( ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA ĐIỀU DƯỠNG – KỸ THUẬT Y HỌC L ỚP CNLTĐD 2011 ) THỰC HÀNH QUY TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG KHOA NHI HÔ HẤP Giáo viên hướng dẫn CN Đặng Thị Minh Phượng Nhóm 04 16 I THU THẬP DỮ KIỆN 1 Hành chánh Họ tên Con bà Phan Thị Tuyết, 32 tuổi Nghề nghiệp Làm ruộng Sinh ngày 06 02 2013 Giới Nam Para 3003 Dân tộc Kinh Tôn giáo Không Họ tên cha Đào Chiến Hào, 36 tuổi Nghề nghiệp Làm ruộng Địa chỉ Xẻo Gừa Mỹ Hương Mỹ Tú Sóc Trăng 2 Vào viện 18h30 ngày 26032013 3 Lý do vào viện.
Trang 1THỰC HÀNH QUY TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG
KHOA NHI HÔ HẤP
Giáo viên hướng dẫn: CN Đặng Thị Minh Phượng
Nhóm: 04
1
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA ĐIỀU DƯỠNG – KỸ THUẬT Y HỌC
LỚP CNLTĐD 2011
Trang 2I THU THẬP DỮ KIỆN
1.Hành chánh:
Họ tên: Con bà Phan Thị Tuyết, 32 tuổi Nghề nghiệp: Làm ruộng
Sinh ngày: 06-02-2013 Giới: Nam Para: 3003
Dân tộc: Kinh Tôn giáo: Không
Họ tên cha: Đào Chiến Hào, 36 tuổi Nghề nghiệp: Làm ruộng
Địa chỉ: Xẻo Gừa- Mỹ Hương- Mỹ Tú- Sóc Trăng
2. Vào viện:18h30 ngày 26/03/2013
3.Lý do vào viện:Thở mệt
4.Chẩn đoán:
Phòng khám: Viêm phổi nặng / Bệnh não thiếu Oxy
Vào khoa:Viêm phổi nặng / Bệnh não thiếu Oxy
Chẩn đoán hiện tại: Viêm phổi nặng – Nhiễm trùng huyết / Bệnh não thiếu Oxy
Trang 35. Bệnh sử:Bé sanh ngạt, đủ tháng- suy thai -> Ngưng tim ngưng thở->Nằm Dưỡng Nhi BV Sóc Trăng 49 ngày Trong quá trình nằm viện , Bé thở mệt , sốt cao, thỉnh thoảng co gồng Điều trị kháng sinh không giảm ->Chuyển BV Nhi Đồng I, khoa 3 CD
6. Tiền sử
• Bản thân :+ Sanh ngạt, suy thai / Viêm phổi Bé đã chích ngừa lao, chưa tiêm ngừa viêm gan siêu vi B và BC-HG-UV
+Tình trạng khi sanh: Sanh mổ , Cân nặng 3600gr
• Gia đình:Chưa ghi nhận tiền căn bệnh lý
7. Quá trình phát triển:
• Tâm thần:Bé tỉnh , dễ đánh thức, hay quấy khóc Không thấy cười
• Vận động: tay chân cử động liên tục lúc thức, tay đôi lúc gồng cứng
8. Hướng điều trị:
Nội khoa:
Hỗ trợ hô hấp, kháng sinh
9. Y lệnh điều trị và chăm sóc:
Y lệnh điều trị
• Thở NCPAP: p = 5cm H2O
FiO2 = 47%
Oxy = 4 l/p
Air = 8 ml
Trang 4• Ciprofloxacin 0,2g
0,05g x 2 TTM qua BTĐ 25ml/h
• Tobramycin 0,3%
1 giọt x 6lần/ngày Nhỏ 2 mắt
• Ventolin 1,5mg/3ml
PKD x 4 lần/ ngày
• Chloramphenicol 1g/10ml
0,12g x 3 /TMC
• Vật lý trị liệu hô hấp + Vận động
Y lệnh chăm sóc:
Sữa CT1 60ml x 8 lần/ ngày (G XXg/p )
Thay sonde dạ dày
Theo dõi : tri giác, SpO2, M, T, NT/ 4h
Chăm sóc cấp I
10. Tình trạng hiện tại:
− Tổng trạng: Gầy, CN 3800gr/3 tháng
− Tri giác: tỉnh, tiếp xúc chậm, khó đánh thức
− Dấu hiệu sinh tồn:
+ Mạch: 142 lần/ phút
+ Nhiệt độ: 37oC
+ Huyết áp: không ghi nhận
+ Nhịp thở: 52 lần/ phút
Trang 5+ SpO2/NCPAP: 97%
− Da niêm:
+ Môi hồng, móng tay, móng chân mềm nhẵn hồng
+ Rơm lở vùng da lưng, nhiều chấm đỏ, không rỉ nước
− Hô hấp:
+ Bé được hỗ trợ thở qua NCPAP ( n=5 cmH2O, FiO2=47%) + Thở nhanh, khò khè, co lõm ngực Phổi ran ẩm, ngáy 2 bên + Lồng ngực 2 bên cân xứng
+ Da niêm hồng/ NCPAP
− Tuần hoàn:
+ Tim đều, rõ
+ Chi ấm, mạch rõ
+ Nghiệm pháp đổ đầy mao mạch < 2s
− Tiêu hóa:
+ Ăn qua sonde (sữa): 60ml x 8 cử/ ngày
+ Sonde được đặt ngày 1, sonde sạch, nơi cố định sonde đỏ + Bụng mềm, sau ăn không ọc sữa
− Nghĩ ngơi: trẻ ngủ được #8 lần/ ngày, mỗi lần 30 phút
Trang 6− Bài tiết:
+ Tiểu qua tả, nước tiểu màu vàng trong # 8 lần/ ngày, không ghi nhận được số lượng
+ Tiêu phân sệt, vàng # 2 lần/ ngày
+ Lượng nước nhập = 480ml(ăn) + 45ml(thuốc) =525ml
+ Lượng nước xuất: không ghi nhận được
− Vận động:
+ Chi đối xứng, không biến dạng
+ Bàn tay luôn nắm lại, gồng cơ từng đợt
− Thần kinh: phản xạ bú nuốt âm tính, thóp phẳng
− Vệ sinh: được gia đình vệ sinh sạch sẽ
− Kiến thức:
+ Gia đình biết bệnh của bé đang mắc phải nhưng còn hạn chế
+ Gia đình lo lắng về tình trạng bệnh của bé
1 Sinh lý bệnh:
- Không khí hít vào được lọc ở mũi
- Đường hô hấp dưới được bảo vệ bởi nắp thanh quản – thanh quản
- Những vật lạ xâm nhập vào đường hô hấp dưới bị tống ra nhờ phản xạ ho
Trang 7- Những hạt nhỏ hơn xâm nhập sâu hơn, lớp biểu mô lông sẽ chuyển những hạt này lên trên và tống ra ngoài.
- Những hạt nhỏ xuống được phế nang xử lý bởi đại thực bào ở phế nang và cơ chế miễn dịch tại chỗ
- Các hạt bị đại thực bào sẽ được vận chuyển ra khỏi phế nang bằng hệ thống bạch mạch
Bất kỳ sự rối loạn nào về giải phẫu sinh lý liên quan tới cơ chế bảo vệ này đều làm phổi dễ bị nhiễm khuẩn
- Khi bị nhiễm virus, hoạt động hệ biểu mô có lông chuyển bị rối loạn dẫn đến sự ứ đọng chất tiết, tắc nghẽn khí đạo
- Đáp ứng viêm liên quan đến virus
- Có sự co thắt cơ trơn phế quản thường xảy ra trong phản ứng viêm này
Sự tắc nghẽn khí đạo và xẹp phổi do tắc nghẽn tiểu phế quản hoàn toàn
- Viêm phổi là hậu quả của sự sinh sôi virus và tiến trình viêm trong phế nang, giảm sự trao đổi khí ở phế nang dẫn đến
sự thiếu máu khí
( Bệnh học viêm phổi do virus ở trẻ em 2013)
2 Triệu chứng học
TCLS lý thuyết TCLS thực tế (ngày 23/04) Nhận xét
1 Thở nhanh Trẻ 2 tháng – 12 tháng tuổi > 50lần/phút
2 Rút lõm lồng ngực 1/3 dưới lồng ngực lỡm vào khi trẻ hít vào
3 Sốt cao
1 Bé thở nhanh Nhịp thở : 52lần/phút
2 Rút lõm lồng ngực Bé đang thở qua hệ thống NCPAP
P= 5cm h2o FIO2 = 47%
Oxy = 4l/ph AIR = 8ml
3 Nhiệt độ 370 không sốt
1 Đây là triệu chứng hay gặp của viêm phổi ở trẻ nhỏ
2 Rút lõm lồng ngực là triệu chứng dễ nhìn thấy phù hợp giữa triệu chứng thực
tế và triệu chứng lý thuyết
3 Bé đang trong đợt điều trị của kháng sinh, không sốt
là bé đáp ứng tốt với kháng sinh
Trang 84 Khò khè
5 Phập phồng cánh mũi
Thở rên, bú kém
Kích thích
6 Ho, chảy mũi, thở bằng miệng
7 Nghe phổi: ran phổi, rì rào phế nang, rung thanh
4 Bé vẫn còn khò khè
5 Kích thích: gồng cơ từng đợt
Nuôi ăn sữa qua sonde dạ dày
6 Chưa ghi nhận
7 Nghe phổi ran ẩm, ngáy
4 Bé vẫn đang trong đợt điều trị kháng sinh
Khò khè là do viêm phổi Chẩn đoán phân biệt khò khè của hen
5 Bé bị kích thích trên liên quan đến 3 bệnh lý:
- Viêm phổi
- Thiếu oxy não
- Đông kinh
6 Chưa ghi nhận
7 Phù hợp giữa triệu chứng thực tế và triệu chứng lý thuyết
Tên CLS Trị số BT Lý thuyết Kết quả thực tế Nhận xét
1 Huyết học:
WBC
RBC
HCT
5.0- 17.0 K/uL 2.7- 5.2 M/uL 28.0- 45.0%
WBC tăng 20.03
3.57 30.0
- Thực tế phù hợp
lý thuyết
- Bạch cầu tăng
có liên quan đến nhiễm trùng
2 XQ phổi Không có bất
thường Hình ảnh rốn phổi đậm, nốt
thâm nhiễm lan tỏa 2 bên phổi
Bóngtim không to
Xẹp phổi thùy trên (P)
Thâm nhiễm đáy
Thực tế phù hợp
lý thuyết
Viêm phổi 2 bên
Có biến chứng xẹp phổi phải
Trang 9phổi 2 bên.
3 khí máu động
mạch
− Thực hiện 3 kiểm tra, 5 đối chiếu, 6 đúng
− Hỏi tiền sử dị ứng thuốc, tác nhân suyễn của người bệnh
− Mang theo hộp thuốc chống sốc Nắm vững phác đồ chống sốc
− Theo dõi tác dụng chính, phụ của thuốc Báo cho bác sĩ khi có bất thường
− Giải thích cho thân nhân hiểu vai trò và tác dụng của thuốc
− Theo dõi dấu sinh hiệu, tình trạng người bệnh trước, trong và sau khi
dùng thuốc, phát hiện và xử trí sốc kịp thời
− Đối với thuốc phun khí dung phải pha loãng với nước muối sinh lý 9%
− Khi có đặt kim luồn cần kiểm tra ngày đặt kim, nếu quá 72 giờ cần thay kim mới Thử kim trước khi bơm thuốc vào Đảm bảo
kỹ thuật vô khuẩn khi thực hiện tiêm thuốc
− TD các xét nghiệm có liên quan : công thức máu,ion đồ, Bun ,creatinin,men gan khi sử dụng thuốc kéo dài
2 ĐD thuốc riêng:
Trang 10V CHẨN ĐOÁN ĐIỀU
DƯỠNG:
TÊN
ĐIỀU DƯỠNG THUỐC
Ciprofloxacin
200mg/ 100ml
Điều trị viêm phổi, viêm phế quản, viêm tai giữa, viêm xoang, tiêu chảy nhiễm trùng,nhiễm khuẩn huyết,viêm cầu thận, nhiễm khuẩn da
-Tiêu chảy, nôn, đau bụng, khó ngủ,nổi mẩn
-Hiếm gặp: co giật, tăng men gan,viêm tĩnh mạch
-Đây là kháng sinh
có tác dụng mạnh nhất trong nhóm quinolon
-Thường truyền tĩnh mạch với liều 5->10 mg/kg/ngày, truyền trong thời gian
30->60 phút -Thuốc ảnh hưởng tới chức năng gan thận, người bị nhược cơ
Chloramphenicol
1g
.
Ventolin
5mg/2,5ml
Dạng khí dung điều trị thường xuyên cơn co thắt phế quản mãn tính &
cơn hen nặng cấp.
Run nhẹ cơ xương, giãn mạch ngoại biên, tăng nhẹ nhịp tim, co cứng cơ thoáng qua,có thể gây nguy cơ giảm K máu (Hội chứng ngoại tháp)
Tobramycin 0,3% Điều trị các bệnh
nhiễm trùng mắt như viêm kết mạc, viêm giác mạc , viêm túi lệ, mí mắt, đau mắt hột, lẹo mắt
Gây ngứa mắt, sưng
mí mắt , sung huyết kết mạc
-Là một kháng sinh diệt khuẩn thuộc nhóm
aminoglycosid- là nhóm có độc tính với tiền đình và ốc tai
-Khi sử dụng đồng thời với các thuốc chẹn thần kinh –cơ
sẽ phong bế thần
Trang 111 Hô hấp không hiệu quả do tình trạng viêm phổi nặng, có hỗ trợ NCPAP, thở nhanh R=52l/phút, khò khè và rút lõm lồng ngực
2 Bé gồng cứng tứ chi dotăng trương lực cơ
3 Rơm lở da vùng lưng do ít được xoay trở/nằm lâu
4 Mắt (P) viêm kết mạc biểu hiện mắt đỏ, có ghèn, chảy nước mắt
5 Gia đình lo lắng về tình trạng bệnh của bé
6 Nguy cơ mất phản xạ bú nuốt, hít sặc do được nuôi duôi dưỡng qua sonde dạ dày liên tục
Chuẩn đoán điều
dưỡng
1 Hô hấp không
hiệu quả do tình
trạng viêm phổi
nặng có hỗ trợ
NCPAP biểu
hiện trẻ thở
nhanh 52l/phút,
khò khè, rút lõm
lồng ngực
Đường thở thông
thoáng, thở hiệu quả
− Cho trẻ nằm phòng thoáng mát, sạch sẽ, tránh gió lùa
− Cho trẻ nằm đầu cao 30 độ, đầu nghiêng một bên khi có tăng tiết đàm nhớt
− Tập vật lý trị liệu về hô hấp(AFC), vỗ lưng nhẹ nhàng với cường độ từ từ khi tình trạng trẻ ổn định giúp lọai bỏ đàm nhớt vàgiúp trẻ tập thở Không cho ăn trong lúc tập
− Loại bỏ tất cả những gì làm cản trở hô hấp của trẻ:
hút đàm nhớt cho trẻ khi có tăng tiết, nới rộng quần áo, tã lót
Hỗ trợ hô hấp, tránh hít sặc
Làm cho đường hô hấp được thông thoáng giúp trẻ thở hiệu quả
Tránh làm tổn thương niêm mạc đường hô hấp gây
Nhịp thở trong giới hạn bình thường, bớt khò khè, tăng tiết dàm nhớt giảm, bớt rút lõm
SpO2 luôn đạt
Trang 12(92%-− Khi hút đàm động tác nhẹ nhàng, thở NCPAP đúng
kĩ thuật và đảm bảo nguyên tác vô khuẩn
− Theo dõi, vệ sinh hệ thống cung cấp dưỡng khí
cho trẻ luôn sạch sẽ: bình làm ẩm oxy mỗi 8h, bộ
lọc NCPAP 3 ngày/lần
− Bình làm ẩm luôn được đảm bảo vô khuẩn, và
mực nước làm ẩm luôn ở vạch quy định
− Theo dõi SpO2, khí máu động mạch, màu sắc da
niêm nhất là các đầu ngón tay, chân, môi, nếp véo
da
− Vệ sinh mũi, miệng cho trẻ luôn sạch sẽ
− Thực hiện tốt việc rửa tay sạch sẽ trước và sau khi
thực hiện thủ thuật và chăm sóc cho trẻ
− Cung cấp nước đầy đủ Xoay trở trẻ nhẹ nhàng trẻ
mỗi 2h
− Theo dõi tình trạng tri giác, dấu sinh hiệu: Mạch,
nhiệt độ, chú ý nhịp thở, tính chất thở, kiểu thở,
tiếng thở nghẹt đàm, tình trạng rút lõm
− Theo dõi các tai biến có thể xảy ra liên quan đến
chảy máu, tránh nhiễm khuẩn bệnh viện làm bệnh nặng thêm
Đảm bảo hệ thống luôn hoạt động tốt
Phòng tránh bội nhiễm thêm cho trẻ
Giúp loại bỏ đàm nhớt,
Không để vi khuẩn
có điều kiện thuận lợi mà phát triển
Bù lại lượng nước mất qua hô hấp
Phát hiện sớm tình trạng thở không hiệu quả, thiếu oxy máu
96%), da niêm hồng
Không có biến chứng
do thở NCPAP xảy ra
Không bị bội nhiễm thêm
Trang 13thở NCPAP: xẹp phổi, tràn khí màng phổi, tổn thương phế nang…
− Thực hiện thuốc dãn phế quản theo y lệnh:
Ventolin 5mg/2,5ml - 1,5mg pha nước muối được 3ml phun khí dung
− Thực hiện kháng sinh theo y lệnh:
Ciprofloxacin 0,050g (TTM) 25ml/giờ
Chloramphenicol 0,120g (TMC)
− Hạn chế sự tham viếng, tránh để trẻ tiếp xúc với những người đang có bệnh truyền nhiễm, thực hiện tốt việc cách ly
− Chuẩn bị và phụ giúp bác sĩ đặt nội khí quản khi trẻ suy hô hấp: trẻ tím tái, SaO2<90% hoặc PaO2<60mmHg
Phát hiện và xử lý kịp thời các biến chứng xảy ra
Giúp làm giãn phế quản tăng hiệu quả
hô hấp và ngăn sự phát triển của vi khuẩn
Sức đề kháng của trẻ chưa đầy đủ, ngăn ngừa bội nhiễm
2 Gồng cứng tứ
chi do tăng
trương lựccơ
Hạn chế tình trạng gồng cứng
− Tập vận động nhẹ nhàng các khớp cho bé, những động tác như gập – duỗi
− Massage nhẹ nhàng toàn thân cho bé thường xuyên Nhất là vùng khớp cổ tay và bàn tay
− Theo dõi hệ thống hỗ trợ hô hấp và tình trạng hô
Để các khớp hoạt động và phát triển tốt , không bị lệch
Tuần hoàn tốt và giảm tăng trương lực cơ
Phát hiện sớm tình
Các cơ ngồng cứng giảm dần
Trang 14hấp của bé
− Giải thích cho người nhà của Bé biết tình trạng gồng cứng là di chứng của thiếu oxy não Gồng cứng do phản xạ trương lực cơ của bé tăng Vì thế cần chú ý đến tư thế của bé khi nằm và cả khi ẵm bồng
− Hướng dẫn cách nhận biết tư thế khi trẻ gồng: chi dưới duỗi thẳng hoặc chéo 2 chân lại, tay thường
co cứng lại Vì thế tránh tác động kháng lực lại khi
bé đang có cơn gồng cứng
trạng thiếu oxy
Để người nhà hợp tác tốt hơn trong việc chăm sóc trẻ
Nhằm tránh sự tổn thương cơ khớp của bé
3 Rơm lở da vùng
lưng do ít được
xoay trở/nằm
lâu
Da hết rơm
lở, không tổn thương thêm
− Xoay trở bé thường xuyên, vùng da bị rơm lở nên
để thoáng
− Tắm bằng nước ấm hằng ngày cho bé với khăn bông mềm Thay quần áo hàng ngày, quần áo bé phải được giặt sạch và phơi ngoài nắng Cho bé mặc quần áo mỏng, thấm hút mồ hôi
− Thay tã ngay sau khi bé đi tiêu, tiểu
− Drap trải giường phải phẳng, không bị chùng và được thay mỗi ngày hoặc ngay khi bị ướt, bẩn
− Vệ sinh hằng ngày cho bé, chú ý những vùng nếp, nách, bẹn
− Cung cấp dinh dưỡng đầy đủ
Tránh rơm lở da, ngừa tổn thương thêm
Giúp cho bé thoải mái, sạch sẽ
Giảm bớt khó chịu cho bé
vì drap bị ẩm ướt là nguyên nhân gây rơm lở
Khỏi đè cấn cho
bé, làm tình trạng bệnh nặng them
Bé được sạch sẽ, thoải mái Vùng da rơm lở mau lành
và không
bị tổn thương thêm
Trang 15− Nhận định tình trạng da mỗi ngày Tăng sức đề kháng
cho cơ thể
Phát hiện sớm tình trạng rơm lở da nặng thêm
4 Mắt phải viêm
kết mạc biểu
hiện mắt đỏ, có
ghèn, chảy nước
mắt
Biểu hiện của viêm kết mạc giảm nhanh và hồi phục
− Rửa mắt thường xuyên bằng nước muối sinh lý Nacl 0,9%
− Rửa sạch tay trước và sau khi thực hiện nhỏ mắt cho trẻ
− Thực hiện thuốc nhỏ mắt theo y lệnh:
o Tobramycine 0,3% 1 giọt *6l/ngày
− Hướng dẫn người nhà vệ sinh cá nhân cho trẻ và môi trường xung quanh sạch sẽ
− Theo dõi mắt trẻ thường xuyên ,báo bác sĩ khi có biểu hiện nặng thêm
Tránh bội nhiễm mắt cho trẻ
Mắt phải hết đỏ, không gèn
5 Gia đình lo lắng
về tình trạng
bệnh của bé
Gia đình an tâm, hợp tác trong điều trị
và chăm sóc
− Gỉai thích tình trạng bệnh của trẻ và hướng điều trị cho trẻ
− Động viên, an ủi, trấn an tinh thần gia đình của trẻ
− Cung cấp kiến thức về bệnh cho người thân Giai thích những thắc mắc của than nhân trong phạm vi cho phép
Để gia đình hiểu rõ
về bệnh của trẻ và
an tâm hợp tác điều trị
Gia đình có kiến thức chăm sóc bé
Gia đình bớt lo lắng, hiểu
rõ về bệnh, biết cách chăm sóc
và theo dõi trẻ
6 Nguy cơ mất
phản xạ bú nuốt,
Bé được ăn qua sonde
− Báo và giải thích cho người nhà khi cho bé ăn qua sonde dạ dày
Thân nhân hiểu và hợp tác trong chăm
Trẻ được nuôi ăn
Trang 16hít sặc do được
nuôi duôi dưỡng
qua sonde dạ
dày liên tục
đúng cách, hiệu quả và không bị mất phản xạ bú, nuốt
− Rửa tay trước khi cho bé ăn
− Nâng cao đầu giường 30 độ khi ăn và duy trì 30 phút sau ăn
− Kiểm tra ống đúng vị trí và dịch tồn lưu trước ăn (nếu trên 20% phải báo lại BS)
− Điều chỉnh tốc độ nhỏ giọt theo y lệnh, đảm bảo đủ
cử sữa, đúng giờ, đúng loại sữa CT1, tráng ống bằng nước chín trước và sau khi cho ăn
− Đổi bên mũi mỗi lần thay ống(5-7 ngày)
− Theo dõi tình trạng tiêu hóa của bé (có chướng bụng, nôn ói,theo dõi phân:màu sắc,tính chất,số lượng)
− Theo dõi cân nặng của bé
− Tập cho bé bú trực tiếp 1 ít sữa qua vú mẹ hoặc bình sữa để tránh mất phản xạ bú nuốt của trẻ
sóc và điều trị
Đảm bảo an toàn cho bé khi ăn
qua sonde
an toàn và Gavage sữa tiêu hết
Trẻ có phản xạ bú nuốt
- Động viên, an ủi, trấn an tinh thần cha (mẹ) bệnh nhi
- Giải thích cho cha (mẹ) biết về tình trạng, diễn tiến và biện pháp điều trị bệnh
- Động viên thân nhân tin tưởng vào chuyên môn và an tâm điều trị
- Hướng dẫn người nhà giữ ấm cho trẻ khi thời tiết thay đổi