1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận luật thương mại (16)

30 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Địa Vị Pháp Lý Của Công Ty TNHH Một Thành Viên Theo Quy Định Của Pháp Luật Việt Nam Và So Sánh Với Pháp Luật Của Một Số Quốc Gia Trên Thế Giới
Tác giả Phan Phương Anh, Nguyễn Thị Khánh Chi, Đinh Thị Mỹ Dung, Nguyễn Hương Thảo, Nguyễn Thị Phương Thảo
Người hướng dẫn Th.S. Nguyễn Thị Lan
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Luật Thương Mại
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA LUẬT  TIỂU LUẬN GIỮA KỲ MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI Nhóm sinh viên Nhóm 16 Phan Phương Anh 2011610004 Nguyễn Thị Khánh Chi 2011610007 Đinh Thị Mỹ Dung 2011610009 Nguyễn Hương Thảo 2014610098 Nguyễn Thị Phương Thảo 2014610099 Lớp tín chỉ PLU217(GD2 HK2 2122) 2 Giảng viên hướng dẫn Th S Nguyễn Thị Lan Hà Nội, tháng 5 năm 2022 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU NỘI DUNG CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN 1 1 Khái quát chung về công ty 1 2 Công ty TNHH.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Nguyễn Thị Phương Thảo 2014610099 Lớp tín chỉ: PLU217(GD2-HK2-2122).2

Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Lan

Hà Nội, tháng 5 năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU

2.1.Thành viên công ty TNHH một thành viên

2.1.1.Khái quát chung

2.1.2 Điều kiện

2.1.3 Hình thành và chấm dứt tư cách thành viên

2.1.3.1 Hình thành tư cách thành viên

2.1.3.2 Chấm dứt tư cách thành viên

2.1.4 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của các thành viên

2.1.4.1 Quyền cơ bản của các thành viên

2.1.4.2 Nghĩa vụ cơ bản của các thành viên

2.2 Trình tự, thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh, giải thể công ty TNHH một thành viên

2.3.4 Tăng, giảm vốn điều lệ

2.3.5 Chuyển nhượng và mua lại vốn góp

2.4 Trách nhiệm pháp lý về tài sản

Trang 3

2.5 Tổ chức quản lý

2.5.1 Công ty TNHH một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức

2.5.2 Công ty TNHH một thành viên có chủ sở hữu là cá nhân

CHƯƠNG 3: QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THEO PHÁP LUẬT MỘT SỐ NƯỚC

3.1 Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Pháp

3.2 Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo Luật Công ty của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ VỀ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lời mở đầu

Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi và hoàn thiện sang nền kinh tế sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, có sự quản lý của nhà nước Vì vậy ngày càng có nhiều loại hình công ty được Nhà nước thừa nhận và bảo vệ bằng pháp luật, mở

ra nhiều thuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp Nhiều hình thức pháp lý của doanh nghiệp, như Doanh nghiệp tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần và Công ty hợp danh, đã hình thành và được khuyến khích hoạt động, ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế bên cạnh doanh nghiệp nhà nước Chính vì vậy, hiện nay, Công ty TNHH đã và đang hoạt động khá phát triển Một trong số đó là Công ty TNHH một thành viên

Vậy nên khi nghiên cứu địa vị pháp lý của các loại hình công ty thương mại, nhóm chúng em đặc biệt chú ý đến loại hình công ty TNHH một thành viên Loại hình công ty này có địa vị pháp lý như thế nào? Thành viên gồm những ai? Cơ cấu quản lý điều hành

và tổ chức ra sao? … Vì lí do đó, nhóm 16 xin chọn đề tài: “Phân tích địa vị pháp lý của công ty TNHH một thành viên theo quy định của pháp luật Việt Nam và so sánh với pháp luật của một số quốc gia trên thế giới”

2 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài này được thực hiện bằng việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học chủ yếu sau:

Việc nghiên cứu đề tài này nhằm các mục đích sau:

 Phân tích một số vấn đề lý luận về công ty TNHH

 Phân tích các vấn đề về thành viên; trình tự, thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh, giải thể; quy chế về vốn; trách nhiệm pháp lý về tài sản; tổ chức quản lý của công

ty TNHH một thành viên theo Luật Doanh nghiệp 2020

 Phân tích quy định về công ty TNHH một thành viên theo pháp luật Cộng hòa Pháp và Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

Từ đó đề xuất, kiến nghị về hoàn thiện và thực thi pháp luật điều chỉnh công ty TNHH một thành viên ở Việt Nam

4 Kết cấu của tiểu luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, tiểu luận được kết cấu bởi 4 chương:

Chương 1: Khái quát chung về công ty TNHH một thành viên

Chương 2: Địa vị pháp lý của công ty TNHH một thành viên theo quy định của pháp luật Việt Nam

Chương 3: Quy định về công ty TNHH một thành viên theo pháp luật một số nước

Trang 5

Chương 4: Một số đề xuất, kiến nghị về hoàn thiện pháp luật về công ty TNHH một thành viên

Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Thạc sĩ Nguyễn Thị Lan – giảng viên bộ môn Luật thương mại đã có những chỉ bảo, hướng dẫn tận tình giúp chúng em hoàn thành đề tài này Đây là một đề tài còn mới mẻ, cần nhiều kiến thức chuyên môn và trải nghiệm thực tế, vì vậy trong quá trình hoàn thiện, chắc chắn chúng em không tránh khỏi những lỗi sai và thiếu sót Chúng em rất mong nhận được sự góp ý, nhận xét của cô

để không chỉ hoàn thiện đề tài này tốt hơn mà còn có thể trau dồi thêm kiến thức chuyên môn cho việc học tập và nghiên cứu sau này

Trang 6

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH

VIÊN 1.1 Khái quát chung về công ty

Về sự ra đời, là một hiện tượng kinh tế, công ty ra đời xuất phát từ nhu cầu khách quan của đời sống xã hội Nền sản xuất hàng hóa phát triển đặt ra yêu cầu mở rộng quy

mô kinh doanh Trong điều kiện đó, sự liên kết giữa các nhà kinh doanh là tất yếu để đáp ứng nhu cầu lớn về vốn Sự liên kết này được thể hiện theo nhiều hình thức khác nhau, trên cơ sở vốn và sự tin tưởng Đó chính là các công ty Mặt khác, khi nền sản xuất hàng hóa càng phát triển, mức độ cạnh tranh trên thương trường giữa các doanh nghiệp càng gay gắt, khốc liệt hơn và sự bất lợi thuộc về những doanh nghiệp có vốn đầu tư thấp Vì vậy, để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, các nhà kinh doanh phải liên kết với nhau để thành lập một doanh nghiệp có nguồn lực tài chính lớn Ngoài ra, dù kinh doanh với quy mô lớn hay nhỏ, rủi ro là điều khó tránh khỏi Do đó, sự ra đời của các công ty còn được lý giải do nhu cầu phân chia rủi ro để nhiều người cùng gánh chịu Như vậy, trong nền kinh tế thị trường, sự ra đời của công ty là một quy luật khách quan, không những đáp ứng được nhu cầu của các nhà kinh doanh mà còn đáp ứng được yêu cầu của một nền kinh tế thị trường năng động

Dù có nhiều cách định nghĩa về công ty, song, nhìn chung công ty có các đặc điểm

cơ bản: Thứ nhất, công ty là sự liên kết của hai hay nhiều cá nhân hoặc tổ chức Đây là quan điểm truyền thống về công ty từ trước đến nay Thứ hai, các thành viên góp một số tài sản của mình vào công ty Thứ ba, mục đích của việc thành lập công ty là kinh doanh

để chia lợi nhuận hoặc cùng chịu rủi ro thua lỗ

Về các loại hình công ty, hiện nay có nhiều cách phân chia khác nhau nhưng cách phân chia phổ biến nhất dựa trên tính chất liên kết, chế độ trách nhiệm của thành viên và

ý chí của nhà lập pháp Theo đó, công ty có hai loại cơ bản: Công ty đối nhân và công ty đối vốn Công ty đối nhân là những công ty mà việc thành lập dựa trên sự liên kết chặt chẽ giữa các thành viên có quan hệ gần gũi, gắn bó, tin tưởng lẫn nhau Đặc điểm quan trọng của công ty đối nhân là không có sự tách bạch tài sản thành viên và tài sản công ty, tính liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hoặc ít nhất một thành viên chịu trách nhiệm vô hạn Ra đời sau các công ty đối nhân, công ty đối vốn là những công ty

mà sự liên kết chủ yếu chú trọng đến phần vốn góp và yếu tố hiểu biết, tin tưởng lẫn nhau giữa các thành viên chỉ là thứ yếu Đặc điểm quan trọng của công ty đối vốn là có sự tách bạch tài sản của các thành viên và tài sản của công ty, chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn của các thành viên

1.2 Công ty TNHH

Xuất hiện vào cuối thế kỷ 19, sự ra đời của công ty trách nhiệm hữu hạn rất đặc biệt Nếu như các thương nhân trong quá trình hoạt động lập ra các mô hình về công ty, sau đó pháp luật mới thừa nhận và dần dần hoàn thiện quy chế pháp lý cho các mô hình

đó thì công ty trách nhiệm hữu hạn là sản phẩm của hoạt động lập pháp mà đi đầu là các nhà lập pháp Đức Vào cuối những năm 1870, với điều kiện thuận lợi là thủ tục cấp phép thành lập đã được bãi bỏ ở phần lớn các nước châu Âu, các công ty cổ phần được thành lập với số lượng lớn và vượt khỏi phạm vi quốc gia Tuy nhiên, vẫn có những thương nhân có nhu cầu đầu tư vừa và nhỏ Mặt khác, đối với các công ty có ít thành viên, các

Trang 7

thành viên có mối quan hệ quen biết, tin tưởng thì những quy chế pháp lý khắt khe đối với công ty cổ phần tỏ ra không phù hợp Trước tình hình đó, để đáp ứng nhu cầu của các nhà kinh doanh về một mô hình công ty vừa có ưu điểm chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn của công ty đối vốn, ưu điểm quen biết, tin tưởng nhau của các thành viên công ty đối nhân, với quy chế pháp lý đơn giản và phân chia được rủi ro , các nhà làm luật đã sáng tạo ra

mô hình công ty TNHH Tuy ra đời muộn hơn nhưng công ty TNHH phát triển mạnh mẽ

về số lượng cho tới ngày nay

Nhìn chung, công ty TNHH có những đặc trưng cơ bản sau: Công ty TNHH là một pháp nhân độc lập Số lượng thành viên công ty thường không nhiều và các thành viên quen biết, tin tưởng lẫn nhau Vốn góp không thể hiện dưới hình thức cổ phiếu và rất khó chuyển nhượng ra bên ngoài Các thành viên trong công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn góp của mình Công ty TNHH không được phép công khai huy động vốn trong công chúng Cổ phiếu được hiểu là giấy tờ có giá xác nhận quyền sở hữu cổ phần của doanh nghiệp Công ty TNHH không được phát hành cổ phiếu xuất phát từ lý do đây là mô hình công ty vừa đối nhân, vừa đối vốn Nếu phát hành

cổ phiếu, số lượng thành viên sẽ tăng lên và giữa các thành viên không còn quan hệ quen biết, tin tưởng lẫn nhau Đặc trưng cuối cùng là việc tổ chức và quản lý điều hành ở công

ty TNHH đơn giản hơn so với công ty cổ phần

1.3 Công ty TNHH một thành viên

Về sự ra đời, trong quá trình hoạt động, vì những lý do khác nhau, có những trường hợp thành viên của những công ty TNHH có nhiều thành viên có chuyển nhượng vốn cho nhau và sau cùng công ty chỉ còn một thành viên Như vậy nếu theo quan điểm truyền thống, công ty TNHH một thành viên không đáp ứng đặc điểm sự liên kết hai người trở lên, do đó không phải công ty Xét về bản chất, đây chính là doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm hữu hạn1 Tuy nhiên, công ty vẫn có khả năng tồn tại và phát triển, vẫn hoạt động có hiệu quả và các nhà kinh doanh vẫn muốn giữ tên công ty, thương hiệu công ty trên thị trường Hơn nữa, chế độ chịu TNHH tạo điều kiện cho nhà kinh doanh mạnh dạn đầu tư vào bất kỳ lĩnh vực kinh tế nào có lợi cho xã hội Nếu phải chuyển đổi hình thức thành doanh nghiệp tư nhân với chế độ chịu trách nhiệm vô hạn, tâm lý e ngại đầu tư vào những khu vực rủi ro lớn sẽ xuất hiện Do đó, pháp luật một số nước như Anh, Đức, Hoa Kỳ, vẫn thừa nhận loại hình công ty này

Pháp luật các nước có nhiều quan điểm khác nhau về công ty TNHH một thành

viên Nếu như pháp luật Mỹ chỉ quy định trong Luật Thương mại Mỹ “luật pháp cho

phép thành lập công ty TNHH một chủ” thì Bộ luật Dân sự Cộng hòa Pháp quy định

“Công ty có thể được thành lập trong những trường hợp do luật quy định bằng hành vi ý chí của một người” 2 Trong khi đó, Luật Công ty TNHH của Cộng hòa Liên bang Đức

quy định “Công ty TNHH do một hay nhiều người sáng lập trên cơ sở những quy định

của Luật và theo đó có mục đích hoạt động được pháp luật cho phép”3 Tại Việt Nam,

theo Điều 74 Luật Doanh nghiệp năm 2020, sửa đổi, bổ sung năm 2022, “Công ty TNHH

một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau

1 Nguyễn Viết Tý (chủ biên), Giáo trình Luật Thương mại, tập 1, Trường Đại học Luật Hà Nội, 2022, tr, 132

2 Nghị viện (1804), Bộ luật Dân sự Cộng hòa Pháp, NXB Chính trị Quốc gia sự thật, Hà Nội

3 Nghị viện (1995), Luật Công ty TNHH Cộng hòa Liên bang Đức, NXB Chính trị Quốc gia sự thật, Hà Nội.

Trang 8

đây gọi là chủ sở hữu công ty) Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.”

Về đặc điểm, công ty TNHH một thành viên có các đặc điểm cơ bản sau:

Thứ nhất, thành viên công ty là một cá nhân hoặc một tổ chức

Thứ hai, công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân Đặc điểm này cho

phép phân biệt công ty TNHH một thành viên và doanh nghiệp tư nhân Công ty TNHH một thành viên đáp ứng các điều kiện về pháp nhân theo quy định tại Điều 74 Bộ Luật

Dân sự 2015: “được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan; có

cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này; có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình; nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập” Theo khoản 2 Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020,

sửa đổi bổ sung năm 2022, tư cách pháp nhân xuất hiện kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Thứ ba, thành viên công ty chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và các nghĩa

vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty Đây chính là đặc trưng của công ty đối vốn, là sự khác biệt so với doanh nghiệp tư nhân khi chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp Theo đó, nếu phát sinh các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công

ty thì chủ sở hữu công ty không phải đưa tài sản riêng vào để thanh toán các khoản nợ

đó

Thứ tư, chủ sở hữu công ty được chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn

góp của mình cho người khác

Thứ năm, công ty TNHH một thành viên không được phát hành cổ phiếu ra công

chúng để công khai huy động vốn Đặc điểm này là đặc trưng chung của công ty TNHH, thể hiện sự khác biệt giữa công ty TNHH và công ty cổ phần Tuy nhiên, công ty TNHH một thành viên được phát hành trái phiếu để huy động vốn theo quy định của luật

Trang 9

CHƯƠNG 2: ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM

2.1 Thành viên công ty TNHH một thành viên

2.1.1.Khái quát chung

Áp dụng định nghĩa thành viên công ty trong Khoản 29 Điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2020 vào công ty TNHH một thành viên, thành viên loại hình công ty này là cá nhân hoặc pháp nhân, đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật và Điều lệ công ty, có các quyền theo quy định và được cụ thể hoá tại Điều lệ công ty, là nhân tố cốt lõi trong quá trình thành lập và hoạt động của công ty

Cụ thể hơn, về số lượng, ngay từ tên gọi loại hình công ty đã thể hiện rõ số lượng thành viên công ty là một Thành viên công ty bao gồm một tổ chức hoặc một cá nhân.4Trong đó, cần chú ý về quyền quyết định toàn bộ cơ cấu tổ chức, quản lí công ty của chủ

sở hữu là tổ chức: “Quyết định cơ cấu tổ chức quản lí công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi

nhiệm người quản lí, kiểm soát viên của công ty” (theo điểm c khoản 1 Điều 76 Luật

doanh nghiệp 2020) Đối với chủ thể là cá nhân, quy định này cũng tương tự theo khoản 2 điều này

Cũng vì chỉ có duy nhất một thành viên nên chủ thể này sẽ sở hữu và chịu trách nhiệm toàn bộ vốn điều lệ của công ty và được nhận toàn bộ lợi nhuận sau khi công ty đã nộp đủ thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.5

2.1.2 Điều kiện

Trước hết, ta cần khẳng định, pháp luật Việt Nam công nhận quyền tự do kinh doanh của các cá nhân và tổ chức, từ Hiến pháp, Bộ luật dân sự cho đến chi tiết hơn là Luật doanh nghiệp năm 2020 cũng có xác định nguyên tắc này, cụ thể tại khoản 1 điều 7 quy định rằng quyền của doanh nghiệp là “tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm” Mặc dù vậy, có một số chủ thể đặc thù mà không được phép thành lập hay đóng góp vốn vào doanh nghiệp nói chung và công ty TNHH nói riêng

Các tổ chức, cá nhân không có quyền thành lập và quản lí doanh nghiệp tại Việt Nam được quy định theo khoản 2 điều 17 Luật doanh nghiệp 2020

Cùng với đó, các tổ chức, cá nhân đều có quyền góp vốn, mua phần vốn góp vào công ty TNHH theo quy định của Luật này, trừ các trường hợp được liệt kê theo khoản 3 điều 17 Luật doanh nghiệp 2020:

 Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào công ty để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

 Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng

 Chi tiết hơn, theo Luật phòng chống tham nhũng, những cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng sau thì không được góp vốn vào công ty TNHH:

4 Xem tại Khoản 1 Điều 74 Luật doanh nghiệp 2020

5 Xem tại Khoản 1 Điều 74 Luật doanh nghiệp 2020

Trang 10

 Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, vợ hoặc chồng của những người

đó không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người

đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước

 Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, và vợ hoặc chồng không được góp vốn mua cổ phần;

 Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn – kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân, và vợ hoặc chồng không được góp vốn mua cổ phần

Có thể thấy, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân không được sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình

Ngoài ra, pháp luật Việt Nam khuyến khích việc tự do chọn ngành nghề kinh doanh Tuy nhiên do đặc thù tính chất có sự ảnh hưởng và nguy hiểm nhất định nên có một số ngành nghề kinh doanh có yêu cầu điều kiện về thành viên Căn cứ pháp lý vào Luật Đầu tư 2020 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư Theo quy định Phụ lục IV của Luật Đầu tư năm 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 thì Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện nay bao gồm 227 ngành nghề

Ví dụ: Kinh doanh dược là một trong số các ngành nghề kinh doanh có điều kiện được liệt kê trong phụ lục IV của Luật Đầu tư 2020 Vậy nên khi thành lập công ty TNHH một thành viên Dược phẩm APG, chủ sở hữu phải là người có chứng chỉ hành nghề dược

2.1.3 Hình thành và chấm dứt tư cách thành viên

2.1.3.1 Hình thành tư cách thành viên

Tư cách thành viên công ty TNHH một thành viên có thể được xác định theo các phương thức sau:

Thứ nhất là: góp vốn vào công ty

Thứ hai là: nhận chuyển nhượng vốn góp (hay chính là vốn điều lệ)

Thứ ba là: hưởng di sản thừa kế

Thứ tư là: Tặng cho tài sản là phần vốn góp

Thứ năm là: Trả nợ từ tài sản vốn góp của thành viên công ty

2.1.2.2 Chấm dứt tư cách thành viên

Sự chấm dứt tư cách thành viên công ty là việc chấm dứt sự tồn tại cũng như quyền và nghĩa vụ của thành viên trong công ty TNHH Đặc biệt với trường hợp công ty TNHH chỉ có một thành viên như loại hình công ty này thì sự chấm dứt tư cách thành viên sẽ dẫn đến một sự thay đổi hoàn toàn về cơ cấu nhân sự và tổ chức của doanh nghiệp

Các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên gồm:

 Thành viên có thể tự nguyện chấm dứt tư cách thành viên của mình trong công ty

 Thành viên công ty chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác

 Thành viên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là mất tích

 Thành viên tặng cho phần vốn góp của mình cho người khác hoặc dùng tài sản vốn góp để trả nợ cho người khác

 Thành viên là tổ chức bị giải thể, phá sản

Trang 11

Ngoài ra, tư cách thành viên của công ty còn bị chấm dứt nếu như trong Điều lệ công ty có quy định như khai trừ thành viên, thu hồi tư cách thành viên khi vi phạm pháp luật hoặc hành động trái với điều lệ Công ty làm phương hại đến lợi ích của công ty và các thành viên khác

2.1.4 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của thành viên

2.1.4.1 Quyền cơ bản của thành viên

Thành viên hay chính là chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên có các quyền được quy định theo Điều 76 Luật doanh nghiệp 2020 và Điều lệ công ty Đây đều là các quyền chủ chốt, mang tính quan trọng hàng đầu đến sự vận hành, hoạt động của công ty

2.1.4.2 Nghĩa vụ cơ bản của thành viên

Tương ứng với tầm quan trọng to lớn của quyền, nghĩa vụ của thành viên (chủ sở hữu) được căn cứ theo Điều 77 Luật doanh nghiệp 2020.trong đó chú ý rằng, Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với các chi tiêu trên cương vị là Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

2.2 Trình tự, thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh, giải thể công ty TNHH một thành viên

2.2.1 Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên

Căn cứ Quyết định 1532/QĐ-BKHĐT, thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên được thực hiện theo 03 bước sau:

Bước 1 Nộp hồ sơ - bao gồm 02 cách để nộp hồ sơ:

Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

Cách 2: Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn) bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng

ký kinh doanh (đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng)

Bước 2 Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

TH1: Nộp hồ sơ trực tiếp

- NĐDTPL/Người được uỷ quyền nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí tại Phòng Đăng

ký kinh doanh

- Khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận

Nếu hồ sơ không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo bằng văn bản hướng dẫn điều chỉnh hoặc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp Doanh nghiệp bổ sung thông tin và nộp lại từ đầu

Nếu hồ sơ hợp lệ thì doanh nghiệp nộp bổ sung một bộ hồ sơ bản cứng (nếu trước

đó nộp online) và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

TH2: Nộp hồ sơ qua mạng sử dụng chữ ký số công cộng

- NĐDTPL/Người được uỷ quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ

Nếu hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để

tự động tạo mã số doanh nghiệp

Trang 12

Khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp

TH3: Nộp hồ sơ qua mạng sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh

- NĐDTPL/Người được uỷ quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử của các giấy tờ chứng thực cá nhân tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh

- NĐDTPL/Người được uỷ quyền sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì Phòng đăng ký kinh doanh yêu cầu sửa đổi, bổ sung Nếu hồ sơ hợp lệ thì Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin cho cơ quan thuế để tạo mã số doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp sau khi nhận được mã số từ cơ quan thuế

Bước 3 Nhận kết quả

Khi nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại bộ phận một cửa phòng Đăng ký kinh doanh, NĐDTPL/Người được uỷ quyền phải mang các giấy tờ sau:

Giấy biên nhận giải quyết hồ sơ

Trường hợp không phải chủ sở hữu hoặc NĐDTPL của doanh nghiệp trực tiếp đến nhận kết quả thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân sau đây:

Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực

Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực

Kèm theo văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử là hợp lệ khi đảm bảo đầy đủ các yêu cầu sau:

Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được chuyển sang dạng văn bản điện tử Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy

Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được nhập đầy đủ và chính xác theo thông tin trong các văn bản điện tử

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số công cộng hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 42 Luật Doanh nghiệp, lưu ý một số quy định như: tên bao gồm hai thành tố (loại hình + tên riêng); những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp; tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp; tên trùng và tên gây nhầm lẫn

Trang 13

Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ (có đầy đủ giấy tờ tương ứng đối với loại hình doanh nghiệp như đã nêu tại Thành phần hồ sơ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật)

Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật

2.2.2 Giải thể

Điều 208 Luật doanh nghiệp năm 2020 thì trình tự thủ tục giải thể công ty TNHH một thành viên như sau:

1 Thông qua, nghị quyết, quyết định giải thể công ty TNHH 1 thành viên

Quyết định giải thể công ty TNHH 1 thành viên được thông qua bởi chủ sở hữu đối với công ty thể hiện sự nhất trí về vấn đề giải thể Quyết định giải thể bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty

Lý do giải thể

Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng, thanh toán khoản nợ của công ty

Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng

Trong quyết định giải thể phải có họ tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty

2 Thông báo công khai quyết định giải thể công ty TNHH một thành viên

Sau khi quyết định giải thể được thông qua, doanh nghiệp phải thông báo cho những người có quyền và lợi ích liên quan đến hoạt động giải thể doanh nghiệp biết về quyết định giải thể

Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan

3 Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ của công ty TNHH một thành viên

Căn cứ Khoản 2 và Khoản 5 Điều 208 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về người tổ chức thanh lý tài sản và thứ tự thanh toán nợ Theo đó, Hội đồng thành viên trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng

Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau: (1) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết; (2) Nợ thuế; (3) Các khoản nợ khác

Doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ

4 Nộp hồ sơ giải thể công ty TNHH một thành viên

Nộp hồ sơ giải thể tới cơ quan Hải quan để xác nhận nghĩa vụ Hải quan Căn cứ Khoản 1 Điều 210 Luật doanh nghiệp năm 2020 thì hồ sơ giải thể công ty TNHH một thành viên gồm:

 Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp

 Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp, danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và số tiền đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp

Trang 14

 Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên

 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Sau khi nộp hồ sơ trực tuyến hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư sẽ thông báo cho doanh nghiệp về hồ sơ trực tuyến đã hợp lệ và chờ hẹn ngày nhận kết quả

Thời hạn giải quyết: 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

Lệ phí: Không mất phí

Đối với công ty TNHH một thành viên có chi nhánh, văn phòng đại diện thì trước khi thực hiện thủ tục đăng ký giải thể, doanh nghiệp phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của mình với các bước như sau:

 Doanh nghiệp thanh toán tất cả các khoản nợ bao gồm: (1) Giải quyết nợ cho người lao động (2) Giải quyết nợ thuế (3) Giải quyết nợ với bạn hàng và đối tác

 Doanh nghiệp nộp hồ sơ giải thể tới Phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Hoạt động giải thể công ty TNHH một thành viên được coi là hoàn thành khi doanh nghiệp thực hiện xong các thủ tục nêu trên

2.3 Quy chế về vốn

Theo Khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020: “Góp vốn là việc góp tài

sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập.”

2.3.1 Tài sản góp vốn và trình tự, thủ tục đưa tài sản vào góp vốn

2.3.1.1 Tài sản góp vốn

Tài sản góp vốn bao gồm tài sản góp vốn khi thành lập công ty và tài sản góp vốn trong quá trình công ty hoạt động Các loại tài sản góp vốn là các loại tài sản được phép góp vốn theo Điều 34 Luật doanh nghiệp 2020

Theo đó, tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng Ngoài ra, chủ sở hữu có thể góp vốn bằng vật, các giấy tờ có giá và quyền tài sản như giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam

Việc góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ sẽ chỉ được áp dụng đối với quyền tài sản

và quyền nhân thân gắn với tài sản của tác giả, chủ sở hữu các tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học Với những quyền nhân thân không gắn với quyền tài sản như quyền được đứng tên trên tác phẩm, quyền công bố tác phẩm; thì sẽ không phải là đối tượng của việc góp vốn Ngoài ra, các loại quyền sở hữu trí tuệ khác được dùng để góp vốn như quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, nhãn hiệu, thiết kế bố trí, bí mật kinh doanh, tên thương mại, quyền đối với giống cây trồng,…Trong đó, cá nhân, tổ chức phải là chủ

sở hữu hợp pháp hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền

sử dụng các tài sản đó để góp vốn Các tài sản được dùng để góp vốn không đang trong tình trạng bị tranh chấp; hoặc đang được dùng làm các tài sản bảo đảm trong một giao dịch khác để có thể hạn chế được các rủi ro liên quan đến việc góp vốn vào trong công ty

2.3.1.2 Trình tự, thủ tục đưa tài sản vào góp vốn

Trang 15

a) Định giá tài sản

Khoản 1 Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020: “Tài sản góp vốn không phải là Đồng

Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.” Theo đó, với tài sản góp vốn mà không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do

chuyển đổi, vàng thì phải được chủ sở hữu hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành đồng Việt Nam

Chủ thể có thẩm quyền định giá các tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp là chủ sở hữu của công ty đó Nếu chủ sở hữu không thể tự định giá được tài sản góp vốn thì

sẽ có một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được sự chấp thuận của chủ sở hữu Với các tài sản vốn góp đặc thù phức tạp như quyền sở hữu trí tuệ thì thường sẽ do một tổ chức cung ứng dịch vụ định giá chuyên nghiệp tiến hành định giá tài sản Các tổ chức này được thành lập hợp pháp với hoạt động chính là định giá tài sản nên họ có đủ trình độ chuyên môn và năng lực định giá tài sản góp vốn Việc định giá tài sản phải được thực hiện theo nguyên tắc đúng với giá trị của tài sản tại thời điểm kết thúc định giá Tuy nhiên, việc thẩm định giá qua các cơ quan định giá chuyên nghiệp là không bắt buộc Do

đó, khi chủ sở hữu lựa chọn tự định giá thì giá trị tài sản có thể không được định giá theo đúng giá trị thực tế nếu chủ sở hữu không đủ chuyên môn và kiến thức về định giá loại tài sản đó Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, tài sản góp vốn được định giá bởi chủ sở hữu, Hội đồng thành viên (nếu chủ sở hữu là một tổ chức) định giá và phải dựa trên nguyên tắc nhất trí hoặc do tổ chức định giá chuyên nghiệp và phải được chủ sở hữu,

đa số các thành viên trong Hội đồng thành viên và tổ chức sở hữu chấp nhận

Khi được định giá bởi các tổ chức định giá chuyên nghiệp thì theo Khoản 15, Điều

4, Luật Giá 2012 quy định: “Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm

định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.” Việc xác định giá trị của các loại tài sản được

quy về giá trị chuẩn mực là tiền để đảm bảo hoạt động thẩm định giá được thống nhất

Về quy trình thẩm định giá tài sản, tại Điều 30 Luật giá 2012, sửa đổi bổ sung năm 2020

có quy định mà theo đó bao gồm các bước sau:

Đầu tiên, cần phải xác định tổng quát về tài sản thẩm định giá và xác định giá trị thị trường hoặc giá trị phi thị trường làm cơ sở thẩm định giá Đối tượng sử dụng kết quả thẩm định giá là chủ sở hữu và doanh nghiệp để tạo vốn góp

Tiếp đến là lập kế hoạch thẩm định giá nhằm xác định rõ phạm vi, nội dung công việc, tiến độ thực hiện thẩm định giá Sau khi rõ nội dung công việc thì bắt đầu tiến hành lần lượt các bước khảo sát thực tế, thu thập thông tin, phân tích thông tin, xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá, lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá

Trong trường hợp định giá tài sản góp vốn định giá lớn hơn so với vốn điều lệ mà chủ sở hữu đã cam kết góp thì doanh nghiệp phải trả lại số tiền bằng phần chênh so với số vốn điều lệ cho chủ sở hữu Khi thành lập doanh nghiệp, nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì chủ thể góp vốn phải góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá Đồng thời phải chịu trách nhiệm nếu như cố ý định giá cao hơn

Ngày đăng: 06/06/2022, 11:25

w