Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, bao gồm: a Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; b Doanh nghiệp do
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI
PHÂN TÍCH ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM
VÀ SO SÁNH VỚI MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI
Vũ Thị Phương Nga 2014610073 Nguyễn Quang Phúc 1816610095
Lớp tín chỉ : PLU217(GD2-HK2-2122).2
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12 – 1986) Đảng ta đã đề ra chủ trương đổi mới nền kinh tế một cách toàn diện, chuyển nền kinh tế kế hoạch tập trung sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa Lý luận kinh tế về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội lúc này đã có những thay đổi căn bản, sự tồn tại khách quan của năm thành phần kinh tế được thừa nhận Kinh tế quốc doanh nay được gọi là khu vực doanh nghiệp Nhà nước, đồng thời thừa nhận sự tồn tại khách quan của các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh thì nhận thức về vai trò của khu vực kinh tế Nhà nước cũng được đổi mới Trong quá trình thực hiện chính sách kinh tế nhiều thành phần, Đảng ta luôn khẳng định thành phần kinh tế Nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân
Ở Việt Nam, kinh tế nhà nước là một bộ phận có vai trò quyết định trong cơ cấu kinh tế của nước ta Trong các bộ phận cấu thành của kinh tế nhà nước thì khu vực doanh nghiệp
nhà nước là bộ phận chủ yếu có vị trí đặc biệt Vì thế chúng em lựa chọn đề tài “ Địa
vị pháp lý của loại hình doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật Việt Nam và so sánh với pháp luật của một số quốc gia trên thế giới” làm đề tài nghiên cứu
của mình
Trang 3MỤC LỤC
I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA DOANH
NGHIỆP NHÀ NƯỚC 4
1 Khái niệm 4
2 Đặc trưng pháp lý cơ bản 5
II THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC 5
1 Thành viên 5
2 Điều kiện về mặt chủ thể 6
3 Các điều kiện cần đáp ứng liên quan đến ngành nghề kinh doanh có điều kiện 7
4 Vốn góp: 9
5 Tư cách pháp nhân 11
6 Trách nhiệm pháp lý về tài sản 11
III CƠ CẤU TỔ CHỨC 11
1 Chủ tịch công ty 12
2 Giám đốc hoặc Tổng giám đốc 12
3 Ban kiểm soát 12
4 Hội đồng thành viên 13
IV TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC 13
1 Tổ chức lại Doanh nghiệp Nhà nước 13
2 Giải thể Doanh nghiệp Nhà nước 13
3 Phá sản Doanh nghiệp Nhà nước 14
V SO SÁNH DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC CỦA VIỆT NAM VỚI 1 SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 15
1 Trung Quốc 15
2 Hàn Quốc 16
3 Indonesia 17
4 So sánh về mô hình doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam và một số quốc gia 18
Trang 4I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
1 Khái niệm
a Doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp nhà nước được quy định tại Chương IV Luật Doanh nghiệp 2020
Theo điều 88 luật Doanh nghiệp 2020 quy định khái niệm về doanh nghiệp nhà nước như sau:
“1 Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, bao gồm:
a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
b) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, trừ doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.”
2 Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 điều này, bao gồm:
a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con
b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
3 Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 điều này bao gồm:
a) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty
có quyền biểu quyết theo quy định gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con, công ty trách nhiệm hữu hạn
Trang 5hai thành viên trở lên, công ty cổ phần là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết
Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần (doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, trừ doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ)
Như vậy, quy định về doanh nghiệp nhà nước đã được nới lỏng hơn rất nhiều, tạo điều kiện cho những cá nhân, tổ chức khác được quyền hợp tác kinh doanh, sản xuất đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế
b Địa vị pháp lý của doanh nghiệp nhà nước
Địa vị pháp lý là vị trí của chủ thể pháp luật trong mối quan hệ với những chủ thể pháp luật khác dựa trên cơ sở các quy định pháp luật, vai trò của địa vị pháp lý rất quan trọng, bởi chỉ khi thông qua địa vị pháp lý chúng ta mới có thể phân biệt được những chủ thể pháp luật khác nhau, thấy rõ được sự khác biệt giữa chủ thể này với chủ thể khác
2 Đặc trưng pháp lý cơ bản
Theo quy định tại khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020, “doanh nghiệp” được hiểu là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh” Và cũng theo quy định tại khoản
11 điều 4 Luật Doanh Nghiệp năm 2020: “Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh
nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều 88 của Luật này.” Bởi vì doanh nghiệp nhà nước mang những đặc điểm của doanh nghiệp nói chung nên doanh nghiệp nhà nước hoạt động cũng vì mục đích kinh doanh
Tuy nhiên mục tiêu lợi nhuận không phải là lý do duy nhất để thành lập các doanh nghiệp nhà nước Nhà nước không đầu tư ồ ạt hay tràn lan vào mọi lĩnh vực mà chỉ tập trung vào những lĩnh vực then chốt của nền kinh tế như năng lượng, viễn thông, hàng không… Doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong những ngành nghề quan trọng hoặc những ngành nghề, khu vực mà tư nhân không đầu tư, do đó ngoài mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, các doanh nghiệp nhà nước đã trở thành một công cụ thực hiện vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước, ổn định thị trường và giải quyết những vấn đề xã hội
Bên cạnh những đặc điểm chung của doanh nghiệp như thành lập hợp pháp, có tài sản riêng, thực hiện hoạt động kinh doanh, pháp luật hiện hành cũng quy định những đặc điểm cơ bản khác để nhận diện doanh nghiệp nhà nước
II THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
1 Thành viên
Theo Điều 88 Luật Doanh nghiệp năm 2020
“Điều 88 Doanh nghiệp nhà nước
Trang 61 Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, bao gồm:
a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
b) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, trừ doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này
2 Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định tại điểm a khoản
1 Điều này bao gồm:
a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con
b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
3 Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty
mẹ - công ty con;
b) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết
4 Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”
Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định của Luật Doanh nghiệp được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và các quy định khác có liên quan của Luật doanh nghiệp; trường hợp có sự khác nhau giữa các quy định của Luật doanh thì áp dụng quy định tại Chương IV luật doanh nghiệp 2020
+ Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ theo quy định tại Luật Doanh nghiệp được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo các quy định tại Mục 1 Chương III hoặc công ty cổ phần theo các quy định tại Chương V của Luật Doanh nghiệp 2020
2 Điều kiện về mặt chủ thể
Quyền tự do kinh doanh là một trong những quyền cơ bản của công dân được pháp luật quốc gia ghi nhận tại các văn bản có giá trị pháp lý cao nhất như Hiến Pháp hoặc các văn bản luật chuyên ngành Tất cả tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, trừ các trường hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2020 như sau:
Trang 7 Cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản Nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định
xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ, làm công việc nhất định liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án;
Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một
số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự
3 Các điều kiện cần đáp ứng liên quan đến ngành nghề kinh doanh có điều kiện
Ngành nghề kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện Vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng
Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV của Luật Đầu tư 2020
Doanh nghiệp muốn kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện phải đáp ứng các tiêu chí về giấy phép kinh doanh và điều kiện đầu tư kinh doanh
Doanh nghiệp phải có giấy phép kinh doanh
Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như sau:
Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
+Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
+Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 của Luật Doanh nghiệp 2020;
+Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
Trang 8+Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
và phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật
Doanh nghiệp phải đủ điều kiện đầu tư kinh doanh
Theo Khoản 9 Điều 2 Luật đầu tư 2020, điều kiện đầu tư kinh doanh là điều kiện cá nhân, tổ chức phải đáp ứng khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
Tùy ngành, nghề mà điều kiện đầu tư kinh doanh là khác nhau Tuy nhiên, điều kiện đầu
tư kinh doanh phải đáp ứng các yêu cầu sau:
+ Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với lý do quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư
+ Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung sau đây:
Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;
Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;
Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh;
Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có);
Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đối với điều kiện đầu tư kinh doanh;
Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có)
Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đây:
Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Trang 94 Vốn góp:
Theo quy định tại Điều 34 Luật doanh nghiệp mới nhất năm 2020 thì:
- Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam
- Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật
Về nguyên tắc, những gì được gọi là tài sản theo quy định tại điều 105 Bộ luật dân sự năm 2015 thì đều có thể đem góp vốn Tuy vậy, trên thực tế, những tài sản đem góp vốn phải là những tài sản có thể xác định được giá trị và có thể giao dịch được trên thị trường Việc góp vốn thành lập công ty được tiến hành trên cơ sở tự nguyện Do đó, việc định giá tài sản cũng được thực hiện theo nguyên tắc các thành viên tự quyết định
Về nguyên tắc, các thành viên có quyền định giá tài sản góp vốn theo nguyên tắc nhất trí, cần phải thấy ý nghĩa của việc định giá tài sản góp vốn là nhằm xác định giá trị của tài sản Do đó việc xác định phải theo đúng giá trị của nó tránh trường hợp "ăn gian" Việc định giá tài sản góp vốn được quy định tại Điều 36 Luật Doanh nghiệp năm 2020,
cụ thể: Đối với tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng: thì việc định giá được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá thực hiện và được thể hiện thành Đồng Việt Nam
Việc định giá cao hơn so với giá thực tế tại thời điểm góp vốn, các thành viên phải liên đới chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty do việc
cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế
Thời điểm góp vốn
Đối với công ty TNHH 1 Thành viên:Theo quy định tại khoản 2 Điều 75 Luật doanh nghiệp 2020: Chủ sở hữu công ty phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản Trong thời hạn này, chủ sở hữu công ty có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp đã cam kết
Đối với công ty cổ phần: Theo khoản 1 Điều 113 Luật doanh nghiệp 2020: Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn Trường hợp cổ đông góp vốn bằng tài sản thì thời gian vận chuyển nhập khẩu, thực hiện thủ tục hành chính
để chuyển quyền sở hữu tài sản đó không tính vào thời hạn góp vốn này Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc cổ đông thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần
đã đăng ký mua
Trang 10Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên: Theo khoản 2 Điều 47 Luật doanh nghiệp mới nhất: Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết Thành viên công ty chỉ được góp vốn cho công ty bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại
Trường hợp các thành viên không góp vốn hoặc góp không đủ sẽ xử lý:
Đối với công ty TNHH 1 thành viên: Chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày cuối cùng công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ theo quy định
Đối với công ty TNHH 2 thành viên: Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng
ký thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên
Đối với công ty cổ phần: Cổ đông chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ số cổ phần
đã đăng ký mua phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời hạn trước ngày công
ty đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ
Vốn pháp định của doanh nghiệp Nhà nước là số vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp Nhà nước do pháp luật quy định đối với từng ngành nghề
Ví dụ: Mức vốn pháp định cho doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh vận tải hàng không là 50 tỉ đồng
Chuyển nhượng phần vốn góp
Điều 52 Chuyển nhượng phần vốn góp Luật doanh nghiệp 2020 quy định
Nhà đầu tư tham gia góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn sau đó thực hiện các thủ tục chuyển nhượng phải tuân theo trình tự thủ tục như sau:
Chào bán phần vốn góp của mình cho công ty và các thành viên công ty trong thời hạn
30 ngày, nếu trong vòng 30 ngày các thành viên trong công ty không mua lại phần vốn góp của thành viên chào bán phần vốn góp thì thành viên góp vốn có quyền chào bán cho đối tượng không phải là thành viên công ty
Quyền nghĩa vụ của thành viên góp vốn chỉ chấm dứt các quyền và nghĩa vụ của mình khi các thông tin của người nhận chuyển nhượng được ghi trên giấy đăng ký kinh doanh
và sổ thành viên công ty
Nếu sau khi thực hiện chuyển nhượng doanh nghiệp từ hai thành viên trở lên chỉ còn duy nhất một thành viên thì doanh nghiệp phải làm thay đổi đăng ký kinh doanh về công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên