1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BỘ GIÁO dục và đào tạo

17 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích lý thuyết việc làm của Keynes. Ý nghĩa của lý thuyết việc làm của Keynes trong giai đoạn Việt Nam đối phó dịch bệnh Covid 19
Người hướng dẫn TS Nguyễn Thị Giang
Trường học Học viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 408,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4 hơn mức tăng thu nhập vì khuynh hướng gia tăng tiết kiệm một phần từ thu nhập, do đó các chủ doanh nghiệp sẽ bị lỗ nếu sử dụng toàn bộ số lao động tăng thêm vào sản xuất sản phẩm để th

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

Học phần: LỊCH SỬ HỌC THUYẾT KINH TẾ

Ý nghĩa của lý thuyết việc làm của Keynes trong

giai đoạn Việt Nam đối phó dịch bệnh Covid 19

Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Giang

Sinh viên thực hiện : Trần Phương Thảo

Lớp : K23TCH

Mã sinh viên : 23A4010606

Hà nội, ngày 04 tháng 01 năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu 1

+ Mục đích nghiên cứu : 1

+ Nhiệm vụ nghiên cứu : 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

-Đối tượng nghiên cứu: Lý thuyết việc làm của Keynes 2

Phạm vi nghiên cứu: 2

4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 2

Về lý luận 2

Về thực tiễn 2

NỘI DUNG 3

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VIỆC LÀM CỦA KEYNES 3

Hoàn cảnh ra đời 3

1.2 Lý thuyết chung về việc làm 3

1.3 Các phạm trù cơ bản trong lý thuyết việc làm của Keynes: 4

1.3.1 Khuynh hướng tiêu dùng giới hạn: 4

1.3.2 Hiệu quả của bản giới hạn 5

1.3.3 Lãi suất: 6

1.3.4 Số nhân đầu tư: 7

1.4 Kết luận: 7

1.5 Ý nghĩa học thuyết về việc làm của Keynes 8

CHƯƠNG 2: VẤN ĐỀ VIỆC LÀM TRONG ĐẠI DỊCH COVID 19 9

2.1 Thực trạng lao động hiện nay ở nước ta 9

CHƯƠNG 3: VẬN DỤNG LÝ THUYẾT KINH TẾ CỦA KEYNES ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP VỀ VIỆC LÀM 12

KẾT LUẬN 14

Tài liệu tham khảo 15

Trang 3

1

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Đại dịch COVID-19 đã và đang ảnh hưởng mạnh mẽ đến mọi mặt đời sống kinh tế -

xã hội nói chung, nhất là trong lĩnh vực lao động, việc làm Thất nghiệp gia tăng, số người không có việc làm, thu nhập giảm dẫn đến sự gia tăng các tệ nạn xã hội Đánh giá tác động của đại dịch COVID-19 đến lao động, việc làm, cũng như tìm kiếm giải pháp ứng phó là những vấn đề thu hút sự quan tâm đặc biệt của nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam

Trong bối cảnh đại dịch covid 19 bùng nổ kéo dài trong suốt thời gian vừa qua, hầu hết các nước phát triển trên thế giới trong đó có Việt Nam luôn đi tìm một lý thuyết kinh tế để giải quyết và đưa ra những giải pháp hợp lý nhất

để vượt qua khủng hoảng Một trong các học thuyết nổi tiếng ấy, có thể kể đến học thuyết kinh tế nổi tiếng của John Maynard Keynes, hơn lúc nào hết học thuyết Keynes lại càng được đề cập và ứng dụng nhiều nhất Trong bài tiểu luận này chúng ta sẽ đề cập và tìm hiểu: “Học thuyết kinh tế của John Maynard Keynes và ứng dụng học thuyết kinh tế Keynes vào thực tiến Việt Nam hiện nay trong giai đoạn đối phó với đại dịch covid 19 như thế nào"

2 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu

+ Mục đích nghiên cứu :

Hiểu rõ vấn đề lý thuyết việc làm của Keynes và ý nghĩa cúa lý thuyết việc làm trong giai đoạn Việt Nam đối phó với dịch bệnh covid 19

+ Nhiệm vụ nghiên cứu :

Để thực hiện được mục đích trên thì đề tài cần thực hiện hai nhiệm vụ chính sau:

-Quan điểm, lý luận về học thuyết kinh tế “việc làm” của Keynes

Trang 4

2

-Sự vận dụng quan điểm lý thuyết kinh tế của Keynes vào tình hình kinh tế Việt Nam trong thời kỳ đối phó với dịch bệnh covid 19

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

-Đối tượng nghiên cứu: Lý thuyết việc làm của Keynes

Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi về không gian: Việt Nam

- Phạm vi về thời gian: Thời kỳ cuối năm 2019 đến cuối năm 2020

4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Đề tài dựa trên quan điểm của học thuyết kinh tế của John Maynard Keynes

về “việc làm” Đề tài sử dụng phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành của các học thuyết kinh tế vào việc phân tích; thu nhập thông tin, tài liệu, phân tích và sử dụng phương pháp so sánh và đối chiếu

5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

Về lý luận

Giai quyết được lý luận của lý thuyết việc làm của Keynes trong giai đoạn Việt Nam đối phó dịch bệnh Covid 19

Về thực tiễn

Khẳng định được tầm quan trọng và ý nghĩa thực tiễn của vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta

Trang 5

3

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VIỆC LÀM CỦA KEYNES Hoàn cảnh ra đời

-J.M Keynes là nhà kinh tế học Anh, được các học giả phương Tây coi là người có tính sáng tạo, ông là nhà kinh tế học có ảnh hưởng lớn nhất đối với kinh tế học phương Tây hiện đại và chính sách kinh tế của các chính phủ -Thời gian: Những năm 30 của thế kỉ XX (Thống trị đến những năm 70 -thế

kỉ XX)

-Kinh tế-Xã hội:

+ Ở các nước phương Tây khủng hoảng kinh tế, thất nghiệp thường xuyên, nghiêm trọng (điển hình là cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 –1933) Điều đó chứng tỏ các lí thuyết ủng hộtựdo kinh doanh (tự điều tiết, “bàn tay vô hình”,

lí thuyết “cân bằng tổng quát”) của trường phái cổ điển và cổ điển mới không còn sức thuyết phục, tỏra kém hiệu nghiệm, không đảm bảo nền kinh tếphát triển lành mạnh

+ CNTB phát triển cao hơn nữa, lực lượng sản xuất phát triển cao đòi hỏi sựcan thiệp của Nhà nước vào kinh tế (hình thành CNTB độc quyền nhà nước)

-Sự phát triển của CNXH (phát triển đến những năm 70 của thế kỉ XX): Lúc đầu sự thành công của nền kinh tế kế hoạch hóa thu hút sự chú ý của các nhà kinh tế tư sản (Vai trò kinh tế của Nhà nước)

-Tóm lại: đòi hỏi khách quan phải có một lí thuyết kinh tế mới có khả năng thích ứng với tình hình mới và học thuyết của Keynes đáp ứng được, đó là lí thuyết kinh tế CNTB có điều tiết => Trường phái Keynes ra đời

1.2 Lý thuyết chung về việc làm

Việc làm là sự cụ thể hóa nền kinh tế tư bản nói chung và làm cơ sở cho việc điều tiết kinh tế Khi việc làm tăng thì tổng thu nhập thực tế tăng Khi thu nhập tăng thì tâm lý chung là tiêu dùng tăng, nhưng mức tăng tiêu dùng chậm

Trang 6

4

hơn mức tăng thu nhập vì khuynh hướng gia tăng tiết kiệm một phần từ thu nhập, do đó các chủ doanh nghiệp sẽ bị lỗ nếu sử dụng toàn bộ số lao động tăng thêm vào sản xuất sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng trực tiếp tăng thêm này Muốn khắc phục tình trạng trên, cần có một khối lượng đầu tư nhằm kích thích quần chúng tiêu dùng phần tiết kiệm của họ Khối lượng đầu

tư quyết định quy mô việc làm Song, nó lại phụ thuộc vào ý muốn đầu tư của doanh nhân, mà ý muốn này lại phụ thuộc vào hiệu quả giới hạn của tư bản vì hiệu quả giới hạn của tư bản có xu hướng giảm sút khi đầu tư tăng nên doanh nhân không muốn đầu tư Điều này làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng và thất nghiệp Để thoát khỏi tình trạng trên, phải điều chỉnh sự thiếu hụt của cầu tiêu dùng bằng cách nhà nước phải có chương trình đầu tư quy mô lớn Điều này làm tăng số tư bản và lao động được sử dụng, thu nhập của lao động tăng Họ sẽ tham gia vào thị trường mua sắm hàng hóa làm sức cầu tăng, nền kinh tế tăng trưởng ổn định, khủng hoảng và thất nghiệp bị loại trừ

1.3 Các phạm trù cơ bản trong lý thuyết việc làm của Keynes:

1.3.1 Khuynh hướng tiêu dùng giới hạn:

Khuynh hướng tiêu dùng cá nhân là tiêu dùng phụ thuộc vào thu nhập Theo Keynes, có 3 nhân tố ảnh hưởng tới khuynh hướng tiêu dùng của cá nhân là thu nhập, những nhân tố khách quan như sự thay đổi tiền công danh nghĩa cho một lao động, sự thay đổi chênh lệch giữa thu nhập với thu nhập ròng… và những nhân tố chủ quan như dự phòng rủi ro bất ngờ, để dành cho tuổi già, giáo dục con cái Keynes đã viết “quy luật tâm lý thông thường của chúng ta

là khi thu nhập thực tế của cộng đồng tăng hay giảm thì tiêu dùng của cộng đồng sẽ tăng hay giảm nhưng không nhanh bằng”.Khuynh hướng tiêu dùng giới hạn là khuynh hướng phân chia phần tiêu dùng tăng thêm cho phần thu nhập tăng thêm Đây là khuynh hướng tâm lý tác động đến tổng cầu và quy

mô việc làm

Trang 7

5

Theo Keynes: khuynh hưởng tiêu dùng giới hạn là một tương quan hàm số giữa thu nhập và chi tiêu cho tiêu dùng rút ra từ thu nhập đó (C): C= X (R) -Có 3 nhân tổ ảnh hường đến khuynh lướng này là:

Thứ nhất, thu nhập (R): thu nhập tăng thì tiêu dùng tăng và ngược lại

Thử hai, các nhân tố khách quan anh hưởng đến thu nhập (thay đôi tiên công

danh nghĩa cho một lao động, lài suất, thuế khóa )

Thứ ba, những nhân tổ chủ quan ảnh hưởng đến khuynh hướng tiêu dùng Có thể chia làm 2 nhóm như sau:

-Nhóm làm tăng tiết kiệm (lập khoản dự phòng nùi ro, để dành cho tuổi già, cho việc học tập củn con cái và bản thân, xây dựng tài sản, thậm chí thoa màn tinh hà tiện đơn thuần) có thể khái quát thành sự thận trọng, nhin xa, tinh toán, tham vong, tự lập, kinh doanh, kiểu hanh và hà tiện diểu này làm giảm tiêu chùng

-Nhóm thứ hai làm giàm tiết kiệm tăng tiêu dùng (thích hưởng thu thiển cận hào phòng, phô trương, xa hoa, )

1.3.2 Hiệu quả của bản giới hạn

Theo Keynes, đích của các doanh nghiệp khi đầu tư là bán có "thu hoạch tương lai", Đỏ là chénh lệch giữa số tiền bán hàng với phi số cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó Tương quan giữa "kế hoạch tương lai" và tôn kính cần thiết để sản xuất hàng hóa đó gọi là hiệu quả của bản văn Cùng với sự tăng lên của đầu tư vốn, thì hiệu quả của tư bản giảm giá và Keynes gọi đó là hiệu quà giới hạn của bản linh sam Có hai nhân vật chính đến hiện tượng này là: Thứ nhất là, nơi tư tăng làm cho khối lượng hàng hóa tăng dän đến giả cả hàng hóa sản xuất thêm giảm bớt Thứ hai là, cung cấp về hàng hóa tăng (sản xuất tăng) làm cho giá trị cũng như tổng số tư bản Từ đó làm cho tôn sản xuất tăng lên và "thu hoạch tương lai" giảm giá vì có thể làm giảm hiệu quả tư bản Nhr đó sẽ được chuyển sang làm giảm hiệu ứng quá giới hạn của bản tư Đường biểu diễn mối quan hệ gitra gia nhập đầu tư và hiệu quả giới hạn tư

Trang 8

6

bản được gọi là "đường cong đầu tır" hay "đường cong hiệu quả giới hạn của

tư bản" (xem đồ thị)

1.3.3 Lãi suất:

Là phần trả công cho sự chia ly của cải tiến tệ (Số tiền trả cho việc không sử dụng tiến mặt trong một khoảng thời gian nhất định) Không phải cho tiết kiệm hay nhịn ăn tiêu (vì khi tích trừ tiến mặt dù rất nhiêu cũng không nhận dược khoản trả công nào cá) Lãi suất chịu ảnh hưởng của hai nhân tô là: khối lrợng tiền trong tiểu dùng (tỉ lệ nghịch) và sự tưa chuộng tiên mặt (tỉ lệ thuận), Đây là diểm quan trọng để Keynes đưa ra chinh sách điều chinh kinh

tế của Nhà nước (tăng hiệu quả giới hạn tư bản và giảm lãi suất) Sự ra chuộng tiên mặt là khuynh hırớng có tính chất hàm số, biểu diễn dưới dạng hàm số: M- M1 + M2 - L1(R) + L2(1r) (Hàm số của lai suất) MI: Số TM dùng cho động lực giao dịch và dr phóng M2: Số TM dùng cho động lực đầu

L1: Hàm số TM xác định M1 tương ứngvới thu nhập R

L2: Hàm số TM xác định M2 tırơng ứng với lãi suất r

Thu nhập (R) cũng phụ thuộc một phần vào r => Ml cũng phụ thuộc r Vì vậy

sự ưa chuộng tiên mặt là HS của lãi suất (r)

Y

Đường cong đầu tư

(đường cong hiệu quả giới hạn tư bản)

O X

Trang 9

7

1.3.4 Số nhân đầu tư:

Là môi quan hệ giữa gia tăng thu nhập (dR) với gia tăng đầu tư (dI) Nó xác định sự gia tăng đầu tư sẽ làm gia tăng thu nhập lên bao nhiều lần (là hệ số bằng số nói lên mức độ tăng của sản lượng do kết quả của môi đơn vị đầu tr)

Cụ thể ta có:

C là chi tiêu cho tiêu dùng rút ra từ thu nhập và dC là gia tăng tiêu dùng

R là Thu nhập và dR là gia tăng thu nhập

I là đầu tư và dI là gia tăng đầu tư

S là tiết kiệm và dS là gia tăng tiết kiệm

Khi dó ta sẽ có công thức sau:

K= dR

dR -dC

K= 1

1-dCdR = dS1

dR

MPC=dC

dR ( Khuynh hướng tiêu dung giới hạn)

MPS=dS

dR ( Khuynh hướng tiết kiệm giới hạn)

Từ đó công thức tinh sr gia tăng sản lượng do đâu tr thêm là: Q-R=C+I

dQ = dR= K (dC + df)

(Q là sán lượng và dQ là sự gia tàng sản lượng)

K là số nhân

Theo Keynes: Mỗi sự gia tătng đhu tur kéo theo sựr gia tâng cầu về tir liệu sản xuất và sức Ino dong, kich thich san xuất phát triển, tâng thu nhập (tàng sản lrợng) và đến lượt no thu nhập tâng lại làm tien dể cho sự gia tâng đầu tư mới Vì thế số nhân làm cho thu nhập phóng đại lên nhiều lần

1.4 Kết luận:

Nội dung cơ bản của lí thuyết chung về việc làm của Keynes là: Với sự tăng thêm của việc làm sẽ tăng thu nhập, do đó tăng tiêu dùng Song do khuynlı huớng tiêu dùng giới lhạn nên tiêu dùng tăng chậm hơn tăng thu nhập.còn tiết

Trang 10

8

kiệm tăng nhanh Điều đó làm giảm trơng đối dần đến giảm cầu có hiệu quả

và ảnh lường đến sản xuất và việc làm Để tăng câu có hiệu quả phải tăng chi phi đầu tư, tăng tiêu dùng sản xuất Song do hiệu quả giới hạn của tư bản giảm sút (với lài suất tırơng đối ôn địnlı) nên giới hạn đầu tư chật hẹp không kích thích đrợc doanh nhân đầu tư Để khắc phục: nhà nước plhải có một chương trinh đầu từ quy mô lớn để thu hút số tư bản nhàn rồi và lao động thất nghiệp Số người này khi có thu nhập sẽ tham gia vào thị trường sản phẩm làm cầu hàng hóa tăng đo đó hiệu quả giới hạn của tư bản tăng Khi đó doanh nhân sẽ tăng đầu tư và sản xuất tăng (theo mô hình số nhân), Khủng hoảng và thất nghiệp sẽ được ngăn chặn

1.5 Ý nghĩa học thuyết về việc làm của Keynes

Việc nghiên cứu lý thuyết việc làm của Keynes nêu gợi ý về giải pháp muốnthúc đẩy tăng trưởng kinh tế phải toàn dụng nhân lực bởi việc làm là một vấn đềkinh tế xã hội không chỉ liên quan đến thu nhập của cá nhân, quyết định cầutiêu dùng mà còn liên quan đến việc sử dụng các nguồn lực của nền kinh tế

− Lý thuyết việc làm vạch rõ muốn khắc phục tình trạng khủng hoảng kinh tế vàtạo sự ổn định, cần phải mở rộng đầu tư của các chủ thể trong nền kinh tế.Trong đó đầu tư của nhà nước có ý nghĩa quan trọng, không chỉ tạo thêm việclàm mà còn kích thích đầu tư của tư nhân

− Lý thuyết việc làm của Keynes cho thấy không thể giải quyết tốt vấn đề việclàm trong xã hội nếu để mặc cho cơ chế thị trường tự do Cần phải coi trọng vaitrò kinh tế của nhà nước, nhà nước cần áp dụng các công cụ kinh tế

để giảiquyết vấn đề việc làm, phải coi giải quyết việc làm là một mục tiêu quan trọngcủa điều tiết kinh tế vĩ mô

Trang 11

9

CHƯƠNG 2: VẤN ĐỀ VIỆC LÀM VIỆT NAM TRONG ĐẠI DỊCH COVID 19

2.1 Thực trạng lao động hiện nay ở nước ta

Trong thời gian vừa qua, nhiều địa phương trong tỉnh phải thực hiện các quy định giãn cách xã hội để phòng, chống dịch bệnh Covid-19 nên hầu hết doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn đều tạm dừng hoạt động hoặc thu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh, cắt giảm 50% số lượng nhân công dẫn đến người lao động buộc phải tạm hoãn thực hiện Hợp đồng lao động, ngừng việc không hưởng lương, thậm chí mất việc làm Không chỉ gây ảnh hưởng tiêu cực đến tình trạng việc làm, đại dịch Covid-19 còn khiến hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo Hợp đồng cũng gặp phải không

ít khó khăn Các đơn vị, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động

đi làm việc ở nước ngoài theo Hợp đồng phải hạn chế hoặc dừng triển khai công tác tư vấn, tuyển chọn tạo nguồn lao động Một số người lao động đã được tuyển chọn nhưng phải giãn, hoãn lịch xuất cảnh do vận tải hàng không cũng đang trong thời gian hạn chế hoạt động hoặc người lao động chưa được

bố trí tiêm vaccine Covid-19 trước khi xuất cảnh theo yêu cầu của nước tiếp nhận lao động.

-Dịch Covid-19 đã đẩy nhiều lao động vào tình trạng không có việc làm

đồng thời khiến cho nhiều người trong số họ buộc phải trở thành lao động

có việc làm phi chính thức

Trong quý IV năm 2020, số người từ 15 tuổi trở lên có việc làm là gần 54,0 triệu người, giảm 945 nghìn người so với cùng kỳ năm trước Trong đó, lao động có việc làm ở khu vực thành thị là 17,6 triệu người, giảm 90,2 nghìn người; ở khu vực nông thôn là 35,9 triệu người, giảm 854,3 nghìn người so với cùng kỳ năm trước

Quý IV năm 2020 có 20,9 triệu lao động có việc làm phi chính thức[3], tăng

233 nghìn người so với quý trước và tăng 338,4 nghìn người so với cùng kỳ

Ngày đăng: 06/06/2022, 13:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w