1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BỘ GIÁO dục và đào tạo

15 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 620,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mở đầu Kinh tế Việt Nam là một nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đang phát triển, phụ thuộc lớn vào nông nghiệp, du lịch, xuất khẩu thô và đầu tư trực tiếp nước ngoài..

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

Học phần: Lịch sử học thuyết kinh tế

ĐỀ TÀI: Phân tích học thuyết về “ cái vòng luẩn quẩn” và cú huých từ bên ngoài của Paul Samuelson Liên hệ vai trò của FDI đối với sự phát triển

kinh tế Việt Nam

Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Giang

Sinh viên thực hiện : Lường Thị Ngọc

Lớp : K23QTMC

Mã sinh viên : 23A4030263

Hà nội, ngày 13 tháng 01 năm 2021

Trang 2

Mục lục Mục lục 1

Mở đầu 2 Nội dung 3 Chương 1: Lý luận chung về “ vòng luẩn quẩn và“cú

huých từ bên ngoài” của Paul Samuelson 3 Chương 2: Thực trạng nền kinh tế hiện nay, vai trò của FDI đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam 8 Chương 3: Giải pháp để thu hút FDI tăng trưởng

Kinh tế 13 Kết luận 14 Tài liệu tham khảo 14

Trang 3

Mở đầu

Kinh tế Việt Nam là một nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đang phát triển, phụ thuộc lớn vào nông nghiệp, du lịch, xuất khẩu thô và đầu

tư trực tiếp nước ngoài Là một nước nghèo, đang mắc vào “vòng luẩn quẩn”,

để phát triển cần phải có những tác động tích cực từ bên ngoài, đưa đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo khó, đặc biệt là quan tâm tới đầu tư nước ngoài ( FDI) Để tìm hiểu rõ hơn về những chính sách và tận dụng cơ hội để thoát nghèo thì tôi- sinh viên ngành Quản trị kinh doanh xin tìm hiểu về chủ đề “ : Phân tích học thuyết về “ cái vòng luẩn quẩn” và cú huých từ bên ngoài của Paul Samuelson Liên hệ vai trò của FDI đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam” Với đề tài này, tôi mong mọi người có thể hiểu sâu xa hơn về các lý thuyết nền kinh tế, trong đó có lý thuyết “ cái vòng luẩn quẩn” và “cú huých từ bên ngoài” rất quan trọng và cất thiết để vận dụng vào phát triển kinh tế Từ đó nêu ra vai trò của FDI đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam”

Nội dung tiểu luận gồm: Chương 1: Lý Luận chung về học thuyết củ Paul Samuelson; Chương 2: Thực trạng kinh tế Việt Nam hiện nay Vai trò của FDI đối với nền kinh tế của Việt Nam; Chương 3: Giải pháp để thu hút vốn FDI, tăng trưởng kinh tế

Dựa trên các học thuyết của các nhà kinh tế học, cùng với các phương pháp nghiên cứu : Kinh tế vĩ mô, khảo sát thực tiễn, thống nhất, logic và lịch

sử, phân tích, tổng hợp khái quát hóa và hệ thống hóa, tôi sẽ làm rõ về lý thuyết kinh tế về “ vòng luẩn quẩn” và “ cú huých từ bên ngoài” của Paul Samuelson

và từ đó là rõ vai trò của FDI đối với kinh tế Việt Nam Với kiến thức của mình

và một số tài liệu tham khảo được, nếu có sai sót gì mong mọi người đóng góp

để bài tiểu luận kết thúc học phần của tôi được hoàn thiện hơn

Trang 4

Nội dung

Chương 1: Lý luận chung về “ vòng luẩn quẩn và “cú huých từ bên ngoài” của Paul Samuelson

1 Đôi nét về Paul Samuelson

Pual Anthony Samuelson sinh ngày 15/05/1915 tại Gray, Indiana, Hoa

Kỳ Năm 1923, gia đình ông chuyển đến sống ở Chicago và ông đã theo học đại học Chicago, học cao học và tiến sĩ tại Đại học Harvard Tại Harvard ông theo đuổi lĩnh vực kinh tế học

Ông là nhà kinh tế học người Mỹ, được nhận giải thưởng Nolbel về kinh

tế học, là đại diện tiêu biểu cho trường phái chính hiện đại Lý thuyết của ông

là sự kết hợp cả phương pháp vi mô và phương pháp vĩ mô trong phân tích kinh

tế, là sự kết hợp của “bàn tay vô hình” và “bàn tay hữu hình” trong việc điều tiết sự vận động của nền kinh tế Vì vậy nó thể hiện ra như xích lại gần nhau giữa hai trường phái: trường phái tân cổ điển và trường phái Keynes

2 Phân tích lý luận về “ vòng luẩn quẩn và “cú huých từ bên ngoài” của Paul Samuelson

Lý thuyết này cũng cùng quan điểm với trường phái tân cổ điển

cho rằng có 4 nhân tố ảnh hưởng và là nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế: nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, tư bản và kỹ thuật Samuelson cho rằng các yếu tố này ở các nước đang phát triển đều khan hiếm nên việc kết hợp bốn yếu

tố này gặp khó khăn trở ngại lớn và ở nhiều nước nghèo khó khăn lại càng tăng thêm trong “cái vòng luẩn quẩn” của sự nghèo khổ

2.1 Nguồn nhân lực

- Bùng nổ dân số: nhiều nước nghèo luôn luôn chịu vất vả nhưng vẫn dậm chân tại chỗ Ngay cả khi GDP của một nước nghèo tăng lên thì dân số của nước đó cũng tăng theo.Những nước nghèo thì khó có thể vượt qua tình trạng nghèo đói với tỉ lệ sinh đẻ cao như vậy Đối với những nước đang tìm cách tăng thu nhập trên đầu người thì có triển vọng để thực hiện một bước chuyển tiếp về dân số sang dân số ổn định với tỉ lệ sinh đẻ thấp và tỉ lệ tử vong

Trang 5

thấp Một khi những nước này đủ giàu và tỉ lệ tử vong của trẻ sơ sinh giảm, họ

sẽ tự nguyện giảm tỉ lệ sinh đẻ Họ không còn cần nhiều con cái vào việc đồng áng nữa, mà tập trung vào việc đầu tư giáo dục tốt cho số con cái ít hơn sẽ trở nên quan trọng hơn.Dần dần, những thành tựu của phát triển kinh tế và hạn chế sinh đẻ đã được nhận thức ra Tỉ lệ sinh ở những nước nghèo đã giảm từ 4,2% năm 1965 xuống còn 3% năm 1990 Cuộc đấu tranh chống nghèo đói do tăng dân số quá mức gây ra vẫn còn tiếp diễn

- Vốn con người: cùng với việc giải quyết tăng dân số quá mức, các nước đang phát triển cũng cần quan tâm đến chất lượng nguồn nhân lực của mình Các nhà lập kế hoạch của các nước đang phát triển nên đặt trọng tâm vào các chương trình cụ thể sau:

Ngăn ngừa dịch bệnh, cải thiện sức khoẻ và dinh dưỡng Nâng cao tiêu chuẩn sức khoẻ của dân cư không chỉ bằng cách làm cho mọi người hạnh phúc hơn mà còn làm họ thành những người công nhân có năng suất hơn

Nâng cấp giáo dục, giảm tỉ lệ mù chữ và đào tạo công nhân Người có giáo dục tốt trở thành người công nhân có năng suất cao, có thể sử dụng vốn hiệu quả hơn, sử dụng kĩ thuật mới và rút ra bài học từ những sai lầm Để có kiến thức nâng cao về khoa học, kĩ thuật, y tế và quản lí, các nước sẽ được lợi nếu gửi những người thong minh nhất ra nước ngoài để mang về những tiến bộ nhất Tuy nhiên cần nhận thức được sự chảy máu chất xám, những người có khả năng nhất chạy ra nước ngoài nhận lương cao hơn

Điều quan trọng nhất là không được đánh giá thấp tầm quan trọng của nguồn nhân lực Các nhân tố khác có thể mua được trên thị trường thế giới nhưng lao động là phải tự nuôi dưỡng Vai trò tối quan trọng của lực lượng lượng lao động có tay nghề luôn được minh chứng khi những máy móc tinh vi

bị rơi vào tình trạng không sử dụng được hay không sửa chữa được do không

có kiến thức bảo dưỡng cần thiết

2.2 Nguồn tài nguyên thiên nhiên

Trang 6

Các nước nghèo thường cũng nghèo về tài nguyên thiên nhiên, đất đai chật hẹp, khoáng sản ít ỏi mà dân số lại đông đúc Vì vậy tài nguyên thiên nhiên rất quan trọng đối với các nước đang phát triển, đặc biệt là đất nông nghiệp vì phần lớn họ tập trung sản xuất nông nghiệp, trồng trọt Do vậy việc sử dụng đất đai có hiệu quả có tác dụng làm tăng sản lượng quốc dân làm tăng sản lượng quốc dân, đảm bảo lương thực trong nước và xuất khẩu Khi người nông dân

sở hữu đất của mình, họ sẵn sàng đưa ra nhiều cải tiến mới và bảo vệ quỹ đất thích hợp hơn

2.3 Về cơ cấu tư bản

Một nền kinh tế hiền đại đòi hỏi phải có một lượng hàng hoá vốn hùng hậu Các nước phải hạn chế tiêu dùng hiện tại để đầu tư vào phương thức sản xuất gián tiếp tiếp có lợi Nhưng khó khan chính là ở chỗ đó, những nước nghèo chỉ ngấp nghé ở mức vừa đủ sống Khi bạn bắt đầu từ chỗ nghèo túng, thì giảm bớt tiêu dùng hiện tại để đầu tư vào tương lai là điều không tưởng

Những nước dẫn đầu chạy đua tăng trưởng phải đầu tư ít nhất 20% sản lượng vào việc tạo vốn Trái lại, những nước chậm phát triển thường chỉ tiết kiệm được 5% thu nhập quốc dân Hơn nữa, phần nhiều trong đó phải dùng để cung cấp nhà cửa và những công cụ giản đơn cho dân số đang tăng lên Phần còn lại hầu như rất ít cho phát triển

Tuy nhiên, các nước chậm phát triển trước hết phải sây dựng được cơ sở

hạ tằng, hay vốn cố định của xã hội, bao gồm dự án, quy mô lớn mà một nền kinh tế thị trường cần phải có Do tính không phân chia được và ảnh hưởng ngoại sinh của cơ sở hạ tằng mà Nhà nước phải tham gia vào để tiến hành hay đảm bảo những đầu tư cần thiết

Ở nhiều nước đang phát triển, vấn đề cấp bách nhất là tiết kiệm quá ít, đặc biệt là ở những nước nghèo nhất, tiêu dùng cấp bách hiện tại phải cạnh tranh với đầu tư phải giành lấy những nguồn lực khan hiếm Kết quả là, đã có quá ít vốn đầu tư vào sản xuất là thứ không thể thiếu được nếu muốn có tiến bộ nhanh chóng

Trang 7

Vay nước ngoài và khủng hoảng nợ Muốn có tư bản phải vay nước ngoài Trước đây các nước giàu thường đầu tư vào nước nghèo, công việc này mang lại lợi ích cho cả hai bên Tuy nhiên, do phong trào giải phóng dân tộc đe doạ sự an toàn của tư bản đầu tư, nhiều nhà đầu tư ngần ngại không muốn gửi tiền ra nước ngoài Thêm vào đó, hầu hết các nước nghèo là những con nợ lớn

và không có khả năng trả nợ gốc và lãi, họ phải xin hoãn nợ Vì vậy, tư bản là vấn đề nan giải

2.4 Về kỹ thuật

Yếu tố cuối cùng của tăng trưởng là tiến bộ công nghệ Ở đây, các nước đang phát triển có một lợi thế lớn: họ có thể hi vọng được lợi bằng cách dựa vào những tiến bộ công nghệ của các nước phát triển hơn

- Sao chép công nghệ: Các nước nghèo không cần phải khám phá ra những định luật, họ có thể học được định luật đó ở bất kì cuốn sách nào Họ cũng không cần phải lặp đi lặp lại những bước đi chật vật và chậm chạp của Cách mạng Công nghiệp, họ có thể mua máy kéo, máy tính và máy dệt chạy điện mà những nhà buôn lớn ngày xưa không dám mơ đến

- Ý thức kinh doanh và đổi mới Trên thực tế, thay đổi công nghệ không đơn giản như vậy Nên nhớ rằng, công nghệ tiên tiến bản than nó cũng phát triển để đáp ứng những điều kiện đặc biệt của các nước tiên tiến, bao gồm lương cao, vốn dồi dào hơn so với lao động, một đội ngũ lớn các kĩ sư có trình độ, đồ phụ tùng thay thế và dịch vụ sửa chữa luôn sẵn sàng phục vụ nhanh chóng Những điều kiện này không có ở những nước nghèo

Chúng ta đã nhấn mạnh rằng, các nước nghèo đang gặp những trở ngại lớn trong việc kết hợp 4 yếu tố của sự tiến bộ: lao động, tài nguyên, vốn và kỹ thuật Ngoài ra, các nước nghèo cũng thấy rằng các khó khan lại làm trầm trọng thêm cái vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói

Trang 8

Thu nhập thấp dẫn đến tiết kiệm thấp, tiết kiệm thấp làm chậm mức tăng trưởng của vốn, vốn không thoả đáng cản trở việc áp dụng máy móc mới và kìm hãm sự tăng nhanh của năng suất, năng suất thấp lại dẫn đến thu nhập thấp Các yếu tố khác trong điều kiện nghèo đói cũng tự trầm trọng thêm Nghèo đói kéo theo trình độ giáo dục, tỉ lệ biết chữ và kĩ năng thấp Những thứ này đến lượt chúng lại cản trở việc thích ứng với các công nghệ mới và đã được cải tiến làm cho dân số tăng nhanh, và lại tiêu dùng hết phần gia tăng trong sản lượng

và sản xuất lương thực

2.5 Đánh giá chung về những thành tựu đạt được và hạn chế của học thuyết

về “cái vòng luẩn quẩn” và cú huých từ bên ngoài của Paul Samuelson

a, Thành tựu

Học thuyết về “cái vòng luẩn quẩn” và “cú huých bên ngoài” của Samuelson đã có sự kế thừa và phát triển từ nhiều trường phái kinh tế khác nhau

Học thuyết này đề cao mô hình kinh tế hỗn hợp và nhấn mạnh đến

cơ chế thị trường tự do cạnh tranh tức là nền kinh tế cần có sự kết hợp

giữa thành phần kinh tế tư nhân với kinh tế nhà nước và được điều hành

bởi cơ chế thị trường nhưng có sự quản lý của nhà nước

Tiết kiệm và đầu tư thấp

Tóc độ tích lũy thấp

Thu nhập bình quân

thấp

Năng suất lao động thấp

Trang 9

Học thuyết còn nêu lên sự cần thiết của nhà nước trong việc điều tiết vĩ

mô nền kinh tế thông qua các chức năng và công cụ của mình để phát huy để phát huy mặt tích cực và khắc phục khuyết tật của cơ chế thị trường

Đối với các nước đang phát triển, học thuyết này đã phân tích, đánh giá

và nêu các nguồn lực cần thiết để phát triển kinh tế và nó chính là nền tảng cơ

sở lý thuyết cho các nước vận dụng vào sự quản lý và điều tiết kinh tế của chính phủ

Học thuyết cũng đã đề cao vai trò của đầu tư nước ngoài đối với

phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển, các nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài đã có nhiều đóng góp cho phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển như: bổ sung nguồn vốn cho nền kinh tê, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm cho người lao động, tiếp thu khoa học công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý của nước ngoài, mở rộng thị trường tiêu thụ và mở cửa hội nhập nền kinh tế với thế giới

b, Hạn chế

Học thuyết này không thể áp dụng rộng rãi cho tất cả các quốc gia mà mỗi quốc gia tùy vào điều kiện của mình vận dụng linh hoạt học thuyết này

Việc vận dụng không phù hợp “cú huých từ bên ngoài” và lựa chọn các yếu tố từ đầu tư nước ngoài không phù hợp đã dẫn đến nhiều hệ lụy mà các quốc gia đang phát triển phải đối mặt như sự ô nhiễm trường làm giảm tính bền vững của tăng trưởng kinh tế, sử dụng công nghệ lạc hậu, phụ thuộc vào nước ngoài chi phối, sự phát triển thiếu cân đối giữa các vùng miền, gia tăng sức ép cho các đô thị, tình trạng phân hóa giàu nghèo

Chương 2: Thực trạng nền kinh tế hiện nay, vai trò của FDI đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam

1.Thực trạng nền kinh tế Việt Nam hiện nay

1.1 Tổng quan nền kinh tế hiện nay

Sau nhiều thăng trầm trong lịch sử, đến nay có thể khẳng định rằng kinh

tế Việt Nam là một nền kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa đang phát triển

Trang 10

Tuy nhiên còn phụ thuộc lớn vào nông nghiệp, dịch vụ, xuất khẩu thô và các vốn đầu tư từ nước ngoài (FDI)

Hiện nay, quy mô kinh tế đang nằm trong top 40 nền kinh tế lớn mạnh nhất thế giới và đứng ở vị trí thứ 4 trong ASEAN Với năm 2020, GDP đầu người đạt mức 3.5000 USD/ năm đã đưa Việt Nam vươn lên top 10 quốc gia tăng trưởng Cao nhất thế giới, là 1 trong 16 nền kinh tế mới nổi thành công nhất thế giới hiện nay

Năm 2021, với nhiều giải pháp đồng bộ để thực hiện nhiệm vụ kép, phòng chống dịch COVID – 19 và phục hồi kinh tế nên 6 tháng đầu năm, Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng 5,96% Tuy nhiên, dịch bệnh bùng phát lần thứ tư với chủng mới Delta đã gây thiệt hại nặng nề cho cả kinh tế và các lĩnh vực xã hội, quý III tăng trưởng kinh tế âm 6,7% nên 9 tháng đầu năm, tăng trưởng kinh

tế chỉ đạt 1,42% và dự kiến cả năm vẫn đạt tăng trưởng dương nhưng chắc chắn không đạt được mục tiêu mà Đảng và Nghị quyết của Quốc hội đã đề ra Điều này không chỉ ảnh hưởng đến việc thực hiện các mục tiêu của năm 2021 mà còn cho cả nhiệm kỳ 5 năm tới

( Nguồn: Tạp chí cộng sản)

1.2 Thực trạng FDI Việt Nam dưới tác động của covid hiện nay

a Khái niệm FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI= Foreign Direct Investment) là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ti nước này với các nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhân hay công ti nước ngoài đó

sẽ nắm quyền quản lí cơ sở sản xuất kinh doanh này

b Tực trạng FDI Việt Nam

Cũng như tại nhiều quốc gia trên thế giới, các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn do dịch bệnh Tuy nhiên, những diễn biến mới nhất càng khẳng định những khó khăn này chỉ là nhất thời, Việt Nam sẽ sớm kiểm soát được dịch bệnh, thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát có hiệu quả dịch bệnh, tiếp tục là điểm đến ngày càng hấp dẫn của các nhà đầu tư

Ngày đăng: 06/06/2022, 13:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Học thuyết này đề cao mô hình kinh tế hỗn hợp và nhấn mạnh đến cơ chế thị trường tự do cạnh tranh tức là nền kinh tế cần có sự kết hợp  giữa thành phần kinh tế tư nhân với kinh tế nhà nước và được điều hành  bởi cơ chế thị trường nhưng có sự quản lý của  - BỘ GIÁO dục và đào tạo
c thuyết này đề cao mô hình kinh tế hỗn hợp và nhấn mạnh đến cơ chế thị trường tự do cạnh tranh tức là nền kinh tế cần có sự kết hợp giữa thành phần kinh tế tư nhân với kinh tế nhà nước và được điều hành bởi cơ chế thị trường nhưng có sự quản lý của (Trang 8)
Trong tình hình Covid phức tạp hiện nay, trong khi Việt Nam đã có được những lòng tin của các nước bạn thì trong tương lai, Việt Nam còn có thể vươn  xa hơn trong phát triển kinh tế.Nếu giữ vững chính sách ứng phó một cách linh  hoạt, sống chung an toàn v - BỘ GIÁO dục và đào tạo
rong tình hình Covid phức tạp hiện nay, trong khi Việt Nam đã có được những lòng tin của các nước bạn thì trong tương lai, Việt Nam còn có thể vươn xa hơn trong phát triển kinh tế.Nếu giữ vững chính sách ứng phó một cách linh hoạt, sống chung an toàn v (Trang 13)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w