1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam năm 2011

25 636 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam năm 2011
Tác giả Nguyễn Thị Tuyết Ngôn
Thể loại Đồ án môn học
Năm xuất bản 2011
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 314 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam năm 2011

Trang 1

MỤC LỤC Trang

Lời mở đầu 3

Nội dung 4

Chương I: Tổng quan tình hình sản xuất, chế biến cà phê ở Việt Nam 4

1.Vai trò, vị trí của cây cà phê trong nền kinh tế Việt Nam 4

1.1.Vài nét về cây cà phê 4

1.2.Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây cà phê 5

1.3.Vai trò của cây cà phê đối với nền kinh tế Việt Nam 6

2.Thực trạng sản xuất, chế biến cà phê ở Việt Nam 6

2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê 6

2.2 Công ngệ chế biến 8

Chương II: Tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam năm 2011 9

1.Tiềm năng phát triển của ngành 9

2 Tình hình xuất khẩu cà phê những năm vừa qua (trước 2011) 10

2.1 Kim ngạch xuất khẩu 10

2.2 Giá cả 11

3 Tình hình xuất khẩu cà phê năm 2011 13

3.1 Kim ngạch xuất khẩu, giá cả 13

3.2 Thị trường xuất khẩu 16

3.3 Cơ cấu cà phê xuất khẩu 18

3.4 Chất lượng cà phê xuất khẩu 19

4 Đánh giá chung tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam năm 2011 20

4.1 Thành tựu 20

4.2 Khó khăn 21

Chương III: Nguyên nhân và kiến nghị của bản thân đối với ngành xuất khẩu cà phê Việt Nam 22

1.Nguyên nhân 22

2.Kiến nghị 23

Trang 2

2.1.Đối với nhà nước 232.2 Đối với doanh nghiệp 24Kết luận 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tổng cục thống kê Việt Nam (2011)

Trang 3

Lêi më ®Çu

Cùng với xu hướng vận động mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới mà đặc biệt là

sự tác động ngày càng sâu sắc của xu hướng khu vực hoá, toàn cầu hoá của nền kinh

tế quốc gia và nền kinh tế thế giới, hoạt động xuất khẩu đã trở thành một chiến lượcphục vụ cho mục tiêu phát triển đất nước, là cánh cửa mở ra các hoạt động giao dịchkinh tế của một đất nước, của một quốc gia

Trên con đường hội nhập kinh tế, Việt Nam chủ trương mở rộng giao thươngkinh tế với bạn bè trên thế giới, đặc biệt đối với hoạt động xuất khẩu đã có những tiến

bộ vượt bậc cả về chất và lượng Hàng hoá Việt Nam ngày nay đã xuất hiện trênnhiều quốc gia với chủng loại mẫu mã phong phú

Cà phê là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam và là mặt hàng nông sảnxuất khẩu đứng thứ hai về kim ngạch sau gạo Nhờ sản xuất và xuất khẩu cà phê, ViệtNam đã dần giải quyết được việc làm đối với người lao động đồng thời mở rộng pháttriển nền kinh tế hộ gia đình, trang trại từ việc thu mua, sản xuất cà phê cho xuấtkhẩu, và cũng đóng góp một nguồn thu lớn vào doanh thu xuất khẩu cả nước

Với những kiến thức cơ bản về kinh tế qua quá trình học tập tại trường Đạihọc Hải Phòng cùng với những hiểu biết trong thời gian tìm hiểu thực tế, em đã chọn

đề tài: "Hoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam năm 2011" cho bài viết của mình.

Do thời gian tìm hiểu ngắn cùng với kiến thức còn hạn chế nên bài viết khôngtránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự giúp đỡ, góp ý của thầy giáo và cácbạn để bài viết được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn.

Néi dung

Trang 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN CÀ

PHÊ Ở VIỆT NAM 1.Vai trò, vị trí của cây cà phê trong nền kinh tế Việt Nam

1.1.Vài nét về cây cà phê

Cây cà phê có mặt ở càc vùng thuộc vùng nhiệt đới Châu Phi, sau khi đượccon người tìm ra và thuần dưỡng thành một loại cây trồng Cà phê là một loại đồ uốngđược tiêu dùng rộng rãi và ngày càng nhiều trên thế giới Cà phê có nhiều đặc điểmđáng quý ,được nhiều ngươi ưa thích vì nó có tác dụng bồi bổ cơ thể ,kích thích thầnkinh

Từ một loại dồ uống chỉ quen dùng với giới thuợng lưu, cà phê ngày càngđược tiêu dùng rộng rãi Ngày nay cà phê không chỉ là đồ uống ưa thích của các tầnglớp trên mà còn trở thành đồ uống thông dụng của nhân dân nhiều nước trên thế giới

Sản xuất cà phê chủ yếu vẫn được dùng trong sản xuất bánh kẹo,đồ uống Càphê chỉ là một mặt hàng truyền thống quốc tế và được xuất khẩu ngày càng nhiều trênthế giới

Cà phê trồng ở viêt nam có 3 loại chính:

Cà phê chè (c.arabica): Là một loại cà phê quan trọng nhất ,được biết đến lâu

đời nhất và được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới Cà phê chè là một loại cây thơmngon được nhiều người ưa chuộng và được bán với giá cao hơn các loại cà phê khác.Trong khi đó ở nước ta diện tích cà phê chè mới chỉ có khoảng 30.000 ha, sản lượngchỉ có khoảng 3-5% tổng sản lượng

Cà phê vối(C.Robusa): hiện nay trên thế giói tiêu thụ 1/3 sản lượng cà phê

nhãn là cà phê vối Ở Việt Nam hiện nay chủng loại cà phê vối chiếm khoảng 95%diện tích trồng cà phê của cả nước tập trung ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ Cà phêvối có chất lượng đứng thứ hai sau cà phê chè

Cà phê mít: Được gọi như vậy do lá của cây cà phê gần giống với lá của cây

mít Loại cà phê này trước đây dược trồng ở nước ta nhưng do chất lượng kém nên cà

Trang 5

phê mít dần dần dược thay thế Cà phê mít có chất lượng kém nên ít được tiêu thụ trênthị trường.

1.2.Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây cà phê

Cây cà phê là một loại cây công nghiệp nhiệt đới có những yêu cầu khắt khe.Đất đai và khí hậu là hai yếu tố sinh thái chính quyết định đến năng suất và hiệu quảcủa cây cà phê

Đất đai : Cà phê có thẻ trồng trên nhiều loại đất khác nhau trong đó đất bazan

là một loại đất tốt dùng để trồng cà phê vì loại đất này có đặc điểm lý hoá tốt, tầngdày yêu cầu cơ bản của đất trồng cà phê là có tầng dày từ 70cm trở lên , có độ thoátnước tốt (không bị úng ,lày)

Khí hậu:Ngoài yếu tố đất đai ,cây cà phê còn đòi hỏi một yêu cầu cao về nhiệt

độ, độ ẩm, lượng mưa ánh sáng gió Vì vậy khi chọn vùng trồng cà phê cần chú ý tớicác yếu tố này

Cà phê chè ưa nơi mát và hơi lạnh, nhiệt độ thích hợp từ 18-25C thích hợpnhất là từ 20-25C, do yêu cầu như vậy nên cây cà phê chè thường đươc dùng ở miềnnúi có độ cao từ 600-2500m Lượng mưa cần thiết đối với cây cà phê chè thường1300-1900mm Cây cà phê chè là cây ưa điều kiện khí hậu mát mẻ, cường độ chiếusáng vừa phải

Ngược lại cà phê vối thích hợp ở nơi nóng ẩm, nhiệt độ thích hợp 22-26C,lượng mưa cần thiết 1300-2500mm Do cà phê vối cũng như cà phê mít ưa khí hậunóng ẩm nên thường đươc được trồng ở độ cao dưới 800m so với mặt nước biển

Như vậy môi trường sinh thái nước ta khá phù hợp với sự sinh trưởng và pháttriển của cây cà phê Điều kiện tự nhiên ưu đãi cho phép mở rộng cà phê với sảnlượng lớn, chất lượng cao cho tiêu dùng và chủ yếu dùng cho xuất khẩu.Hơn nữa sựphân bố đất đai và khí hậu cho phép mở rộng cây cà phê rộng khắp cả nước, Từ ĐôngNam Bộ ,các tỉnh miền trung đến các tỉnh trung du miền núi phía bắc như Sơn La, LaiChâu Ngoài ra loại cà phê chè có giá trị xuất khẩu cao khá phù hợp với các tỉnh

Trang 6

trung du, miền núi phía bắc là một tiềm năng phát triển sản xuất và thay đổi cơ cấumặt hàng cà phê , tăng giá trị xuất khẩu.

1.3.Vai trò của cây cà phê đối với nền kinh tế Việt Nam

Đối với kinh tế cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu đem lại mộtnguồn thu ngoại hối lớn, trên 1500 triệu USD/năm cho nền kinh tế Xuất khẩu cà phêkhông những thực hiện được mục tiêu của chiến lượng đẩy mạnh xuất khẩu của quốcgia mà còn phát triển kinh tế xã hội Việc xuất khẩu cũng đem về nguồn kinh phí choviệc đầu tư vào trang thiết bị góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đấtnước

Ngành sản xuất và xuất khẩu khẩu cà phê thu hút một lượng lớn nguồn laođộng của đất nước, góp phần giải quyết được tình trạng thất nghiệp cho xã hội, tạocông ăn việc làm cho các dân tộc miền núi, Tây Nguyên Từ đó giúp giải quyết đượctình trạng đói nghèo và giảm thiểu tệ nạn xã hội “Theo Hiệp hội cà phê Việt Nam(Vicofa) thì mỗi năm ngành cà phê thu hút khoảng 600000 – 700000 lao động, thậmchí trong ba tháng thu hoạch số lao động có thể lên đến 800000 lao động”

Bên cạnh đó cây cà phê còn giúp bảo vệ môi trường sinh thái, phủ xanh đấttrống đồi trọc, bảo vệ môi trường đầu nguồn Vì tính chất sinh thái của cây cà phê rấtthích hợp với các vùng đồi núi

2.Thực trạng sản xuất, chế biến cà phê ở Việt Nam

2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê

2.1.1 Diện tích

Ở Việt Nam cây Cà phê xâm nhâp từ thời Pháp thuộc như quy mô nhỏ, năngsuất, sản lượng thấp Năm 1975 cả nước chỉ có 18000 ha, trong đó diện tích cho sảnphẩm là 12000 ha , năng suất 4,7 tạ/ha và sản lượng là 5600 tấn Nhưng chỉ hơn 20năm sau ngày thống nhất đát nước cây Cà phê đã phát triển nhanh chóng 1996 cảnước đã có 254000ha canh tác Cà phê , trong đó diện tích cho sản phẩm là 157000 ha

Diên tích Cà phê của cả nước tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên , khu vực chủlực của ngành Cà phê Việt Nam, chiếm 70% diện tích cả nước trong đó Đắk Lắk là

Trang 7

tỉnh có diện tích ,sản lượng lớn nhất (42% diện tích cả nước ) Tây Nguyên 20400

ha , Đồng Nai 22000 ha Các tỉnh trung du va miền núi phía Bắc chiếm một vị tri diệntích nhỏ nhưng có triển vọng phát triển Cà phê chè có chất lượng cao hơn

Diện tích Cà phê của nước ta ngày càng được mở rộng hơn đã khẳng địnhđược vai trò, vị trí của cây Cà phê cũng như việc xuất khẩu cây Cà phê đối với sự tăngtrưởng và phát triển kinh tế Việt Nam Sở dĩ đạt được điều đó là do ngành Cà phê đã

có chủ trương đúng đắn đẩy mạnh tốc độ phát triển Cà phê đưa ngề trồng Cà phê đếntừng hộ gia đình , kinh tế tư nhân Hiện nay Cà phê thuộc thành phần kinh tế tư nhânchiếm tới 80% diện tích, các đơn vị kinh tế quốc doanh chiếm 20% diện tích Hiệnnay nhà nước xây dựng chương trình địa phương có điều kiện phát triển Cà phê

2.1.2 Năng suất và sản lượng Cà phê

Do diện tích mở rộng , gieo trồng theo chiều rộng và đầu tư thâm canh theochiều sâu nên kết quả làm sản lượng Cà phê tăng lên đáng kể và năng suất Cà phêngày càng được nâng cao

Năng suất Cà phê ở Việt Nam rất cao , thường gâp 2-3 lần năng suất Cà phêthế giới Đây chính là khả năng tốt để Việt Nam có thể tăng sản lượng Cà phê xuấtkhẩu

Cây Cà phê rất thích hợp với môi trường sinh thái , khí hậu đất đai của nước

ta, cùng với áp dụng đầu tư thâm canh theo chiều sâu nên cây Cà phê phát triển nhanhchóng mang lại hiệu quả kinh tế cao Hiện nay năng suất bình quân đạt 17 tạ/ha, trongkhi năng suất bình quân thế giới đạt 5,3 tạ/ha, của châu Á là 7 tạ/ha Như vậy năngsuất Cà phê hiện nay của Việt Nam gấp 3-4 lần năng suất bình quân thế giới gấp 2,4lần châu Á

Sự tăng trưởng về diện tích và năng suất tất yếu dẫn đến sự tăng trướng củatổng sản lượng Cà phê Việt Nam Việt Nam đã tư một vị trí xuất phát thấp vươn lênđứng vào hàng ngũ 10 nước sản xuất Cà phê hàng đầu thế giới và đứng 2 trong khuvực Châu Á - Thái Bình Dương sau Indonesia

2.2 Công ngệ chế biến

Trang 8

Hiện nay trao đổi buôn bán cuả các nước sản xuất Cà phê trên thế giới chủ yếu

là Cà phê nhân Thế giới có nhà máy xay rang lớn với tổng vốn đầu tư lớn và gần nhưđộc quyền

Riêng Việt Nam, dự báo tông vốn đầu tư phục vụ cho ngành công nghiệp sảnxuất Cà phê vào khoảng 0,5 tỷUSD Hiện nay tình hình chế biến Cà phê trong cả nướcrất phân tán và khá tuỳ tiện, trừ một số nông trường quốc doanh và một số các công tyxuất khẩu Cà phê có trang bị nhà xưởng chế biến Còn các hộ gia đình,các chủ vườnnhỏ với sân phơi tam thời không đủ quy cách, công cụ sản xuất thô sơ, với công ngệthô sơ như phơi khô, xát vỏ bằng may móc không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, tuy nhiênkhâu sơ chế thì công nghệ không phức tạp lắm, nhưng rất dễ sai sót do phương tiệnvật chất kỹ thuật kém sẽ tạo ra những sản phẩm có phẩm chất thấp Cà phê được chếbiến như vậy nếu không qua tái chế thường có chất lượng kém do tạp chất nhiều ,ngoại hình không hấp dẫn , nhiều hạt lép, nhỏ ,đen chất lượng không đảm bảo, ảnhhưởng đến xuất khẩu

Hiện nay chúng ta thường sử dụng 2 phương pháp chế biến Cà phê nhân cơbản là phương pháp chế biến thô và phương pháp chê biến ướt

+ Chế biến thô: Sau khi thu hoạch đem về sân phơi cả quả không qua sát ướt +Chế biến ướt : gồm 2 giai đoạn.

Xay tươi và sấy khô loại bỏ các lớp vỏ thịt và chất nhờn

Xay xát loại bỏ vỏ trấu và một phần vỏ lụa tạo thành Cà phê nhân

Phương pháp này thường áp dụng trong chế biến Cà phê chè Cà phê chè cólớp vỏ dày , hương vị thơm ngon Nếu sấy lâu sẽ làm mất giá trị của Cà phê Phươngpháp này rất hạn chế ở các hộ gia đình , chỉ có áp dụng trong một số nông trườngquốc doanh nơi có phương tiện chuyên dùng

Các thiết bị chế biến Cà phê ở Việt Nam :

Chế biến Cà phê nhân dân : dùng chủ yếu các máy không chuyên và máy thủcông để xát vỏ khô công suất trung bình của máy là 100-200 tấn/ năm

Trang 9

Chế biến quy mô trung bình : công suất trung bình 3000 tấn/nămđược sử dụngtrong các nhà máy ở Daklak, Gia Lai, Kon Tum, Đồng Nai Ngoài ra còn có một sốnhà máy ông suất 5000tấn/ năm đặt tại Daklak Tuy nhiên các thiết bị máy móc đãquá cũ nên tỉ lệ chế biến đạt rất thấp , trung bình 19,5% Các nhà máy quy mô 1000tấn / năm của một sô nông trường Cà phê Daklak,Việt Đức ( vinacafe) do Pháp xâydựng có công ngệ quá cũ và lạc hậu không còn đáp ứng được yêu cầu chế biến.

Có thể nhận xét rằng Việt Nam đã đạt được những thành tựu vẻ vang trongviệc phát triển sản xuất tăng nhanh diện tích ,năng suất, sản lượng , song còn châmđổi mới trong khâu chế biến đảm bảo chất lượngcp xuất khẩu So với mặt hàng cùngphẩm cấp của Việt Nam với các nước sản xuất Cà phê khác , phải thừa nhận rằng Càphê của chúng ta có 2 chô yếu đáng kể là chưa đẹp và chưa đều Vì vậy cải tiến côngnghệ và thiết bị chế biến Cà phê để nâng cao năng suất chất lượng Cà phê xuất khẩu

là một trong những yêu cầu bức thiết cần được quan tâm giải quyết, trong thời gian tới

dự kiến công suất tái và tinh chế khoảng 100000 tấn trong đó cải tạo mở rộng 50000tấn, xây mới 50000 tấn

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM NĂM 2011 1.Tiềm năng phát triển của ngành.

- Cà phê Việt Nam có hương vị đặc thù và được các nhà rang xay trên thế giớiđánh giá là dễ chế biến Giá xuất khẩu tương đối rẻ hơn so với các nước xuất khác(Brazin)

- Cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu đem lại nguồn thu lớn chonền kinh tế nên được sự quan tâm đặc biệt từ Nhà nước Các chính sách hỗ trợ tíndụng, xúc tiến thương mại, tập trung thâm canh cà phê…lần lượt được đưa vào ápdụng

- Nhu cầu sử dụng cà phê trên thế giới không ngừng tăng lên điển hình là cácthị trường tiêu thụ cà phê lâu năm như EU, Hoa Kỳ,… Sự thay đổi thói quen trong

Trang 10

tiêu dùng của người Á Đông (Trung Quốc, Nhật Bản) cũng là dấu hiệu cho sự pháttriển thị trường cà phê trên ở những nước này trong tương lai.

- Việc gia nhập WTO tạo nhiều cơ hội cho ngành xuât khẩu cà phê Việt Nam:

cơ hội trong việc chuyển giao công nghệ, nhất là công nghệ chế biến và bảo quản vốncòn lạc hậu ở nước ta, lĩnh vực chế biến và xuất khẩu cà phê Việt Nam là ngành đemlại nhiều lợi nhuận nên hứa hẹn việc đầu tư vốn từ nước ngoài vào lĩnh vực này Quaviệc hội nhập thì cũng giúp cho các nước đang phát triển như Việt Nam bình đẳnghơn trong việc tranh chấp thương mại so với các nước phát triển

2 Tình hình xuất khẩu cà phê những năm vừa qua (trước 2011)

2.1 Kim ngạch xuất khẩu.

Trong những năm đầu của thập kỷ thứ nhất của thế kỷ XXI ngành xuất khẩu

cà phê Việt Nam gặp nhiều khó khăn do cuộc khủng hoảng giá cà phê trên thế giớinên đã làm cho kim ngạch xuất khẩu cà phê giảm đáng kể Từ năm 2007 thì giá càphê có phần tăng trưởng lại nhưng đến năm 2009 thì lại có chiều hướng giảm xuống

Bảng 2.1 Tình hình xuất khẩu cà phê trong thời kỳ 2008 – 2010

Năm

Số lượng(nghìn tấn)

Tốc độ tăngtrưởng sovới kỳ trước(%)

Giá trị (triệuUSD)

Tốc độ tăngtrưởng sovới kỳ trước(%)

(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)

Ta thấy, tuy sản lượng xuất khẩu cà phờ từ 2008 đến 2009 tăng thêm 11,5%nhưng phần giá trị lại giảm 18,1% nguyên nhân là do ảnh hưởng của cuộc khủng thếgiới 2008-2009 đó làm cho cầu cà phê trên thế giới bị tụt giảm Bên cạnh đó là việcđầu cơ của người nước ngoài, họ đó tung tin giá cà phê sẽ tăng trong thời gian tới làmcho các doanh nghiệp Việt Nam thu mua cà phê với giá cao sau đó họ tìm cách giảmgiá cà phê xuống khiến cho các doanh nghiệp xuất khẩu của nước ta phải bán tháo vớigiá thấp Từ năm 2009 đến năm 2010 thì xuất khẩu cà phê vừa tăng về lượng (3%)

Trang 11

vừa tăng về giá trị (0.7%) Nguyên nhân của sự tăng trưởng mạnh như vậy là do tìnhhình thế giới đang hồi sức trở lại sau cuộc khủng hoảng dẫn tới nhu cầu về cà phêcũng tăng theo Việc thâm nhập sâu hơn vào thị trường Mỹ, một thị trường tiêu thụ càphê lớn của thế giới cũng là bước tăng trưởng trong việc xuất khẩu cà phê Việt Nam

2.2 Giá cả

Ở phần trên, sản lượng cà phê trong thời kỳ 2008-2009 diễn biến nghịch chiều

so với giá trị xuất khẩu nguyên nhân chính là sự biến động của giá Như đã đề cập giá

cà phê trong thời kỳ này giảm mạnh là do hoạt động đầu cơ giới đầu cơ nước ngoài vàảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới Từ đó, ta thấy giá trị xuất khẩukhông những phụ thuộc vào sản lượng xuất khẩu mà cò chịu tác động mạnh của giá.Theo một quan điểm khác thì giá cà phê cũng có thể xem như là mục dự báo sảnlượng xuất khẩu trong tương lai Nếu như trong thời điểm hiện tại giá cà phê ở mứccao thì sản lượng trong tương lai sẽ có xu hướng tăng lên và ngược lại

Bảng 2.2 Giá xuất khẩu bình quân cà phê vối nhân xô Việt Nam từ 2008 đến 2010

Trang 12

cho thấy, nếu không tái chế, cà phê của nông dân Đắk Lắk sẽ không đạt chuẩn hạng 1

và 2 theo TCVN 4193-2005 vì vượt quá 150 lỗi/300 gram Đối với xuất khẩu, kimngạch giảm không chỉ vì lý do cà phê kém chất lượng, nhu cầu tiêu thụ giảm mà còn

vì cách làm ăn thiếu chuyên nghiệp, thiếu liên kết của các nhà xuất khẩu, trong đó,phần lớn doanh nghiệp xuất khẩu tự cập nhật thông tin thị trường nhưng không phảidoanh nghiệp nào cũng biết sàng lọc thông tin.”

Bảng thống kê sản lượng, giá trị và giá cà phê xuất khẩu của Việt Nam 12 tháng năm 2010

Tháng Sản lượng XK

(nghìn tấn)

Giá trị(triệu USD)

Giá cà phê(nghìn USD/tấn)

+ Lợi nhuận dựkiến +

Các loại thuếphải nộp theoquy định củapháp luật

3 Tình hình xuất khẩu cà phê năm 2011

3.1 Kim ngạch xuất khẩu, giá cả

Ngày đăng: 31/12/2013, 15:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê sản lượng, giá trị và giá cà phê xuất khẩu của Việt Nam 12 tháng năm  2010 - Hoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam năm 2011
Bảng th ống kê sản lượng, giá trị và giá cà phê xuất khẩu của Việt Nam 12 tháng năm 2010 (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w