1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận luật thương mại (15)

22 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 861,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA LUẬT BÀI TIỂU LUẬN MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI ĐỀ TÀI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN Thành viên nhóm Đặng Thùy Linh 2014610056 Cấn Minh Hường 2014610050 Trần Hương Giang 2014610034 Nguyễn Thục Ngân 2011610024 Trần Ngọc Phú 2014610083 Giảng viên hướng dẫn ThS Nguyễn Thị Lan Lớp tín chỉ PLU217(GD1 HK2 2122) 2 Hà Nội, tháng 05 năm 2022 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 1 Đặt vấn đề 1 2 Mục đích nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 1 NỘI DUNG 2 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN.

Trang 1

KHOA LUẬT -*** -

BÀI TIỂU LUẬN MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI

Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lan

Hà Nội, tháng 05 năm 2022

Trang 2

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục đích nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 1

NỘI DUNG 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN 2

1.1 Một số vấn đề cơ bản liên quan đến Công ty TNHH hai thành viên trở lên 2 1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển loại hình Công ty TNHH 2

1.1.2 Công ty đối vốn 3

1.1.3 Công ty TNHH 3

1.1.4 Công ty TNHH hai thành viên 4

1.2 Về thành viên của Công ty TNHH hai thành viên 4

1.2.1 Số lượng 4

1.2.2 Điều kiện để góp vốn thành lập Công ty TNHH hai thành viên 4

1.2.3 Quyền lợi của thành viên 4

1.2.4 Nghĩa vụ của thành viên 5

CHƯƠNG 2 CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN 5

2.1 Vốn góp 5

2.1.1 Loại tài sản góp vốn 5

2.1.2 Thời hạn góp vốn 6

2.1.3 Chuyển nhượng phần vốn góp 7

2.2 Định giá tài sản vốn góp, quy trình góp vốn 7

2.2.1 Định giá tài sản vốn góp 7

2.2.2 Quy trình góp vốn 9

2.2.3 Vốn pháp định 10

2.2.4 Tư cách pháp nhân 11

2.3 Trách nhiệm pháp lý về tài sản 12

2.3.1 Chế độ trách nhiệm tài sản 12

2.3.2 Trách nhiệm của các thành viên 12

CHƯƠNG 3 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN 12

3.1 Quy định chung của Công ty TNHH hai thành viên 12

Trang 3

3.3 Chủ tịch Hội đồng thành viên 14

3.4 Giám đốc, Tổng giám đốc 14

3.5 Ban kiểm soát 14

CHƯƠNG 4 SO SÁNH CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN VỚI MỘT SỐ LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP KHÁC 15

4.1 So sánh công ty TNHH 2 thành viên và công ty TNHH 1 thành viên 15

4.2 So sánh công ty TNHH 2 thành viên và công ty cổ phần 16

4.3 Công ty TNHH hai thành viên trở lên và Doanh nghiệp Tư nhân 17

4.4 Nhận xét ưu nhược điểm của loại hình công ty 17

4.4.1 Ưu điểm 17

4.4.2 Nhược điểm 18

KẾT LUẬN 18

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 4

và được khuyến khích hoạt động Chúng dần trở thành thành phần không thể thiếu trong nền kinh tế Việt Nam Tuy nhiên, quyết định lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào trước khi bắt đầu công việc kinh doanh là một vấn đề quan trọng, đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc

về các loại hình doanh nghiệp

Hiện nay, Công ty trách nhiệm hữu hạn đã và đang hoạt động khá phổ biến Một trong số đó là Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên Bài tiểu luận của chúng tôi sẽ đi sâu phân tích những đặc điểm như địa vị pháp lý, thành viên, Cơ cấu quản lý điều hành và tổ chức để từ đó có cái nhìn am hiểu hơn về loại hình công ty này

Chúng tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô Nguyễn Thị Lan

đã nhiệt huyết và tận tình trong việc cung cấp tri thức cũng như đưa ra gợi ý để chúng

em có thể hoàn thiện bài nghiên cứu của mình Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu có hạn và kiến thức còn hạn chế nên bài nghiên cứu khó tránh khỏi những sai sót và khuyết điểm cần phải sửa đổi và bổ sung Vì vậy, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của cô để có thể hoàn thiện hơn bài nghiên cứu của mình

2 Mục đích nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Mục tiêu của đề tài là tìm hiểu, phân tích những đặc điểm cơ bản của Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, từ đó, có thể rút ra ưu và nhược điểm của loại hình công ty này

Phương pháp nghiên cứu: Nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng; phương pháp điều tra viết; phương pháp so sánh, đối chiếu; phương pháp tổng kết kinh nghiệm; phương pháp phân tích, tổng hợp

Bài nghiên cứu được chia làm 4 phần chính:

Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH nhiều thành viên

Chương 2: Chế độ tài sản của công ty TNHH nhiều thành viên

Trang 5

Chương 3: Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH nhiều thành viên

Chương 4: So sánh công ty TNHH nhiều thành viên trở lên với một số loại hình doanh

nghiệp khác

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN 1.1 Một số vấn đề cơ bản liên quan đến Công ty TNHH hai thành viên trở lên

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển loại hình Công ty TNHH

Pháp luật công ty của các nước châu Âu lục địa phân biệt khá rõ công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) với công ty cổ phần Trong khi đó, pháp luật công ty của các nước Anh - Mỹ không phân biệt rõ ràng công ty TNHH với Công ty cổ phần

Khác với tất cả các loại hình công ty, công ty TNHH ra đời là sản phẩm của hoạt động lập pháp Các loại hình công ty khác do các thương gia sáng tạo và lập ra, pháp luật thừa nhận và góp phần hoàn thiện nó Năm 1892, Luật về Công ty TNHH ở Đức được ban hành, trước đó đã có Luật Công ty cổ phần ban hành năm 1870 Các nhà làm luật cho rằng:

Mô hình Công ty cổ phần không thích hợp với các nhà đầu tư vừa và nhỏ Các quy định quá phức tạp trong luật Công ty cổ phần không cần thiết cho loại công ty vừa

và nhỏ có ít thành viên và thường là họ quen biết nhau

Chế độ chịu trách nhiệm vô hạn của công ty đối nhân không thích hợp với tất cả các nhà đầu tư Biết phân tán rủi ro là một trong các lý do để thành đạt trong kinh doanh Công ty TNHH là loại công ty kết hợp được ưu điểm về chế độ chịu TNHH của Công

ty cổ phần và ưu điểm các thành viên quen biết nhau của công ty đối nhân.1 Nó khắc phục được nhược điểm về sự phức tạp khi thành lập và quản lý của Công ty cổ phần và nhược điểm không phân chia được rủi ro của công ty đối nhân

Đúng như dự đoán của các nhà làm luật, sau khi có Luật Công ty TNHH, các nhà đầu tư đã nhiệt tình hưởng ứng Số lượng các công ty TNHH tăng nhanh và hiện nay nó

là một trong những loại hình công ty quan trọng nhất ở Cộng hoà Liên bang Đức Sau năm 1892, ở hầu hết các nước châu Âu lục địa, Nam Mỹ cũng có Luật Công ty TNHH Thực tể ở Việt Nam chứng minh, các nhà đầu tư rất ưa thích thành lập công ty TNHH

1 Andreas Cahn & David C.Donald, Comparative company law: text & cases on the laws governing corporations

in Germany, the UK and the USA, Cambridge University Press, 2010, page 9

Trang 6

Từ sau khi có Luật Công ty đến nay, số lượng các công ty TNHH nhiều hơn hẳn các Công ty cổ phần

1.1.2 Công ty đối vốn

Về mặt lịch sử, các công ty đối vốn ra đời sau các công ty đối nhân Khác với công ty đối nhân, công ty đối vốn không quan tâm đến nhân thân người góp vốn mà chỉ quan tâm đến phần vốn góp

Đặc điểm quan trọng của công ty đối vốn là có sự tách bạch tài sản của công ty

và tài sản của các thành viên trong công ty Luật các nước gọi là nguyên tắc phân tách tài sản Điều đó cũng có nghĩa là có sự phân biệt giữa thành viên công ty và công ty Công ty đối vốn có tư cách pháp nhân, các thành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm về mọi khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn mà họ đã góp vào công ty (TNHH)

Do việc thành lập chỉ quan tâm đến phần vốn góp, do đó, thành viên công ty thường rất đông, những người không hiểu biết về kinh doanh cũng có thể tham gia vào công ty Công ty phải đóng thuế cho nhà nước, các thành viên phải đóng thuế thu nhập Có rất nhiều quy định pháp lý về tổ chức, hoạt động đôi với công ty đối vốn, thành viên công

- Cơ cấu tổ chức của công ty khá gọn nhẹ so với công ty cổ phần Tuy nhiên giữa

cơ cấu TNHH 1 thành viên và 2 thành viên là có sự khác nhau rõ rệt Pháp luật Việt Nam quy định công ty TNHH tối đa không quá 50 thành viên

- Thành viên chỉ chịu trách nhiệm trước công ty trong phạm vì phần vốn cam kết góp vào công ty

- Công ty không được phát hành cổ phiếu trong suốt quá trình hoạt động

Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai loại: Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn có một thành viên

Trang 7

1.1.4 Công ty TNHH hai thành viên

Hiện nay, công ty TNHH hai thành viên trở lên được quy định tại điều 46, Luật doanh nghiệp năm 2020

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo trình tự thủ tục về đăng ký kinh doanh

Công ty TNHH là một pháp nhân Một tổ chức được công nhận là pháp nhân cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện về thành lập, cơ cấu tổ chức, sự độc lập về tài sản, trách nhiệm và tham gia các quan hệ pháp luật độc lập với tư cách là nguyên đơn hoặc bị đơn Pháp nhân chủ yếu gồm: pháp nhân thương mại và pháp nhân phi thương mại (Xem thêm Điều 75, 76 Bộ luật Dân sự năm 2015) Công ty TNHH hai thành viên là tổ chức

có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh Công ty TNHH hai thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Tài sản của công ty được tách bạch với tài sản của các thành viên công ty Đây cũng chính là đặc điểm cơ bản của loại hình công ty đối vốn trên thế giới

1.2 Về thành viên của Công ty TNHH hai thành viên

1.2.1 Số lượng

Theo khoản 1 Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty trách nhiệm hữu hạn

hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân

1.2.2 Điều kiện để góp vốn thành lập Công ty TNHH hai thành viên

Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công

ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:

- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình

- Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán

bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng

1.2.3 Quyền lợi của thành viên 2

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

2 Quy định tại Điều 49 Luật Doanh nghiệp 2020

Trang 8

Điều 49 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định đầy đủ về quyền lợi của thành viên

Hội đồng thành viên Trong đó thành viên trong công ty TNHH hai thành viên trở lên được hưởng rất nhiều quyền lợi, chia thành 04 nhóm quyền: Các quyền lợi kinh tế, Các quyền lợi về quản lý công ty, Các quyền lợi đặc biệt và Các quyền khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty

1.2.4 Nghĩa vụ của thành viên 3

Điều 50 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về nghĩa vụ của thành viên Hội

đồng thành viên Theo đó các thành viên có nghĩa vụ sau: Nghĩa vụ đối với phần vốn góp, Tuân thủ Điều lệ công ty và chấp hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty để thực hiện các hành vi sau: – Vi phạm pháp luật;

– Tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của công ty

và gây thiệt hại cho người khác;

– Thanh toán khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với công ty

CHƯƠNG 2 CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN 2.1 Vốn góp

Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập.4 Nội dung của vấn đề góp vốn của công ty TNHH hai thành viên được tìm hiểu bao gồm: Loại tài sản góp vốn; Thời hạn góp vốn; Chuyển nhượng phần vốn góp

2.1.1 Loại tài sản góp vốn

Theo quy định tại Luật doanh nghiệp 2020, tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí mật kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong điều lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn của công ty5 Trong đó, quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn

3 Quy định tại Điều 50 Luật Doanh nghiệp 2020

4 Quy định tại Khoản 18, Điều 4, Luật Doanh nghiệp 2020

5 Quy định tại Khoản 1, Điều 34, Luật Doanh nghiệp 2020

Trang 9

Như vậy, Các nhà đầu tư có thể góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng các loại tài sản khác nhau Khi góp vốn bằng tài sản không phải là tiền mặt, nhà đầu tư cần thực hiện thủ tục định giá tài sản và chuyển quyền sở hữu tài sản để tạo thành vốn vào doanh nghiệp6

2.1.2 Thời hạn góp vốn

Thời hạn góp vốn của công ty TNHH 2 thành viên được quy định tại khoản 2 Điều 47 Luật doanh nghiệp 2020, thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản)

Trường hợp thành viên công ty góp vốn bằng tài sản khác với tài sản đã cam kết thì phải được sự đồng ý của trên 50% số thành viên còn lại trong công ty

 Biện pháp xử lý khi không góp đủ số vốn trong thời hạn đã cam kết

- Nếu thành viên chưa góp vốn theo cam kết thì sẽ được xử lý theo khoản 3, Điều

47, Luật Doanh nghiệp 2020:

o Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty

o Thành viên chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;

Khi đó công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn.7

o Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên

- Đối với công ty:

Nếu có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp Trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp được thực hiện theo quy định tại Điều 51 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký Doanh nghiệp

Trong trường hợp công ty không đăng ký lại vốn điều lệ trong trường hợp thành viên góp vốn góp không đủ số vốn hoặc thành viên không góp vốn sẽ được xử lý theo

quy định tại khoản 3 điều 28 Nghị Định 50/2016: “Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến

6 Quy định tại Khoản 1, Điều 36, Luật Doanh nghiệp 2020

7 Quy định tại khoản 4 điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020

Trang 10

20.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh khi không góp đủ vốn Điều lệ như đã đăng ký.”8 Thẩm quyền xử phạt hành chính thuộc

về Chánh thanh tra Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp Sở

Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và tỷ

lệ phần vốn góp của thành viên

2.1.3 Chuyển nhượng phần vốn góp

- Trong nội bộ công ty

Thành viên được quyền chuyển nhượng vốn góp của mình cho thành viên còn lại trong công ty mà không bị giới hạn bởi bất cứ điều kiện gì

2.2 Định giá tài sản vốn góp, quy trình góp vốn

2.2.1 Định giá tài sản vốn góp

a Các trường hợp cần định giá tài sản góp vốn

Định giá tài sản góp vốn là một trong những công việc hết sức quan trọng Cá nhân và tổ chức có thể góp vốn vào doanh nghiệp bằng những tài sản như: đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, giá trị quyền sử dụng đất, vàng, công nghệ, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá bằng đồng Việt

8 Quy định tại khoản 3 điều 28 Nghị Định 50/2016 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư

9 Quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều 52, Luật Doanh nghiệp 2020

10 Quy định tại điểm b, Khoản 1, Điều 52, Luật Doanh nghiệp 2020

Trang 11

Nam.11 Đối với tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam Như vậy, các tài sản góp vốn không phải đồng Việt Nam như ngoại tệ tự chuyển đổi, vàng cần phải được định giá khi góp vốn

- Các chủ thể có thẩm quyền định giá tài sản góp vốn bao gồm:

o Thành viên và cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí;

o Tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp được thành lập theo đúng quy định pháp luật

Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn cần phải được đa số các thành viên và cổ đông sáng lập chấp thuận

- Định giá tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động:

o Chủ sở hữu và Hội đồng thành viên Công ty TNHH; Hội đồng quản trị Công ty

cổ phần, Công ty hợp danh và người góp vốn thỏa thuận định giá;

o Tổ chức việc thẩm định giá chuyên nghiệp định giá

Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn cần phải được người góp vốn, đồng thời doanh nghiệp chấp thuận

Một số tổ chức về thẩm định giá ở Việt Nam hiện nay: Công ty TNHH kiểm toán, định giá Quốc tế; Công ty cổ phần thẩm định giá Tây Đô, Công ty TNHH kiểm toán và định giá Vạn An – Hà Nội…

c Định giá tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động của công ty

Trường hợp khi thành lập công ty: tài sản góp vốn cần được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì các thành viên và cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá, đồng thời giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; cũng như liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế

Trường hợp trong các quá trình hoạt động: tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm cần góp vốn thì chủ sở hữu, người góp vốn, thành viên Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần cùng liên đới góp thêm bằng với số chênh

11 Quy định tại Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020

12 Quy định tại Khoản 2 Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020

Ngày đăng: 06/06/2022, 11:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4.4. Nhận xét ưu nhược điểm của loại hình công ty - Tiểu luận luật thương mại (15)
4.4. Nhận xét ưu nhược điểm của loại hình công ty (Trang 20)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w