Thực hiện được qui trình vệ sinh tay thường quy bằng nước với xà phòng và khử khuẩn tay bằng dung dịch chứa cồn... Tại Việt Nam, trong thời gian đầu triển khai các hoạt động kiểm soát n
Trang 1VỆ SINH TAY
TS Đặng Bích Thủy Trường Đại học Y Dược Thái Bình
Trang 2MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng:
1 Trình bày được khái niệm, mục đích, tầm quan trọng của vệ sinh tay.
2 Chỉ định được các phương pháp vệ sinh tay thường quy trong các trường hợp cụ thể.
3 Thực hiện được qui trình vệ sinh tay thường quy bằng nước với xà phòng và khử khuẩn tay bằng dung dịch
chứa cồn.
Trang 3NKBV là một trong các nguyên nhân hàng đầu đe dọa sự an toàn của người bệnh, làm tăng NKBV là một trong các nguyên nhân hàng đầu đe dọa sự an toàn của người bệnh, làm tăng tỷ lệ tử vong, tăng ngày nằm điều trị, tăng chi phí dùng thuốc và tăng gánh nặng bệnh tật cho cả người bệnh và hệ thống y tế ở tất cả các nước trên thế giới
Trang 4Bàn tay là phương tiện trung gian làm lan truyền tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện và các tác nhân gây
hiện tượng đề kháng kháng sinh Bàn tay dễ dàng bị ô nhiễm khi chăm sóc và điều trị người bệnh vì các vi
khuẩn cư trú ở lớp sâu của da và xung quanh móng tay
Trang 5MỞ ĐẦU
Nghiên cứu cho thấy bàn tay nhân viên y tế (NVYT) là nguyên nhân chủ yếu gây nên NKBV Vệ sinh tay (VST) trước và sau khi tiếp xúc với mỗi bệnh nhân luôn được coi là biện pháp đơn giản và hiệu quả nhất, có thể làm giảm 50% nguy cơ NKBV ở người bệnh.
Trang 6Tại Việt Nam, trong thời gian đầu triển khai các hoạt động kiểm soát nhiễm khuẩn (KSNK) BV theo thông tư
18/2009/TT-BYT về việc hướng dẫn thực hiện công tác KSNK trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong đó có VST, phần lớn các BV không chỉ thiếu phương tiện VST như: bồn rửa tay, dung dịch rửa tay, khăn lau tay, dung dịch sát khuẩn tay nhanh mà thực hành VST của
NVYT cũng chưa được tuân thủ tốt Tỷ lệ tuân thủ VST của NVYT chỉ đạt trung bình là 22%.
MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ VỆ SINH TAY
Trang 7Lục Thị Thu Quỳnh và cộng sự đã đánh giá kết quả hoạt động can thiệp thúc đẩy tuân thủ VST tại BV Nhi Trung Ương năm 2010, trong đó đối tượng là toàn bộ nhân viên 3 khoa: Hồi sức ngoại, Hồi sức cấp cứu và Sơ sinh Nghiên cứu cho thấy, ở giai đoạn một, khi tỷ lệ tuân thủ VST tăng từ 33,3% lên 55,8% thì NKBV giảm từ 11,5% xuống còn 6,77% và tương tự ở giai đoạn hai, khi tỷ lệ tuân thủ VST tăng từ 55,8% lên 61,9% thì NKBV giảm từ 6,77% xuống còn 3,69%
MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ VỆ SINH TAY
Trang 81 KHÁI NIỆM VỀ VỆ SINH TAY
VST được dùng để chỉ ra các phương pháp làm sạch tay, bao gồm rửa tay bằng nước với xà phòng thường, rửa tay bằng xà phòng khử khuẩn hoặc chà tay với dung dịch chứa cồn và VST ngoại khoa.
- Rửa tay: Rửa tay với xà phòng thường (trung tính) và nước
- Rửa tay khử khuẩn: Rửa tay với xà phòng chứa chất khử khuẩn
- Chà tay khử khẩn bằng dung dịch chứa cồn (Hand rub): Là chà toàn bộ bàn tay bằng dung dịch vệ sinh tay chứa cồn
- Vệ sinh tay ngoại khoa: Là rửa tay khử khuẩn hoặc chà tay khử khuẩn được kíp phẫu thuật thực hiện trước mọi phẫu thuật (từ bàn tay tới khuỷu tay)
Trang 9Phòng ngừa các nhiễm khuẩn người bệnh có thể mắc phải trong Bệnh viện
Trang 10Câu hỏi thảo luận: các thời điểm vệ sinh tay?
Trang 122 CHỈ ĐỊNH VỆ SINH TAY (các thời điểm vệ sinh tay)
2.1 Chỉ định 1: Trước khi chạm bệnh nhân
- Chỉ định này được xác định vào thời điểm tiếp xúc cuối cùng với khu vực chăm sóc y tế và lần tiếp xúc tiếp
theo với bệnh nhân.
- Mục đích nhằm ngăn ngừa sự lây truyền vi khuẩn từ khu vực chăm sóc y tế sang bệnh nhân và sau cùng là
nhằm bảo vệ bệnh nhân khỏi sự xâm lấn của vi khuẩn thường trú và chống lại nhiễm khuẩn ngoại sinh do
các tác nhân gây hại trên bàn tay NVYT.
Trang 162.2 Chỉ định 2: Trước khi thực hiện thủ thuật hoặc quy trình sạch/vô khuẩn
- Chỉ định này được xác định vào lần tiếp xúc cuối cùng với bất kỳ bề mặt nào trong khu vực chăm sóc y
tế và trong vùng bệnh nhân (bao gồm bệnh nhân và môi trường xung quanh), và bất kỳ thủ thuật nào có
liên quan đến tiếp xúc trực tiếp hay gián tiếp với niêm mạc hoặc vùng da không lành lặn hay dụng cụ y tế
có xâm lấn.
- Mục đích nhằm ngăn ngừa sự lây truyền vi khuẩn từ bệnh nhân và từ vị trí này sang vị trí khác trên
cùng bệnh nhân.
Trang 18Chú ý: Nếu cần đeo găng tay khi thực hiện thủ thuật thì bắt buộc phải VST trước khi đeo găng tay
Trang 202.3 Chỉ định 3: Sau khi có nguy cơ tiếp xúc dịch cơ thể
- Chỉ định này được xác định qua tiếp xúc (thậm chí khi vấy bẩn rất ít hoặc không nhìn rõ) với máu hoặc
dịch cơ thể và lần tiếp xúc kế tiếp với bất kỳ bề mặt nào, bao gồm bệnh nhân, môi trường xung quanh
bệnh nhân và khu vực chăm sóc y tế.
- Mục đích nhằm bảo vệ NVYT tránh sự xâm nhập của vi khuẩn thường trú hoặc nhiễm các tác nhân từ
bệnh nhân và bảo vệ môi trường chăm sóc y tế khỏi sự lây lan mầm bệnh tiềm ẩn.
Trang 242.4 Chỉ định 4: Sau khi chạm vào bệnh nhân
- Chỉ định này được xác định qua lần tiếp xúc cuối cùng với vùng da lành lặn hoặc quần áo của bệnh
nhân, hay một bề mặt xung quanh bệnh nhân (sau tiếp xúc bệnh nhân), và lần tiếp xúc tiếp theo với bề
mặt trong khu vực chăm sóc y tế.
- Mục đích nhằm bảo vệ NVYT tránh sự xâm nhập hoặc nhiễm khuẩn của các tác nhân từ bệnh nhân và
bảo vệ môi trường chăm sóc y tế khỏi sự lây lan mầm bệnh tiềm ẩn.
Trang 282.5 Chỉ định 5: Sau khi tiếp xúc môi trường xung quanh bệnh nhân
- Chỉ định này được xác định vào thời điểm tiếp xúc cuối cùng với các vật thể và bề mặt trong môi trường xung quanh bệnh nhân (nhưng không chạm vào bệnh nhân) và lần tiếp xúc tiếp theo là bề mặt trong khu vực chăm sóc y tế.
- Mục đích nhằm bảo vệ NVYT khỏi sự xâm nhập của các mầm bệnh từ bệnh nhân Các mầm bệnh này hiện diện trên các bề mặt/ vật thể trong môi trường xung quanh bệnh nhân Bảo vệ môi trường chăm sóc y tế khỏi
sự lây nhiễm và lây lan mầm bệnh.
Trang 32GiảI thích cách áp dụng 5 thời điểm VST
Trang 33Các chỉ định VST khi cần sử dụng găng tay y tế
Trang 36Tóm tắt
Trang 37Rửa tay bằng nước và xà
phòng
Vệ sinh tay
Chà tay bằng dung dịch VST
3 QUI TRÌNH VỆ SINH TAY THƯỜNG QUY
Trang 383.1 Phương tiện rửa tay
3.1.1 Hóa chất vệ sinh tay
- Mọi hóa chất VST sử dụng trong y tế phải được Bộ Y tế cấp phép sử dụng Các loại hóa chất VST thường được sử dụng hiện nay được mô tả chi tiết ở Phụ lục 1:
+ Xà phòng thường: Dạng bánh hoặc dạng dung dịch không chứa tác nhân diệt khuẩn.
+ Xà phòng khử khuẩn: Dạng dung dịch có chứa chloherxidine hoặc iodine.
+ Dung dịch VST chứa cồn (isopropanol, ethanol, n-propanol hoặc kết hợp hai trong các thành phần này hoặc kết hợp với 1 chất khử khuẩn).
Trang 393.1.2 Bồn rửa tay
- Bồn rửa tay ngoại khoa: Rộng, thành cao, có vòi cấp nước
tự động hoặc cần gạt, quanh bồn không để phương tiện,
đồ vật khác.
- Bồn rửa tay thường quy: Vòi cấp nước có cần gạt hoặc khóa vặn hoạt động tốt; bồn sạch, quanh bồn không để phương tiện, đồ vật khác.
Trang 403.1.3 Nước rửa tay
- Nước rửa tay ngoại khoa: Nước vô khuẩn, ví dụ nước máy hoặc nước RO (Reverse Osmosis - thẩm thấu
ngược) được khử khuẩn bằng tia cực tím hoặc được lọc qua màng siêu lọc.
- Nước rửa tay thường quy: Nước sạch (ví dụ nước máy đạt tiêu quy chuẩn Quốc gia về nước sinh hoạt
QCVN 02: 2009/BYT được cấp qua vòi có khóa hoạt động tốt).
Trang 415.1.4 Khăn lau tay
- Khăn lau tay cho rửa tay thường quy: Khăn sạch sợi bông hoặc khăn giấy sử dụng một lần Nếu là khăn sợi bông, cần giặt khử khuẩn sau mỗi lần sử dụng, được đựng trong hộp cấp khăn kín tại mỗi điểm rửa tay.
- Khăn lau tay cho VST ngoại khoa: Khăn sợi bông được hấp tiệt khuẩn hoặc khăn giấy vô khuẩn dùng một lần Khăn cần được đóng gói theo cơ số vừa đủ cho một ca phẫu thuật và được cấp cùng bộ áo choàng vô khuẩn trong buồng phẫu thuật Nếu áp dụng quy trình VST ngoại khoa bằng dung dịch VST chứa cồn thì có thể sử dụng loại khăn giấy/khăn sợi bông sạch đựng trong thùng cấp khăn tại khu vực bồn rửa tay để lau khô tay trước khi chà tay bằng dung dịch VST chứa cồn.
Trang 423.1.4 Trang bị phương tiện vệ sinh tay
- Tại mỗi bồn rửa tay thường quy, ngoài xà phòng thường rửa
tay cần trang bị đồng bộ các phương tiện khác gồm quy trình
rửa tay, khăn lau tay sử dụng một lần và thùng thu gom khăn
đã sử dụng (nếu là khăn sợi bông sử dụng lại) hoặc thùng chất
thải thông thường (nếu sử dụng khăn giấy dùng một lần).
Trang 43- Phương tiện tại mỗi điểm VST ngoại khoa bằng xà phòng khử khuẩn gồm: (1) Bồn và nước rửa tay đạt
chuẩn; (2) Dung dịch xà phòng chứa chlorhexidine 4%; (3) Bàn chải đánh kẽ móng tay tiệt khuẩn.
- Phương tiện tại mỗi điểm VST ngoại khoa bằng dung dịch VST chứa cồn gồm:
(1)Bồn và nước rửa tay đạt chuẩn; (2) Dung dịch xà phòng thường; (3) Dung dịch VST chứa cồn; (4) Khăn
lau tay sạch hoặc được hấp tiệt khuẩn; (5) Bàn chải đánh kẽ móng tay tiệt khuẩn.
Trang 443.2 Qui trình rửa tay bằng nước và xà phòng
- Quy trình này được thực hiện khi bắt đầu hoặc kết thúc một ngày làm việc, khi tay dây bẩn mà mắt
nhìn thấy được hoặc cảm giác có dính bẩn, dính máu, dịch cơ thể.
- Phải tháo trang sức ở tay trước khi tiến hành các bước rửa tay
Trang 45- Bước 1 : Lấy 3 - 5ml dung dịch rửa tay hoặc chà bánh xà phòng lên lòng và mu hai bàn tay Xoa hai lòng bàn tay vào nhau cho dung dịch và xà phòng dàn đều.
- Bước 2 : Chà lòng bàn tay này lên mu và kẽ các ngón của bàn tay kia và ngược lại.
- Bước 3: Chà hai lòng bàn tay vào nhau, miết mạnh các kẽ ngón tay.
- Bước 4: Chà mặt ngoài các ngón tay của bàn tay này vào lòng bàn tay kia.
- Bước 5 : Dùng lòng bàn tay này xoay ngón cái của bàn tay kia và ngược lại.
- Bước 6: Xoay đầu ngón tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại.
Trang 46Ghi chú: Mỗi bước chà tối thiểu 5 lần, thời gian rửa tay tối thiểu là 30 giây.
Trang 473.3 Sát khuẩn tay bằng dung dịch chứa cồn Sát khuẩn tay bằng dung dịch chứa cồn là một trong những giải pháp quan trọng nhất để tăng số lần rửa tay của nhân viên y tế Vì vậy, các khoa cần trang bị các lọ đựng dung dịch chứa cồn có sẵn ở những nơi cần thiết để nhân viên y tế sử dụng Tối thiểu ở các vị trí sau đây:
- Đầu giường bệnh các khoa cấp cứu, khoa điều trị tích cực, chống độc, khoa Truyền nhiễm, khoa gây hồi sức.
mê Trên các xe tiêm, xe thay băng, xe dụng cụ làm thủ thuật.
- Trên các bàn khám bệnh
- Tường cạnh cửa ra vào cửa chính của mỗi khoa.
Trang 48Quy trình thực hiện:
- Bước 1 : Lấy 3ml dung dịch chứa cồn Chà hai lòng bàn tay vào nhau cho dung dịch dàn đều.
- Bước 2 : Chà lòng bàn tay này lên mu và kẽ các ngón của bàn tay kia và ngược lại.
- Bước 3 : Chà hai lòng bàn tay vào nhau, miết mạnh các kẽ ngón tay.
- Bước 4 : Chà mặt ngoài các ngón tay của bàn tay này vào lòng bàn tay kia.
- Bước 5: Dùng lòng bàn tay này xoay ngón cái của bàn tay kia và ngược lại.
- Bước 6: Xoay đầu ngón tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại Chà sát tay đến khi tay khô.
Ghi chú: Mỗi bước chà tối thiểu 5 lần, thời gian chà sát tay từ 20-30 giây, hoặc chà sát cho đến khi tay khô.
Trang 493.4 Vệ sinh tay ngoại khoa
Áp dụng một trong hai phương pháp: VST ngoại khoa bằng dung dịch xà phòng khử khuẩn hoặc VST ngoại khoa bằng dung dịch VST chứa cồn
Trang 50- Khi thực hiện VST ngoại khoa cần chú ý:
+ Không để móng tay dài, tháo bỏ đồ trang sức trên tay, mang trang phục quy định riêng cho khu phẫu thuật (quần
áo, mũ, khẩu trang, dép/bốt) trước khi VST ngoại khoa.
+ Chà toàn bộ tay theo trình tự từ bàn tay lên tới cổ tay, cẳng tay và khuỷu tay Trong thời gian chà tay, luôn giữ bàn tay theo hướng lên trên để nước chảy từ bàn tay xuống khuỷu tay.
+ Thời gian chà tay với dung dịch xà phòng khử khuẩn chứa chlorhexidine 4% hoặc dung dịch VST chứa cồn tối thiểu 3 phút.
+ Không sử dụng bàn chải để chà lên da bàn tay tới khuỷu tay Nếu thấy kẽ móng tay nhìn rõ vết bẩn thì có thể sử dụng bàn chải đã hấp tiệt khuẩn để đánh kẽ móng tay và chỉ đánh kẽ móng tay với ca phẫu thuật đầu tiên trong ngày.
Trang 51+ Lau khô toàn bộ bàn tay, cẳng tay tới khuỷu tay bằng khăn vô khuẩn Trường hợp VST ngoại khoa bằng dung dịch VST chứa cồn thì có thể sử dụng khăn sạch để lau khô tay sau khi rửa tay bằng dung dịch xà phòng thường Không sử dụng máy sấy tay để làm khô tay.
+ Không khử khuẩn tay bằng cách ngâm tay vào chậu dung dịch cồn khử khuẩn
+ Chỉ cần thực hiện VST ngoại khoa cho ca phẫu thuật đầu tiên Với những ca phẫu thuật kế tiếp thực hiện tại cùng khu phẫu thuật thì chỉ cần thay găng và thực hiện các bước chà tay bằng dung dịch VST chứa cồn trong qui trình VST ngoại khoa Trường hợp tay dây nhiều bột talc, dây máu/dịch cơ thể hoặc các chất ô nhiễm khác nhìn thấy được thì phải VST ngoại khoa lại đầy đủ theo các bước đã quy định.
Trang 56Thảo luận:
Các yếu tố ảnh hưởng tới rửa tay ở nhân viên y tế???
Trang 57THỰC HÀNH Học viên tự thực hành các bước rửa tay vệ sinh
1 Vệ sinh tay bằng nước và xà phòng
2 Vệ sinh tay bằng dung dịch chứa cồn
Trang 58CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ CUỐI BÀI
Hãy khoanh vào các ý đúng dưới đây
Câu 1 Có bao nhiêu thời điểm chỉ định vệ sinh tay?
A 4 thời điểm
B 5 thời điểm
C 6 thời điểm
D 7 thời điểm
Trang 59CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ CUỐI BÀI
Câu 2 Quy trình vệ sinh tay thường quy gồm có bao nhiêu bước?
A 4 bước
B 5 bước
C 6 bước
D 7 bước
Trang 60CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ CUỐI BÀI
Câu 3 Theo khuyến cáo của Hội kiểm soát NKBV khu vực châu Á, phát biểu nào dưới đây là đúng?
A Khử khuẩn tay bằng nước và xà phòng là chiến lược để tăng cường tần suất rửa tay và là phương pháp vệ sinh tay có hiệu quả
B Khử khuẩn tay bằng dung dịch chứa cồn là chiến lược để tăng cường tần suất rửa tay và là phương pháp
vệ sinh tay có hiệu quả
C Nhân viên y tế cần rửa tay bất kỳ khi nào thấy cần để tăng hiệu quả của kiểm soát NKBV
D Tuân thủ 3 bước vệ sinh tay là chăm sóc an toàn cho bản thân và cho người bệnh
Trang 61CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ CUỐI BÀI
Câu 4 Trước khi thực hiện thủ thuật xâm lấn và phẫu thuật, nhân viên y tế cần tuân thủ gì về vệ sinh tay
để loại bỏ mầm bệnh?
A Rửa tay bằng nước và xà phòng
B Rửa bằng xà phòng chứa chất khử khuẩn hoặc dung dịch vệ sinh tay chứa cồn.
C Rửa tay đúng theo 3 bước
D Mỗi bước rửa tay chà tối thiểu 3 lần, thời gian rửa tay tối thiểu là 30 giây.
Trang 62CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ CUỐI BÀI
Câu 5 Phương pháp VST nào dưới đây là đúng?
A Rửa tay bằng nước và xà phòng;
B Chà tay bằng dung dịch VST chứa cồn
C Vệ sinh tay ngoại khoa
D Cả A, B và C
Trang 63
Xin trân trọng cảm ơn!