà thầu cung cấp thiết bị giao cho Chủ đầu t hồ sơ về máy, chỉ dẫn lắp
đặt của ngời chế tạo máy, quy trình vận hành sử dụng thiết bị
b) Yêu cầu nhà thầu lắp đặt thiết bị cần nhận đầy đủ các tài liệu nêu trên từ phía chủ đầu t
c) Kiểm tra các hồ sơ, giấy tờ và nghiên cứu trớc hồ sơ lắp đặt máy
Kiểm tra đối chiếu giữa hồ sơ và thực địa
a) Phát hiện những sai lệch nếu có và yêu cầu tiến hành chỉnh sửa các sai lệch.Theo dõi việc chỉnh sửa các sai lệch theo sự phân công cho đạt khớp với hồ sơ
b) Lập văn bản có xác nhận của bên chủ đầu t, đại diện nhà thầu cung cấp thiết bị
và nhà thầu xây lắp chính cùng với nhà thầu lắp máy về mọi sai lệch và cách xử lý khắc phục sai lệch
Kiểm tra việc thi công móng máy
a) Phải kiểm tra việc chuẩn bị trớc khi đổ bê tông móng máy Những điều cần đợc ghi chép trong biên bản nghiệm thu cho phép đổ bê tông bao gồm:
- Vị trí móng máy so với các trục chính của nhà
- Cao trình mặt móng theo thiết kế và của cốp pha hiện trạng
- Cao trình đáy móng máy tại vị trí từng lớp chuẩn bị của nền
- Chiều dày các lớp chuẩn bị dới đáy móng máy
- Kích thớc hình học của phần thông thuỷ của cốp pha
- Tình trạng chống, văng và kê đệm của cốp pha
- Tình trạng lớp chống ẩm đáy móng và sự chuẩn bị cho chống thấm thành móng máy bao gồm vật liệu, cách thi công và tình trạng thực tế
- Tình trạng lớp chống dính cho cốp pha (nếu có)
- Các chi tiết đặt sẵn bằng thép hoặc bằng vật liệu khác trong móng máy theo thiết kế
- Vị trí các chi tiết khuôn cho bu lông hoặc bu lông neo giữ máy cần đ ợc kiểm tra hết sức chính xác Dùng cách xác định theo nhiều toạ độ khác nhau để loại trừ sai số
b) Việc thi công móng máy cần phù hợp với sự sắp đặt móng máy trong bản vẽ thi công lắp đặt Cấu tạo lớp nền đỡ móng máy phải phù hợp với thiết kế
Cần có các cọc nhỏ đóng dới đáy móng để xác định đúng chiều cao lớp cát cần lót dới móng máy Cát lót dới móng máy phải là cát hạt trung sạch Phải tới nớc với lợng nớc vừa phải đủ cho cát ẩm và đầm chặt Trớc khi đặt khuôn cho móng máy cần đặt lớp chống thấm bảo vệ móng máy
Nếu vị trí móng máy không làm ảnh hởng đến chất lợng nớc ngầm khu vực, có thể
sử dụng lớp chống thấm bằng PVC Nếu môi trờng đặt máy có thể có khả năng ảnh hởng
đến chất lợng nớc ngầm, nên dùng loại màng chống thấm họ VOLCLAY nh voltex,
voltex DC, swelltite Những chất tạo nên màng chống thấm này là các khoáng chất tự
nhiên, ổn định cao dới tác động của nớc Các sản phẩm VOLCLAY hiện đợc Công ty IDC Centepro phân phối tại thị trờng nớc ta
Bên ngoài lớp chống thấm khi cần chống rung cho máy và móng máy sẽ đặt các lớp thích hợp về chủng loại vật liệu, chiều dày lớp, do ngời thiết kế chỉ định trớc khi lấp
đất quanh móng máy Biện pháp thờng làm là lấp chung quanh móng máy bằng cát hạt trung Cũng có thể chèn bằng vật liệu xốp stiropore (EPS, Expended PolyStyrene)
Đặt cốp pha cho móng máy khi đã sử lý đáy móng máy bằng lớp chống thấm Cần hết sức chú ý cho các góc móng máy đợc vuông vức nếu không có chỉ định gì khác
Trang 8Muốn cho hình dạng mặt bằng móng máy đợc đúng hình chữ nhật hay vuông, sau khi kiểm tra các chiều dài cạnh, cần kiểm tra chiều dài đờng chéo Nếu chiều dài các đờng chéo tơng ứng bằng nhau, mặt bằng móng đảm bảo vuông vắn
c) Kiểm tra vị trí bu lông:
- Vị trí lỗ chôn bu lông giữ máy vào móng máy cần đảm bảo chính xác Tốt nhất là dập lấy mẫu mặt bằng đế máy để xác định lỗ bu lông, sau đó làm dỡng để cắm bu lông
tr-ớc khi đổ bê tông
- Đo nhiều cách khác nhau để không có sai lệch dẫn truyền và biến dạng vị trí
- Nếu máy cha sẵn sàng mà phải làm móng máy trớc, lỗ bu lông đợc chừa bằng các
lỗ có độ sâu theo qui định và nên là lỗ vuông có kích thớc tiết diện ngang 100 x100 mm Làm khuôn cho lỗ này nên làm có độ vuốt hơi nhỏ khi xuống sâu để dễ rút lên Đổ xong
bê tông nên rút khuôn này sau 4 ~ 5 giờ Nếu để có độ bám dính chặt không rút dễ dàng
đợc
d) Kiểm tra công tác đổ bê tông móng máy:
- Khi bê tông đem đến hiện trờng cần kiểm tra độ sụt, đúc mẫu kiểm tra cờng độ mới đợc sử dụng Mẫu đúc cần đợc gắn nhãn ghi rõ số hiệu mẫu, ngày giờ lấy mẫu và kết cấu đợc sử dụng
- Bê tông đổ thành từng lớp khắp đáy móng, mỗi lớp dày 250 ~ 300 mm để đầm kỹ
dễ dàng Lớp trên đợc phủ lên lớp dới khi lớp bê tông dới còn tơi, nghĩa là bê tông lớp dới cha bắt đầu ninh kết
- Sử dụng đầm chấn động sâu (đầm dùi) để đầm thì khi đầm lớp trên, mũi đầm phải ngập trong lớp dới ít nhất 50 mm
- Nếu phải sử dụng các biện pháp hạ nhiệt trong quá trình bê tông đóng rắn thì cần tuân thủ nghiêm ngặt qui trình đã bảo vệ và đợc duyệt
- Sau khi đổ bê tông 6 giờ phải tiến hành bảo dỡng nh Tiêu chuẩn qui định
Nếu khối móng lớn có các cạnh lớn hơn 2 mét và cạnh nhỏ bằng 2 mét móng máy
đợc coi là bê tông khối lớn và phải tuân thủ TCXDVN 305: 2004 “ Bê tông khối lớn – Quy phạm thi công và nghiệm thu” do Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 09/2004/ QĐ-BXD ngày 10 tháng 5 năm 2004
e) Khi chuẩn bị đa máy ra hiện trờng, cần chỉnh sửa mặt trên cùng của móng máy Cần kiểm tra cao trình đặt máy, chính xác đến 2mm Với những máy chính xác, yêu cầu căn chỉnh độ ngang bằng đến sai số nhỏ hơn 1/10 mm Lớp vữa mỏng hoàn thiện mặt móng máy nên để khi lắp máy xong sẽ hoàn thiện
g) Kiểm tra việc chèn bu lông:
Bê tông nhồi lỗ chôn bu lông chỉ thực hiện sau khi lắp xong bu lông và chân máy
Bê tông này có chất lợng cao hơn bê tông làm móng máy ít nhất 15% và pha thêm phụ gia làm cho xi măng không co ngót và trơng nở nhẹ trong quá trình đóng rắn của xi măng nh Sikagrout, bột tro lò than,bột các loại đá alit
h) Khi đã kiểm tra vị trí móng máy, phù hợp với vị trí thiết kế, cao trình mặt lắp đặt móng máy, vị trí và chiều sâu lỗ đặt bu lông neo máy, lập hồ sơ biên bản ghi nhận sự kiểm tra này và các cách sử lý khi cần chỉnh, mới đa máy đến gần nơi sắp lắp đặt để mở hòm máy
i) Biện pháp chống nứt do bê tông toả nhiệt qua quá trình đóng rắn với những móng máy lớn:
- Phân chia móng máy thành khối nhỏ chống hiệu ứng toả nhiệt trong quá trình hoá
đá của xi măng cũng nh các biện pháp hạn chế tác hại do toả nhiệt bằng các biện pháp vật
lý nh sử dụng quạt gió, nớc đá, cốt liệu lạnh, phải đợc lập và bảo vệ phơng án, có thiết kế
và đợc t vấn giám sát duyệt trớc khi đa bê tông đến công trờng
- Nếu chiều cao móng máy không quá 1,2 mét, chiều rộng của cạnh nhỏ hơn 4 mét,
sử dụng xi măng Pooclăng phổ thông thì không cần có biện pháp chống hiệu ứng toả nhiệt Với loại móng này, cho phép xoa trên mặt chống vết nứt li ti sau khi đổ bê tông 4 giờ và chậm nhất trớc 5 giờ phải xoa xong bề mặt Nếu kích thớc móng lớn hơn, phải có giải pháp chống nứt do toả nhiệt khi xi măng đông kết
Kiểm tra việc vận chuyển thiết bị đến gần nơi lắp
Trang 9a) Mọi công tác vận chuyển cần hết sức cẩn thận, tránh va đập hoặc làm vỡ thùng bao bì, bảo vệ Phải vận chuyển các hòm máy trong tình trạng nguyên hòm
b) Khi cần nâng cất, phải sử dụng cần trục có sức trục, độ cao nâng và tay với đáp ứng yêu cầu của việc nâng cất Cần móc vào tấm đáy đỡ toàn bộ hòm máy với lợng móc cẩu sao cho nâng đợc toàn bộ máy nh chỉ dẫn của nhà chế tạo máy thiết kế và bên cung ứng máy qui định Cần quan sát bên ngoài bao bì và theo chỉ dẫn về vị trí điểm cẩu Thông thờng bên đóng bao bì có vẽ hình dây xích tại các vị trí đợc phép cẩu bên ngoài hòm máy hoặc trên bao bì
Khi điểm cẩu trên 3, phải chú ý cho chiều dài dây cẩu cân bằng tránh bị lệch hòm máy trong quá trình nâng cất
c) Nên mở hòm máy gần nơi lắp nhất có thể đợc và chỉ mở hòm máy khi thời tiết không ma
d) Nếu không có điều kiện chuyển máy bằng phơng tiện cơ giới trong cự lý ngắn của công trờng, có thể dùng tời, palăng xích để kéo chuyển trên mặt trợt Mặt trợt nên là những mặt ghép gỗ đủ độ rộng để phân bố đợc áp lực của máy xuống nền với áp lực không quá lớn (nên nhỏ hơn 2kg/cm2) Cần bố trí kê lót dới bàn trợt cho đảm bảo sức chịu của nền với trọng lợng máy mà không gây lún lệch máy trong quá trình dịch chuyển Nền mặt trợt phải đủ cứng để máy không bị lún trong quá trình trợt Nếu nền dới mặt trợt quá yếu, nên gia cờng bằng lớp cát trộn với đá hay gạch vỡ với tỷ lệ đá củ đậu hay gạch vỡ không ít hơn 30% Chiều dày lớp cát lẫn gạch vỡ không nhỏ hơn 250 mm
e) Các điểm móc, điểm kéo phải đảm bảo cho không vớng vào máy mà kéo chuyển đợc toàn bộ đáy đỡ di chuyển Đà lót thùng máy cần song song với hớng dịch chuyển
g) Hệ con lăn phải nằm trên đà đỡ và đủ số lợng con lăn cho máy dịch chuyển đều
mà không bị chuyển hớng do thiếu con lăn
h) Quá trình lăn chuyển mà gặp ma, phải ngừng công việc và che đậy cẩn thận hòm máy, tránh bị ma làm ớt hòm máy
i) Không đợc buộc ngang thân hòm máy để tời, kéo Chỉ đợc buộc điểm tời kéo vào thanh đà ở tấm sàn đỡ đáy gắn với hòm máy
k) Sử dụng tời hay palăng xích để kéo thì quá trình kéo chỉ đợc dịch chuyển với tốc
độ không quá 0,20 m/s Khi cho trợt xuống dốc phải có tời hãm khống chế tốc độ và kê chèn
l) Trớc khi tiến hành tời trợt làm máy dịch chuyển phải kiểm tra an toàn Phải chuẩn bị con nêm để chống sự trợt vợt quá tốc độ cho phép
Cần chú ý sao cho thanh nêm và con nêm trong quá trình phải làm việc không đè vào ngời và các bộ phận của cơ thể ngời lao động Quá trình tời kéo, trợt máy phải có
ng-ời chỉ huy chung Ngng-ời này ra lệnh thực hiện các thao tác và quan sát chung và điều phối
sự nhịp nhàng, tránh để mất an toàn
m) Phải kiểm tra sự toàn vẹn của dây cẩu, cáp tời Nếu dây cáp đứt 5% số sợi trong
một bớc cáp thì không đợc dùng sợi cáp này và phải thay thế bằng dây cáp tốt hơn Dây cáp đã bị loại, không đợc để tại hiện trờng thi công, tránh việc nhầm lẫn cũng nh quyết
định dùng bừa khi tình huống gấp gáp.Dây cáp phải bôi dầu, mỡ theo đúng qui chế vận hành
Giám sát việc mở hòm, mở bao bì máy
a) Trớc khi mở hòm máy, phải lập biên bản ghi nhận tình trạng bên ngoài của hòm trớc khi mở và lập biên bản có ba bên xác nhận: chủ đầu t, nhà cung cấp thiết bị và bên nhà thầu lắp đặt thiết bị
b) Phải rỡ hòm máy nhẹ nhàng theo cách nạy nhẹ từng tấm ván hay tháo từng mảng Hạn chế và không sử dụng biện pháp phá, đập ván hòm máy.Nếu nhà chế tạo dùng
đinh đóng hòm máy, cần sử dụng những loại xà beng chuyên dụng để nhổ đinh Nếu hòm máy đợc bắt vít, phải tháo vít nhẹ nhàng Nếu sử dụng bulông hay đinh tán thì phải có biện pháp tháo với công cụ chuẩn bị trớc mà biện pháp tháo này phải có sự phê duyệt của cán bộ t vấn đảm bảo chất lợng bên cạnh chủ đầu t bằng văn bản
Trang 10c) Khi bộc lộ phần máy bên trong cũng cần ghi nhận bằng văn bản tình trạng chung trớc khi kiểm chi tiết Những điều cần lu ý trong biên bản tình trạng chung: sự gắn giữ của máy lên xà đỡ của thùng, bao bì chống ẩm, sự bao phủ các lớp chống gỉ, số lợng bao, túi chứa phụ kiện, tình trạng nguyên vẹn của bao túi, túi đựng catalogues và chỉ dẫn lắp
đặt kèm trong hòm máy
d) Khi kiểm tra chi tiết phải xem xét kỹ tính trạng nguyên vẹn của chi tiết với va
chạm cơ học, với tình trạng sét gỉ Cần đối chiếu với danh mục các chi tiết trong
catalogues để ghi chép đầy đủ các yếu tố chất lợng, số lợng Cần bảo quản có ngăn nắp và ghi tên, ghi đầy đủ số lợng các chi tiết dự phòng theo danh mục sau khi kiểm kê, kiểm tra
V Kiểm tra và chạy thử
Kiểm tra trớc lắp đặt thiết bị
- Kiểm tra khâu làm vệ sinh, tẩy rửa những dầu mỡ sử dụng bảo quản chống gỉ trong quá trình vận chuyển và cất giữ Những chi tiết đã đợc làm vệ sinh, tẩy rửa sạch phải sắp xếp có thứ tự trên nền sạch sẽ, có lót miếng vải nhựa PVC để chống lấm, bụi
- Quá trình làm vệ sinh phải hết sức cẩn thận, chống va chạm mạnh, làm xây xớc Nếu phát hiện những h hỏng nh chi tiết bị nứt, bị lõm hoặc mối hàn thiếc bị bong, cũng
nh các khuyết tật mới phát sinh trong quá trình vận chuyển phải lập biên bản có sự chứng kiến của bên chủ đầu t, bên cung ứng máy móc và bên nhận thầu lắp máy
- Đối với các chi tiết điện và điện tử, không thể dùng giẻ để lau chùi mà dùng bàn chải lông mịn quét nhẹ nhàng Đối với những linh kiện mỏng manh, có thể chỉ dùng ống xịt khí để thổi bụi Không đợc thổi bằng miệng vì trong khí thổi ra từ miệng có hơi nớc,
có thể làm ẩm linh kiện hoặc nớc bọt bám vào linh kiện gây tác hại khác
Kiểm tra trình tự lắp đặt
- Việc lắp máy phải tiến hành từ khung đỡ cơ bản Đặt xong khung đỡ cơ bản cần căn chỉnh đúng cao trình, đúng độ thăng bằng mới lắp' tiếp các chỉ tiết khác vào khung đỡ cơ bản
- Những bộ phận cần liên kết bằng bulông, đinh tán hay hàn cần gá, ớm thử Khi thật chính xác thì xiết dần ốc cho chặt dần Cần chú ý khâu xiết đối xứng các ốc để tránh
sự phát sinh ứng suất phụ do xiết lệch Việc xiết các ốc hoàn chỉnh với độ chặt nào cần theo chỉ dẫn của catalogues do bên lắp máy cung cấp
- Khi lắp những chi tiết quay cần theo dõi quá trình lắp, làm sao bảo đảm mọi thao tác xiết chặt ốc không làm cản trở sự quay của chi tiết Nếu thấy việc xiết ốc làm cản trở
sự quay, cần nới để điều chỉnh cho thích hợp
- Với những chi tiết có quá trình dịch chuyển khi vận hành cũng giống nh các chi tiết quay, quá trình lắp và xiết chặt ốc phải không cản trở sự di chuyển Sự dịch chuyển và
sự quay càng nhẹ, càng tết Nếu cảm thấy sự dịch chuyển hay sự quay bị cản trở cần có giải pháp điều chỉnh tức thời
- Không cỡng bức sự dịch chuyển khi chi tiết dịch chuyển không trơn tru Mọi liên kết, ghép nối cần ghi chép đầy đủ phơng pháp thực hiện, các số trị đo đạc qua quá trình
liên kết nh số trị đồng hồ báo độ chặt
- Việc đấu dây điện và các chi tiết điều khiển cần tuân thủ đúng bản chỉ dẫn lắp ráp Cần kiểm tra từng bớc trong quá trình lắp để tránh nhầm lẫn việc đấu dây Mọi nút
điều khiển cần vận hành nhạy và dễ dàng
- Khi lắp xong cần dùng tay để kiểm tra sự dịch chuyển và quay của máy Cần bơm
đủ dầu, mỡ bôi trơn đầy đủ theo chế độ vận hành thông thờng.Dầu và máy phải đúng chủng loại và số lợng theo chỉ dẫn lắp và bảo quản máy Cần nạp dầu hoặc nớc làm mát theo chỉ dẫn sử dụng máy
- Máy lắp xong cần che phủ bằng áo phủ thích ứng bằng vải hay bạt khi cha kiểm tra và cho chạy thử
Kiểm tra và chạy thử máy
- Các tiêu chí cần kiểm tra việc lắp đặt máy nh sau:
+ Vị trí máy trong dây chuyền sản xuất của phân xởng hay nhà máy so với các trục qui định trong thiết kế