Qui hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Kiên Giang đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
PHẦN I 5
CÁC TIỀM NĂNG VÀ NGUỒN LỰC ĐỂ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH KIÊN GIANG 5
.I ĐIỆU KIỆN TỰ NHIÊN 5
II TIỀM NĂNG CÁC NGUỒN LỰC 5
1 Nguồn nhân lực 5
1.1 Dân số và lao động 5
1.2 Trình độ lao động 6
2 Tài nguyên đất 6
3 Tài nguyên nước 6
4 Tiềm năng từ khoáng sản 6
5 Tiềm năng từ nông nghiệp, thủy sản 7
.III CƠ SỞ HẠ TẦNG 7
1 Hệ thống giao thông 7
2 Phát triển hệ thống thông tin liên lạc 8
3 Tình hình lưới điện và mức độ điện khí hoá 8
4 Tình hình cung cấp nước sạch 9
5 Các khu, cụm công nghiệp trong tỉnh 9
.II TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KT - XH NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 10
1 Tăng trưởng GDP 10
2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 11
2.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành 11
2.2 Chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế 11
3 Kim ngạch xuất khẩu 12
.III TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 12
.IV THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 12
PHẦN II 13
HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN 2005 .13 .I QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CN-TTCN 13
.II HIỆN TRẠNG CN - TTCN ĐẾN NĂM 2005 13
1 Số lượng cơ sở Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 13
2 Lực lượng lao động công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 15
2.1 Số lượng lao động 15
2.2 Năng suất lao động 16
3 Kết quả hoạt động của ngành công nghiệp 16
3.1 Giá trị sản xuất CN - TTCN (Giá cố định 1994) 16
3.2 Giá trị tăng thêm của ngành công nghiệp (VA) 18
4 Các sản phẩm công nghiệp xuất khẩu 19
5 Trình độ công nghệ 19
6 Điều kiện môi trường ở các khu vực sản xuất công nghiệp 20
III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆN TRẠNG CÔNG NGHIỆP TRONG GIAI ĐOẠN QUA 21
1 Điểm mạnh 21
2 Điểm yếu 21
3 Thuận lợi 22
4 Khó khăn 22
5 Kết luận chung về tình hình công nghiệp của tỉnh 22
PHẦN III 24
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 24
GIAI ĐOẠN 2006-2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020 24
.I NHỮNG NhÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP KIÊN GIANG 24
1 Các nhân tố ngoài nước 24
1.1 Xu hướng phát triển kinh tế thế giới 24
1.2 Tác động của một số nền kinh tế thế giới 24
2 Nhân tố trong nước 26
Trang 23 Yếu tố ảnh hưởng của quan hệ kinh tế vùng: 27
.II DỰ BÁO THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI TÁC ĐỘNG ĐẾN MỘT SỐ SẢN PHẨM XUẤT KHẨU 27
.III QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 29
1 Quan điểm phát triển 29
2 Mục tiêu phát triển Công nghiệp 29
2.1 Mục tiêu tổng quát 29
2.2 Mục tiêu cụ thể 30
.IV ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2006 - 2015 34
A Các nhóm ngành tập trung phát triển: 34
1 Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng 34
1.1 Dự báo 34
1.2 Định hướng phát triển 34
1.2.1 Công nghiệp khai khoáng 34
1.2.2 Sản xuất ximăng và clinker 35
1.2.3 Sản xuất bê tông 35
1.2.4 Sản xuất các loại vật liệu xây, lợp 36
1.2.5 Sản xuất vật liệu nhẹ, vật liệu chống ồn từ sét Keramzít 36
2 Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và thực phẩm 37
2.1 Dự báo nguồn nguyên liệu 37
2.2 Định hướng phát triển 38
2.2.1 Chế biến đường 38
2.2.2 Chế biến rau quả 39
2.2.3 Xay xát và lau bóng gạo 39
2.2.4 Chế biến thuỷ hải sản 40
2.2.5 Công nghiệp chế biến súc sản 40
2.2.6 Chế biến bột cá, thức ăn gia súc 41
B Các nhóm ngành kêu gọi đầu tư trong thời gian tới: 42
1 Sản xuất bánh kẹo các loại 42
2 Sản xuất sữa tươi, sữa hộp 42
3 Sản xuất beer, nước ngọt, nước có hương vị trái cây 42
4 Công nghiệp chế biến gỗ, giấy 42
5 Công nghiệp cơ khí chế tạo, đóng và sửa chữa tàu 43
5.1 Cơ khí chế tạo, sản xuất thiết bị điện tử 43
5.2 Đóng và sửa chữa tàu 44
6 Công nghiệp khác 44
6.1 Sản xuất nước đá 44
6.2.Công nghiệp sản xuất phân bón, hoá chất 44
6.3 Công nghiệp in 45
6.4 Công nghiệp dệt may 45
6.5 Công nghiệp xử lý rác, nước thải 45
6.6 Các lĩnh vực chế biến khác 46
7 Tiểu thủ công nghiệp truyền thống và ngành nghề nông thôn 46
7.1 Nghề sản xuất nước mắm 46
7.2 Nghề chế biến khô 47
7.3 Nghề sản xuất men và nấu rượu 47
7.4 Nghề sản xuất bánh tráng 47
7.5 Nghề đất nung 47
7.6 Nghề mây tre đan (đan cần xé) 47
7.7 Nghề đan cỏ bàng 48
7.8 Nghề đan lục bình 48
7.9 Nghề chế tác các sản phẩm mỹ nghệ 48
7.10 Nghề nung vôi 48
8 Công nghiệp sản xuất và phân phối điện nước 49
8.1 Công nghiệp sản xuất và phân phối điện 49
8.2 Công nghiệp sản xuất và phân phối nước 49
9 Xử lý môi trường sản xuất công nghiệp 50
.III ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP ĐẾN NĂM 2020 50
.V ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH CÁC KHU CỤM CÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG TRONG TỈNH 51
1 Mục đích quy hoạch các khu, cụm công nghiệp tập trung 51
2 Địa điểm quy hoạch các khu, cụm công nghiệp 52
Trang 3.VI NHU CẦU LAO ĐỘNG CHO NGÀNH CÔNG NGHIỆP KIÊN GIANG ĐẾN NĂM 2010, TẦM NHÌN ĐẾN
NĂM 2020 52
.VII NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 53
PHẦN IV 54
GIẢI PHÁP VÀ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH 54
.I NHỮNG GIẢI PHÁP 54
1 Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển công nghiệp 54
2 Tổ chức sản xuất 54
3 Đổi mới trang thiết bị và công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm 55
4 Giải pháp về thị trường 55
5 Tăng khả năng huy động nguồn vốn cho đầu tư phát triển 56
6 Đảm bảo các điều kiện môi trường và an tòan vệ sinh thực phẩm trong sản xuất công nghiệp 56
7 Phát triển nguồn nhân lực và đào tạo ngành nghề 57
.II CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH 57
.III TỔ CHỨC THỰC HIỆN 58
1 Sở Công nghiệp 58
2 Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính 58
3 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thuỷ sản 59
4 Sở Tài nguyên môi trường, Sở Xây dựng: 59
5 Sở Thương mại 59
6 Sở Khoa học - Công nghệ 59
7 UBND các huyện, thị xã, thành phố 59
KIẾN NGHỊ 59
KẾT LUẬN 60
LỜI NÓI ĐẦU
Kiên Giang là tỉnh có nhiều tiềm năng và điều kiện tương đối thuận lợi trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, trong đó tiềm năng để phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp cũng rất đa dạng Trong những năm qua, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của tỉnh luôn được duy trì và phát triển ổn định, với tốc độ tăng trưởng hàng năm khá cao Tuy nhiên, kết quả đạt được so với tiềm năng và lợi thế của tỉnh vẫn chưa tương xứng, nhất là tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế của ngành công nghiệp trong GDP toàn tỉnh còn chậm, việc thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp còn thấp, cơ sở hạ tầng đầu tư cho ngành công nghiệp chưa đúng mức, chưa tạo động lực mạnh mẽ để huy động mọi nguồn nội lực trong tỉnh cũng như thu hút các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư phát triển công nghiệp tỉnh nhà… đó là những vấn đề cần phải được tiếp tục quan tâm trong quá trình phát triển ngành công nghiệp của tỉnh trong thời gian tới
Theo Nghị quyết Đại hội VII của Tỉnh Đảng bộ đề ra: "Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp theo hướng ưu tiên phát triển các nhóm ngành có lợi thế về tài nguyên và nguồn nguyên liệu, đa dạng hoá các sản phẩm, vừa nâng lên chất lượng các sản phẩm truyền thống, vừa tạo ra sản phẩm mới, có sức cạnh tranh thị trường nội địa và thế giới” Xuất phát từ chủ trương trên, để ngành công nghiệp phát triển theo đúng định hướng chung của tỉnh, cần thực hiện việc quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong một tương lai dài
Trang 4để định ra những mục tiêu, định hướng phát triển của ngành nhằm khai thác triệt để lợi thế củatỉnh, khuyến khích tối đa nguồn nội lực trong tỉnh cũng như thu hút vốn đầu tư trong và ngoàinước, đưa ngành công nghiệp phát triển ở tốc độ cao và bền vững trong những năm tới là điềuhết sức cần thiết.
“Qui hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Kiên Giang đến năm 2015, tầm nhìn đến năm2020” được Sở Công nghiệp Kiên Giang phối hợp với Viện Nghiên cứu chiến lược, chính sáchcông nghiệp - Bộ Công nghiệp xây dựng trên các cơ sở:
- Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng bộ tỉnh Kiên Giang lần thứ VIII nhiệm kỳ 2010
2006 Chiến lược phát triển kinh tế 2006 xã hội tỉnh Kiên Giang đến năm 2010
- Quy hoạch phát triển Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Kiên Giang đến năm2010
- Qui hoạch tổng thể phát triển các ngành công nghiệp Việt Nam theo các vùng lãnhthổ đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020
- Quyết định số 40/2005/QĐ-BCN ngày 23/12/2005 của Bộ Công nghiệp về việc banhành Qui định tạm thời về qui hoạch phát triển công nghiệp
- Quyết định số 3008/QĐ-UB ngày 3/12/2004 của UBND Tỉnh Kiên Giang về việcphê duyệt đề cương và chi phí khảo sát lập qui hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2006 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020
- Nguồn dữ liệu của Cục Thống kê Kiên Giang về hiện trạng phát triển kinh tế - xã hộinói chung và công nghiệp nói riêng
- Căn cứ tình hình thực tế của Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnhKiên Giang
Trang 5PHẦN I CÁC TIỀM NĂNG VÀ NGUỒN LỰC ĐỂ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH KIÊN
GIANG
.I ĐIỆU KIỆN TỰ NHIÊN
Kiên Giang là tỉnh cực Tây Nam của Tổ quốc, nằm trong vùng Đồng bằng Sông CửuLong (ĐBSCL), có đường biên giới đất liền chung với Vương Quốc Campuchia dài 56,8 Km,phía Nam giáp tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau, phía Đông và Đông Nam giáp các tỉnh An Giang, CầnThơ, Hậu Giang và phía Tây giáp Vịnh Thái Lan với bờ biển dài 200 Km
Toàn tỉnh chia thành 13 huyện, thị xã, thành phố bao gồm: 01 thành phố thuộc tỉnh,
01 thị xã, 9 huyện ở đất liền và 2 huyện đảo, trải rộng trên 4 vùng sinh thái: vùng Tứ GiácLong Xuyên, vùng Tây Sông Hậu, vùng Bán Đảo Cà Mau, vùng Biển và Hải Đảo với tổngdiện tích tự nhiên 6.346,1 km2 Vùng biển có hai huyện đảo với 140 hòn đảo lớn nhỏ
Địa hình phần đất liền tương đối bằng phẳng có hướng thấp dần từ Đông Bắc xuốngTây Nam Riêng Bán Đảo Cà Mau độ cao trung bình từ 0,2 đến 0,4 m, một số nơi có độ caodưới 0,0 m so với mực nước biển Phần hải đảo chủ yếu là địa hình đồi núi, xen kẽ đồng bằngnhỏ hẹp với nhiều cảnh quan thiên nhiên
Kiên Giang có hệ thống sông ngòi dày đặc rất thuận lợi cho việc vận chuyển cũng nhưlưu thông hàng hoá bằng đường thuỷ Bao gồm: Sông Cái Lớn có chiều dài 60 km, sông Cái
Bé có chiều dài 70 km, sông Giang Thành có chiều dài 27,5km, sông Rạch Giá - Hà Tiên, kinhVĩnh Tế, kinh Tám Ngàn, kinh Rạch Giá - Long Xuyên, là những tuyến giao thông thuỷchính của tỉnh cũng như tiêu thoát nước chính trong mùa lũ Ngoài ra, còn có các kinh rạch dàyđặc khác phục vụ phát triển ngành nông nghiệp, giao thông nông thôn, có tổng chiều dài 2.055km
Khí hậu Kiên Giang được phân thành 2 mùa rõ rệt: Mùa nắng bắt đầu từ tháng 11 đếnhết tháng 4 năm sau Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 trung bình mỗi năm từ 120 đến
140 ngày mưa, lượng mưa trung bình hàng năm từ 2.0002.200 mm
Với những thuận lợi riêng có về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên tạo cho Kiên Giang cómột môi trường đầu tư hấp dẫn thu hút các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư pháttriển kinh tế nói chung và ngành công nghiệp nói riêng Là khu vực đã, đang và sẽ có nhịp độtăng trưởng kinh tế vào loại cao, nếu được đầu tư phát triển đúng qui hoạch
II TIỀM NĂNG CÁC NGUỒN LỰC
1 Nguồn nhân lực
1.1 Dân số và lao động
Là một nhân tố quan trọng hàng đầu trong phát triển kinh tế - xã hội nói chung vàphát triển ngành công nghiệp nói riêng Theo số liệu thống kê, đến năm 2005 số nhân khẩutoàn tỉnh có 1.668.600 người, với tỷ lệ tăng dân số tự nhiên so với năm 2004 là 1,33%, giảm sonăm 1995 là 0,7% Trong đó, số lao động trong độ tuổi có 1.026.750 người, chiếm 61,53% dân
số, trong số này có 879.214 người là lực lượng lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốcdân, chiếm 52,6% dân số và tăng 41,29% so năm 1995, hàng năm số lao động có việc làmđược tăng lên từ 23.000-24.000 lao động/năm của giai đoạn 2001-2005, trong khi giai đoạn1996-2000 chỉ thu hút khoảng 15.000-20.000 lao động/năm Tuy nhiên, số lao động chưa cóviệc làm đến năm 2005 vẫn còn ở mức cao 34.000 người và tỷ lệ thất nghiệp là 3,72%, có giảm
so năm 1995 là 1,51% nhưng mức giảm mỗi năm còn rất chậm
Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động nông thôn ngày càng được duy trì đều đặn và ổnđịnh ở mức trên dưới 78%
Trang 6Dự báo dân số đến năm 2010 là 1,77 triệu người và năm 2015 là 1,9 triệu người, trong
đó dân số nông thôn chiếm trên 70% tổng dân số Đây là nguồn nhân lực chủ yếu bổ sung chophát triển kinh tế nói chung và công nghiệp nói riêng trong thời gian tới
1.2 Trình độ lao động
Song song với sự phát triển của lực lượng lao động phải tính đến trình độ lao động, đểđảm bảo thực hiện tốt quá trình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhà Vì hiện nay lực lượng laođộng ở tỉnh ta chủ yếu là lao động nông thôn trình độ còn rất thấp, đa số chưa qua đào tạotrường lớp chính qui, chỉ học hỏi nhau qua kinh nghiệm thực tế nên chưa đáp ứng tốt nhu cầutuyển dụng ngày càng cao của các doanh nghiệp có qui mô lớn
Theo số liệu thống kê, đến năm 2005 tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề chỉ đạt gần 9%,tuy có tăng so năm 2000 là 4,72% nhưng vẫn còn thấp so tỷ lệ đào tạo bình quân chung cảnước
2 Tài nguyên đất
Kiên Giang có các nhóm đất chính là nhóm đất phù sa, nhóm đất mặn, nhóm đất phèn,nhóm đất than bùn phèn, nhóm đất cát và nhóm đất đồi núi và phù sa cổ Theo tài liệu điều trathì các nhóm đất ở Kiên Giang đều có thành phần cơ giới nặng, hạn chế hữu hiệu các yếu tốphèn mặn nên rất thuận lợi để thâm canh tăng năng suất và đa dạng hoá cây trồng
Diện tích đất tự nhiên của Kiên Giang đến năm 2005 là 6.346,1 Km2 tăng thêm 77
Km2 so với năm 2000 Trong đó: đất trồng lúa chiếm 55,6%; đất lâm nghiệp chiếm 16,72%; đấttrồng cây công nghiệp và cây lâu năm chiếm 13,17%; đất nuôi trồng thủy sản chiếm 5%; cònlại là đất thổ cư, đất chuyên dùng, đất vườn tạp và qũi đất chưa sử dụng
Theo qui hoạch chung của tỉnh, tổng diện tích đất sử dụng của Kiên Giang đến năm
2010 và 2015 là 6.346,13 Km2
3 Tài nguyên nước
Theo tài liệu của chương trình cấp nước đô thị Kiên Giang, nguồn nước ngầm ở KiênGiang có trữ lượng dồi dào và chất lượng tốt ở các huyện An Biên, Vĩnh Thuận, Gò Quao, mộtphần Huyện An Minh, Giồng Riềng, Tân Hiệp, Châu Thành Vùng còn lại chất lượng nướckhông tốt thường bị phèn mặn nhưng tạm sử dụng được Riêng các huyện đảo, nguồn nướcngầm rất hạn chế
Nguồn nước mặt của Kiên Giang được cung cấp chủ yếu từ Sông Hậu thông qua sôngCái Lớn, Cái Bé, Cái Sắn với chất lượng nước mặt nhìn chung là tốt, hàm lượng phù sa trungbình, có thể cung cấp nước tưới cho hầu hết diện tích đất nông nghiệp của vùng Tây Sông hậu,
Tứ giác Long Xuyên và một phần vùng Bán đảo Cà Mau Nhưng đến đầu mùa mưa từ tháng 5đến tháng 7 hầu như toàn bộ nước mặt của tỉnh đều bị nhiễm phèn mặn
4 Tiềm năng từ khoáng sản
So nhiều tỉnh trong khu vực ĐBSCL, Kiên Giang là tỉnh có thế mạnh về tài nguyênkhoáng sản Cho đến nay, theo kết quả điều tra có 152 điểm quặng và mỏ của khoảng 23 loạikhoáng sản như: đá vôi ximăng, đá vôi hoá chất đolomit, photphorit, đá xây dựng granit, đáxây dựng riolit, đá cát kết, cát thuỷ tinh, cát xây dựng, kao lin, sét ximăng, sét gạch ngói, sétgốm, cuội sỏi, huyền, than bùn Trong đó có 7 loại khoáng sản chính có tổng trữ lượng ước1.199,73 triệu tấn
Biểu 1: Trữ lượng khoáng sản
Trang 75 Tiềm năng từ nông nghiệp, thủy sản
Diện tích đất nông nghiệp trong tỉnh ngày càng được mở rộng từ 459.359 ha năm
1995 tăng lên 576.356 ha năm 2005, trong đó cơ cấu đất sử dụng cho nông nghiệp có sự thayđổi rõ rệt Với điều kiện thuận lợi về khí hậu, thời tiết, mức độ đầu tư về cơ sở hạ tầng, khoahọc công nghệ,… đất nông nghiệp Kiên Giang phù hợp cho sự phát triển của cây lúa, mía,khóm, tiêu và nuôi trồng thủy sản Hàng năm cung cấp hàng triệu tấn lúa, hàng trăm ngàn tấnmía, khóm, sản phẩm hàng hoá và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
Theo tài liệu điều tra của Viện nghiên cứu biển Việt Nam và kinh nghiệm thực tế củacác ngư dân trong thời gian qua thì tiềm năng về thủy sản của vùng biển Kiên Giang có rấtnhiều, với các loại thủy sản có giá trị kinh tế cao như: hải sâm, sò huyết, rau câu, tôm thẻ, cáthu, mực, được trải dài trên bờ biển 200 km, với ngư trường rộng 63.290 Km2, trữ lượngkhai thác cho phép trên 200.000 tấn/năm Ngoài ra, tỉnh đã và đang thực hiện dự án đánh bắt xa
bờ tại vùng biển Đông Nam bộ có trữ lượng 611.000 tấn và sản lượng cho phép khai thác là40% Số phương tiện khai thác những năm gần đây có sự sụt giảm rõ rệt do tình hình khai thácgặp nhiều khó khăn, nhưng năng suất khai thác được đầu tư tăng thêm đảm bảo hiệu quả khaithác, tính đến cuối năm 2005 có 7.400 chiếc với tổng công suất đạt trên 1.117.400 CV, tăng sonăm 2000 là 565 chiếc và 491.353 CV
Ngoài ra, trữ lượng thủy sản phục vụ công nghiệp chế biến còn được mở rộng bằngphương pháp nuôi trồng thủy sản và ngày càng phát triển mạnh Vì phần lớn đất đai canh tác ởKiên Giang chiếm hơn 40% diện tích đất tự nhiên, rất ít núi cao, đồi trọc, trong đất liền có hệthống kênh rạch chằng chịt và rừng tràm che phủ, là môi trường thuận lợi cho phát triển môhình nuôi trồng thủy sản nội địa Chủ yếu là nuôi tôm nước mặn và nước lợ, nuôi sò huyết theobãi triều, nuôi cá nước ngọt theo mương, vườn, ao đìa, ruộng lúa, rừng tràm,
Theo tài liệu của ngành thủy sản, diện tích nuôi trồng thủy sản ngày càng tăng từ13.049 ha năm 1995 tăng lên 34.628 ha năm 2000 và đến năm 2005 đạt 90.900 ha Trong đó:diện tích nuôi tôm phát triển mạnh nhất và chiếm tỷ trọng 81,55% trong cơ cấu đất nuôi trồngthủy sản, với sản lượng tôm thu hoạch từ năm 2003 trở lại đây mỗi năm đạt trên 10.000tấn/năm, đáp ứng nhu cầu cho ngành công nghiệp chế biến, góp phần làm tăng giá trị sản xuấtCN-TTCN và xuất khẩu
Như vậy, với tiềm năng khai thác và nuôi trồng thủy sản của tỉnh, nếu được đầu tưkhai thác đúng qui hoạch đảm bảo phục vụ tốt cho nhu cầu ngành công nghiệp chế biến trong,ngoài tỉnh đưa nền kinh tế - xã hội của vùng và của tỉnh phát triển
.IIICƠ SỞ HẠ TẦNG
1 Hệ thống giao thông
Kiên Giang có mạng lưới giao thông đường bộ, đường thuỷ và đường hàng không nốiliền các tỉnh trong cả nước và một số nước trong khu vực Đông Nam Á, có cảng biển, cảngsông, sân bay, thuận lợi cho thông thương, buôn bán và giao lưu phát triển kinh tế tỉnh nhà
Trang 8Trong hệ thống đường bộ có quốc lộ 80 là trục giao thông nối liền các tỉnh ĐBSCL vàcác tỉnh khác trong nước cũng như đến cửa khẩu Xà Xía sang nước bạn Campuchia Đặc biệt,Kiên Giang có 02 quốc lộ 61 và 63 nối liền các tỉnh Cần Thơ (61) và Cà Mau (63) Ngoài hệthống quốc lộ chính, Kiên Giang còn có nhiều tỉnh lộ nối liền giao thông đến trung tâm xã vàcác hương lộ nối liền các ấp rất thuận tiện cho việc đi lại của nhân dân và phát triển kinh tế - xãhội của địa phương.
Mạng lưới giao thông đường bộ trong thời gian qua được quan tâm đầu tư, cải tạonâng cấp, xây dựng mới bằng nhiều nguồn vốn đầu tư của tỉnh, của Trung ương, cùng với sự
hỗ trợ của các ngành các cấp trong tỉnh nên nhìn chung ngày càng được cải thiện, nhất là mạnglưới giao thông nông thôn từng bước hoàn thiện hơn Tình trạng cầu tạm, cầu hẹp được nângcấp và ngày càng giảm dần thay vào đó là cầu bê tông, nhựa hoá đường bộ, nhiều bến xe, bếnphà được cải tạo kịp thời Một số tuyến đường được nâng cấp như: đường Thứ 7 - Cán Gáo,Tỉnh lộ 11, đường Tri Tôn - Hòn Đất, Tỉnh lộ 28, đường cơ động Bắc - Nam đảo Phú Quốc, Góp phần nâng số tuyến đường giao thông đến trung tâm xã trong đất liền được nhựa hoá đạt50% vào năm 2005 Dự kiến đến năm 2010 có 80% đường liên xã, trục xã được nhựa hoá hoặc
bê tông hoá
Mạng lưới giao thông đường biển và đường sông trong tỉnh những năm qua cũngđược nâng cấp, các cảng biển, cảng sông được triển khai đầu tư khôi phục và đưa vào sử dụnghiệu quả là cảng Hòn Chông, cảng Rạch Giá, cảng Hà Tiên, cảng Dương Đông - Phú Quốc,cảng cá Tắc Cậu Hiện tỉnh đã phát triển mạnh các tuyến tàu khách và tàu vận chuyển hàng hoá
ra các đảo như: Phú Quốc, Hòn Tre, Lại Sơn, Nam Du, Thổ Chu Đặc biệt là các tuyến tàu caotốc từ Rạch Giá đi Phú Quốc, Hòn Tre và ngược lại Tuy nhiên, các tuyến giao thông vậnchuyển đường biển đến một số nước trong khu vực vẫn chưa được đầu tư khai thác, làm ảnhhưởng rất nhiều đến việc thông thương hàng hoá, hạn chế đến tiềm năng to lớn của tỉnh
Đường hàng không: Hiện Kiên Giang có 2 sân bay đang hoạt động là sân bay RạchSỏi và Phú Quốc, đã được cải tạo và nâng cấp phục vụ cho máy bay dân dụng loại nhỏ, bìnhquân mỗi tuần hoạt động 7 chuyến, đáp ứng được nhu cầu đi lại cho khoảng 450 lượtkhách/tuần
2 Phát triển hệ thống thông tin liên lạc
Trong thời gian qua mạng lưới bưu chính, viễn thông có tốc độ phát triển khá mạnh,
đi đôi với đầu tư phát triển điện, giao thông, phần lớn do thực hiện chủ trương CNH-HĐHđất nước nên hệ thống thông tin liên lạc là một trong những vấn đề được quan tâm phát triểnđáp ứng kịp thời cho nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực
Tính đến cuối năm 2005, mạng bưu cục trên địa bàn tỉnh có sự thay đổi rõ rệt, sốlượng bưu cục giảm xuống còn 43 bưu cục, giảm so năm 1995 là 8 bưu cục nhưng số điểm bưuđiện văn hoá xã đến nay đạt 113 điểm trong khi năm 1995 chưa đầu tư được điểm nào Số máyđiện thoại cố định đạt 213.672 máy, tăng 37,87% so năm 2000 (năm 2000 chỉ có 42.897 máyđiện thoại); 100% xã có máy điện thoại Với mật độ điện thoại trung bình 12,8 máy/100 dân,tăng 33,67% so năm 2000 Loại hình dịch vụ mới như điện thoại di động, thuê bao internet bắtđầu phát triển từ năm 1999 nhưng đến năm 2005 tăng lên rất nhanh, trong đó: điện thoại diđộng có 43.306 máy, dịch vụ internet có 4.900 máy thuê bao, Điều này cho thấy, tốc độ đôthị hoá ngày càng phát triển mạnh trong thời gian qua
3 Tình hình lưới điện và mức độ điện khí hoá
Nguồn cung cấp điện cho các huyện, thị xã trong đất liền của tỉnh chủ yếu là từ nguồnđiện lưới Quốc gia, ngoài ra một số nhà máy còn có phụ tải điện chuyên dùng có nguồn phátđiện riêng ở đất liền như: Công ty xi măng Sao Mai, Công ty mía đường, Công ty xi măng HàTiên 2 Vùng hải đảo nhu cầu điện được đáp ứng chủ yếu bằng các máy phát điện chạy bằngdầu diesel hoặc xăng, gồm: đảo Phú Quốc có 8 máy, công suất 5MW; đảo Hòn Tre 2 máy; đảoTiên Hải - thị xã Hà Tiên có 02 máy, công suất 100 KW; Xã Lại Sơn - huyện Kiên Hải 02 máy,
Trang 9công suất 464 KW; xã An Sơn - huyện Kiên Hải gồm có 02 hòn: Hòn Ngang và Hòn Củ Tronđược đầu tư 02 máy/hòn, tổng công suất 456 KW; xã Hòn Nghệ - huyện Kiên Lương 02 máy,công suất 100KW; Hòn Heo - xã Sơn Hải - huyện Kiên Lương 01 máy, công suất 150 KW; xãHòn Thơm - huyện Phú Quốc 02 máy, công suất 126,4 KW.
Về đầu tư phát triển lưới điện, tính đến cuối năm 2005 toàn tỉnh có 137/139 xãphường, thị trấn có điện từ điện lưới quốc gia và từ trạm phát điện do nhà nước đầu tư Trongđó: Đất liền có 122 /122 xã; các đảo có 15 /17 xã, còn 2 xã Gành Dầu và Bãi Thơm - huyệnPhú Quốc chưa có điện lưới quốc gia Nâng tỷ lệ hộ có điện sử dụng trên toàn tỉnh đến năm
2005 là 83,05% Đã góp phần nâng sản lượng tiêu thụ bình quân đầu người năm 2005 đạt 383Kwh/người/năm, tăng so năm 1995 là 188 Kwh/người/năm (năm 1995 sản lượng điện tiêu thụđạt 195 Kwh/người/năm)
4 Tình hình cung cấp nước sạch
Đến năm 2005 toàn tỉnh có 13 nhà máy cung cấp nước sạch với công suất thiết kế31.300 m3/ngày/đêm Trong đó Thành phố Rạch Giá công suất đạt 16.000 m3/ngày, Hòn Chông2.000 m3/ngày, Thị trấn Kiên Lương 4.000 m3/ngày, An Biên 2.500 m3/ngày, Tắc Cậu 1.000
m3/ngày, Giồng Riềng 2.400 m3/ngày, Minh Lương 600 m3/ngày, Thị trấn An Minh 1.000
m3/ngày, Tân Hiệp 1.200 m3/ngày, Thị xã Hà Tiên 600 m3/ngày Hiện tại nước sạch đã đáp ứngđược 76,60% nhu cầu sử dụng cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong tỉnh
5 Các khu, cụm công nghiệp trong tỉnh
Kiên Giang hiện có 02 cụm công nghiệp là: Cụm công nghiệp: Kiên lương Ba Hòn Hòn Chông và Cụm công nghiệp: Rạch Giá - Tắc Cậu - Bến Nhứt, là nơi tập trung các cơ sởsản xuất công nghiệp có qui mô lớn, công nghệ thiết bị tương đối hiện đại, tiên tiến trong cácngành: sản xuất xi măng, chế biến thủy sản, bao bì, chế biến rau quả xuất khẩu,… và hàng nămgóp phần vào giá trị sản xuất chung rất đáng kể cho ngành công nghiệp Kiên Giang
-Đặc điểm của các cụm công nghiệp của Kiên Giang là có các hộ dân cùng cư ngụxung quanh khu vực nên vấn đề môi trường ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng là điều quantâm của Đảng, nhà nước và các ngành hữu quan của Tỉnh cũng như của địa phương nơi doanhnghiệp đang hoạt động
- Cụm công nghiệp: Kiên lương - Ba Hòn - Hòn Chông được qui hoạch từ năm 1995theo quyết định số 240/BXD-KHĐT ngày 25/3/1995 của Bộ Xây dựng v/v “Phê duyệt nhiệm
vụ khảo sát thiết kế qui hoạch chung đô thị công nghiệp Kiên Lương”
Tại thời điểm qui hoạch, diện tích của cụm công nghiệp này là 2.110 ha, bao gồm:diện tích khu vực Kiên Lương: 553 ha, khu vực Ba Hòn: 524 ha và khu vực Hòn Chông: 1.033ha
Gắn với cụm công nghiệp này tập trung nhiều loại khoáng sản có giá trị kinh tế, trữlượng lớn và hàm lượng chất lượng cao, thích hợp cho việc đầu tư phát triển ngành côngnghiệp vật liệu xây dựng Tập trung ở cụm công nghiệp này có 05 nhà máy sản xuất xi măng;
01 nhà máy liên doanh sản xuất bao bì; 01 nhà máy sản xuất gạch tuynel; 01 nhà máy chế biếnthủy sản đông lạnh; Ngoài ra, còn tập trung sản xuất nhiều ngành nghề khác như: khai thác đá,sản xuất vôi nung, sản xuất nước đá,…
- Cụm công nghiệp: Rạch Giá - Tắc Cậu - Bến Nhứt
Thành phố Rạch Giá được xem là trung tâm văn hóa và kinh tế - xã hội của Tỉnh KiênGiang, với cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh bao gồm: điện, nước, hệ thống giao thông,thông tin liên lạc…, hoạt động sản xuất chế biến của cụm công nghiệp này là chế biến nông-thủy sản, cơ khí sửa chữa, đóng mới và sửa chữa tàu thuyền Hiện tại đã có 05 nhà máy thủysản đông lạnh (04 Quốc doanh và 01 Đầu tư nước ngoài); 01 nhà máy chế biến khóm và nướctrái cây đóng hộp; 01 cơ sở sản xuất composite; 02 cơ sở sản xuất bê tông tươi, bê tông đúc sẵn
và nhiều cơ sở thuộc các ngành nghề khác như: sản xuất nước đá, xay xát lúa, sửa chữa cơkhí…
Trang 10Khu vực Tắc cậu thuộc xã Bình An - Huyện Châu Thành đã hình thành khu côngnghiệp cảng cá với mục đích là di dời các nhà máy chế biến thủy sản ra khỏi khu nội ô Thànhphố Rạch Giá Diện tích sử dụng của khu công nghiệp này là 170 ha, đã hoàn thành đưa vào sửdụng giai đoạn 1 với 32ha, hiện đang hoàn chỉnh giai đoạn 2 Ngành nghề đầu tư là chế biếnthủy sản, sửa chữa cơ khí, sản xuất nước đá và dịch vụ phục vụ hậu cần nghề cá,…
Khu vực Bến Nhứt - Giồng Riềng tập trung phát triển vùng nguyên liệu lúa, mía,khóm Tại đây đã có 01 nhà máy sản xuất đường công suất 1.000 tấn nguyên liệu/ngày và một
số phân xưởng xay xát gạo thuộc DNNN
- Ngoài 02 cụm công nghiệp, Kiên Giang còn có khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên và khukinh tế mở Phú Quốc:
Khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên có diện tích 4.404ha, địa giới hành chính gồm 04phường và 03 xã, trong đó có 01 xã biên giới, được thành lập theo quyết định số 158/1998/QĐ-TTg ngày 3/9/1998 về việc “cho phép thành lập thí điểm một số chính sách tại khu vực cửakhẩu Hà Tiên, còn gọi là khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên” Theo đó, được ưu tiên phát triển cáclĩnh vực: thương mại, xuất nhập khẩu, dịch vụ du lịch, công nghiệp và kết cấu hạ tầng Tậptrung tại khu kinh tế cửa khẩu này hiện có rất nhiều doanh nghiệp đầu tư sản xuất các mặt hàngnhư: bột cá, nước đá, sửa chữa cơ khí, các sản phẩm phục vụ du lịch như: đồi mồi, huyền,…Hiện UBND Tỉnh đã có chủ trương xây dựng khu công nghiệp Thuận Yên - Thị xã Hà Tiên đểthu hút đầu tư phát triển công nghiệp, dịch vụ và du lịch
Đối với khu kinh tế mở Phú Quốc: hiện Tỉnh đang tiến hành đầu tư xây dựng khu
kinh tế mở Phú Quốc thành khu du lịch sinh thái chất lượng cao huyện Phú Quốc theo Quyếtđịnh số 178/2004/QĐ-TTg ngày 05/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án pháttriển tổng thể đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020” là điềukiện rất thuận lợi cho việc thu hút và phát triển kinh tế - xã hội nói chung và ngành côngnghiệp nói riêng
- Đầu năm 2005, Sở Công nghiệp được UBND Tỉnh giao khảo sát địa điểm và tiếnhành lập qui hoạch chi tiết khu công nghiệp Thạnh Lộc - huyện Châu Thành theo Nghị định36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ, với qui mô 250ha, định hướng phát triển các nhómngành: chế biến nông - thủy sản, thực phẩm, hàng tiêu dùng, công nghiệp cơ khí và tiểu thủcông nghiệp, công nghiệp công nghệ cao và các ngành công nghiệp khác Hiện Thủ tướngChính phủ đã thống nhất và có chủ trương giao cho UBND Tỉnh thực hiện việc đầu tư xâydựng khu công nghiệp Thạnh Lộc - huyện Châu Thành - Tỉnh Kiên Giang
.II TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KT - XH NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
1 Tăng trưởng GDP
Giai đoạn 1996-2005 là mốc thời gian rất quan trọng của thời kỳ đổi mới, thời kỳ đẩymạnh CNH-HĐH đất nước theo mục tiêu Đại hội VII của Đảng đề ra Tỉnh Kiên Giang đã tậptrung triển khai thực hiện đồng loạt các chương trình, dự án trên tất cả các lĩnh vực nông - lâm
- ngư nghiệp, công nghiệp, giao thông, giáo dục, nhìn lại 10 năm qua từ 1996-2005 nền kinh
tế của tỉnh đạt mức tăng trưởng khá, bình quân hàng năm là 10,50% Giai đoạn 1996-2000 tăng7,99% (mục tiêu 7,92%) và 2001-2005 tăng 11,09% (mục tiêu 9-10%), với giá trị GDP năm
2005 đạt 10.834,9 tỷ đồng, tăng 12,83% so năm 2004 và tăng gấp 2,48 lần so năm 1995 Cả 02giai đoạn thực hiện giá trị GDP đều tăng so mục tiêu qui hoạch đề ra
Với kết quả GDP bình quân giai đoạn 1996-2005 tăng khá nên GDP bình quân đầungười cũng tăng lên (theo giá thực tế), từ 3,17 triệu đồng năm 1995 tăng lên 9,73 triệu đồngnăm 2005, với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 1996-2005 đạt 9,53%
Biểu 2: GDP các ngành thời kỳ 1995-2005
Trang 111995 2000 2005 96-00 01-05
- Nông - lâm - thủy sản 2.650,7 3.594,0 5.236,9 6,28 7,82
- Công nghiệp - xây dựng 897,2 1559,0 3.204,0 11,68 15,50
2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
2.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
Trong 10 năm qua (1996-2005) cơ cấu kinh tế của tỉnh đã có sự chuyển biến tích cực,nhưng nhìn chung vẫn chưa thật sự cân đối giữa các khu vực đúng theo chủ trương chung đề ra
là giảm dần tỷ trọng nông - lâm - thủy sản, tăng dần tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch
vụ Kết quả thực tế cho thấy tỷ trọng của khu vực I trong GDP toàn tỉnh tuy có giảm nhưngmức giảm mỗi năm còn chậm, không ổn định, đối với 02 khu vực còn lại cũng có tăng dần tỷtrọng nhưng mức tăng mỗi năm không cao và không đều
Biểu 3: Cơ cấu GDP các ngành thời kỳ 1995-2005
Ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong GDP với 54,9% năm 1995, giảmxuống còn 47,1% năm 2005, dự kiến trong những năm tới mức giảm này vẫn còn chậm và tỷtrọng trong GDP cũng còn giữ cao vì tiềm năng nông nghiệp của tỉnh còn rất lớn Riêng ngànhthủy sản, công nghiệp, dịch vụ trong tương lai tỷ trọng sẽ tăng cao hơn, vì đang được tập trungđầu tư qui hoạch
2.2 Chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế
Về chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế những năm qua cũng có sự thay đổi rõrệt, đã có sự tham gia của thành phần kinh tế ngoài nước vào thị trường Kiên Giang và chiếm
tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu GDP của tỉnh
Biểu 4: Cơ cấu kinh tế theo các thành phần từ 1995-2005
Trang 123 Kim ngạch xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu của tỉnh trong thời gian qua tuy còn gặp nhiều khó khăn về thịtrường như: cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ khu vực năm 1997, dịch SART, dịch cúm giacầm và gần đây là vụ kiện bán phá giá tôm của Mỹ, nhưng nhìn chung kim ngạch xuất khẩuvẫn tăng lên, từ 43,75 triệu USD năm 1995 tăng lên 68,38 triệu USD năm 2000 và năm 2005đạt trên 220 triệu USD, với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 1996-2000 là 9,34%; giaiđoạn 2001-2005 là 26,42%
.IIITÌNH HÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Tính từ năm 2001 đến năm 2005, nguồn vốn huy động toàn xã hội đạt khoảng 19.861
tỷ đồng, chiếm 34% tổng GDP Nguồn vốn trong dân ngày càng đóng vai trò quan trọng trong
sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của Kiên Giang, chiếm 61,40% trong tổng vốn đầu tư pháttriển toàn tỉnh
Cơ cấu vốn đầu tư đã có sự chuyển dịch tích cực, trong đó nông lâm ngư nghiệpchiếm 26%, công nghiệp - xây dựng 29%, dịch vụ 20%, các lĩnh vực xã hội 25%
Vốn đầu tư phát triển ngành công nghiệp bình quân giai đoạn 1996-2005 mỗi năm thuhút thêm 170 tỷ đồng, với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 1996-2005 đạt 7,44% Cụ thể: giai đoạn1996-2000 chỉ tăng 1,35% nhưng sang giai đoạn 2001-2005 tăng đến 13,89% do đầu tư mởrộng cơ sở, công suất, cải tiến máy móc thiết bị của một số nhà máy chế biến hiện có như ximăng, sản xuất trụ điện, chế biến thủy sản, nông sản, mặt khác nhờ đầu tư qui hoạch khucảng cá Tắc Cậu trong năm 2001 và đi vào hoạt động năm 2003 đã thu hút thêm 28 dự án đầu
Trang 13PHẦN II HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN 2005
.I QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CN-TTCN
Thực hiện chủ trương chung của Đảng và Nhà nước, tại Nghị quyết Đại hội Đảng lần
thứ VII (2001-2005) tỉnh Kiên Giang, đã xác định "Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp theo hướng ưu tiên phát triển các nhóm ngành có lợi thế về tài nguyên và nguồn nguyên liệu, phát triển những sản phẩm có thị trường, có hiệu quả với qui mô vừa và nhỏ, tập trung đầu tư đổi mới công nghệ, đa dạng hoá các sản phẩm, vừa nâng lên chất lượng các sản phẩm truyền thống, vừa tạo ra sản phẩm mới, có sức cạnh tranh thị trường nội địa và thế giới”.
Trong những năm qua ngành công nghiệp Kiên Giang có bước phát triển khá và đạtđược những kết quả nhất định, các cơ chế chính sách, biện pháp khuyến khích, ưu đãi đầu tưsản xuất được ban hành, bước đầu đã tạo cơ sở để phát triển công nghiệp Một số khu, cụmcông nghiệp đã được đầu tư xây dựng tuy còn chậm nhưng đã tập trung được sức sản xuất, khaithác tốt các tiềm năng của tỉnh Công tác chuyển đổi, sắp xếp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhànước được thực hiện đã phát huy vai trò làm chủ của người lao động, nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh Các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp tích cực tìm biện pháp để nâng caohiệu quả sản xuất, thực hiện tốt đầu tư đổi mới công nghệ, một số sản phẩm ngày càng có sứccạnh tranh cao, tạo được uy tín trên thị trường trong và ngoài nước, đặc biệt là đã có thươnghiệu xuất khẩu Ngày càng khẳng định được vị trí, vai trò của ngành công nghiệp làm động lựcthúc đẩy các ngành kinh tế phát triển
.II HIỆN TRẠNG CN - TTCN ĐẾN NĂM 2005
1 Số lượng cơ sở Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Năm 1995, toàn ngành công nghiệp có 10.445 cơ sở hoạt động, trong đó: khu vựcquốc doanh 17 đơn vị, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 1, doanh nghiệp tư nhân 342,hợp tác xã 1 và trên 10.000 hộ sản xuất cá thể Đến cuối năm 2005, số lượng cơ sở công nghiệp
có sự sụt giảm đáng kể (- 1.651 cơ sở), phần lớn do một số ngành nghề gặp khó khăn về thịtrường tiêu thụ, công nghệ sản xuất cũ kỹ lạc hậu, sức cạnh tranh thấp, hiệu quả kinh tế khôngcao nên đa số chuyển sang nghề khác, nhất là các ngành nghề truyền thống ngày càng giảm dần
cả về qui mô và số lượng cơ sở như: chế biến đường thủ công, đan lát, dệt chiếu, nấu rượu, Mặt khác, từ khi có Luật Doanh nghiệp ra đời (năm 1999), các doanh nghiệp tư nhân, công tyTNHH phải áp dụng chế độ hạch toán độc lập, có sổ sách kế toán rõ ràng, trong khi một sốdoanh nghiệp tư nhân được hình thành trước đây đa số qui mô nhỏ, ở vùng nông thôn nên thựchiện vấn đề này rất khó khăn, vì thế một số DNTN đã chuyển hình thức kinh doanh sang cơ sở
cá thể và chịu mức thuế khoán Vì vậy số cơ sở DNTN giảm dần, từ 342 cơ sở năm 1995 giảmcòn 293 năm 2000 và năm 2003 là 219 cơ sở, đến năm 2005 mới tăng lên 345 cơ sở, nhờ cơchế thông thoáng và môi trường đầu tư thuận lợi nên thành phần ngoài quốc doanh gia tăng.(Biểu 5):
Biểu 5: Số cơ sở sản xuất công nghiệp từ 1995-2005
Trang 14- DN ngoài quốc doanh 10.427 9.492 8.778 99,83 99,83 99,82
Về chuyển dịch cơ cấu cơ sở sản xuất công nghiệp thì khu vực kinh tế ngoài quốcdoanh chiếm tỷ trọng rất cao, hơn 99% (năm 2005), riêng số lượng cơ sở sản xuất thuộc khuvực đầu tư nước ngoài trong thời gian này tuy có tăng lên nhưng tỷ trọng còn rất thấp (0,03%năm 2005) Tuy nhiên, nếu tính theo giá trị sản xuất công nghiệp thì khu vực ĐTNN có tốc độtăng khá cao (bình quân mỗi năm giai đoạn 1996-2005 tăng 89,19%) và chiếm tỷ trọng ngàycàng tăng trong cơ cấu GO ngành công nghiệp từ 0,15% năm 1995 tăng lên 25,39% năm 2005,trong khi khu vực ngoài quốc doanh chỉ tăng 11,14% bình quân giai đoạn 1995-2005 và tỷtrọng ngày càng giảm xuống từ 33,42% năm 1995 giảm còn 26,57% năm 2005
Theo cơ cấu số cơ sở sản xuất công nghiệp phân theo ngành kinh tế năm 2005 (biểu6) thấy rằng: số cơ sở sản xuất công nghiệp tập trung chủ yếu vào ngành công nghiệp chế biến,chiếm 98,62% trên tổng số cơ sở công nghiệp trong tỉnh, trong đó: lĩnh vực chế biến thủy sảntham gia nhiều nhất tới 45,46% trên tổng cơ sở công nghiệp chế biến, công nghiệp chế biếnkhác 24,73%, chế biến nông sản chiếm 9,66%, còn lại là nhóm ngành công nghiệp chế biếnlâm sản, cơ khí sửa chữa, vật liệu xây dựng,
Biểu 6: Cơ cấu số lượng cơ sở công nghiệp phân theo ngành kinh tế
- Công nghiệp chế biến, trong đó: 98,92 99,02 98,76 98,62
Trang 15Số cơ sở công nghiệp phân theo các địa phương trong tỉnh cũng có sự chênh lệch rõrệt, tập trung nhiều nhất là Thành phố Rạch Giá với 1.480 cơ sở, chiếm 16,82%; huyện GiồngRiềng 13,13%; huyện Vĩnh Thuận 8,45%;
2 Lực lượng lao động công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
2.1 Số lượng lao động
Số lượng cơ sở công nghiệp các năm qua tuy có sự giảm sút nhưng lực lượng laođộng trong ngành lại tăng lên rất nhiều, năm 2005 lao động công nghiệp toàn tỉnh đạt 37.441người, chiếm 4,26% trong tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân và có tỷ
lệ tăng trưởng so năm 1995 là 8,32% Phần lớn do công tác sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhànước ngày càng có hiệu quả, các doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu tư thêm một số dây chuyềnsản xuất mới và thu hút thêm số lao động vào làm việc, một số dự án lớn của tỉnh được triểnkhai thực hiện trong khoảng thời gian này (1996-2005) như: sản xuất xi măng, chế biến khóm,chế biến đường, đồ hộp, sản xuất bột cá, nước đá, đặc biệt là các khu, cụm công nghiệp triểnkhai thực hiện có hiệu quả đã thu hút rất nhiều lao động tham gia sản xuất
Nguồn nhân lực công nghiệp Kiên Giang tập trung chủ yếu vào thành phần kinh tếngoài quốc doanh chiếm 79,49% trong tổng số lao động công nghiệp của tỉnh, phần lớn do đa
số cơ sở công nghiệp đều ở vùng nông thôn nên thu hút nhiều lao động, nhưng nhìn chung chấtlượng lao động còn thấp, số lượng qua đào tạo chiếm tỷ trọng nhỏ, điều này làm hạn chế khảnăng ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến trong thời gian qua
Về chuyển dịch cơ cấu lao động phân theo ngành (biểu 7) cho thấy: ngành côngnghiệp chế biến có số lượng lao động tham gia nhiều nhất, với 35.740 người năm 2005, chiếm95,45% trên tổng số lao động ngành công nghiệp và có mức tăng trưởng là 6,34% so năm
1995, trong đó: ngành công nghiệp chế biến thủy sản sử dụng nhiều lao động nhất (chiếm48,67% trên tổng số lao động công nghiệp chế biến), số còn lại là lao động của ngành chế biếnnông sản, lâm sản, cơ khí sửa chữa,
Biểu 7: Lao động công nghiệp phân theo ngành năm 1995 - 2005
- Công nghiệp chế biến, trong đó: 33.877 36.027 35.740 98,17 96,37 95,46
+ Chế biến thủy sản 17.349 17.537 16.687 51,21 48,67 46,69 + Chế biến nông sản 3.556 2.911 3.260 10,49 8,08 9,12
+ Công nghiệp khác 3.907 5.865 5.716 11,53 16,27 15,99
- Sản xuất - phân phối điện, nước 117 371 499 0,33 0,99 1,33
Chuyển dịch cơ cấu lao động theo địa phương cũng có sự chuyển biến, lao động thuộcđịa bàn Thành phố Rạch Giá giảm xuống rõ rệt, từ 13.031 người năm 1995 giảm xuống còn10.977 người năm 2005, do di dời một số nhà máy xí nghiệp ra khỏi vùng nội ô Thành phố vàchuyển về khu cảng cá Tắc Cậu - huyện Châu Thành nên số lượng lao động địa bàn này tăng
Trang 16lên từ 1.282 người năm 1995 tăng lên 3.425 người năm 2005, mặt khác do cảng cá được hìnhthành thu hút thêm các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đầu tư sản xuất nên số lượng laođộng cũng tăng thêm Còn lại các địa phương khác số lao động năm 2005 cũng tăng đáng kể sonăm 1995 như: huyện Kiên Lương, Giồng Riềng, Hòn Đất, Phú Quốc, do năm 1998 có sựđầu tư của Công ty xi măng Sao Mai (nay gọi là Công ty xi măng Holcim), Công ty liên doanhbao bì, một số xí nghiệp khai thác khoáng sản, Công ty mía đường Kiên Giang, một số doanhnghiệp sản xuất nước đá, chế biến bột cá,
Tỷ trọng lao động công nghiệp phân theo vùng cho thấy: địa bàn Thành phố Rạch Giá
có số lao động chiếm nhiều nhất trong tổng số lao động công nghiệp toàn tỉnh, với 29,42%;huyện Kiên Lương 14,91%; Châu Thành 9,15%; Hòn Đất; Giồng Riềng; Vĩnh Thuận;
2.2 Năng suất lao động
Năng suất lao động công nghiệp thời gian qua có tốc độ tăng trưởng khá cùng với sựphát triển của ngành công nghiệp Cụ thể: năng suất lao động công nghiệp tính theo giá trị giatăng (VA) thì năm 1996 đạt 24,44 triệu đồng/người/năm đến năm 2005 tăng lên 75,75 triệuđồng/người/năm, với tốc độ tăng trưởng bình quân trong 10 năm qua (1996-2005) là 12,99%,vượt tốc độ tăng năng suất lao động của cả nước và khu vực ĐBSCL (bình quân cả nước giaiđoạn 1996-2000 tăng 11,86%, trong khi năng suất lao động công nghiệp tỉnh ta giai đoạn nàytăng 13,52%)
Tính theo cơ cấu năng suất lao động phân theo ngành thì ngành công nghiệp khác cótốc độ tăng cao nhất trong giai đoạn 1996-2005 là 21,61%; tiếp theo là công nghiệp chế biếnnông sản 14,42%; công nghiệp chế biến thủy sản 13,04%;
Biểu 8: Năng suất lao động công nghiệp theo VA phân theo ngành
Ngành kinh tế Số lượng (triệu đồng) Tốc độ tăng (%)
3 Kết quả hoạt động của ngành công nghiệp
3.1 Giá trị sản xuất CN - TTCN (Giá cố định 1994)
Giá trị sản xuất công nghiệp năm 1995 đạt 1.999 tỷ đồng, năm 2005 tăng lên 7.295,19
tỷ đồng, tăng hơn 3 lần so với năm 1995 (tăng 5.296,19 tỷ đồng) Tốc độ tăng trưởng bình quân
10 năm qua (1996-2005) là 13,82% Trong đó: mức tăng của năm sau luôn tăng cao hơn nămtrước, với 12,4% bình quân giai đoạn 1996-2000 và 15,26% của giai đoạn 2001-2005 Vượt chỉtiêu qui hoạch cũ đề ra 1,93% (chỉ tiêu tăng 13,33% giai đoạn 2001-2005)
GDP của ngành công nghiệp và xây dựng giai đoạn 1996-2005 luôn duy trì được tốc
độ tăng trưởng khá cao là 13,57%/năm, trong đó giai đoạn 1996-2000 tăng 11,68%; giai đoạn2001-2005 tăng 15,50% vượt chỉ tiêu qui hoạch cũ đến 3,5% (chỉ tiêu là 11-12%)
Trang 17Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong GDP toàn tỉnh ngày càng chiếm tỷ trọng cao,
từ 20,58% năm 1995 tăng lên 30,31% năm 2005, tuy nhiên vẫn còn thấp so chỉ tiêu qui hoạch
cũ đề ra (chỉ tiêu đến năm 2005 phải đạt tỷ trọng 30,77%)
Với tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng GDP như trên cho thấy ngành công nghiệp ngàycàng phát huy được thế mạnh và luôn giữ vai trò quan trọng trong quá trình CNH-HĐH tỉnhnhà
Thời gian qua, hoạt động sản xuất của các thành phần kinh tế có sự chuyển biến tíchcực, khu vực doanh nghiệp nhà nước địa phương và khu vực ngoài quốc doanh trong 10 nămqua đã có sự đầu tư phát triển mạnh, máy móc thiết bị được cải tiến theo hướng hiện đại, chấtlượng sản phẩm được nâng lên, đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ trong và ngoài nước Đối vớikhu vực ngoài quốc doanh từng bước có cơ chế chính sách phù hợp, ngày càng khuyến khích
và thu hút được khu vực này tham gia đầu tư phát triển, tạo ra giá trị sản xuất tăng khá Đặcbiệt là khu vực đầu tư nước ngoài, tuy số lượng cơ sở rất ít so các khu vực khác, từ 1 cơ sở năm
1995 đến năm 2005 phát triển lên 3 cơ sở nhưng hiệu quả kinh tế của khu vực này rất khảquan, tốc độ tăng trưởng rất mạnh Cụ thể: Tốc độ tăng trưởng 10 năm qua của các thành phầnkinh tế được xếp theo thứ tự sau: Khu vực đầu tư nước ngoài, bình quân giai đoạn 1996-2005tăng 90,13%; quốc doanh địa phương 14,55%; ngoài quốc doanh 11,24% và quốc doanh trungương 7,05%
Nếu so với mục tiêu qui hoạch trước đây thì khu vực quốc doanh địa phương có tốc
độ tăng trưởng không đạt chỉ tiêu đề ra, mới đạt 14,55% (chỉ tiêu qui hoạch trước đây là23,99%), nguyên nhân do một số doanh nghiệp nhà nước địa phương phải thực hiện cổ phầnhoá nên giá trị sản xuất khu vực này chuyển sang khu vực ngoài quốc doanh
Biểu 9: Tốc độ tăng GO theo thành phần kinh tế
Về chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế thì khu vực quốc doanh trung ương tỷtrọng ngày càng giảm, từ 43,42% năm 1995 giảm còn 25,79% năm 2000 và năm 2005 là23,51% Tỷ trọng của khu vực quốc doanh địa phương, ngoài quốc doanh giai đoạn 1996-2000
có mức sụt giảm nhưng sang giai đoạn 2001-2005 đã tăng ổn định Riêng tỷ trọng của khu vựcđầu tư nước ngoài ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong GO ngành công nghiệp Tuy nhiên, sochỉ tiêu qui hoạch được phê duyệt trước đây thì 3 khu vực quốc doanh trung ương, ngoài quốcdoanh và đầu tư nước ngoài tỷ trọng đến năm 2005 đều vượt mục tiêu đề ra, trong khi khu vựcquốc doanh địa phương giảm rõ rệt
Biểu 10: Cơ cấu GO theo thành phần kinh tế (%)
Trang 18- Doanh nghiệp nhà nước TW 43,42 25,67 21,00 43,42 25,79 23,51
- DN nhà nước địa phương 23,01 21,61 33,89 23,01 22,09 24,53
- DN ngoài quốc doanh 33,42 25,32 20,79 33,42 25,18 26,57
- Doanh nghiệp có vốn ĐTNN 0,15 27,38 24,30 0,15 26,94 25,39
Về chuyển dịch cơ cấu theo các nhóm ngành: thì công nghiệp chế biến luôn chiếm tỷtrọng cao (trên 98%) trong giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh, trong đó: các mặt hàng chếbiến vật liệu xây dựng, chế biến thủy sản vẫn là những mặt hàng có nhiều lợi thế, với giá trịcao hơn các ngành chế biến khác Tốc độ tăng trưởng của các nhóm ngành cũng có sự pháttriển nhanh và đều vượt chỉ tiêu tăng trưởng qui hoạch cũ đề ra, chỉ riêng nhóm ngành sản xuất
và phân phối điện nước chưa đạt mục tiêu qui hoạch
Biểu 11: Tốc độ tăng trưởng, cơ cấu GO phân theo nhóm ngành
01 Công nghiệp khai thác 1,04 1,05 1,14 0,97 13,36 11,47
02 Công nghiệp chế biến 98,58 98,19 98,49 98,60 13,24 15,29
03 CN SX & PP điện nước 0,36 0,75 0,36 0,43 30,84 19,36
Đối với hoạt động sản xuất công nghiệp ở các huyện, thị, thành trong 10 năm quacũng có sự chuyển biến mạnh mẽ, nhất là những năm gần đây (2001-2005) một số huyện có tốc
độ tăng trưởng vượt mức qui hoạch và tăng mạnh so giai đoạn trước đó (1996-2000), phần lớn
do thị trường tiêu thụ ngày được mở rộng, các sản phẩm công nghiệp của tỉnh ngày càng đượcquan tâm nâng cao chất lượng và thị phần được mở rộng, không riêng trong tỉnh, trong khu vựcĐBSCL mà còn vươn tới xuất khẩu ra thị trường nước ngoài nên giá trị tăng lên Mặt khác,việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, các khu cụm công nghiệp từng bước được hoàn chỉnh thuhút thêm các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất cũng là động lực thúc đẩy công nghiệp cáchuyện phát triển Một số huyện, thị có tốc độ tăng trưởng nhanh trong những năm gần đây(2001-2005) và tăng cao so giai đoạn trước gồm có: Huyện Châu Thành tăng 54,76%; Thị xã
Hà Tiên tăng 20,73%; Thành phố Rạch Giá tăng 20,11%; huyện Giồng Riềng tăng 17,8%; Tuy nhiên, tỷ trọng trong cơ cấu sản xuất công nghiệp thì ngược lại, huyện Kiên Lương chiếm
tỷ trọng cao nhất với 49,09% năm 2005; Thành phố Rạch Giá 32,93%; huyện Châu Thành4,99%; huyện Phú Quốc 3,93%; còn lại các huyện khác chỉ chiếm tỷ trọng từ 1 - 2% trong cơcấu công nghiệp chung
3.2 Giá trị tăng thêm của ngành công nghiệp (VA)
Giá trị tăng thêm (VA) sản xuất công nghiệp trong 10 năm qua cũng tăng trưởngmạnh, từ 771 tỷ đồng năm 1995 tăng lên 1.394 tỷ đồng năm 2000 và đến năm 2005 là 2.836 tỷđồng, với tốc độ tăng giai đoạn 1996-2000 là 12,57% và 2001-2005 là 15,26%
Nếu phân VA theo thành phần kinh tế thì tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn1996-2005 cũng giống như tốc độ tăng GO, khu vực đầu tư nước ngoài tăng cao nhất 62,8%;
kế đến là quốc doanh địa phương tăng 19,97%; ngoài quốc doanh tăng 10,29% và cuối cùng làquốc doanh trung ương tăng 7,63% Tuy nhiên, tính theo tỷ trọng của từng thành phần kinh tếtrong cơ cấu giá trị tăng thêm toàn ngành công nghiệp thì tỷ trọng VA của khu vực quốc doanh
Trang 19trung ương cao hơn tỷ trọng GO đến 6,21% năm 2005 và tỷ lệ VA/GO cũng cao nhất luôn đạttrên 47% mỗi năm, vì ở đây tập trung 2 sản phẩm có giá trị cao là xi măng và Clinker thươngphẩm luôn ổn định sản xuất và thị trường tiêu thụ Khu vực đầu tư nước ngoài, tỷ lệ VA/GObình quân giai đoạn 1995-2005 đạt 38,28%/năm; ngoài quốc doanh đạt 36,83%/năm và quốcdoanh địa phương tỷ lệ VA/GO đạt trên 30%/năm (Phu lục số 6)
Tỷ lệ giá trị tăng thêm trong giá trị sản xuất công nghiệp (VA/GO) là một trong nhữngchỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất công nghiệp của tỉnh Tỷ lệ này càng cao càng thể hiện hiệuquả của ngành công nghiệp nghiêng về công nghiệp chế biến Theo số liệu thống kê cho thấybình quân mỗi năm từ 1995-2005 tỷ lệ VA/GO toàn ngành công nghiệp Kiên Giang luôn đạt ởmức trên dưới 38%/năm và tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp cũng tăng tương ứng vớitốc độ tăng giá trị tăng thêm, không chênh lệch nhiều Điều này chứng tỏ ngành công nghiệpchế biến của tỉnh luôn ổn định và phát triển, phù hợp với định hướng chung của ngành, củatỉnh
4 Các sản phẩm công nghiệp xuất khẩu
Trong 10 năm qua (1996-2005), hoạt động xuất khẩu của tỉnh ngày càng được cácdoanh nghiệp quan tâm thực hiện, công tác tiếp thị và quảng bá sản phẩm ngày càng được đẩymạnh, góp phần mở rộng quan hệ mua bán với trên 30 quốc gia và vùng lãnh thổ như: Mỹ, EU,Nga, Thụy Sĩ, Đan Mạch, Hà Lan, Thụy Điển, Một số doanh nghiệp đã tổ chức gian hànggiới thiệu sản phẩm ở các Hội chợ trong và ngoài nước, đồng thời đăng ký mẫu mã hàng hoá,giới thiệu sản phẩm trên mạng Internet, Từ đó, góp phần đưa giá trị kim ngạch xuất khẩungày một tăng lên, nếu như kim ngạch xuất khẩu năm 1995 là 43,75 triệu USD, thì năm 2000tăng lên 68,38 triệu USD và năm 2005 là 221 triệu USD, với tốc độ tăng trưởng của giai đoạnnày khá cao, bình quân mỗi năm tăng 16,41%, trong đó: giai đoạn 1995-2000 tăng 9,34% và2001-2005 tăng 23,94%
Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu có sự chuyển biến tích cực, thủy sản là mặt hàng có điềukiện nâng cao giá trị kim ngạch xuất khẩu, thời gian qua có tốc độ tăng trưởng nhanh, nếu nhưgiai đoạn 1996-2000 chỉ tăng 1,74%/năm thì giai đoạn 2001-2005 tăng lên 22,97%/năm Nôngsản xuất khẩu chủ yếu là gạo chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu, nhưng nhữngnăm gần đây tốc độ tăng trưởng chậm, còn các sản phẩm khác như: khóm các loại, dừa, tiêu,sản lượng xuất khẩu ít, giá trị không cao
Thành phần kinh tế tham gia xuất khẩu chủ lực của tỉnh vẫn là các doanh nghiệp quốcdoanh, nhưng đặc biệt thời gian qua đã có sự tham gia của thành phần kinh tế ngoài quốcdoanh trong hoạt động xuất khẩu, chủ yếu là lĩnh vực chế biến thủy sản được 9 đơn vị với cácsản phẩm như: nước mắm, tôm đông, cá đông, mực đông, cá cơm khô và khô các loại Đónggóp một phần vào sự tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu tỉnh nhà và đưa một số sản phẩm côngnghiệp quan trọng tăng nhanh trong thời gian qua
Nhiều mặt hàng xuất khẩu tăng nhanh trong 10 năm qua (1996-2005) như: tôm đôngtăng 29,94%/năm; mực đông 17,28%; hải sản khô 16,17%; cá đông 10,7%;
5 Trình độ công nghệ
Việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất luôn được các doanhnghiệp quan tâm thực hiện, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá mặt hàng vàtăng sức cạnh tranh trên thị trường Thời gian qua (2001-2005) đã có nhiều doanh nghiệp mạnhdạn đầu tư đổi mới công nghệ theo hướng hiện đại nhưng đa số thuộc khu vực quốc doanh, đầu
tư nước ngoài, riêng thành phần kinh tế ngoài quốc doanh chỉ có những doanh nghiệp qui môsản xuất lớn mới đủ điều kiện nâng cấp, cải tạo máy móc thiết bị, các cơ sở cá thể công nghệ
đa số còn lạc hậu, trình độ thấp
So với qui hoạch trước đây đã khảo sát, đánh giá trình độ công nghệ các ngành, cácdoanh nghiệp rất rõ ràng, chính xác, đến nay vẫn chưa có sự thay đổi nào lớn Trong phạm viqui hoạch này chỉ bổ sung thêm một số lĩnh vực có đầu tư, đổi mới công nghệ như: lĩnh vực
Trang 20sản xuất xi măng, đến nay các doanh nghiệp sản xuất xi măng của tỉnh đều được chứng nhậnđạt tiêu chuẩn HTQLCL ISO 9001:2000; Lĩnh vực chế biến thủy sản, nhiều doanh nghiệp đãmạnh dạn đầu tư đổi mới công nghệ, lắp đặt máy móc thiết bị, tiên tiến hiện đại như công nghệcấp đông nhanh IQF, các tủ đông tiếp xúc, kho trữ đông để đảm bảo chất lượng sản phẩm thủysản; các doanh nghiệp chế biến khô đã tăng cường đổi mới phương pháp sản xuất, từ phơi sấydưới ánh nắng mặt trời chuyển sang phương pháp sấy khô bằng lò ga, sấy điện nhằm nâng caochất lượng khô các loại và tiêu thụ được thị trường trong và ngoài tỉnh, đảm bảo hướng tới xuấtkhẩu; Các nhà máy chế biến nước mắm mạnh dạn đầu tư trang bị thêm hệ thống xử lý và lọcnước đạt tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm, hệ thống chiết chai chân không và dây chuyền xử lýnhiệt khép kín; Đối với ngành chế biến nông sản, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh mạnhdạn đầu tư dây chuyền lau bóng gạo theo công nghệ tiên tiến, nâng cao chất lượng gạo xuấtkhẩu; đầu tư hệ thống chuyền tải lúa gạo từ ghe lên nhà máy và ngược lại, góp phần nâng caochất lượng hàng hoá, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu và hạ giá thành sản phẩm.
6 Điều kiện môi trường ở các khu vực sản xuất công nghiệp
- Môi trường công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
Kiên Giang có cụm công nghiệp Kiên Lương - Ba Hòn - Hòn Chông thuộc huyệnKiên Lương, tập trung chủ yếu là sản xuất vật liệu xây dựng Hiện nay, toàn tỉnh có 5 nhà máysản xuất xi măng, đều có hệ thống xử lý nước thải và khí thải, nhưng mức độ xử lý môi trườngchưa đạt yêu cầu theo quy định, riêng chỉ có nhà máy xi măng Holcim là có hệ thống xử lýtương đối đạt tiêu chuẩn môi trường Phần lớn các nhà máy còn lại, hệ thống xử lý chưa đạthiệu quả theo báo cáo đánh giá tác động môi trường như đã đăng ký, có một vài nhà máy thiết
bị công nghệ cũ kỹ, lạc hậu và các doanh nghiệp có qui mô nhỏ chưa đầu tư xây dựng hệ thống
xử lý nước thải, khí thải đúng tiêu chuẩn quy định, đã góp phần gây ra ô nhiễm môi trường cục
bộ trong vùng hoạt động của nhà máy, làm ảnh đến các hộ lân cận
Các tác động trong thai thác đá vôi, đất đỏ, tạo tiếng ồn lớn, tiếng nổ mìn khai thác đávôi ở khoảng cách 100 m có thể đạt trên 130dBA; tiếng ồn do các xe vận tải nặng từ 50-115dBA; độ rung lớn trong khu vực bán kính 400 m cách điểm đặt mìn, đây là những vấn đềbức xúc trong thời gian qua chưa khắc phục được Việc khai thác sét, đất đỏ đã làm thay đổichất lượng nước mặt trong khu vực, có thể làm hạ thấp mực nước ngầm khu vực do bơm tháokhô mỏ, làm biến đổi chất lượng nước dưới đất, cũng như làm tăng nồng độ chất rắn lơ lửngtrong nước mặt ở khu vực lân cận, gây acid hóa đất và nước trong vùng nếu như mưa chảytràn, làm mất thảm thực vật tại vùng khai thác, dẫn tới làm mất khả năng giữ nước bổ sung chonguồn nước ngầm, gây xói lở…tạo các ao, hồ, gây mất mỹ quan vốn có trong khu vực
- Môi trường khu công nghiệp Tắc Cậu chế biến hải sản
Hiện nay, khu công nghiệp chế biến hải sản khu vực cảng cá Tắc Cậu thuộc huyệnChâu Thành, tập trung trên 30 xí nghiệp chế biến hải sản, tuy nhiên cho đến nay chỉ có có mộtvài cơ sở lập và được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo qui định của Luậtbảo vệ Môi trường, còn lại hầu hết các xí nghiệp đều trì hoãn lập báo cáo đánh giá tác độngmôi trường hay lập bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường theo Luật định
Một số xí nghiệp chế biến thủy sản chưa xây dựng hệ thống xử lý môi trường,trong quá trình họat động nước thảy, thảy trực tiếp ra sông, làm ô nhiễm môi trường, tạo ra cácmùi rất khó chịu, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cũng như ảnh hưởng đến sức khỏe củacông nhân làm việc trong xí nghiệp và dân cư trong vùng xung quanh Vấn đề phát triển các cơ
sở chế biến thủy sản không theo quy hoạch hoặc có quy hoạch nhưng không chú trọng yếu tốmôi trường dẫn đến việc thay đổi lớn chất lượng môi trường sống của những người lao động tại
cơ sở cũng như dân cư các vùng phụ cận Lượng phế phẩm từ chế biến hải sản hằng năm rấtlớn, tuy được tái chế làm phân bón, nhưng phương pháp thu gom, lưu trữ và vận chuyển cácphế phẩm này chưa hợp lý còn rơi vãi gây ô nhiễm môi trường
Trang 21Mặt khác, đối với các cơ sở sản xuất tập trung trong khu công nghiệp phần lớn chưaxây dựng đề án bảo vệ môi trường, nên đã gây ra nhiều ô nhiễm.
- Môi trường một số hoạt động công nghiệp khác
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, còn rất nhiều cơ sở chế biến hải sản vừa vànhỏ còn nằm xen kẻ trong khu dân cư không có khả năng đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chấtthải, nước thải, góp phần gây ô nhiễm môi trường, đây là vấn đề bức xúc cần được quan tâm vàgiải quyết sớm Các nhà máy chế biến rau quả, nhà máy đường có các âu thuyền nhằm phục vụcho các ghe thuyền thu mua nguyên liệu, nguồn nước tại các âu thuyền này thường bị ô nhiễmnặng do nước thải từ nhà máy Quy hoạch khu, cụm phát triển công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp chưa hoàn chỉnh, còn nhiều cơ sở chế biến thủy sản chưa có xây dựng hệ thống xử lý,nước thảy trực tiếp thảy qua sông, kênh rạch… không được xử lý làm ô nhiễm môi trườngnguồn nước mặt
III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆN TRẠNG CÔNG NGHIỆP TRONG GIAI ĐOẠN QUA
1 Điểm mạnh
Nhìn chung Kiên Giang là tỉnh có nhiều lợi thế hơn so với các tỉnh trong khu vựcĐBSCL, với vị trí địa lý thuận lợi nằm trong vịnh Thái Lan, gần các nước ASEAN nhưCampuchia, Thái Lan, Malaixia, Singapo và có địa hình đa dạng bao gồm: sông, biển, núi,đồng bằng và hải đảo Tất cả những vị trí đó tạo cho Kiên Giang những điều kiện thuận lợitrong giao thương buôn bán với các tỉnh bạn trong khu vực và là cầu nối các tỉnh miền TâyNam bộ với bên ngoài, đặc biệt là có thể mở rộng giao lưu kinh tế với các nước trong khu vực.Mặt khác, Kiên Giang còn là một trong những tỉnh trọng điểm sản xuất lúa hàng hoá của cảnước, với tiềm năng quỹ đất nông nghiệp rộng lớn để trồng các loại khóm, mía, tiêu, dừa, cácloại cây công nghiệp, đặc biệt là nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước ngọt
Ngoài ra, các nguồn lợi khác từ khoáng sản để sản xuất vật liệu xây dựng cũng rấtphong phú, tiềm năng về ngư trường rộng lớn với các loại thủy sản đa dạng, cũng là điều kiệnthuận lợi để phát triển công nghiệp
Một lợi thế quan trọng khác của Kiên Giang là có môi trường đầu tư thuận lợi, đặcbiệt là khu kinh tế cửa khẩu Hà Tiên và khu du lịch sinh thái huyện đảo Phú Quốc Hai khu vựcnày đã được Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định qui hoạch phát triển, theo đó khu vực kinh tếcửa khẩu Hà Tiên thực hiện theo Quyết định số 158/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủcho phép áp dụng một số chính sách tại khu vực này; còn huyện Phú Quốc thực hiện theoQuyết định số 178/2004/QĐ-TTg ngày 05/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề ánphát triển tổng thể đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020”.Quyết định số 38/2006/QĐ-TTg ngày 14/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hànhqui chế tổ chức và hoạt động của đảo Phú Quốc và cụm đảo Nam An Thới - tỉnh Kiên Giang
Tiến trình gia nhập AFTA, WTO sẽ tạo điều kiện cho Kiên Giang mở rộng thị trườngcho các sản phẩm có lợi thế về xuất khẩu và nhập khẩu các công nghệ tiên tiến khác Trên cơ
sở đó, có thể khẳng định Kiên Giang là một trong những địa phương có nhiều thuận lợi để pháttriển kinh tế nói chung và ngành công nghiệp nói riêng trong hiện tại cũng như trong tương lai
2 Điểm yếu
Mặc dù có vị trí địa lý thuận lợi hơn các tỉnh trong khu vực ĐBSCL nhưng KiênGiang là tỉnh nằm xa khu kinh tế trọng điểm phía Nam, xa Thành phố Hồ Chí Minh, nên mốiliên kết giữa Kiên Giang với các vùng còn hạn chế, ảnh hưởng đến việc thu hút đầu tư cũngnhư giao lưu kinh tế
Là tỉnh có thế mạnh về khai thác, nuôi trồng thủy sản, nguồn nguyên liệu tuy dồi dàonhưng giá cả, chất lượng không ổn định và chưa đồng nhất về quy cách Công nghiệp chế biếncác mặt hàng này vẫn chưa phát triển, chủng loại mặt hàng chế biến chưa đa dạng, chủ yếu làxuất khẩu những sản phẩm sơ chế và đông lạnh là nhiều nên giá trị đạt được chưa cao
Trang 22Trang bị kỹ thuật và công nghệ của công nghiệp trong tỉnh tuy có đổi mới nhưng cònchậm so yêu cầu, thực hiện thiếu đồng bộ, nhất là khu vực ngoài quốc doanh
Chất lượng nguồn nhân lực ở Kiên Giang còn thấp, số lượng lao động được đào tạochính qui còn quá ít, chưa đáp ứng tốt yêu cầu trong giai đoạn phát triển hiện tại cũng nhưtrong tương lai
3 Thuận lợi
Luôn được sự quan tâm và chỉ đạo sâu sát, thường xuyên của Tỉnh ủy, UBND Tỉnh,
Bộ Công nghiệp sự hỗ trợ của các Sở ngành tỉnh, các địa phương trong hoạt động phát triểncông nghiệp
Các cơ chế chính sách ưu tiên cho phát triển công nghiệp Kiên Giang ngày càng thôngthoáng tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển
Điều kiện cơ sở hạ tầng Kiên Giang luôn được quan tâm đầu tư phát triển, nhất là cơ
sở hạ tầng như: giao thông, thuỷ lợi, điện, nước … từ đó tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu
tư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nông nghiệp - Thuỷ sản và Công nghiệp
4 Khó khăn
Sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt quyết liệt, nhất là thị trường xuấtkhẩu, sự biến động của thị trường trong nước và thế giới thời gian qua như: dịch SART, dịchcúm gia cầm, vụ kiện bán phá giá tôm của Mỹ, tác động đến hiệu quả sản xuất cũng như khảnăng xuất khẩu của các doanh nghiệp trong tỉnh
Khó khăn về vốn đầu tư sản xuất của các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệpthuộc khu vực ngoài quốc doanh có qui mô nhỏ và các hộ kinh doanh cá thể Nguyên nhân chủyếu là do tài sản thế chấp để vay vốn có giá trị thấp, nên nguồn vốn vay không đủ để mở rộngsản xuất, thay đổi trang thiết bị
5 Kết luận chung về tình hình công nghiệp của tỉnh
Trong thời gian qua, hoạt động của ngành công nghiệp tuy còn gặp nhiều khó khăn,trở ngại nhưng nhìn chung vẫn đạt tốc độ tăng trưởng khá và vượt chỉ tiêu qui hoạch đề ra.Ngành nghề chế biến vẫn chưa được phát triển mới, nhưng đã tập trung theo mục tiêu địnhhướng là phát huy thế mạnh của Tỉnh, để phát triển nhóm ngành kinh tế mũi nhọn có lợi thế vềtài nguyên và nguồn nguyên liệu, đa dạng hoá các sản phẩm, nâng lên chất lượng các sản phẩmtruyền thống, có sức cạnh tranh thị trường nội địa và thế giới
Việc đầu tư phát triển các cơ sở trong thời gian qua (1996-2005) từng bước phát triển,góp phần tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao mức nộp ngân sách cho nhànước và hỗ trợ thúc đẩy một số ngành dịch vụ khác cùng phát triển Vấn đề cổ phần hoá doanhnghiệp được đẩy mạnh, tạo cho doanh nghiệp thế chủ động trong chỉ đạo điều hành hoạt độngsản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất củadoanh nghiệp
Công tác qui hoạch phát triển vùng nguyên liệu được tập trung triển khai tốt đáp ứng
cơ bản nhu cầu cho công nghiệp chế biến, tình hình đầu tư phát triển khu, cụm công nghiệpcũng đạt được hiệu quả cao Từ đó, đã khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia sản xuấtngày càng nhiều, với 95 dự án được triển khai thực hiện trong thời gian qua (2001-2005) Bêncạnh những kết quả đạt được nhưng so với mục tiêu vẫn còn một số tồn tại cần phải khắc phụcnhư sau:
- Tốc độ phát triển công nghiệp tuy có tăng nhưng chưa ổn định, cơ cấu hàng nôngsản, hải sản chế biến tăng chậm, chưa bền vững Nhiều sản phẩm xuất khẩu của tỉnh như gạo,thuỷ sản đông lạnh, khóm, tuy chất lượng có nâng lên, nhưng nhìn chung khả năng cạnh tranhkém, phần lớn do sản phẩm còn đơn điệu, sản phẩm xuất khẩu còn ở dạng thô chỉ qua sơ chếnên giá trị không cao Một số sản phẩm thời gian qua chưa được quan tâm phát triển nên ngày
Trang 23càng khó khăn và mất dần thị trường như: dệt chiếu, đồ đất nung, đan lát, hiện nay đang khôiphục lại.
- Sản xuất còn phân tán, nhỏ lẻ chưa hình thành được các khu, cụm công nghiệp chếbiến tập trung, chưa tạo được mối liên kết mạnh mẽ giữa các khâu sản xuất, chế biến và hợpđồng tiêu thụ hàng hoá
- Công tác qui hoạch phát triển vùng nguyên liệu được quan tâm triển khai thực hiện
và đạt được một số kết quả nhất định, nhưng nhìn chung công tác qui hoạch chưa đồng bộ, pháttriển chậm so kế hoạch, một số vùng tuy được đầu tư qui hoạch nhưng năng suất thấp, chưađáp ứng đủ nhu cầu chế biến của các nhà máy Đầu tư cơ sở hạ tầng chậm chưa khuyến khíchđầu tư công nghiệp ở các vùng sâu vùng xa, tốc độ phát triển ở các vùng này còn thấp so tiềmnăng nguyên liệu và lao động tại địa phương
- Các cơ chế chính sách của Trung ương, của tỉnh về phát triển công nghiệp KiênGiang trong thời gian qua luôn được vận dụng nhằm phát huy thế mạnh của tỉnh Nhưng nhìnchung hiệu quả chưa cao, do đó chưa khuyến khích mạnh mẽ các thành phần kinh tế, đặc biệt
là doanh nghiệp ngoài quốc doanh tham gia đầu tư sản xuất Chưa có chính sách hỗ trợ cho các
cơ sở mạnh dạn đầu tư đổi mới công nghệ; chưa xây dựng và ban hành được chính sách hỗ trợcho các doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, sử dụng năng lượng tiếtkiệm hoặc chưa có chính sách khuyến khích xuất khẩu hàng Công nghiệp chế biến nông - thủysản của tỉnh
- Những khó khăn chồng chéo trong công tác quản lý nhà nước đối với các doanhnghiệp vẫn chưa được khắc phục, mối quan hệ giữa các doanh nghiệp sản xuất công nghiệptrên địa bàn tỉnh với Sở Công nghiệp chưa chặt chẽ làm cho việc phản ảnh, tổng hợp tình hìnhsản xuất công nghiệp chung trên địa bàn chưa đầy đủ, kịp thời Mặt khác, sự phối hợp tổ chứcthực hiện giữa các ngành chức năng chưa đồng bộ, chưa sâu sát cũng là nguyên nhân tạo ranhững mặt hạn chế trong quá trình quản lý và thúc đẩy sản xuất phát triển
Trang 24PHẦN III ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2006-2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020
.I NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP KIÊN GIANG
1 Các nhân tố ngoài nước
1.1 Xu hướng phát triển kinh tế thế giới
Xu hướng toàn cầu hoá về hợp tác kinh tế quốc tế là hướng đi tất yếu, kinh tế thế giớiđang dịch chuyển theo hướng nền kinh tế toàn cầu, tự do hoá về thương mại, đầu tư và tàichính Nhiều tổ chức kinh tế thế giới đã hình thành và Việt Nam đã được tham gia vào mộttrong các tổ chức kinh tế đó là khu vực mậu dịch Đông Nam Á (AFTA), tổ chức hợp tác kinh
tế Châu Á Thái Bình Dương (APEC), hợp tác ÁÂu (ASEM), Hiệp định thương mại Việt
-Mỹ, đồng thời đang tiến tới gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) Việc gia nhập vàocác tổ chức này là cơ hội để Việt Nam thu hút các nguồn vốn đầu tư và tiếp cận khoa học côngnghệ tiên tiến trên thế giới, mở rộng được thị phần và tạo thế đứng vững chắc trên thị trườngquốc tế
Kiên Giang là tỉnh có nhiều lợi thế để phát triển nền kinh tế một khi Việt Nam thamgia vào tổ chức thương mại thế giới (WTO), với vị trí địa lý thuận lợi trong giao dịch mua bánvới các nước trong khu vực ASEAN và đặc biệt là có một địa điểm thu hút khách du lịch cũngnhư các đối tác để đầu tư phát triển kinh tế Sắp tới đây Kiên Giang sẽ trình Chính phủ phêduyệt nâng cấp cửa khẩu Xà Xía lên thành cửa khẩu Quốc tế, đối diện với cửa khẩu songphương Prék Chák-Kông Pông Trách của Campuchia, đồng thời nâng cấp nhiều cửa khẩu phụlên thành cửa khẩu chính Như vậy, sẽ thuận lợi trong quan hệ mua bán với các nước trên thếgiới
Quá trình toàn cầu hoá là sự liên kết ngày càng chặt chẽ các loại hình thị trường như:thị trường hàng hoá, thị trường dịch vụ, thị trường bất động sản, thị trường lao động,… thôngqua việc cắt giảm tiến tới xoá bỏ các rào cản đang tồn tại giữa các nước (bao gồm cả nhữnghàng rào thuế quan và phi thuế quan) để tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hoá được giao lưu tự
do giữa các nước, tiến dần tới các thị trường thống nhất và thị trường thế giới vận hành theocác qui chế của WTO
Trong bối cảnh này, các nước kém phát triển sẽ phải chịu những sức ép cạnh tranh rấtnặng nề của các nước phát triển về đầu tư vốn, khoa học công nghệ, trình độ quản lý, chất xám,thông qua việc thành lập các khu vực mậu dịch tự do, cởi bỏ hàng rào thuế quan và bằng cácphương tiện kinh tế, chính trị khác,… Chính sách toàn cầu hoá và khu vực hoá, đối với ViệtNam sẽ là một thách thức lớn, có cả mặt tích cực và tiêu cực, nếu biết nắm bắt cơ hội và chọnlựa phương thức tiếp cận thích hợp, đòi hỏi phải có những giải pháp sáng tạo, đồng bộ, hữuhiệu mới có cơ may vượt ra khỏi sự kiềm toả của các nước đã phát triển và tạo thế đứng vữngchắc trên thị trường thế giới
1.2 Tác động của một số nền kinh tế thế giới
- Kinh tế Mỹ
Hiệp định thương mại Việt - Mỹ được thông qua tạo cơ hội rất có ý nghĩa cho ViệtNam trong việc đẩy mạnh xuất khẩu những sản phẩm có thế mạnh sang thị trường Mỹ, và cũngtạo điều kiện cho những nhà đầu tư Mỹ hoạt động trên thị trường Việt Nam tiếp cận với nguồnvốn của Mỹ, như nguồn vốn EXIM Bank để mở rộng đầu tư,… Đồng thời, các tổ chức hỗ trợcủa Mỹ cũng sẽ có điều kiện đẩy mạnh các hoạt động của mình trên lãnh thổ Việt Nam trongviệc hỗ trợ sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó cũng có nhiều thách thức đặt ra như các doanh
Trang 25nghiệp Việt Nam sẽ hoạt động trên cùng một mặt bằng với các doanh nghiệp khác ở thị trườngnày Điều này có nghĩa là việc tăng cường khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp sẽ có ýnghĩa quyết định trong việc tận dụng các cơ hội Hiệp định thương mại song phương Việt - Mỹtạo ra.
Việt Nam có thể bán sang Mỹ nhiều loại sản phẩm như: may mặc, da giày, sản phẩmnhiệt đới, lương thực, thực phẩm, hải sản Giá trị xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ ngày càngcao, nếu như năm 1995, Mỹ mới nhập khẩu từ Việt Nam là 169,5 triệu USD, đến năm 2004 đãgấp 29,5 lần năm 1995, tăng 40,3%/năm, cao gấp 2,4 lần tốc độ chung Mặt khác, ở Mỹ còn cóhơn 5.000 doanh nghiệp Việt kiều đang hoạt động trong nhiều lĩnh vực tạo ra lợi thế lớn chodoanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu vào Mỹ Tuy nhiên, trong những năm gần đây Việt Namxuất khẩu vào thị trường Mỹ liên tiếp gặp phải những khó khăn, hết kiện bán phá giá cá basađến tôm, dựng hạn ngạch đối với dệt may, đến tiền đặt cọc …
- Kinh tế Nhật Bản
Nhật Bản là nền kinh tế đứng thứ 2 thế giới và là nước đứng thứ 3 đầu tư vào ViệtNam, với tổng vốn khoảng 4,35 tỷ USD tính đến năm 2004, Nhật Bản là thị trường lớn củaViệt Nam Năm 1995, Nhật Bản đã nhập từ Việt Nam là 1.461 triệu USD, đến năm 2004 đạt3.502,4 triệu USD, chiếm 13,2% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Năm tháng đầu năm
2005, Việt Nam đã xuất khẩu vào Nhật Bản tăng tới 37,5%, cao gấp đôi tốc độ chung
- Kinh tế EU
Các nước trong cộng đồng kinh tế Châu Âu đã và đang mở rộng quan hệ kinh tếthương mại, hợp tác khoa học kỹ thuật, văn hoá,… với Việt Nam Là nơi có nền công nghiệphàng đầu thế giới đặc biệt là trong một số lĩnh vực kỹ thuật lâm nghiệp, đại dương học, thiết bịlạnh,… Các nước này vừa là thị trường, vừa là đối tác hợp tác liên doanh với ta Việt Nam cókhả năng cung ứng một phần nhu cầu của Châu Âu về các hàng dệt may, da giày, nông sản chếbiến, một số sản phẩm nhiệt đới và một số hàng thủ công mỹ nghệ khác,… và nhận lại sựchuyển giao kỹ thuật trung bình hoặc một số kỹ thuật cao
- Kinh tế Trung Quốc
Với quy mô của thị trường hơn 1 tỷ dân, GDP khoảng 1.000 tỷ USD, cơ cấu kinh tế
và mức độ công nghệ trung bình Trung Quốc đang nổi lên là một nền kinh tế mới cạnh tranhquyết liệt với các nước đang phát triển Với sự kiện gia nhập WTO, Trung Quốc sẽ trở thànhđối thủ cạnh tranh chính với ASEAN trong các lĩnh vực xuất khẩu hay thu hút vốn đầu tư nướcngoài, đòi hỏi mỗi quốc gia trong ASEAN cũng như Việt Nam cần phải có những chính sáchđiều chỉnh hợp lý
Trung Quốc là thị trường lớn thứ 3 của Việt Nam, lại là thị trường gần Trong tươnglai, xuất khẩu sang Trung Quốc sẽ tăng nhanh, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa 2 nước đếnnăm 2010 từ 10 tỷ USD lên 15 tỷ USD (đến năm 2004 đã đạt xấp xỉ 7,2 tỷ USD) Trung Quốc
là một thị trường đặc biệt quan trọng có nhiều nhu cầu mà Việt Nam có thể đáp ứng như: lươngthực, thực phẩm (gạo, ngô, khoai, sắn), hoa quả, chuối, hải sản, chè, cà phê, cao su, apatit,chromit và ngược lại Việt Nam có thể mua của Trung Quốc một số mặt hàng như: bông, nhựađường, ống tráng kẽm, sắt thép, vật liệu xây dựng trang trí nội thất, vải,… Ngoài ra, Việt Nam
có thể hợp tác liên doanh với Trung Quốc trong nhiều lĩnh vực sản xuất
- Kinh tế các nước ASEAN
ASEAN là khối liên kết kinh tế khu vực mà tỷ trọng ngoại thương chiếm tới hơn 30%trong cán cân thương mại của Việt Nam Trong những năm qua, ASEAN đã đóng góp mộtphần vốn FDI quan trọng đối với Việt Nam, tính đến hết năm 2004, tổng vốn đầu tư củaASEAN vào Việt Nam là 5.206,3 triệu USD, bằng 17,35% tổng số vốn FDI vào Việt Nam Các
dự án đầu tư của ASEAN thường tập trung vào một số lĩnh vực công nghiệp, lắp ráp, xây dựng,khách sạn và du lịch Quan hệ kinh tế giữa Việt Nam với các nước ASEAN có nhiều bước pháttriển tốt, tính đến hết năm 2004:
Trang 26+ Singapor là một trong những bạn hàng lớn của Việt Nam, với kim ngạch xuất khẩu
2 chiều mỗi năm khoảng trên 1 tỷ USD Singapor đứng hàng thứ 4 trong số các nước đầu tưtrực tiếp vào Việt Nam, với tổng vốn 3.513,4 triệu USD Các công ty Singapor đã đầu tư vàohầu hết các lĩnh vực kinh tế của Việt Nam Việt Nam xuất khẩu sang Singapor: dầu thô, lạcnhân, cà phê, hạt tiêu, hạt điều, rau quả, gạo, đậu các loại, hải sản, cao su, đồ gốm, quần áomay sẵn, kim loại màu,…
+ Malaixia đứng hàng thứ 7 trong danh sách các nước đầu tư vào Việt Nam với tổngvốn 840 triệu USD Việt Nam xuất sang Malaixia các sản phẩm như: lạc, ngô, đậu, hoa hồi,cao su, hải sản, hoa quả nhiệt đới, sơn mài, gốm sứ, đồ gỗ,…
+ Thái Lan là nước đứng thứ 3 về FDI theo sau Singapor và Malaixia trong khốiASEAN, với tổng vốn 741,5 triệu USD Việt Nam xuất khẩu sang Thái Lan chủ yếu là cácnguyên liệu thô chưa qua chế biến
+ Indonexia là bạn hàng thương mại với Việt Nam đứng sau Singapor, Thái Lan vàMalaixia Việt Nam xuất sang Indonexia phần lớn là các sản phẩm từ nông nghiệp: gạo, đậu,tỏi, cà phê, chè Indonexia còn là “cầu nối” quan trọng giúp Việt Nam tăng cường quan hệthương mại với các nước và khu vực khác trên thế giới
+ Quan hệ Việt Nam - Brunei mới ở giai đoạn mở đầu Nguồn dự trữ ngoại tệ củaBrunei là một tiềm năng hứa hẹn triển vọng FDI từ Brunei vào Việt Nam Brunei có nhu cầunhập khẩu các sản phẩm nông nghiệp từ gạo tới rau quả và cũng là một thị trường đầy hấp dẫnđối với Việt Nam
2 Nhân tố trong nước
Những năm qua nhà nước đẩy nhanh việc hoàn thiện cơ chế chính sách khuyến khích
ưu đãi đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư pháttriển kinh tế Kết cấu hạ tầng, năng lực sản xuất cũng như năng lực cạnh tranh nhiều ngành đãtăng, thế mạnh của từng ngành, từng vùng được quan tâm khai thác có hiệu quả, góp phần đưanền kinh tế cả nước nói chung và ngành công nghiệp nói riêng có tốc độ phát triển nhanh Đặcbiệt, tiến trình cải cách hành chính, cải cách thể chế kinh tế, đổi mới bộ máy, nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ, tiến trình sắp xếp đổi mới nâng cao hiệu quả DNNN đã và đang là độnglực thúc đẩy phát triển cũng như sẽ khai thác hết nguồn nội lực hiện tại và trong tương lai đểđưa ngành công nghiệp phát triển nhanh và ổn định
Tình hình chính trị - xã hội nước ta ổn định, tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, sựquan tâm của các nhà đầu tư vào Việt Nam ngày càng nhiều sẽ thu hút lượng vốn đầu tư nướcngoài rất lớn, tạo cơ hội tiếp cận khoa học - công nghệ hiện đại nhanh hơn Tuy nhiên, do xuấtphát điểm của nền kinh tế ở mức thấp, tiềm lực còn hạn chế, sức cạnh tranh của nền kinh tế cònchưa mạnh, năng lực và công nghệ quốc gia chưa đáp ứng được nhu cầu hội nhập
Công nghiệp Kiên Giang chịu sự ảnh hưởng chung của ngành công nghiệp khu vựcĐồng bằng Sông Cửu Long, những năm qua giá trị sản xuất công nghiệp có bước phát triểnkhá cao, nhưng cơ sở hạ tầng, đường giao thông, bến cảng còn kém, chưa tương xứng với tiềmnăng phát triển kinh tế trong vùng, là yếu tố khó khăn cho việc thu hút các nhà đầu tư trongnước và nước ngoài Tuy nhiên, với sự quan tâm của Trung ương, của tỉnh trong việc qui hoạchphát triển vùng đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng trọng điểm phát triển kinh tế của cảnước, sẽ tạo điều kiện thuận lợi đẩy nhanh quá trình CNH-HĐH tỉnh nhà trong thời gian tới
Cụ thể là:
Kiên Giang là một trong bốn tỉnh nằm trong tứ giác phát triển của khu vực ĐBSCL làKiên Giang - An Giang - TP.Cần Thơ - Cà Mau Nhiều dự án lớn sẽ được cải tạo và xây dựngnhư đường Hồ Chí Minh giai đoạn II đi qua các tỉnh ĐBSCL; các tuyến đường chính nốiĐBSCL với các tỉnh Đông Nam bộ gồm Quốc lộ 1A, tuyến N1, N2, Quốc lộ 50 và Quốc lộ60; Các tuyến cao tốc TP.HCM - Cần Thơ và tuyến Đức Hoà - Rạch Giá sẽ được hoàn thành;Cải tạo, nâng cấp các cảng hàng không như sân bay Trà Nóc, Phú Quốc và Rạch Giá (Kiên
Trang 27Giang), Cà Mau; Nhiều cảng biển, cảng sông được cải tạo, nâng cấp như xây dựng cảng biểnsông Hậu, sông Tiền, cảng biển khu vực bán đảo Cà Mau và cảng nước sâu Hòn Chông - KiênGiang;…
Xu thế di chuyển của các tập đoàn, các tổ chức kinh tế, các công ty từ các tỉnh, thànhphố lớn về các tỉnh lân cận sẽ mở ra cơ hội lớn cho Kiên Giang phát triển mạnh nền kinh tếtrong thời gian tới
3 Yếu tố ảnh hưởng của quan hệ kinh tế vùng:
Sự phát triển kinh tế - xã hội và công nghiệp của vùng ĐBSCL chịu ảnh hưởng và tácđộng của sự phát triển chung của các vùng kinh tế cả nước trước hết là 2 vùng Đông Nam Bộ
và vùng Đồng bằng sông Hồng Đây là 2 vùng kinh tế lớn, vừa là thị trường tiêu thụ sản phẩm,vừa là đối tác đầu tư phát triển quan trọng của vùng ĐBSCL
Vùng Đông Nam bộ là vùng kinh tế lớn gồm 8 tỉnh, thành phố với khu hạt nhân làvùng kinh tế trọng điểm phía Nam có 4 trung tâm công nghiệp lớn là: Thành phố Hồ Chí Minh,Đồng Nai - Biên Hoà, Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu; là Trung tâm khoa học công nghệ vàgiáo dục đào tạo, tập trung hầu hết các trường đại học, các cơ sở đào tạo, các trường dạy nghề,cung cấp nguồn nhân lực kỹ thuật cao cho cả vùng kinh tế phía Nam Đây là thị trường lớn tiêuthụ các sản phẩm nông - lâm - ngư nghiệp, khoáng sản của vùng ĐBSCL để làm nguyên liệuchế biến, tiêu dùng và xuất khẩu; đồng thời cũng là nơi quan trọng cung cấp các sản phẩm côngnghiệp (kể cả tư liệu sản xuất như các loại máy nông nghiệp, các trang thiết bị công nghiệp) vàsản phẩm công nghiệp tiêu dùng cho vùng ĐBSCL Hơn nữa, kinh tế vùng Đông Nam Bộ pháttriển đã tạo ra một nguồn tích lũy lớn cho đầu tư, trong đó có một phần vốn đầu tư được phân
bố cho vùng ĐBSCL
Vùng Bắc Bộ với khu hạt nhân là vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, là vùng quantrọng của cả nước Đây là thị trường rộng lớn tiêu thụ các sản phẩm gạo, nước mắm, dầu dừa,hàng nông sản chế biến, trái cây và cũng là đối tác đầu tư quan trọng đối với vùng ĐBSCL
Các tỉnh Tây nguyên (vùng 4) là vùng cung cấp nguyên liệu như cao su, cà phê, chè,mía, đường, chế biến gỗ,… đồng thời cũng là thị trường tiêu thụ các sản phẩm tiêu dùng, thựcphẩm từ ĐBSCL (80-85% hàng tiêu dùng, thực phẩm ở các tỉnh Tây nguyên được cung cấp từtỉnh ngoài)
.II DỰ BÁO THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI TÁC ĐỘNG ĐẾN MỘT SỐ SẢN PHẨM XUẤT KHẨU
Định hướng của các nước đang phát triển, nhất là các nước có nền kinh tế chuyển đổinhư nước ta trong điều kiện toàn cầu hoá, mở cửa hội nhập ngày một sâu rộng tạo điều kiệnthuận lợi để đổi mới kỹ thuật - công nghệ, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh, trong đó thịtrường xuất khẩu là yếu tố có tầm quan trọng đặc biệt
1 Gạo
Theo Bộ Nông nghiệp Mỹ, sản lượng gạo thế giới niên vụ 2004 - 2005: là 402,1 triệutấn, tăng 12,7% so với niên vụ trước Dự báo năm 2006 có nhu cầu 412 triệu tấn, nguồn cungcấp 406 triệu tấn, tới năm 2010 nhu cầu khoảng 450 triệu tấn Các nước xuất khẩu gạo chủ yếu:Thái lan, Việt Nam, Mỹ, Ấn Độ, Pakistan Hàn Quốc, Inđônêsia là những nước trong khu vực
có nhu cầu nhập gạo đang tăng
Hai năm qua giá gạo thế giới đang tăng khá mạnh - trên dưới 20% Hiện tại khoảngcách trung bình về giá gạo của Việt Nam với Thái Lan đã được rút ngắn còn 4-5 USD/tấn
2 Rau quả
Thị trường xuất khẩu rau quả của Việt Nam đã giảm trong mấy năm qua, nếu năm
2001 có 42 nước và vùng lãnh thổ, thì năm 2004 chỉ còn 39 nước, năm 2005 chỉ còn 36 nước
Theo dự đoán của Tổ chức lương thực thế giới (FAO), nhu cầu tiêu thụ rau quả trênthế giới tăng bình quân 3,65%/năm, trong khi cung vẫn chưa đủ cầu và chỉ tăng 2,8%/năm
Trang 28Đây là cơ hội cho xuất khẩu rau quả Việt Nam phát triển với điều kiện có những thay đổi vềchất trong xuất khẩu rau quả.
3 Đường
Nguồn cung thiếu hụt, tồn kho giảm mạnh là ngưyên nhân chủ yếu đưa giá đườngtăng mạnh trong năm 2004, giá đường tăng tới mức cao trong vòng 11 năm và tăng 50% trongvòng 1 năm qua
Theo DJ - báo cáo của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) cho thấy, sản lượng đường thếgiới vụ 2003/2004 (từ 09/3 - 10/4) ước tính đạt 141,732 triệu tấn (qui đường thô), giảm 4,8%
so với vụ trước Trong 03 nước sản xuất đường lớn nhất thế giới, sản lượng đường của Brazil
vụ 2003/04 đã tăng 10,9% so với vụ trước nhưng của EU Ấn Độ đã giảm 11,6% và 30,2%.Niên vụ 2005 - 2006 thị trường thế giới sẽ tiếp tục thiếu đường do cung vượt cầu và do EUgiảm xuất khẩu
Trong khi đó, nhu cầu đường tăng nhiều ở tất cả các nước Ngay các nước sản xuấtđường, đặc biệt là Brazil cũng bắt đầu mua đường đầu cơ sau khi giá đường tại New York lêntới 26,4 US cent/kg
4 Thủy hải sản chế biến
Khi các hiệp ước thương mại khu vực và thế giới được mở ra, thì thị trường xuất khẩuthủy sản là vô cùng to lớn và là nguồn thu ngoại tệ chủ yếu của vùng ĐBSCL Có thể nói dânvùng ĐBSCL sẽ giàu lên nhờ công nghiệp chế biến thủy hải sản (tôm, cá và các hải sảnkhác),
Theo phân tích, thông thường hàng năm, nhu cầu tiêu thụ của thị trường thủy sản thếgiới tăng từ 3% - 5%, nhưng năm 2006 con số này có thể là 10% do ảnh hưởng của dịch cúmgia cầm
Trong những tháng cuối năm 2005 và đầu năm 2006, nhiều tập đoàn phân phối thủysản lớn của Mỹ đã trực tiếp vào Việt Nam để đàm phán mua hàng Họ xem Việt Nam là mộtbạn hàng lớn và tiềm năng, đây là dấu hiệu tích cực mới của ngành thủy sản, tuy nhiên sảnphẩm đó phải an toàn, bảo đảm truy xuất được nguồn gốc Mặt khác, áp lực về thuế kiện chốngbán phá giá, tiền ký quỹ khi xuất khẩu sang thị trường Mỹ sẽ được bãi bỏ
Theo Bộ Thương mại, thủy sản là mặt hàng xuất khẩu có tốc độ tăng trưởng ổn địnhvới kim ngạch xuất khẩu thủy sản năm 2006 sẽ đạt 2,8 tỷ USD Trong kế hoạch điều hành xuấtkhẩu của Bộ Thương mại, năm 2006 ưu tiên số 1 là chủ động về chất lượng vệ sinh an toànthực phẩm để nâng cao uy tính và sức cạnh tranh của hàng Việt Nam trên thị trường quốc tế
Kế tiếp là đẩy mạnh tìm kiếm thị trường mới ở khu vực Trung Đông, Châu Phi và các nướcĐông Âu
5 Thịt đông lạnh và chế biến
Với đàn gia súc hơn 35 triệu con và đàn gia cầm hơn 218 triệu con, Việt Nam có tiềmnăng để phát triển sản xuất thịt đông lạnh và chế biến Nhu cầu thực phẩm sạch trên thế giớingày càng tăng là yếu tố quan trọng để Việt Nam khuyến khích đẩy mạnh sản xuất, xuất khẩuthịt đông lạnh và chế biến Hiện tại, giá thịt đông lạnh trên thế giới khoảng 1,9 USD/kg
6 Sữa và các sản phẩm từ sữa
Hãng nghiên cứu thị trường Euromonitor cho rằng thị trường sữa Châu Á, hiện trị giátổng cộng 35 tỷ USD - sẽ tăng trưởng 4%/năm trong một vài năm tới Euromonitor cho biếttổng doanh số bán sữa và các sản phẩm sữa ở khu vực Châu Á-Thái Bình Dương năm 2004ước đạt 14,7 tỷ USD Cũng như đường, cùng với sự phát triển kinh tế, nhu cầu về sữa và cácsản phẩm từ sữa ngày càng tăng Việc nối lại với thị trường Irắc là tính hiệu tốt cho ngành sữaViệt Nam
7 Sản phẩm đồ gỗ
Trang 29Việt Nam có thể có sức cạnh tranh trong khu vực trong lĩnh vực chế biến và xuất khẩucác sản phẩm gỗ nhờ giá nhân công rẻ và kỹ năng tay nghề khéo léo của người lao động TheoHiệp hội gỗ lâm sản Việt Nam, do nhà nước hạn chế tới mức tối đa việc khai thác gỗ từ rừng tựnhiên nhằm ổn định hệ sinh thái môi trường; hàng năm cả nước chỉ được phép khai tháckhoảng 300.000 m3 gỗ từ nguồn rừng tự nhiên chỉ đáp ứng được một phần nhỏ nhu cầu nguyênliệu cho ngành sản xuất sản phẩm gỗ xuất khẩu Để bù đắp sự thiếu hụt nhu cầu, các doanhnghiệp phải nhập khẩu nguyên liệu, chủ yếu từ các thị trường Châu Á Theo thống kê của TổngCục Hải quan Việt Nam, ngay từ những ngày đầu tháng 01/2006, kim ngạch xuất khẩu sảnphẩm gỗ đạt 112,13 triệu USD, tăng 178% so với cùng kỳ năm 2005 Dự kiến, kim ngạch xuấtkhẩu sản phẩm gỗ trong tháng 01/2006 sẽ đạt 160 triệu USD, tăng 89% so với tháng 01/2005.
Năm 2006 sẽ tiếp tục là năm thắng lợi của ngành xuất khẩu sản phẩm đồ gỗ ViệtNam Ngoài thị trường Trung Quốc, Mỹ và Nhật Bản, Canada cũng là thị trường tiềm năng choxuất khẩu sản phẩm gỗ Việt Nam, năm 2005 kim ngạch xuất khẩu đạt gần 17,6 triệu USD, tăng41,4% so với năm 2004 Hiện nay, thị phần đồ nội thất của Việt Nam tại Canada vẫn còn rấtnhỏ bé, mới chỉ chiếm gần 2% tổng kim ngạch nhập khẩu đồ nội thất của Canada và kim ngạchnhập khẩu đồ nội thất của nước này từ năm 2000 đến nay tăng mạnh
.IIIQUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
1 Quan điểm phát triển
- Phát triển công nghiệp trên cơ sở khai thác tốt lợi thế của tỉnh về nguồn tài nguyênkhoáng sản, thuỷ sản, nguyên liệu đa dạng từ nông nghiệp và nguồn lao động dồi dào Pháthuy tốt nguồn nội lực, đồng thời tranh thủ tối đa các nguồn lực từ bên ngoài bằng các chínhsách phù hợp nhằm phát triển công nghiệp với tốc độ cao và bền vững
- Đa dạng hoá nguồn vốn đầu tư và thành phần kinh tế tham gia phát triển côngnghiệp Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài, đầu tư từ Trungương, từ các tỉnh và các thành phần kinh tế ngoài tỉnh, kết hợp với nâng cao hiệu quả của côngtác hợp tác phát triển công nghiệp theo hướng liên tỉnh, liên vùng
- Phát triển công nghiệp theo hướng tập trung vào công nghiệp chế biến có lợi thế vềnguyên liệu như: chế biến VLXD, chế biến nông - thuỷ sản, đặc biệt chú ý phát triển ngànhcông nghiệp cơ khí chế tạo, công nghiệp đóng tàu, tạo ra một số ngành công nghiệp mũi nhọn
có sản phẩm đạt chất lượng cao làm tăng sức cạnh tranh của hàng hoá, mở rộng thị trường nộiđịa và xuất khẩu, tạo nền tảng vững chắc cho tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
- Đa dạng hoá về qui mô và loại hình sản xuất công nghiệp: công nghiệp chủ đạo,công nghiệp nhỏ và tiểu thủ công nghiệp, làng nghề truyền thống, kinh tế hộ gia đình,…khuyến khích phát triển công nghiệp theo hướng có qui mô vừa và nhỏ
- Công nghệ cần phải phù hợp với qui mô sản xuất, phù hợp với xu hướng phát triểnnhằm đảm bảo sức cạnh tranh của sản phẩm kể cả về chất lượng và giá cả
- Trong phát triển công nghiệp phải chú trọng phát triển các khu, cụm, điểm côngnghiệp, tạo môi trường thuận lợi thu hút đầu tư Tạo sự liên kết giữa công nghiệp thành thị,công nghiệp nông thôn với vùng nguyên liệu và các cơ sở sản xuất công nghiệp, kết hợp hàihoà giữa tăng trưởng công nghiệp với các ngành kinh tế khác, đồng thời phải đảm bảo môitrường sinh thái, cảnh quan du lịch và an ninh quốc phòng
2 Mục tiêu phát triển Công nghiệp
Trang 30- Đầu tư phát triển theo hướng công nghệ ngày càng hiện đại, tập trung phát triểnnhững ngành có lợi thế của tỉnh như chế biến vật liệu xây dựng, nông - lâm - thuỷ sản vànhững ngành triển vọng như: công nghiệp phụ trợ, công nghiệp cơ khí - đóng tàu, công nghiệpsạch, công nghiệp vật liệu mới, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp phục vụ dịch vụ, côngnghiệp sử dụng và chế biến dầu khí trên thềm lục địa biển, ngành năng lượng, công nghiệp chếbiến thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, mỹ nghệ Đặc biệt, chú trọng đầu tư kết cấu hạ tầngcông nghiệp tạo tiềm lực mạnh thu hút vốn đầu tư của các thành phần kinh tế trong và ngoàinước, là nền tảng vững chắc để phát triển ngành công nghiệp Tỉnh nhà.
- Tập trung phát triển và thu hút mạnh nguồn nhân lực trình độ cao để phục vụ cho sựphát triển công nghệ ngày càng tiên tiến trong ngành công nghiệp
- Thực hiện tốt việc qui hoạch phát triển chung của ngành, cũng như hoàn thiện các cơchế chính sách đảm bảo khai thác được mọi nguồn lực trong và ngoài nước đầu tư lĩnh vựccông nghiệp, nhất là nguồn nội lực trong tỉnh
2.2 Mục tiêu cụ thể
A Giai đoạn 2006-2010: Các mục tiêu tăng trưởng trong giai đoạn này căn cứ vào
các chỉ tiêu kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm (2006-2010) đã được thông qua HĐND tỉnh
- Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong GDP toàn tỉnh năm 2006 đạt 30,31%; năm
B Giai đoạn 2011-2015: Dự báo tốc độ tăng trưởng giai đoạn này được thực hiện
theo 2 phương án sau:
Phương án 1
- Căn cứ vào dự báo tình hình phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của khu vựcĐBSCL đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020
- Căn cứ dự thảo số liệu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang giai đoạn
2006-2015, do Sở Kế hoạch đầu tư cung cấp Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của các khu vựcnhư sau:
Biểu 12: Dự báo phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang
Với chỉ tiêu trên, qui hoạch phát triển ngành công nghiệp sau năm 2010 vẫn tập trungphát triển mạnh và theo chiều sâu các nhóm ngành có lợi thế về nguyên liệu, thị trường như