Bệnh viện Nhi đồng 1 – Khoa Nội tổng quát 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG KHOA ĐIỀU DƯỠNG THỰC HÀNH QUY TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG BỆNH VIÊM PHỔI Khoa Nội Tổng Quát Bệnh viện Nhi Đồng 1 GVHD Th S Nguyễn Ngọc Kiều CN Đỗ Kim Yến LỚP DD15LT1DK1,DK2 DANH SÁCH NHÓM 1 Lâm Văn Minh MSSV 157091085 2 Trần Thanh Minh MSSV 157091086 3 Huỳnh Thị Trà My MSSV 157091089 4 Vũ Thị Minh MSSV 157091087 PHẦN I THU THẬP DỮ LIỆU 1 Hành chánh Họ tên người bệnh TRẦN NGUYỄN BẢO NGỌC Mã HS 62543717 SNV 1347382 Ngày sinh 3003.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG
KHOA ĐIỀU DƯỠNG
THỰC HÀNH
QUY TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG
BỆNH VIÊM PHỔI Khoa Nội Tổng Quát Bệnh viện Nhi Đồng 1
GVHD: Th.S: Nguyễn Ngọc Kiều
CN: Đỗ Kim Yến LỚP: DD15LT1DK1,DK2 DANH SÁCH NHÓM:
1 Lâm Văn Minh MSSV: 157091085
2 Trần Thanh Minh MSSV: 157091086
3 Huỳnh Thị Trà My MSSV: 157091089
4 Vũ Thị Minh MSSV: 157091087
Trang 2PHẦN I: THU THẬP DỮ LIỆU
1 Hành chánh
- Họ tên người bệnh: TRẦN NGUYỄN BẢO NGỌC
- Mã HS 625437/17 SNV: 1347382
- Ngày sinh: 30/03/2017
- Phái : Nữ
- Dân tộc: Kinh
- Địa chỉ: Ấp Hòa Bình, Hòa Lạc, Phú Tân, An Giang
- Bố: Trần Thành Bảo
- Nghề nghiệp: Công nhân
- Mẹ: Nguyễn Thị Thúy An
- Nghề nghiệp: Công nhân
- Có BHYT:
- Ngày vào viện: 18 giờ 00 phút, ngày 18/11/2017
2 Lý do nhập viện: Sốt, ho, khó thở
3 Chẩn đoán:
- Tại khoa Khám bệnh: Viêm Phổi
- Tại khoa Nội tổng quát 1: Viêm phổi
4 Bệnh sử:
Mẹ bé khai, cách nhập viện 03 ngày (08/11/2017), bệnh nhi có biểu hiện không sốt, có ho nhiều, khò khè, thở mệt , không tiêu chảy, không co giật, không ọc Gia đình cho bé khám và nhập viện điều trị tại Bv An Giang với chẩn đoán Viêm phổi (có dùng thuốc Cefotaxim + Amikacin) Sau điều trị 02 ngày (11/11/2017), bé không có dấu hiệu thuyên giảm, gia đình có nguyện vọng xin chuyển Bv Nhi Đồng 1 Bệnh nhi được điều trị ngoại trú với thuốc theo toa Bs Bv nhi đồng 1 nhưng đến ngày thứ 07 (18/11/2017) bệnh nhi có biểu hiện sốt cao 39o C, kèm ho nhiều, thở khò khè Nhập Bv Nhi Đồng 1 cùng ngày
5 Tiền sử:
- Cá nhân:
Trang 3+ Hiện tại chưa phát hiện tiền sử dị ứng.
+ Quá trình sinh trưởng:
Bé là con thứ 01 trong gia đình, Para 1011, bé sinh đủ tháng 39 tuần, sanh mổ tại Bệnh viện Hùng Vương
Cân nặng lúc sanh: 3100gr, dài 52cm, vòng đầu 32cm, vòng ngực 30cm
Bé sinh ra khỏe mạnh, không bị vàng da sau sinh
Bé được nuôi bằng sữa mẹ hoàn toàn từ lúc sinh tới lúc 5 tháng tuổi Từ 5tháng bé bắt đầu ăn dặm và uống thêm sữa công thức (Similac)
Bé được tiêm chủng: Theo chương trình Tiêm Chủng Mở Rộng gồm: Trong vòng
24 giờ sau khi sinh, trẻ sơ sinh sẽ được tiêm phòng vắc xin viêm gan siêu vi B
• Mũi 1: tiêm lần đầu ngay sau khi sinh
• Mũi 2: sau mũi 1 một tháng
• Mũi 3: sau mũi 2 một tháng
• Tiêm nhắc lại sau mũi 3 một năm
Đối với vắc xin phòng ngừa lao: chỉ cần tiêm một liều duy nhất trong đời Nếu không có các chống chỉ định, thông thường trẻ sẽ được tiêm trong 24-48h sau sinh tại bệnh viện phụ sản và không cần tiêm nhắc lại
Vắc xin phòng bệnh bạch hầu – ho gà – uốn ván – bại liệt – Hib
Gồm 3 mũi:
• Mũi 1: lúc 2 tháng tuổi
• Mũi 2: Sau mũi 1 một tháng
• Mũi 3: Sau mũi 2 một tháng
• Tiêm nhắc khi trẻ được 12 – 18 tháng
Vắc xin phòng bệnh tiêu chảy do Rotavirus
• Liều đầu tiên: nên bắt đầu khi trẻ được 6 tuần tuổi
• Liều thứ 2: sau đó 4 tuần
Vắc xin phòng bệnh viêm tai giữa, viêm phổi, viêm màng não do phế cầu
• Mũi 1: lúc 2 tháng tuổi
• Mũi 2: sau mũi 1 một tháng
• Mũi 3: sau mũi 2 một tháng
• Mũi thứ 4 tiêm sau 6 tháng kể từ mũi thứ 3
Vắc xin phòng viêm phổi do phế cầu
Trang 4• Mũi 1: khi trẻ 6 tuần
• Mũi 2: sau mũi 1 một tháng
• Mũi 3: sau mũi 2 một tháng
• Tiêm nhắc sau mũi 3 ít nhất 6 tháng
Vắc xin phòng bệnh viêm màng não do não mô cầu B+C
• Mũi 1: trẻ từ 6 tháng
• Mũi 2: cách mũi 1 khoảng 6-8 tuần
Bé được nuôi dưỡng và chăm sóc tại nhà
- Gia đình: Chưa ghi nhận bất thường
Trong quá trình mang thai mẹ bé khám thai, tiêm chủng đầy đủ và không mắc bệnh gì
6 Tình trạng hiện tại: Khoa Nội tổng quát, lúc 19 giờ 30 phút, ngày 24/11/2017
nằm viện ngày thứ 10
- Tổng trạng:
+ Thể trạng: Trung bình, cân năng: 8,5kg, chiều cao: 68cm. bé phát triển nằm trong giới hạn bình thường( Theo biểu đồ tăng trưởng của WHO)
+ Tri giác: Bé tỉnh, đang chơi đùa vui vẻ, biết hóng chuyện
+ Da niêm: Môi hồng nhạt, da không vàng, niêm mạc mắt hồng
Trên vùng mu bàn tay trái có 01 cây kim luồn màu vàng, được tiêm ngày 23/11, hiện trên vùng da xung quanh thân kim không sưng, nóng, đỏ hay đau Tình trạng kim còn hoạt động tốt
+ Dấu sinh hiệu:
• Mạch: 138 lần/phút
• Nhiệt độ: 38.50 C (Chưa sử dụng thuốc hạ nhiệt)
• Nhịp thở: 47 lần/phút
• SpO2 : 93% bé đang tự thở khí trời (Cho thấy tình trạng khó thở của bé)
- Tuần hoàn: Chi ấm, mạch quay rõ 138 lần/phút, nhịp tim đều Dấu đổ đầy mao mạch < 2s
- Hô hấp: Lồng ngực cân đối, có rút lõm nhẹ, phổi có rale ẩm, rale nổ Bé ho
có đàm trắng trong, ho nhiều vào ban đêm, số lượng đàm ít
- Tiêu hóa: Bụng mềm, gan lách không sờ chạm, tiêu 1 lần/ ngày, phân mềm, vàng nhạt
- Dinh dưỡng: Bé biếng ăn, 1 ngày 2 chén nhỏ cháo thịt heo băm, sữa Similac 120ml X 3 lần/ngày
Trang 5- Tiết niệu: Bé tiểu qua tả + tiểu thông thường, nước tiểu vàng nhạt, khoảng 600ml/ngày
- Mắt: chưa ghi nhận bất thường
- Tai- Mũi- Họng: Tai sạch, họng có ít đàm trắng trong
- Cơ - Xương - Khớp: Vận động bình thường
- Thần kinh: Không có dấu thần kinh định vị
- Vệ sinh cá nhân: Bé được mẹ vệ sinh sạch sẽ
- Ngủ nghĩ: Bé ngủ ít, đêm hơi quấy, khó ngủ
- Tâm lý – kiến thức: Thân nhân lo lắng vế tình trạng bệnh của bé Chưa hiểu
rõ về bệnh và thiếu kiến thức chăm sóc bé
7 Hướng điều trị: Nội khoa.
- Kháng sinh
- Hỗ trợ hô hấp
8 Y lệnh thuốc và chăm sóc
a/ Y lệnh thuốc:
- Vancomycin 0,5g 0,15g pha Glucose 5% 100ml (TTM)
10ml/g x 3 lần qua bơm tiêm điện, tốc độ 100 ml/giờ (8h - 14h - 20h)
- Ho Astex
5ml x 3 lần (uống) (8h - 14h - 20h)
- Cenpadol 150g/gói
1 gói X 4 (8h – 14h – 20h – 02h); hoặc uống khi sốt
b/ Y lệnh chăm sóc:
- Theo dõi nhịp thở, kiểu thở trẻ
- Theo dõi nhiệt độ trẻ
- Theo dõi số lần ho, tính chất cơn ho, tính chất đàm, số lượng đàm
9 Phân cấp điều dưỡng: Chăm sóc cấp II.
PHẦN II:
1 CƠ CHẾ SINH BỆNH
a Định nghĩa
Trang 6Viêm phổi là tình trạng viêm nhiễm và đông đặc nhu mô phổi bao gồm viêm phế nang, túi phế nang, ống phế nang, tổ chức liên kết khe kẽ và viêm túi phế quản tận cùng gây ra bởi nhiều tác nhân, là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong thường gặp nhất trong các bệnh nhiễm khuẩn:
- Viêm phổi có thể do vi khuẩn, virus, do nấm hoặc kí sinh trùng, hít sặc, dị vật, cũng có thể do hóa chất, tia xạ, ung thư
- Trên lâm sàng chia làm 2 nhóm: viêm phổi cộng đồng và viêm phổi mắc phải trong bệnh viện
- Viêm phổi cộng đồng là các trường hợp viêm phổi xảy ra ngoài bệnh viện, bệnh khá phổ biến, thường gặp ở người già và trẻ em, viêm phổi bệnh viện được tính từ
48 giờ sau khi nhập viện, chiếm tỉ lệ khá cao trong số các nhiễm trùng bệnh viện
và là nguyên nhân gây tử vong thường gặp nhất
b Các yếu tố nguy cơ của viêm phổi:
- Hít phải vi khuẩn từ bên ngoài hoặc trong không khí hoặc hít vi trùng đóng từ hầu họng từ dạ dày vào cây khí phế quản
- Người bệnh liên quan đến các kĩ thuật y học trong quá trình điều trị và chăm sóc: đặt NKQ, MKQ, sử dụng hệ thống máy thở, đặt sonde dạ dày để hút dịch hoặc nuôi ăn - Điều kiện thúc đẩy khởi phát bệnh:
+ Tăng tiết chất nhầy
+ Nằm bất động lâu: CTSN, hôn mê, liệt…
+ Suy giảm miễn dịch, nhiễm HIV…
+ Bệnh tai mũi họng và bệnh hô hấp mạn tính
+ Thời tiết lạnh
+ Môi trường sống và làm việc ô nhiễm
c Cơ chế bệnh sinh:
Vi khuẩn hoặc vi rút xâm nhập vào phổi gây tổn thương viêm các phế quản nhỏ, túi phổi (phế nang) và tổ chức xung quanh phế nang Do phổi bị tổn thương do tăng tiết đàm nhớt, phù nề niêm mạc phế quản, gây bít tắc đường thở dẫn đến rối loạn thông khí và khuyếch tán khí, cuối cùng là suy hô hấp Hậu quả của suy hô hấp là thiếu oxy, tăng CO2 trong máu và gây nên các rối loạn bệnh lý khác
o Rối loạn thông khí:
Do đường thở bị bít tắc làm giảm thông khí, CO2 không ra ngoài được gây tăng CO2 trong máu, nó kết hợp với H2O tạo thành H2CO3 gây toan hô hấp
Cũng do đường thở bị bít tắc, O2 từ phế nang vào máu ít gây thiếu O2 trong máu dẫn đến chuyển hóa yếm khí tạo ra nhiều sản phẩm axit lactic gây nhiễm toan chuyển hóa
o Rối loạn tim mạch:
Trang 7Hay gặp là trụy mạch và suy tim do :
Suy hô hấp, thiếu O2 tim phải co bóp nhiều hơn để tống máu có O2 dự trữ đi nuôi cơ thể, đồng thời cơ tim không được nuôi dưỡng dẫn đến cơ tim
Do độc tố của vi khuẩn và virút tác động đến cơ tim và trung tâm vận mạch ngoại biên gây trụy mạch
Mất nước, điên giải do trẻ thở nhanh, sốt, nôn hoặc tiêu chảy kèm theo
- Đường lây nhiễm:
+ Nhiễm VSV thường trú ở vùng hầu họng
+ Hít không khí mang các hạt vi trùng
2 TRIỆU CHỨNG HỌC:
Triệu chứng kinh điển Triệu chứng thực thể Nhận xét
Giai đoạn khởi phát: Nhiễm
trùng hô hấp (Sốt nhẹ, sổ mũi,
ho, nhức đầu, quấy khóc,
biếng ăn )
Giai đoạn toàn phát: Sốt cao,
quấy khóc, ói, lúc đầu ho
khan, sau đó ho có đàm, thở
nhanh, khó thở, rút lõm ngực,
co kéo cơ liên sườn Phổi có
rale ẩm, rale nổ
- Bệnh nhi có sốt 38,50C
- Bệnh nhi có ho khan, sau đó ho đàm trắng trong
- Bệnh nhi biếng ăn
- Rút lõm ngực nhẹ,
- Phổi có rale ẩm, rale nổ
Triệu chứng thực tế phù hợp với triệu chứng lâm sàng
3 CẬN LÂM SÀNG
Xét nghiệm và
CLS
Trị số hiện tại
Trị số bình thường
Đơn vị Nhận xét Công thức máu
Ngày 23/11/2017
Trang 8* WBC 7.27 5.0-14.5 x103ul
(hồng cầu nhỏ nhược sắt )
cầu nhỏ
SINH HÓA( ngày
23/11/2017)
Trị số hiện tại
Trị số bình thường
Đơn vị Nhận xét
Định lượng
Creaatimin
Trang 9Đo hoạt độ AST 40.21 15-60 U/L
Na + 139 (135 - 145) mmol/L
K + 4.72 (3.5 - 5.0) mmol/L
Ca 2+ 1.15 (1.1 - 1.25) mmol/L
Cl - 99 (98 – 107) mmol/L
*Nước tiểu 10 thông số (ngày 22/11/2017):
Bình Thường
Đơn vị
Xét nghiệm nước tiểu nằm trong giới hạn bình thường
* X - QUANG PHỔI ( NGÀY 20/11/2017)
- Bóng tim không to
- Viêm phế quản
4 ĐIỀU DƯỠNG THUỐC
Trang 10Vancomycin
0,5g
0,15g pha Glucose 5% 100ml (TTM) 10ml/g x 3 lần truyền qua bơm tiêm điện, tốc độ
100ml/giờ (8h - 14h - 20h)
- Chỉ định :
Điều trị viêm phổi
- Tác dụng phụ:
Phản ứng sốt, buồn nôn, ớn lạnh, nổi mề đay hoặc ngứa,độc tính với thính giác và thận
- Chống chỉ định:
Quá mẫn với thành phần thuốc
- Theo dõi sát tình trạng trẻ trong và sau khi truyền để phát hiện sớm tình trạng dị ứng thuốc
- Theo dõi tình trạng lưu thông của thuốc, vùng
da xung quanh kim luồn
- Theo dõi dấu sinh hiệu để phát hiện tình trạng sốt do thuốc
- Theo dõi lượng nước xuất nhập, chức năng thận
Ho Astex 5ml 5ml x 3 lần uống
( 8g - 14g - 20g)
- Chỉ định:
Trị ho, viêm họng, viêm phế quản, suyễn
- Chống chỉ định:
Không dùng cho người đái tháo đường
Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với bất
kỳ thành phần nào của thuốc
- Tác dụng phụ: chưa
ghi nhận thuốc có tác dụng phụ
- Thực hiện thuốc đúng y lệnh, đảm bảo bệnh nhân uống thuốc đúng giờ, đúng liều lượng, uống nguyên chất không pha loãng với nước hoặc thuốc khác
- Theo dõi số lần
ho, tính chất ho của bệnh nhi, nếu giảm nhiều báo bác
sĩ
Cenpadol
150mg
(paracetamol
150mg)
1 gói X 4 (8h – 14h – 20h – 02h);
- Chỉ định:
Dùng trong điều trị các chứng đau hoặc sốt từ nhẹ đến vừa trong nhiều
- Uống khi sốt
>38,5 0 C và khoảng cách giữa hai lần uống không
Trang 11hoặc uống khi sốt
>38,5o C
trường hợp
- Chống chỉ định:
Quá mẫn với thành phần của thuốc Người bệnh nhiều lần thiếu máu, hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan - suy chức năng gan
- Tác dụng không mong muốn:
Ít gặp: ban da, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, độc tính với thận khi lạm dụng dài ngày
- Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn Có thể gây suy gan (do huỷ tế bào gan) khi dùng liều cao, kéo dài
nhỏ hơn 4 tiếng -Theo dõi chức năng gan khi sử dụng thời gian kéo dài
PHẦN III: CHẨN ĐOÁN VÀ CAN THIỆP ĐIỀU DƯỠNG
Chẩn đoán Điều dưỡng Hướng can thiệp điều dưỡng
Vấn đề trước mắt
1. Bệnh nhi khó thở do tăng tiết đàm nhớt Duy trì đường thở thông thoáng
Trang 12(SpO2: 93%).
2. Bệnh nhi ăn ít, chán ăn do sốt 38,5o C Duy trì thân nhiệt bệnh nhi trong giới hạn
bình thường (36.5 – 37o C)
3. Bệnh nhi mệt mỏi, ngủ ít do ho về
4. Thân nhân bệnh nhi lo lắng do hạn chế
kiến thức về bệnh
Động viên, cung cấp kiến thức cho thân nhân về tình trạng và kiến thức của bệnh
Vấn đề lâu dài
1. Bệnh nhi có nguy cơ rối loạn tiêu hóa
do sử dụng kháng sinh dài ngày
Theo dõi, ngăn chặn tình trạng tiêu chảy
do sử dụng kháng sinh
2. Bệnh nhi có nguy cơ nhiễm trùng
huyết do nằm viện lâu ngày
Phát hiện và ngăn chặn nguy co nhiễm trùng huyết
3. Bệnh nhi có nguy cơ viêm phổi tái
PHẦN IV: GIÁO DỤC SỨC KHỎE
1 Giáo dục sức khỏe về bệnh
Nếu phát hiện trẻ bị viêm phổi, thân nhân nên cho trẻ đi khám bác sĩ để được chữa trị kịp thời giúp trẻ mau lành bệnh và ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm của bệnh
Tuyệt đối không nên tự ý mua thuốc điều trị cho trẻ uống vì thuốc uống không phù hợp có thể gây hại cho trẻ
Bệnh viêm phổi thường phổ biến khi thời tiết chuyển mùa nhất là mùa lạnh, thân nhân nên chú ý việc giữ ấm cho trẻ để đảm bảo sức khỏe cho trẻ
Việc cho trẻ bú mẹ hoàn toàn, giữ vệ sinh cá nhất tốt nhất là thói quen rửa tay sạch sẽ và thực hiện việc tiêm chủng đầy đủ các loại vắcxin cần thiết chính là biện pháp phòng ngừa hiệu quả bệnh viêm phổi cho trẻ
2 Giáo dục về thuốc
- Dặn dò thân nhân bệnh nhi biết rõ về thuốc kháng sinh Vancomycin 150mg thuốc này điều trị theo lộ trình 07 ngày hoặc hơn, trong khi điều trị bé có thể bị các triệu chứng như buồn nôn, ớn lạnh, nổi mề đay, ngứa, … chính vì vậy nếu thân nhân thấy có tình trạng trân thì nên báo ngay cho điều dưỡng hoặc bác sĩ Thuốc kháng sinh này sẽ được truyền qua bơm tiêm điện, khi đến cữ sẽ được nhân viên gọi tên vì truyền qua BTĐ nên hướng dẫn thân nhân biết những báo hiệu của máy như: thuốc không vào cơ thể, máy hết pin, máy báo hết thuốc, để kịp thời báo nhân xử trí Mặt khác khi kim luồn của trẻ có vấn đề như sưng,
Trang 13nóng, đỏ, đau thì cũng cần báo cho điều dưỡng biết để kịp thời thay kim mới cho trẻ
- Thuốc ho Astex 5ml được bác sĩ chỉ định uống 3 lần/ngày, hướng dẫn thân nhân không nên pha loãng thuốc khi cho trẻ uống mà phải uống nguyên chất vì đây là thuốc thảo dược Không được tự ý dùng thuốc khi chưa đến cữ
- Thuốc hạ sốt Cenpadol 150mg được sử dụng ngày 4 lần, hoặc khi trẻ sốt
>38,5oC.Hướng dẫn thân nhân nhận biết dấu hiệu vàng da do dùng thuốc ảnh hưởng đến chức năng gan, theo dõi lượng nước tiểu do ảnh hưởng thuốc đến thận Không nên lạm dụng thuốc khi khoảng cách giữa hai lần sốt <4 tiếng
- Hướng dẫn thân nhân không nên tự ý điều trị tại nhà
- Hướng dẫn gia đình phát hiện các dấu hiệu khó thở của bé:
+Trẻ thở khó khăn (thở nhanh hơn, mạnh hơn, thở co lõm lồng ngực)
+ Trẻ không thể uống được nước
+Trẻ trở nên lừ đừ, bứt rứt
3 Giáo dục về dinh dưỡng
- Có thể cho trẻ ăn bột, cháo, cơm thì nên ăn thức ăn loãng, uống nhiều nước sẽ giúp làm loãng đờm, dịu họng, giảm ho Các món ăn chế biến cho trẻ cần phải
đủ chất dinh dưỡng để tăng cường miễn dịch, chống lại tác nhân gây bệnh Một chế độ ăn cân bằng, giàu dưỡng chất và luôn bổ sung nước sẽ đảm bảo sự phục hồi bình thường của cơ thể trẻ nhanh chóng Trong đó trái cây và rau quả là nguồn cung cấp hàng đầu các chất vitamin và các chất kháng khuẩn tự nhiên, giúp cơ thể phòng tránh các bệnh lây nhiễm
- Các loại bột từ ngũ cốc nguyên hạt cũng cung cấp dồi dào các vitamin nhóm
B, Selen … hỗ trợ tăng cường chức năng của hệ miễn dịch
ăn ấm có nhiều nước giúp làm loãng đờm nhớt ở trẻ, không bị kích thích ho nhiều Nên chia bữa ăn ra làm nhiều lần
- Lúc bình thường, trẻ có thể ăn 3 lần/ngày nhưng lúc trẻ ho có thể tăng từ 4-5 lần/ngày, mỗi lần ăn một ít, đo đó có thể cách khoảng 2 giờ cho trẻ ăn 1 lần
- Không nên cho bé ăn đồ lạnh hoặc uống các loại đồ uống đông lạnh
- Khi trẻ em bị viêm phổi, chức năng tiêu hóa yếu và các loại thực phẩm chiên cung cấp nhiều chất béo tạo nên gánh nặng cho hệ tiêu hóa, sinh nhiều đờm làm tình trạng ho của trẻ ngày càng trầm trọng Do vậy, cha mẹ nên hạn chế cho trẻ
ăn những thực phẩm này khi trẻ bị viêm phổi
4 Giáo dục về phục hồi chức năng và các yếu tố
- Vỗ rung lồng ngực: Giúp làm nới lỏng liên kết giữa đờm, dịch tiết phế quản và thành phế quản, khiến đờm dễ long ra hơn