1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận luật thương mại (17)

28 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA LUẬT TIỂU LUẬN MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI ĐỀ TÀI ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN Lớp tín chỉ PLU209(GD1 HK2 2122) 1 Khóa 59 Chuyên ngành Luật Thương mại quốc tế GV hướng dẫn ThS Nguyễn Thị Lan Hà Nội, tháng 04 năm 2022 Sinh viên thực hiện Mã số sinh viên Đào Tiến Dũng 2014610030 Đỗ Thị Kim Ngân 2014610074 Vũ Anh Thư 2014610104 Vũ Thị Thu Trang 2011610036 Nguyễn Hải Vân 2014610115 2 LỜI MỞ ĐẦU 1 Tính cấp thiết Trong những năm gần.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA LUẬT -*** -

TIỂU LUẬN MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI

ĐỀ TÀI: ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

Trang 2

Hiện nay, Công ty trách nhiệm hữu hạn đã và đang hoạt động khá phổ biến Một trong số đó là Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên Loại hình công ty này

có địa vị pháp lý như thế nào? Thành viên gồm những ai? Cơ cấu quản lý điều hành và

tổ chức ra sao? … Bài viết này của chúng em sẽ giải đáp những vấn đề này, qua đó cung cấp cho bạn cái nhìn rõ nét về Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu của đề tài là tập trung tìm hiểu, phân tích về Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; qua đó đưa ra những nhận xét về ưu, nhược điểm của nó và so

sánh với một số quốc gia trên thế giới

3 Phạm vi nghiên cứu:

Do phạm vi nghiên cứu của đề tài có giới hạn nên đề tài chỉ xin tập trung nghiên cứu Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, dựa trên những lý thuyết cơ bản

về các loại hình doanh nghiệp

4 Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài chủ yếu lấy nguồn thông tin từ giáo trình, các báo, tạp chí, Internet, các tổ chức có uy tín Qua đó, bằng phương pháp tổng hợp, phân tích, diễn dịch và quy nạp thông tin, đồng thời đưa ra những đánh giá ưu, nhược điểm của về Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên

Trang 3

- Phương pháp phân tích: sử dụng trong việc chỉ ra, làm rõ những vấn đề nằm trong phạm vi nghiên cứu

- Phương pháp tổng hợp: sử dụng để khái quát hóa nội dung cần nghiên cứu để quá trình nghiên cứu được tiến hành theo một trình tự logic

- Phương pháp so sánh: sử dụng để xem xét pháp luật Việt Nam qua các thời kỳ

về pháp luật liên quan đến Công ty Trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên và liên hệ với pháp luật của một số quốc gia trên thế giới

5 Nội dung đề tài:

Ngoài Phần mở đầu, Phần kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, tiểu luận gồm những nội dung chính như sau:

Trang 4

4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

NỘI DUNG 5

I KHÁI NIỆM 5

II THÀNH VIÊN CÔNG TY 5

1 Điều kiện: 5

2 Quyền và nghĩa vụ: 7

3 Xử lý vốn góp 9

III VỐN GÓP 12

1 Định nghĩa 12

2 Góp vốn bằng tài sản 14

2.1 Góp vốn và tài sản góp vốn 14

2.2 Tài sản góp vốn cần phải định giá 15

2.3 Nguyên tắc định giá tài sản vốn góp 15

2.4 Trách nhiệm về việc định giá tài sản vốn góp 16

3 Vốn pháp định 17

IV TƯ CÁCH PHÁP NHÂN 18

V TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ VỀ TÀI SẢN 21

VI CƠ CẤU TỔ CHỨC 22

1 Hội đồng thành viên 22

2 Chủ tịch Hội đồng thành viên 23

3 Giám đốc, Tổng giám đốc 24

4 Ban kiểm soát 24

VII ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TRẠNG 25

1 Những ưu điểm của công ty TNHH 2 thành viên trở lên: 25

2 Những nhược điểm của công ty TNHH 2 thành viên trở lên: 26

KẾT LUẬN 27

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 28

Trang 5

NỘI DUNG

I KHÁI NIỆM

Theo Điều 46 của Luật Doanh nghiệp 2020, Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:

 Thành viên có thể là cá nhân hay tổ chức; số lượng không vượt quá 50;

 Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;

 Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định riêng

 Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh;

 Công ty TNHH không được quyền phát hành cổ phần1

II THÀNH VIÊN CÔNG TY

1 Điều kiện:

a Đối tượng đăng ký:

Căn cứ vào Điều 17 của Luật Doanh nghiệp 2020, mọi cá nhân, tổ chức đều có thể góp vốn vào công ty (nhưng không tham gia thành lập và quản lý) hoặc trở thành thành viên thành lập và quản lý công ty, trừ các đối tượng bị hạn chế như sau:

Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

 Các đối tượng không được góp vốn và doanh nghiệp theo quy định của pháp luật

về cán bộ, công chức2

b Thực hiện góp vốn:

Theo Khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, góp vốn là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ty Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyến đi, vàng giá trị quyền sử dụng đất,

Trang 6

6

giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều

lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn của công ty

Việc góp vốn của các thành viên Công ty TNHH hai thành viên trở lên phải được thực hiện theo quy định tại Điều 178 Luật Doanh nghiệp 2020:

 Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn bằng loại tài sản góp vốn như đã cam kết Trường hợp thành viên thay đổi loại tài sản góp vốn đã cam kết thì phải được sự nhà trí của các thành viên còn lại, công ty thông báo bằng văn bản nội dung thay đổi sổ đỏ đất ở cơ quan đăng ký kinh doanh trong thái hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấp thuận sự thay đổi

Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thông báo bằng văn bản tiến độ góp vốn đăng ký đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cam kết góp vốn và phải chịu trách nhiệm cá nhân về các thiệt hại cho công

ty và người khác do thông báo chậm trễ hoặc thông báo không chính xác, không trung thực, không đầy đủ

 Trường hợp có thành viên không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp được mi 2 nợ của thành viên đó đối với công ty: thành viên đó phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh do không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết

 Sau thời hạn cam kết lần cuối mà vẫn có thành viên chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì số vẫn chưa cóp được xử lý theo một trong các cách sau đây:

o Một hoặc một số thành viên nhận góp đủ số vốn dưa góp:

o Huy động người khác cũng góp vốn vào công ty;

o Các thành viên còn lại có đủ số vốn chưa góp theo tỷ lệ phần vốn góp của

họ trong vốn điều lệ công ty

Sau khi số vốn cài lại được góp đi theo quy định tại khoản này, thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty và công ty phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này

 Tại thời điểm góp đủ giá trị phần vốn góp, thành viên được công ty cấp giấy chứng nhận phần vốn góp Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội chung chủ yếu sau đây:

o Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty:

Trang 7

o Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

o Vốn điều lệ của công ty:

o Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số CMND, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với thành viên là tổ chức;

o Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên;

o Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp:

o Hộ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty

 Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp

 Có sổ phiếu biểu quyết tương ứng với phần vẩn góp

 Kiểm tra, xem xét, tra cứu, sao chép hoặc trích lục sổ đăng ký thành viên, sổ ghi chép và theo dõi các giao dịch, sổ kế toán báo cáo tài chính hằng năm, sổ biên

bản họp Hội đồng thành viên, các giấy tờ và tài liệu khác của công ty:

 Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đi thuế

và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

 Được chia giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với phần vốn góp đi công

Trang 8

8

 Định đoạt phân vân góp của mình bằng cách chuyển nhượng, để thừa kế tặng cho và cách khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty:

 Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty

Thành viên hoặc nhóm thành viên sở hữu trên 23% vốn điều lệ hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định, trừ trường hợp quy định tạiKhoản 3 Điều 41 Luật Doanh nghiệp 2020, có quyền yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên đề giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền

Trường hợp công ty có một thành viên sở hữu trên 75% vốn điều lệ và Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Khoản 2 Điều 41 Luật Doanh nghiệp 2020 thì các thành viên thiếu số hợp nhau lại đương nhiên có quyền như quy định trên

 Tuân thủ Điều lệ công ty:

 Chấp hành quyết định của Hạ đồng thành viên

 Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này;

 Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty để thực hiện các hành vi sau đây:

o Vi phạm pháp luật;

o Tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của công ty và gây thiệt hại cho người khác

o Thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy

ra đối với công ty

Trang 9

3 Xử lý vốn góp

a Mua lại:

Việc mua lại phần vốn góp của mình được thực hiện khi thành viên bỏ phiếu không tán thành với các quyết định của Hội đồng thành viên theo quy định tại Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020:

Thành viên có quyền yêu cầu cảng ty mua lại phần vốn góp của mình, nếu thành viên đó bỏ phiếu không tán thành đối với quyết định của Hội đồng thành viên về các vấn đề sau đây:

 Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa

vụ của thành viên Hội đồng thành viên;

 Tổ chức lại công ty;

 Các trường hợp khác quy định tại Điều lệ công ty

Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tháng qua quyết định vấn đề quy định tại các điểm nêu trên

 Khi có yêu cầu của thành viên quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu không thỏa thuận được về giá thi công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trường hoặc giá được định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tà sân khác

 Nếu công ty không mua lại phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều này thì thành viên đó có quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người khác không phải là thành viên."

Trang 10

10

 Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên

còn lại của công ty không mua hoặc không mua hà trong thời hạn 30 ngày kể từ

ngày chào bán

c Xử lý các trường hợp khác

Trong các trường hợp khác, thành viên khi chết hay tòa tuyên bố là đã chế thì được chuyển phần vốn góp của mình cho người khác hay là thành viên khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp 20203:

₋ Trong trường hợp thành viên là cá nhân chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì người thừa kế theo đi chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên

của công ty;

₋ Trong trường hợp có thành viên bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi cân sự thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty được thực hiện thông qua

người giám hộ;

₋ Phần vốn góp của thành viên được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo quy

định tại Điều 51 và Điều 52 của Luật này trong các trường hợp sau đây:

o Người thừa kể khử muốn trở thành thành viên;

o Người được tặng cho theo quy định tại Khoản 5 Điều này không được Hội đồng thành viên đất thuận làm thành viên;

o Thành viên là tổ chức bị sa thể hoặc phá sản

 Trường hợp phần vốn góp của thanh viên là cá nhân chết mà không có người thừa

kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kể thì phần vốn góp đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dânsự

 Thành viên có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của minh tại công ty cho người khác

Trường hợp người được tặng cho là người có cùng huyết thống đến thế hệ thứ

ba thì họ đương nhiên là thành viên của công ty Trường hợp người được tặng cho là người khác thì họ chi trở thành thành viên của công ty khi được Hội đồng thanh viên chấp thuận

3 Điều 53, Quy định về xử lý vốn góp, Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Doanh nghiệp 2020 (số 59/2020/QH14) ngày 17/06/2020

Trang 11

 Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai cách sau day:

 Trở thành thành viên của công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp ô tô thuận

 Chảo bản và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định tại Điều 52 của Luật này

Trang 12

12

III VỐN GÓP

1 Định nghĩa

Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty Góp vốn bao gồm

góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập

Tài sản góp vốn được quy định tại Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 Như vậy, Các nhà đầu tư có thể góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng các loại tài sản khác nhau Khi góp vốn bằng tài sản không phải là tiền mặt, nhà đầu tư cần thực hiện thủ tục định giá tài sản và chuyển quyền sở hữu tài sản để tạo thành vốn vào doanh nghiệp Khoản 2

điều 37 quy định: "Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển

đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.”

1 Vốn góp là kinh nghiệm thì được không?

Hiện nay, cùng với sự phát triển của kinh tế, nhiều doanh nghiệp được thành lập

và hoạt động nhằm để tìm kiếm lợi nhuận Tuy nhiên việc thành lập doanh nghiệp là một quá trình khá phức tạp về mặt pháp lý Về vấn đề góp vốn thành lập doanh nghiệp nhiều người vẫn thắc mắc liệu kinh nghiệm kinh doanh có được xem là tài sản góp vốn

hay không?

 Căn cứ khoản 13 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014

Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ công ty (Góp vốn thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ) Như vậy góp vốn phải bằng tài sản;

 Căn cứ Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2014

Tài sản góp vốn có thể là đồng Việt Nam; ngoại tệ tự do chuyển đổi; vàng; giá trị quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật; các tài sản khác

có thể định giá Theo đó kinh nghiệm không được luật quy định là tài sản góp vốn Tuy nhiên, trên thực tế, vẫn có thể coi kinh nghiệm kinh doanh là một quyền sở hữu trí tuệ Quyền sở hữu trí tuệ dùng để góp vốn gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ (Khoản 2 Điều

Trang 13

35) Như vậy, nếu muốn góp vốn là quyền sở hữu trí tuệ phải tiến hành định giá bởi vì luật quy định tài sản góp là giá trị quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại Khoản 2 Điều

37

Và tài sản góp vốn phải được định giá và thể hiện bằng Đồng Việt Nam và phải có

sự nhất trí, chấp thuận của đa số thành viên góp vốn khác

Căn cứ theo Điều 37 Luật doanh nghiệp 2014:

“Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận”

Việc góp vốn bằng kinh nghiệm kinh doanh vẫn chứa đựng khó khăn trong việc định giá bằng tiền, bởi kinh nghiệm là do bản thân đánh giá không có giấy tờ công nhận

2 Thành viên không góp đủ vốn thì sao?

Điều 47 Góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

1 Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty

2 Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản Trong thời hạn này, thành viên

có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết Thành viên công

ty chỉ được góp vốn cho công ty bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được

sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại

3 Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết thì được xử lý như sau:

a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;

b) Thành viên chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;

Trang 14

14

c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên

4 Trường hợp có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công

ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn

đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều này Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên

5 Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, người góp vốn trở thành thành viên của công ty kể từ thời điểm đã thanh toán phần vốn góp và những thông tin về người góp vốn quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp

6 Giấy chứng nhận phần vốn góp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Vốn điều lệ của công ty;

c) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên

là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;

d) Phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên;

đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty

7 Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty

2 Góp vốn bằng tài sản

2.1 Góp vốn và tài sản góp vốn

Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập

Ngày đăng: 06/06/2022, 11:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w