Lý do lựa chọn đề tài Doanh nghiệp tư nhân là một trong những loại hình doanh nghiệp xuất hiện tương đối sớm trong lịch sử, thuộc loại hình doanh nghiệp có quy mô nhỏ với một chủ sở hữu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA LUẬT -*** -
ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VÀ
SO SÁNH VỚI CÁC QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI
Nhóm thực hiện : 13
Chuyên ngành : Luật thương mại quốc tế
GV hướng dẫn : Nguyễn Thị Lan
Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2022
Trang 3Mục lục
Phần 1: Lời mở đầu 2
I Lý do lựa chọn đề tài 2
II Tình hình nghiên cứu 3
Phần 2: Nội dung 4
I Tổng quan về công ty tư nhân 4
II Thành lập công ty tư nhân và đăng kí ngành nghề kinh doanh 5
III Tư cách pháp nhân của công ty tư nhân 8
IV Trách nhiệm pháp lý về tài sản 11
V Mô hình cơ cấu tổ chức 13
VI So sánh với một số quốc gia trên thế giới 14
Phần 3: Kết luận 17
Danh mục tài liệu tham khảo 18
Trang 42
Phần 1: Lời mở đầu
I Lý do lựa chọn đề tài
Doanh nghiệp tư nhân là một trong những loại hình doanh nghiệp xuất hiện tương đối sớm trong lịch sử, thuộc loại hình doanh nghiệp có quy mô nhỏ với một chủ sở hữu,
có cơ cấu tổ chức, quản lý, điều hành tương đối đơn giản so với các loại hình doanh nghiệp khác, nhưng đóng góp không nhỏ cho sự phát triển kinh tế và giải quyết các vấn
đề xã hội, nhất là việc làm ở các quốc gia đang phát triển.Cho đến ngày nay, vị trí, vai trò của doanh nghiệp tư nhân không còn được như trước đây nhưng, do trình độ quản trị, sự phát triển của kinh tế đòi hỏi những mô hình doanh nghiệp quy mô lớn hơn, cơ cấu tổ chức tinh gọn, hoạt động chặt chẽ và đa dạng hơn, nhưng điều này không có nghĩa
là vị thế và vai trò của doanh nghiệp tư nhân sẽ không còn được thừa nhận, đặc biệt ở các nước có nền kinh tế - xã hội đang phát triển như Việt Nam
Ngày nay, được sự quan tâm và hỗ trợ đặc biệt của nhà nước với hình thức công
ty tư nhân, loại hình công ty này ngày càng phát triển nhanh chóng về quy mô và số lượng Nếu khoảng 70.900 công ty tư nhân mới được thành lập trên toàn quốc từ năm
2006 đến năm 2014 thì con số này sẽ tăng lên 122.500 công ty lớn nhỏ trên toàn quốc
từ năm 2015 đến năm 2020 Nó góp phần rất lớn vào sự phát triển kinh tế của đất nước Loại hình công ty này hiện nay cũng rất phổ biến ở Việt Nam, tuy nhiên Luật Doanh nghiệp 2020 có một số điểm khác so với Luật Doanh nghiệp 2005 nhằm tạo điều kiện cho sự phát triển hơn nữa của các doanh nghiệp tư nhân trong tương lai có những thay đổi mới
Để hiểu rõ hơn về loại hình doanh nghiệp này, nhóm chúng em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Phân tích địa vị pháp lý của Doanh nghiệp tư nhân và so sánh với các quốc gia trên thế giới”
Bài tiểu luận được tổng hợp từ nhiều nguồn thông tin, tài liệu trên Internet và kiến thức của môn học nên không tránh khỏi những sai sót do chủ quan và chưa đủ kiến thức
Trang 5Chúng em rất mong nhận được sự góp ý của cô để có thể rút kinh nghiệm cho những bài sau
II Tình hình nghiên cứu
Ở Việt Nam pháp luật về doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp tư nhân nói riêng không còn là một nội dung mới Cho đến nay có rất nhiều công trình nghiên cứu
về doanh nghiệp tư nhân và địa vị pháp lý của doanh nghiệp tư nhân đã được công bố, trong đó có một số công trình nổi bật sau: Nguyễn Thị Thu Hiền (1996), Địa vị pháp lý của doanh nghiệp tư nhân, Khóa Luật tốt nghiệp, Đại học Luật Hà Nội; Nguyễn Trí Tuệ (2003), Địa vị pháp lý của doanh nghiệp tư nhân, Luận án tiến sĩ luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội; Hoàng Yến (2013), Địa vị pháp lý của doanh nghiệp tư nhân trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay, Luận văn thạc sĩ luật học, Khoa luật - Đại học Quốc gia Hà Nội; … Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu này chủ yếu nghiên cứu các quy định về địa vị pháp lý của doanh nghiệp tư nhân theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2005 và cũng chưa có bất kỳ một sự so sánh nào với pháp luật các quốc gia trên thế giới
Trang 64
Phần 2: Nội dung
I Tổng quan về công ty tư nhân
1 Khái niệm
Doanh nghiệp tư nhân là một loại hình doanh nghiệp (Khái niệm doanh nghiệp, kinh doanh được quy định tại khoản 10, khoản 21 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020: Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sàn xuất đến tiêu thụ sàn phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi Tuy nhiên, so với các tiêu chí nhận diện doanh nghiệp tại khái niệm trên thi doanh nghiệp tư nhân không đáp ứng tiêu chí về tài sản) nên giống như những doanh nghiệp kinh doanh khác, doanh nghiệp tư nhân là tổ chức có tên riêng được nhà nước thừa nhận thông qua việc nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; mục đích của doanh nghiệp
tư nhân là thường xuyên, liên tục thực hiện hoạt động kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận
2 Đặc điểm
Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân bỏ vốn ra thành lập và làm chủ
Doanh nghiệp tư nhân không xuất hiện sự góp vốn giống như ở các công ty nhiều chủ sở hữu, nguồn vốn của DN cũng chủ yếu xuất phát từ tài sản của một cá nhân duy nhất
Về quan hệ sở hữu vốn trong Doanh nghiệp
Nguồn vốn ban đầu của Doanh nghiệp tư nhân xuất phát chủ yếu từ tài sản của chủ Doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động, chủ Doanh nghiệp có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư, chỉ phải khai báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong trường hợp giảm vốn xuống dưới mức đã đăng kí Vì vậy, không có giới hạn nào giữa phần vốn và tài sản đưa vào kinh doanh của Doanh nghiệp Tư nhân và phần còn lại thuộc sở hữu của chủ Doanh nghiệp Điều đó có nghĩa là không thể tách bạch tài sản của chủ Doanh nghiệp
Tư nhân và tài sản của chính Doanh nghiệp Tư nhân đó
Trang 7Quan hệ sở hữu quyết định quan hệ quản lí
Doanh nghiệp tư nhân chỉ có một chủ đầu tư duy nhất, vì vậy cá nhân có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến tổ chức và hoạt động của Doanh nghiệp tư nhân Chủ Doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp tư nhân
Về phân phối lợi nhuận
Vấn đề phân chia lợi nhuận không đặt ra đối với Doanh nghiệp tư nhân bởi Doanh nghiệp tư nhân chỉ có một chủ sở hữu và toàn bộ lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp sẽ thuộc về một mình chủ Doanh nghiệp Tuy nhiên điều đó cũng có nghĩa là cá nhân duy nhất đó sẽ có nghĩa vụ chịu mọi rủi ro trong kinh doanh
Doanh nghiệp Tư nhân không có tư cách pháp nhân
Một pháp nhân phải có tài sản riêng, tức phải có sự tách bạch giữa tài sản của pháp nhân đó với những người tạo ra pháp nhân Doanh nghiệp Tư nhân không có sự độc lập
về tài sản vì tài sản của Doanh nghiệp Tư nhân không độc lập trong quan hệ với tài sản của chủ Doanh nghiệp Tư nhân
Chủ Doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn trước mọi khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động
Do tính chất độc lập về tài sản không có nên chủ Doanh nghiệp Tư nhân – người chịu trách nhiệm duy nhất trước mọi rủi ro của Doanh nghiệp sẽ phải chịu chế độ trách nhiệm vô hạn Chủ Doanh nghiệp Tư nhân không chỉ chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp trong phạm vi phần vốn đầu tư đã đăng kí mà phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản trong trường hợp phần vốn đầu tư đã đăng kí không
đủ
II Thành lập công ty tư nhân và đăng kí ngành nghề kinh doanh
1 Điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân và đăng kí ngành nghề kinh doanh
a) Điều kiện chung
Về tên doanh nghiệp: Được quy định trong điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020:
Tên tiếng việt phải bao gồm hai thành phần bao gồm loại hình doanh nghiệp (DNTN hoặc doanh nghiệp TN) và tên riêng Tên riêng phải được viết bằng chữ cái tiếng Việt cà các chữ F, J, Z, W cùng số và ký hiệu
Trang 86
Tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp phải có tên doanh nghiệp Trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm
do doanh nghiệp phát hành tên doanh nghiệp cũng phải được in và viết ra
Về trụ sở chính của doanh nghiệp:
Căn cứ khoản 11 điều 6 Luật nhà ở 2014, trụ sở chính không được đặt ở chung
cư
Trụ sở chính phải có địa chỉ cụ thể
Phải đáp ứng điều kiện kinh doanh, đặc biệt là đối với những ngnahf nghề kinh doanh có điều kiện
Vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân phải đảm bảo vốn pháp định đối với các ngành nghề yêu cầu vốn pháp định
b) Điều kiện riêng
Điều kiện riêng trong việc thành lập doanh nghiệp tư nhân được quy định trong Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020
c) Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân
Căn cứ Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm:
- Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp Đây là mẫu Giấy đề nghị mới nhất được thực hiện từ ngày 15/10/2020;
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 11 Nghị định 01/2021/NĐ-CP của chủ sở hữu công ty;
- Cam kết thực hiện Mục tiêu xã hội, môi trường (đối với doanh nghiệp xã hội);
- Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện thành Doanh nghiệp xã hội (đối với trường hợp chuyển cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện thành Doanh nghiệp xã hội).1
2 Những vấn đề pháp lý trong việc đăng kí ngành nghề kinh doanh có điều kiện
a) Hậu quả pháp lí vi phạm ngành nghề kinh doanh có điều kiện
Theo quy định tại Điều 7 Luật Đầu tư 2014, ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó
1 Hậu Nguyễn, 2021 Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân mới nhất [Hoạt động]
Địa chỉ truy cập: https://luatvietnam.vn/doanh-nghiep/thu-tuc-thanh-lap-doanh-nghiep-tu-nhan-561-19320-article.html
[Truy cập 13 Tháng 5 năm 2022]
Trang 9phải đáp ứng điều kiện vì lý do an ninh quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng
Cổng thông tin Đăng ký kinh doanh hiện nay đã đăng tải danh mục các ngành nghề kinh doanh có điều kiện , cùng với quy định vụ thể về các điều kiện kinh doanh của từng ngành, nghề và các văn bản pháp luật điều chỉnh nội dung tương ứng (kể cả đối với Nhà đầu tư nước ngoài) được đăng tải trên Cổng thông tin Đăng ký doanh nghiệp quốc gia, quy định cụ thể về các điều kiện kinh doanh của từng ngành, nghề và các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh nội dung tương ứng Việc đăng ký các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện sẽ được thực hiện theo danh mục này cũng có thể tham khảo ở Phụ lục 4 của Luật số 03/2016/QH14
b) Điều kiện kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện
Điều kiện chính là các yêu cầu từ phía cơ quan Nhà nước có thẩm quyền buộc các doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện các công việc cụ thể trên Giấy phép kinh doanh như mã ngành, nghề; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; Chứng chỉ hành nghề; Chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp hoặc các yêu cầu khác
Giấy phép kinh doanh
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
Chứng chỉ hành nghề
Chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp
Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp là bảo hiểm trách nhiệm pháp lý của người được bảo hiểm phát sinh do việc vi phạm trách nhiệm nghề nghiệp Doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp sự bảo đảm về mặt tài chính cho các cá nhân, tổ chức, công ty hành nghề chuyên môn đối với trách nhiệm dân sự phát sinh trong việc hành nghề chuyên môn Ngoài các điều kiện vừa nêu ra còn có thể có một số yêu cầu khác như văn bản xác nhận, phải lập dự án và được phê duyệt chủ trương đầu tư, thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thành lập doanh nghiệp để bắt đầu kinh doanh,…
Khi tiến hành kinh doanh ngành, nghề có điều kiện nhưng không thực hiện thủ tục đăng kí với cơ quan có thẩm quyền thì bị xử phạt với mức phạt được quy định tại Khoản
7 Điều 1 Nghị định 185/2013/NĐ-CP sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 124/2015/NĐ-CP Theo quy định của Bộ luật Hình sự hiện hành của nước ta, các hành
vi kinh doanh trái phép như kinh doanh không có đăng ký, kinh doanh không đúng với nội dung đã đăng ký hoặc kinh doanh không có giấy phép riêng trong trường hợp pháp
Trang 108
luật phải có giấy phép sẽ không còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng vẫn bị xử phạt hành chính 2
III Tư cách pháp nhân của công ty tư nhân
1 Tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật
Ngoài cá nhân tham gia vào các quan hệ dân sự còn có các cơ quan, tổ chức và chủ thể khác, để các tổ chức tham gia vào quan hệ dân sự với tư cách là một chủ thể riêng biệt, các tổ chức này phải có các điều kiện do pháp luật quy định Pháp luật đưa ra khái niệm pháp nhân nhằm nhằm phân biệt với thể nhân (tự nhiên nhân) – những các nhân tham gia vào quan hệ pháp luật
Pháp nhân là một tổ chức thống nhất, độc lập, được thành lập hợp pháp hoặc được pháp luật thừa nhận khi đáp ứng được các điều kiện mà pháp luật quy định Pháp nhân
có tài sản riêng và chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình, nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập
Tư cách pháp nhân là tư cách pháp lý được Nhà nước công nhận cho một tổ chức
có khả năng tồn tại, hoạt động độc lập và chịu trách nhiệm trước pháp luật Một tổ chức
có tư cách pháp nhân là tổ chức có đầy đủ quyền và nghĩa vụ của một pháp nhân mà luật
đã quy định
Các điều kiện của pháp nhân là các dấu hiệu để công nhân một tổ chức có tư cách
là chủ thể của quan hệ pháp luật Các điều kiện để có tư cách pháp nhân được xác định tại Điều 74 Bộ luật Dân sự năm 2015:
Tổ chức cần được thành lập một các hợp pháp Một tổ chức được coi là hợp pháp nếu có mục đích, nhiệm vụ hợp pháp và được hành lập hợp pháp theo trình tự, thủ tục do luật định Tổ chức hợp pháp được Nhà nước công nhân dưới các dạng: cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập; đăng ký hoặc công nhân,
Tổ chức phải có cơ cấu tổ chức chặt chẽ Trước tiên, tổ chức là một tập thẻ người được sắp xếp dưới một hình thái nào đó phù hợp với chức năng và lĩnh vực hoạt
2 Luật Long Phan, 2020 Ngành nghề kinh doanh có điều kiện là gì? Pháp luật quy định ra sao? [Hoạt động]
Địa chỉ truy cập: https://luatlongphan.vn/nganh-nghe-kinh-doanh-co-dieu-kien-la-gi-phap-luat-quy-dinh-ra-sao [Truy cập 13 Tháng 5 năm 2022]
Trang 11động, đảm bảo tính hiệu quả trong hoạt động của loại hình tổ chức đó Cấu trúc nội tại bên trong bao gồm các cơ quan lãnh đạo đảm bảo cho tổ chức có khả năng để hoạt động trên thực tế và đảm bảo điều hành nhất quán trong hoạt động pháp nhân
Tổ chức có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình Để một tổ chức tham gia vào quan hệ tài sản với tư các là chủ thể độc lập, tổ chức đó phải có tài sản riêng của mình – tài sản độc lập Tài sản của pháp nhân độc lập với tài sản của cá nhân – thành viên của pháp nhân, độc lập với cơ quan cấp trên của pháp nhân và tổ chức khác Tài sản của pháp nhân thể hiện dưới dạng vốn, các tư liệu sản xuất và các loại tài sản khác phù hợp với từng loại pháp nhân Trên cơ sở
có tài sản riêng, pháp nhân phải chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng của mình Cơ quan cấp trên không chịu trách nhiệm thay hay trách nhiệm bổ sung cho pháp nhân Pháp nhân không chịu trách nhiệm thay cho cơ quan cấp trên của pháp nhân hoặc các thành viên của pháp nhân Các thành viên của pháp nhân không phải dùng tài sản riêng của mình để thực hiện các nghĩa vụ của pháp nhân Độc lập về tài sản và chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng của pháp nhân là tiền đề vật chất để một tổ chức tham gia vào quan
hệ pháp luật như là một chủ thể độc lập
Tổ chức nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập,
có thể là nguyên đơn, bị đơn trước tòa án Với tư cách là một chủ thể độc lập, pháp nhân tham gia vào các quan hệ pháp luật với tư cách riêng, có khả năng hưởng quyền và gánh chịu các nghĩa vụ do pháp luật quy định phù hợp với điều lệ của pháp nhân
2 Tư cách pháp nhân của doanh nghiệp tư nhân
Từ những điều kiện quy định tại Điều 74 Bộ luật Dân sự năm 2015 và xét về bản chất, doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân bởi những nguyên do nhất định
Xét về điều kiện thành lập, doanh nghiệp tư nhân được thành lập hợp pháp theo quy định pháp luật doanh nghiệp về hồ sơ đăng ký, trình tự thủ tục luật định Về cơ cấu
tổ chức, doanh nghiệp tư nhân được quy định tại điều 190 Luật Doanh nghiệp 2020
Dễ dàng thấy được, tài sản của doanh nghiệp tư nhân không có tính độc lập với chủ sở hữu của doanh nghiệp tư nhân Tài sản của doanh nghiệp tư nhân và tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân không có sự tách bạch rõ rành Bên cạnh đó, theo Khoản 1 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020: “doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá