1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận luật thương mại (14)

24 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 621,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Căn cứ Khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần là một loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, được thành lập do sự góp vốn của các thành viên.. 1.2.Thàn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA LUẬT

TIỂU LUẬN LUẬT THƯƠNG MẠI

ĐỀ TÀI: CÔNG TY CỔ PHẦN TRONG PHÁP LUẬT VIỆT NAM

SO SÁNH VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN TRÊN THẾ GIỚI

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM 5

1 Khái niệm, thành viên của công ty cổ phần 5

1.1 Khái niệm 5

1.2.Thành viên của công ty cổ phần 5

1.3 Điều kiện thành lập, góp vốn của công ty cổ phần 6

II NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ VỐN GÓP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN 9

1 Các loại tài sản góp vốn 9

2 Thời điểm góp vốn 11

3 Định giá tài sản góp vốn 12

3.1 Các trường hợp cần định giá tài sản góp vốn 12

3.2 Chủ thể định giá tài sản góp vốn 12

3.3 Nguyên tắc định giá tài sản góp vốn 13

3.4 Trách nhiệm về việc định giá 13

4 Chuyển nhượng vốn góp 14

4.1 Khái quát về chuyển nhượng vốn góp 14

Trang 3

4.2 Chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản góp vốn trong công ty cổ phần 14

5 Ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định 16

5.1.Khái niệm vốn pháp định 16

5.2 Các ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định 16

III TƯ CÁCH PHÁP NHÂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN 17

1 Tư cách pháp nhân 17

2 Tư cách pháp nhân của công ty Cổ phần 17

IV TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ VỀ TÀI SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN 18

VI MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN 19

1 Đại hội đồng cổ đông 20

2 Hội đồng quản trị 20

3 Giám đốc, Tổng giám đốc 21

4 Ban kiểm soát 21

V ƯU ĐIỂM, NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM 21

1 Ưu điểm của công ty cổ phần 22

2 Nhược điểm của công ty cổ phần 22

KẾT LUẬN 23

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 23

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trên thế giới, công ty Cổ phần đã hình thành và phát triển hàng trăm năm Ở Việt Nam, trong những năm gần đây, công ty Cổ phần phát triển và đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế Báo cáo Doing Business của Ngân hàng Thế giới cho thấy thứ hạng Môi trường Kinh doanh của Việt Nam đã cải thiện, trong 190 nền kinh tế được đánh giá, Việt Nam đạt 69,8 điểm trên 100, cao hơn năm ngoái (68,36), điều này có tác động rất tích cực đến sự phát triển của kinh tế Việt Nam nói chung cũng như hoạt động của công ty cổ phần nước ta nói riêng Với sự phát triển sâu rộng của công ty Cổ phần trong nền kinh tế thì nhu cầu tìm hiểu về pháp luật liên quan đến công ty Cổ phần ngày càng cao

Tuy nhiên, việc hiểu và vận dụng đúng đắn pháp luật về công ty cổ phần là một vấn đề phức tạp Từ thực tế đó, việc nghiên cứu một cách toàn diện về công ty Cổ phần, pháp luật về công ty Cổ phần, phân tích cặn kẽ và triệt để những khía cạnh pháp lý cơ bản của loại hình doanh nghiệp này, từ đó chỉ ra và cải thiện những lỗ hổng trong hành lang pháp lý là một nhiệm vụ quan trọng và có ý nghĩa lý luận thực tiễn sâu sắc Vì vậy, nhóm 14 chúng em xin chọn đề tài “Công ty Cổ phần” để phân tích và nghiên cứu

Bài tiểu luận dưới đây sẽ không tránh được những sai sót, chúng em mong cô sửa chữa và giúp chúng em hoàn thiện bài tập này một cách tốt nhất Chúng em xin chân thành cảm ơn cô!

Trang 5

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM

1 Khái niệm, thành viên của công ty cổ phần

1.1 Khái niệm

Căn cứ Khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần là một loại

hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, được thành lập do sự góp vốn của các thành viên Vốn của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, người sở hữu cổ phần là các cổ đông Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân Số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa

1.2.Thành viên của công ty cổ phần

Là loại hình công ty đối vốn nên theo truyền thống pháp luật về công ty của các quốc gia trên thế giới, việc quy định số thành viên tối thiểu phải có khi thành lập cũng như trong suốt quá trình hoạt động đã trở thành thông lệ quốc tế trong suốt mấy trăm năm tồn tại của Công ty cổ phần Pháp luật chỉ quy định số thành viên tối thiểu mà không giới hạn số thành viên tối đa Hiện nay, Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định

số thành viên tối thiểu trong Công ty cổ phần là 03, cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân (Điểm b Khoản 1 Điều 110)

Không chỉ ở Việt Nam, ở các nước trên thế giới cũng quy định về số thành viên tối thiểu đối với công ty cổ phần VD: Công ty cổ phần ở Pháp phải có ít nhất 7 cổ đông Tuy nhiên, cùng với sự phát triển kinh tế, pháp luật về công ty cũng có sự thay đổi (phá

vỡ truyền thống), một số nước thừa nhận Công ty cổ phần có một cổ đông, cũng như thừa nhận công ty TNHH một thành viên

Ví dụ: Trong thời gian gần đây, có một mô hình công ty mới xuất hiện ở Pháp và đã nhận được sự đón nhận nhiệt hệt từ các nhà đầu tư Về số lượng thành viên, công ty cổ phần giản đơn có thể được thành lập chỉ với hai người (cá nhân hay pháp nhân) Thậm chí một người cũng có thể thành lập loại hình công ty này Trong trường hợp này, công

ty cổ phần này được gọi là công ty cổ phần giản đơn một thành viên

Trang 6

1.3 Điều kiện thành lập, góp vốn của công ty cổ phần

Để thành lập doanh nghiệp với loại hình công ty cổ phần, cần thỏa các điều kiện và quy định của cơ quan nhà nước như vốn, người thành lập, bằng cấp…

a, Người thành lập công ty cổ phần và người đại diện công ty cổ phần

 Điều kiện người thành lập công ty cổ phần

Hiến pháp năm 2013 tại Điều 33 quy định: “Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm” Tuy nhiên, không phải đối tượng nào cũng được quyền tự do kinh doanh, cụ thể trong vấn đề thành lập doanh nghiệp trong đó có CTCP, Luật Doanh nghiệp 2020 quy định chủ thể có thể thành lập CTCP gồm tổ chức, cá nhân có nhu cầu thành lập CTCP trừ những tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, đó là:

+ Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước

để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

+ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;

+ Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

+ Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật Doanh nghiệp 2020, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác; + Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc

Trang 7

làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng

 Điều kiện người đại diện công ty cổ phần

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Luật Doanh nghiệp năm 2020, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật Như vậy, người đại diện công ty cổ phần là cá nhân đại diện cho công ty cổ phần thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp Người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần có thể là Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Điều đó được quy định tại Khoản 2 Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020 về “Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần”

b, Điều kiện về bằng cấp và ngành nghề trong kinh doanh

 Về bằng cấp

Đối với việc thành lập doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần nói riêng, cơ quan nhà nước không có quy định cụ thể về việc bằng cấp hoặc mức trình độ văn hóa như thế nào thì được thành lập công ty

Tuy nhiên, trong quá trình thành lập công ty, phải đăng ký ngành nghề Bài nghiên cứu sẽ đề cập đến một số ngành nghề yêu cầu người thành lập doanh nghiệp phải cung cấp chứng chỉ hành nghề hoặc bằng cấp tương ứng với ngành nghề mà doanh nghiệp chọn

Trang 8

an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và sức khỏe của nhân dân, làm huỷ hoại tài nguyên, phá huỷ môi trường.Đó là những ngành được quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư 2020, ví dụ như kinh doanh mại dâm, kinh doanh pháo nổ…

Thứ hai, đối với ngành, nghề mà pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan quy định phải có điều kiện thì doanh nghiệp chỉ được kinh doanh ngành, nghề đó khi có đủ điều kiện theo quy định Điều kiện kinh doanh là yêu cầu mà doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện khi kinh doanh ngành, nghề cụ thể, được thể hiện bằng giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác Các ngành nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ Lục 4, Luật Đầu tư 2020

Nếu kinh doanh các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp cần xin các Giấy phép kinh doanh đối với các ngành nghề đó, để việc kinh doanh được thuận lợi, đúng pháp luật

c, Điều kiện góp vốn

Công ty cổ phần phải có vốn góp từ ít nhất 3 thành viên đồng sáng lập (gọi là cổ đông), có đủ tư cách pháp nhân và không hạn chế số lượng tối đa (Căn cứ vào Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020)

Theo Luật Doanh nghiệp, không có quy định cụ thể về vốn điều lệ khi thành lập công ty cổ phần, trừ trường hợp ngành nghề đăng ký yêu cầu về vốn pháp định (vốn góp, vốn điều lệ)

 Lưu ý: Tùy vào ngành nghề đăng ký sẽ quyết định vốn điều lệ của doanh nghiệp

là bao nhiêu Đồng thời, vốn điều lệ của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng đến thuế môn bài mà doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan thuế

d, Điều kiện về tên công ty và trụ sở

 Tên công ty

Tên công ty phải được đặt phù hợp với quy định tại Điều 37 Luật Doanh nghiệp

2020 Bên cạnh đó, theo Điều 38 Luật Doanh nghiệp 2020, tên của công ty cổ phần

không được đặt trùng hay gây nhầm lẫn với tên của công ty đã đăng ký trước trong phạm

vi cả nước

Trang 9

Không được sử dụng tên hoặc một phần tên của các cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, các tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp trực thuộc bộ máy nhà nước, ngoại trừ được sự chấp thuận của các cơ quan, tổ chức đó

Đối với tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Tên tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt của công ty theo 2 cách sau: Giữ nguyên tên riêng tiếng Việt và

sử dụng đồng thời như tên tiếng nước ngoài hoặc dịch gần đúng nhất so với tên viết bằng tiếng Việt,

Đối với tên công ty viết tắt, phải được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên tiếng nước ngoài

 Trụ sở

Địa chỉ công ty là nơi tiến hành hoạt động kinh doanh Địa chỉ kinh doanh của công

ty còn quyết định đến việc cơ quan thuế nào sẽ trực tiếp quản lý Do vậy việc chọn địa chỉ công ty vô cùng quan trọng đến hoạt động kinh doanh của công ty Địa chỉ đó là nơi giao dịch, nơi làm việc của cán bộ, công nhân viên trong công ty

Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp, cụ

thể:

“Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax

và thư điện tử (nếu có).”

Theo Điều 3, Điều 6 Luật nhà ở năm 2014 và Công văn số 2544/BXD-QLN của Bộ

xây dựng về việc quản lý sử dụng nhà chung cư ban hành ngày 19/11/2009 thì doanh nghiệp không được đặt địa chỉ tại chung cư, nhà tập thể

II NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ VỐN GÓP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

1 Các loại tài sản góp vốn

Góp vốn là hình thức góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn nhằm thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập

(theo Khoản 18, Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020) Trong đó, những thành viên tham

gia vào góp vốn cho hai mục đích trên sẽ lấy tài sản của mình để chuyển thành vốn điều

lệ cho công ty, bao gồm các loại tài sản góp vốn được quy định theo Khoản 1, Điều 34

Trang 10

Luật Doanh nghiệp 2020:“1 Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển

đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.”

So với Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2014, tại Khoản 1 Điều 34 Luật Doanh nghiệp

2020 có sự thay đổi thuật ngữ giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ thành quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ Sự thay đổi này đã sử dụng được đúng

thuật ngữ và bản chất của tài sản Vì tài sản được định nghĩa tại Khoản 1 Điều 105 Bộ

luật Dân sự năm 2015 là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản Vậy nên thuật ngữ

“giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ” trong Luật Doanh nghiệp năm

2014 là được sử dụng không đúng và không thuộc bất cứ đối tượng nào được coi là tài sản Mà trong khi đó thuật ngữ “quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ” trong Luật Doanh nghiệp năm 2020 là một loại quyền tài sản và là một trong những đối tượng được

coi là tài sản theo quy định tại Bộ Luật Dân sự năm 2015 Khoản 1 Điều 34 có đề cập

đến tài sản khác, tuy nhiên tài sản khác là gì? Hiểu đơn giản thì chúng là những loại tài sản không thuộc những tài sản được đặt tên rõ ràng và phải được phép lưu thông Đây

có thể coi là quy định mở, không hạn chế về quyền và tài sản góp vốn của những thành viên công ty hoặc nhà đầu tư, miễn chúng định giá được bằng Đồng Việt Nam Như vậy trong thực tiễn có thể góp vốn bằng: Gia súc, đồ vật, máy móc hay thậm chí có thể sử dụng tri thức, công việc thành vốn góp do chúng đều thuộc “tài sản đặc biệt” và quy đổi được sang tiền lương

Đồng thời, Khoản 2 Điều 34 Luật Doanh nghiệp thay đổi từ chỉ có tổ chức cá nhân

là chủ sở hữu hợp pháp sang các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp Chủ sở hữu hợp pháp ở đây được hiểu là những tổ chức, cá

nhân có quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt đối với tài sản Tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng hợp pháp ở đây không phải là chủ sở hữu đối với tài sản nhưng được sử dụng tài sản theo thỏa thuận với chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật Ví dụ tài sản góp vốn

là quyền sử dụng đất Đất đai thuộc sở hữu toàn dân nên tổ chức, cá nhân không thể là chủ sở hữu của mảnh đất đó mà chỉ là người có quyền sử dụng đối với mảnh đất đó thôi Cần lưu ý, khi góp vốn bằng tài sản không phải là tiền mặt, nhà đầu tư cần thực hiện thủ tục định giá tài sản và chuyển quyền sở hữu tài sản để tạo thành vốn vào doanh

Trang 11

nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020 “Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.”

2 Thời điểm góp vốn

Khoản 1 Điều 112 Luật DN 2020 quy định “Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng

mệnh giá cổ phần các loại đã bán Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.”; theo đó, Khoản 2 Điều này giải thích “Cổ phần đã bán là cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty Khi đăng

ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán là tổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua.”, và Khoản 4 quy định “Cổ phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanh toán cho công ty Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán là tổng số cổ phần các loại chưa được đăng ký mua.”

Thời điểm góp vốn (thanh toán cổ phần đã đăng ký khi đăng ký thành lập doanh

nghiệp) quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020 Trong

trường hợp một thành viên đã đăng kí góp vốn mà không góp hoặc góp không đủ, không

đúng hạn thì thực hiện theo Khoản 3 Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020

Đồng thời, thành viên đó “phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời hạn trước ngày công ty đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định tại điểm d Khoản 3 Điều này Thành viên Hội đồng quản trị, người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới về các thiệt hại phát sinh do không thực hiện hoặc không thực hiện đúng”

(Căn cứ Khoản 4 Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020) Ngoài ra còn bị “phạt tiền từ

10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không góp đủ số vốn như đã đăng

ký.” (căn cứ Khoản 2 Điều 23 Nghị định 155/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm

hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.)

Như vậy, thành viên không góp đủ vốn điều lệ công ty cổ phần như đã cam kết sẽ chỉ có quyền tương ứng với phần vốn đã góp; đồng thời phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên

Trang 12

Ngoài ra, thành viên chưa góp vốn sẽ đương nhiên không còn là thành viên công ty điều đó đồng nghĩa với việc thành viên đó mất toàn bộ quyền của thành viên công ty nhưng không đồng nghĩa với việc họ cũng không còn nghĩa vụ gì đối với công ty

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020, khi xảy ra trường hợp thành viên chưa

góp vốn hoặc chưa góp vốn đủ thì doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ, tỷ lệ vốn góp của các thành viên trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết hạn góp vốn (tức ngày thứ 90 kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) Đến thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ góp vốn, thành viên vẫn phải chịu trách nhiệm đối với phần vốn mà mình cam kết góp (Căn cứ

theo Khoản 4 Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020)

3 Định giá tài sản góp vốn

3.1 Các trường hợp cần định giá tài sản góp vốn

Định giá tài sản góp vốn là một trong những công việc hết sức quan trọng Căn cứ theo

Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 thì tài sản góp vốn bao gồm: Đồng Việt Nam, ngoại

tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết

kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020 thì tài sản cần phải định giá

là những tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam

3.2 Chủ thể định giá tài sản góp vốn

 Định giá tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp

Khoản 2 Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định “Tài sản góp vốn khi thành lập

doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận…”

Ngày đăng: 06/06/2022, 11:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w