1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Tổng hợp Lớp 2 Tuần 21 Năm học 200520064537

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 183,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc từng đoạn trước lớp - GV hướng dẫn cách đóc ngắt giọng, nghỉ hơi 1 số câu trên bảng phụ.. Kiến thức: Học sinh hiểu: - Cần nói lời yêu cầu đề nghị phù hợp các tình huống khác nhau.. K

Trang 1

Tuần thứ 21:

Thứ hai, ngày 6 tháng 1 năm 2006

Chào cờ

Tập đọc

I mục đích yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng

- Đọc trơn cả bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Biết thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung bài

2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ: khôn tả, véo von, long trọng

- Hiểu câu chuyện muốn nói: Hãy để cho chim được tự do ca hát bay lượn

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài đọc SGK

III các hoạt động dạy học:

Tiết 1

A Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài: Mùa nước nổi - 2 HS đọc

- Bài văn tả mùa nước nổi ở vùng

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc đoạn 1, 2, 3:

2.1 GV đọc diễn cảm cả bài - HS nghe

2.2 GV hướng dẫn luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ

a Đọc từng câu:

- GV theo dõi uốn nắn HS đọc - HS tiếp nối nhau đọc từng câu.

b Đọc từng đoạn trước lớp

- GV hướng dẫn cách đóc ngắt

giọng, nghỉ hơi 1 số câu trên bảng phụ trong bài.- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

*Giải nghĩa từ: Sơn ca - 1 HS đọc phần chú giải

+ Khôn tả - Tả không nổi

+ Véo von - Âm thanh cao trong trẻo

+ Bình minh - Lúc mặt trời mọc

+ Cầm tù - Bị giam giữ

+ Long trọng - Đầy đủ nghi lễ

c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 4

d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện thi đọc đồng thanh cá

Trang 2

nhân từng đoạn, cả bài.

- Cả lớp nhận xétm, bình chọn nhóm

CN đọc tốt nhất

Tiết 2:

3 Tìm hiểu bài:

Câu 1: - 1 HS đọc yêu cầu

- Trước khi bị bỏ vào lồng chim và

hoa sống thế nào ?

- Chim tự do bay nhảy hót véo von, sống trong một thế giới rất rộng lớn là cả bầu trời xanh thẳm

- Cúc sống tự do bên bờ rào giữa

đám cỏ dại nó tươi tắn và xinh xắn, xoè bộ cánh trắng đón nắng mặt trời Câu 2: - 1 HS đọc yêu cầu

- Vì sao tiếng hát của chim trở lên

buồn thảm lồng.- Vì chim bị bắt, bị cầm tù trong Câu 3:

- Điều gì cho thấy các cậu bé vô

tình với chim đối với hoa ? nhốt vào lồng nhưng không nhớ cho - Đối với chim: Cậu bé bắt chim

cho chim ăn để chim chết vì đói khát

- Đối với hoa: Hai cậu bé chẳng cần thấy bông cúc đang nở rất đẹp, cầm dao cắt cả đám cỏ lẫn bông cúc bỏ vào lồng Sơn Ca

Câu 4, 5:

- Hành động của các cậu bé gây ra

chuyện gì đau lòng ?

- Đừng bắt chim, đừng hái hoa Hãy

để cho chim được tự do bay lượn

C Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Toán

i Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 5 bằng thực hành tính và giải toán

- Nhận biết đặc điểm của một dãy số để tìm số còn thiếu của dãy số đó

iii Các hoạt động dạy học:

a Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bảng nhân 5 - 2 HS đọc

b Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Bài 1: Tính nhẩm - 1 HS đọc yêu cầu

Trang 3

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết

quả vào SGK đọc kết quả.- HS làm bài nhiều em nối tiếp nhau Bài 2: Tính theo mẫu - 1 HS đọc yêu cầu

5 x 4 = 20 – 9

= 11

a) 5 x 7 - 15 = 35 – 15

= 20 b) 5 x 8 – 20 = 40 – 20

= 20

- Yêu cầu mỗi tổ thực hiện một phép

tính, 3 em lên bảng

- Nhận xét, chữa bài c) 5 x 10 – 28 = 50 – 28 = 22

Bài 3: Đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu

- Hướng dẫn HS phân tích đề toán

- Yêu cầu HS nêu miệng tóm tắt và

giải Mỗi ngày học: 5 giờTóm tắt:

Mỗi tuần học: 5 ngày Mỗi tuần học: … giờ ?

- Nhận xét chữa bài

Bài giải:

Số giờ Liên học trong mỗi tuần là:

5 x 5 = 25 (giờ)

Đáp số: 25 giờ Bài 4: Đọc yêu cầu - HS đọc đề toán

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán cho hỏi gì ? Mỗi can: 5 lít dầuTóm tắt:

10 can: …lít dầu ?

- Nhận xét, chữa bài

Bài giải:

10 can đựng số lít dầu là:

5 x 10 = 50 (lít)

Đáp số: 50 lít Bài 5:

a) 5, 10, 15, 20, 25, 30

- Nhận xét đặc điểm của mỗi dãy số

b) 5, 8, 11, 14, 17, 20

C Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Đạo đức

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Học sinh hiểu:

- Cần nói lời yêu cầu đề nghị phù hợp các tình huống khác nhau

- Lời yêu cầu, đề nghị phù hợp thể hiện sự tự trọng và tôn trọng và tôn trọng người khác

Trang 4

2 Kỹ năng:

- Học sinh biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp hàng ngày

3 Thái độ:

- HS có thái độ quý trọng những người biết nói lời yêu cầu

II hoạt động dạy học:

- Tranh tình huống cho hoạt động 1

- Bộ tranh nhỏ thảo luận nhóm

- Phiếu học tập

II hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bãi cũ:

- Khi nhặt được của rơi em cần làm

gì ?

- Cần tìm cách trả lại cho người mất

Điều đó mang lại niềm vui cho họ và cho chính mình

b Bài mới:

*Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Thảo luận lớp

*Mục tiêu :HS biết một số mẫu câu đề nghị và ý nghĩa của chúng

*Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS quan sát tranh nội

dung tranh vẽ gì ? - HS quan sát tranh- Trong giờ học các bạn đang vẽ

tranh

- Em đoán xem Nam muốn nói gì

với Tâm ?

- Nam muốn mượn bút chì của bạn Tâm

- Những em nào đã biết nói lời yêu

cầu đề nghị ? - HS nhiều em tiếp nối nhau.*VD: Mời các bạn ra sân tập thể dục

- Đề nghị cả lớp ở lại sinh hoạt sao

*Kết luận : Muốn mượn bút chì của bạn Tâm , Nam cần sử dụng những yêu cầu , đề nghị nhẹ nhàng ,lịch sự Như vậy là Nam đã tôn trọng bạn và có lòng

tự trọng

Hoạt động 2: Đánh giá hành vi:

*Mục tiêu :HS biệt phân biệt cá hành vi nên làm và không nên làm

*Cách tiến hành:

- GV nêu tình huống - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp

1 Em muốn hỏi thăm chú công an

đường đến nhà 1 người quen - 1 vài cặp lên đóng vai.

- Em muốn nhớ em bé lấy hộ chiếc

bút ?

*Kết luận: Khi cần đến sự giúp đỡ, dù nhỏ của người khác, em cần có lời nói

và hành động cử chỉ phù hợp

Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ

*Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ phù hợp trước những hành vi , việc làm trong các tình huống cần đến sự giúp đỡ của người khác

*Cách tiến hành:

Trò chơi: Văn minh lịch sử

- GV phổ biến luật chơi - HS nghe và thực hiện trò chơi

Trang 5

- GV nhận xét đánh giá.

*Kết luận: Biết nói lời yêu cầu, đề

nghị phù hợp trong giao tiếp hàng

ngày là tự trọng và tôn trọng người

khác

C Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Thứ ba, ngày 7 tháng 2 năm 2006

Thể dục Tiết 41:

Bài 41:

Đi đường theo vạch kẻ thẳng

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Ôn 2 động tác đứng đưa một chân ra sau, hai tay giơ lên cao thẳng hướng và

đứng hai chân rộng bằng vai (hai bàn chân thẳng hướng phía trước sang ngang, lên cao thẳng hướng)

- Học đi thường theo vạch kẻ thẳng

2 Kỹ năng:

- Thực hiện tương đối chính xác

3 Thái độ:

- Tự giác tích cực học môn thể dục

II địa điểm – phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường

- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, kẻ 2 vạch xuất phát

Iii Nội dung và phương pháp:

A Phần mở đầu:

1 Nhận lớp:

- Lớp trưởng tập trung báo cáo

sĩ số

6-7'

- GV nhận lớp, phổ biến nội

dung yêu cầu tiết học

ĐHTT: X X X X X

X X X X X

X X X X X

2 Khởi động:

- Xoay các khớp cổ tay, xoay

vai, xoay khớp đầu gối, hông…

- Ôn 1 số động tác của bài thể

dục phát triển chung

- Trò chơi do giáo viên chọn

- GV điều khiển

b Phần cơ bản:

- Ôn đứng đưa 1 chân sau hai

tay giơ cao thẳng hướng Lần 1: GV làm mẫuLần 2, 3, 4: Cán sự điều

Trang 6

- Ôn đứng 2 chân rộng bằng vai

hai bàn chân thẳng hướng phía

trước

- Cán sự lớp hô

- Đi thường theo vạch kẻ 2-3 lần - Cán sự điều khiển

- Trò chơi: Chạy đổi chỗ vỗ tay

nhau

3-4 lần

C Phần kết thúc:

- Cúi lắc người thả lỏng 5-6 lần

- Nhảy thả lỏng 4-5 lần

- Hệ thống bài 5-6 lần

- Nhận xét – giao bài 1-2'

Kể chuyện

I Mục tiêu – yêu cầu:

1 Rèn kĩ năng nói dựa vào gợi ý, kể lại được tứng đoạn và toàn bộ câu chuyện chim sơn ca và bông cúc trắng

2 Rèn kỹ năng nghe:

- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyển, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi toàn bộ gợi ý bài tập 1

iII hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại câu chuyện: Ông Manh

thắng thần gió

- 2HS tiếp nối nhau kể

- Nêu ý nghĩa của câu chuyện - 1 HS nêu

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn kể chuyện:

2.1 Kể từng đoạn câu chuyện - HS đọc yêu cầu

- GV đưa bảng phụ đã viết sẵn gợi ý

từng đoạn câu chuyện - 1 HS khá kể mẫu.

- Kể chuyện trong nhóm - HS kể theo nhóm 4

- Đại diện các nhóm thi kể

- Nhận xét, bình nhóm kể hay nhất

Trang 7

2.2 Kể toàn bộ câu chuyện

- GV mời đại diện các tổ chức kể - Đại diện các tổ thi kể toàn bộ câu

chuyện

C Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Khen những HS kể hay, động viên

những HS kể có tiến bộ

Chính tả: (Nghe – viết)

I Mục đích - yêu cầu:

Rèn kỹ năng viết chữ:

1 Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong chuyện

2 Luyện viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn ch/tr

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết nội dung bài chính tả

- Bảng phụ bài tập 2 a

III hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- 3 HS lên bảng

- Lớp viết bảng con đường xa, phù xa.- Các từ: sương mù, xương cá,

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu

2 Hướng dẫn tập chép:

2.1 Hướng dẫn chuẩn bị bài:

- GV đọc đoạn chép - 2, 3 HS đọc lại bài

- Đoạn này cho em biết gì về Cúc và

Sơn Ca phúc trong những người được tự do- Cúc và Sơn Ca sống vui vẻ và hạnh

- Đoạn chép có những dấu câu nào? - Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai

chấm, dấu gạch ngang, dấu chấm than

- Tìm những chữ bắt đầu bằng r, tr, s - Rào, rằng, trắng, trời, sơn sà, sung

sướng

- Những chữ có dấu hỏi, dấu ngã - Giữa, cỏ, tả, mãi, thẳm…

*Viết bảng con: - Sung sướng, véo von, xanh thẳm,

sà xuống…

*HS chép bài vào vở

3 Hướng dần làm bài tập:

Bài 2: Lựa chọn - 1 HS đọc yêu cầu

- Hướng dẫn học sinh - Gọi HS lên chữa

Giải:

Từ ngữ chỉ loài vật

- Có tiếng bắt đầu bằng chim chào mào, chích choè, chèo bẻo…

Trang 8

- Có tiếng bắt đầu bằng tr: trâu, cá, trắm, cá trê, cá trôi

Bài 3: - 1 HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn HS - HS làm bảng con (nhận xét)

Giải:

a) chân trời, (chân mây)

C Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Toán

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Nhận biết đường gấp khúc (khi biết đo đường gấp khúc đó)

II Đồ dùng – dạy học:

- Mô hình đường gấp khúc gồm 3 đoản thẳng có thể ghép kín được thành thình tam giác

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bảng nhân 5 - 3 HS đọc

B Bài mới:

1 Giới thiệu đường gấp khúc độ

dài đường gấp khúc.

- GV vẽ đường gấp khúc ABCD - HS quan sát

- Đây là đường gấp khúc ABCD - HS nhắc lại: Đường gấp khúc

ABCD

- Nhận dạng: Đường gấp khúc gồm

mấy đoạn thẳng ? là điểm chung của 2 đoạn thẳng AB và - Gồm 3 đoạn thẳng: AB, BC, CD (B

BC; C là điểm chung của 2 đoạn thẳng

BC và CD

- Độ dài đường gấp khúc ABCD là

gì ? thẳng trên hình vẽ nhận ra độ dài của - Nhìn tia số đo của từng đoạn thẳng

đoạn thẳng AB là 2 cm, đoạn BC là 4cm, đoạn AD là 3cm Từ đó ta tính

độ dài đường gấp khúc ABCD là tổng dài các đoạn thẳng AB, BC, CD

- Cho HS tính 2cm + 4cm + 3cm = 9cm

Vậy độ dài đường gấp khúc ABCD

là 9cm

2 Thực hành:

Bài 1: Nối các điểm để đường thẳng

gấp khúc gồm

- 1 HS đọc yêu cầu

a Hai đoạn thẳng

Trang 9

b Ba đoạn thẳng.

Bài 2:

- Tính độ dài đường gấp khúc theo

mẫu (SGK) - HS quan sát.

a Mẫu:

- Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:

3 + 2 + 4 = 9 (cm)

Đáp số: 9cm

Bài giải:

Độ dài đường gấp khúc ABCD là:

5 + 4 = 9 (cm)

Đáp số: 9 cm Bài 3: - HS đọc đề toán

- Bài toán cho biết gì ? - Tính độ dài đoạn dây đồng

Bài giải:

Độ dài đoạn dây đồng là:

4 + 4 + 4 = 16(cm)

Đáp số: 12 cm

- Nhận xét chữa bài

Bài 4:

C Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Thứ tư ngày 8 tháng 2 năm 2006

Thủ công

I Mục tiêu:

- HS biết cách gấp, cắt, dán phong bì

- Cắt, gấp, dán được phong bì

- Thích làm phong bì để sử dụng

II chuẩn bị:

GV: - Phong bì mẫu

- Mẫu thiếp chúc mừng của bài 1

HS: - Giấy thủ công, kéo, bút chì, thước kẻ

II hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS quan sát nhận xét:

- Giới thiệu phong bì mẫu - HS quan sát

Trang 10

- Phong bì có hình gì ? - Hình chữ nhật

- Mặt trước mặt sau của phong bì

như thế nào ?

- Mặt trước ghi chữ người gửi, người nhận

- Mặt sau dán theo 2 cạnh để đựng thiếp chúc mừng sau khi cho thư vào phong bì ta dán nốt cạnh còn lại

- So sánh kích thước của phong bì và

thiếp chúc mừng mừng.- Phong bì rộng hơn thiếp chúc

3 Hướng dẫn mẫu:

Bước 1: Gấp phong bì

- GV hướng dẫn và làm mẫu các

thao tác - HS quan sát

Bước 2: Cắt phong bì

- Mở tờ giấy cắt theo đường dấu, bỏ

phần gạch chéo ở (h4) được (h5)

Bước 3: Dán phong bì

- Dán 2 mép trên

- Mời HS lên thao tác lại các bước

gấp ?

- 1 HS lên thao tác lại

- GV tổ chức cho HS tập gấp

C Nhận xét – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà tập gấp lại phong bì

Tập đọc

I Mục đích yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn toàn bài

- Biết đọc bản thông báo một cách rõ ràng, rành mạch, ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu

2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:

- Hiểu các từ ngữ: thông báo, thư viện

- Hiểu nội dung thông báo của thư viện

II đồ dùng – dạy học:

- Bảng phụ viết đoạn 1 để hướng dẫn luyện đọc

- ảnh chụp một số thư viện

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài: Chim sơn ca và bông cúc

trắng

- 2 HS đọc

- Qua bài em rút ra được điều gì ? - Hãy bảo vệ chim chóc bảo vệ các

loài hoa

Trang 11

- GV nhận xét, cho điểm.

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

2.1 GV đọc mẫu toàn bài: - HS nghe

2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ:

a Đọc từng câu - HS tiếp nối nhau đọc từng câu

- GV theo dõi uốn nắn cách đọc

b Đọc từng đoạn trước lớp

- GV hướng dẫn đọc ngắt giọng,

nghỉ hơi một số câu trên bảng phụ trước lớp.- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

- Giải nghĩa từ:

+ Thông báo - 1 HS đọc chú giải

+ Thư viện - Nơi để sách báo cho mọi người đọc + Đà điểu - Loài chim to, cổ dài, chân cao,

chạy nhanh

c Đọc từng đoạn trong nhóm

- GV theo dõi các nhóm đọc - HS đọc theo nhóm 3,

d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi đọc

3 Tìm hiểu bài:

Câu 1:

- Thông báo của thư viện có mấy

mục ? Hãy nêu tên từng mục mở cửa, Mục 2: Gấp thể mượn sách, - Thông báo có 3 mục: Mục 1: Giờ

Mục 3: Sách mới về

Câu 2:

- Muốn biết giờ mở cửa thư viện,

đọc mục nào ? - Cần đọc mục 1.- Cần đến thư viện vào sáng thứ 5

hàng tuần

Câu 4:

- Mục sách mới về "giúp chúng ta

biết điều gì ? sách mới về thư viện để mượn đọc.- Giúp chúng ta biết những cuốn

4 Luyện đọc lại:

- 3, 4 HS thi đọc toàn bộ câu chuyện

C Củng cố – dặn dò:

- Nhắc lại những điều rút ra được từ

bài học

- Thư viện là nơi cho mượn sách báo, học sinh nên thường xuyên đến thư viện

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò: Về nhà thực hiện những

điều đã được học

Luyện từ và câu

Trang 12

đặt và trả lời câu hỏi ở đâu ?

I mục đích yêu cầu:

1 Mở rộng vốn từ về chim chóc (biết xếp tên các loài chim vào đúng nhóm thích hợp)

2 Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ ở đâu ?

II hoạt động dạy học:

- Tranh ảnh đủ 9 loài chim

- Viết nội dung bài tập 1

III hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 2 cặp HS đặt và trả lời

câu hỏi với cụm từ khi nào ? tháng

mấy ? mấy giờ ?

- 2 cặp HS thực hành

- HS1: Tớ nghe nói mẹ bạn đi công

tác Khi nào mẹ bạn về ? - (Bao giờ, lúc nào) mẹ bạn về.

- Nhận xét, cho điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích yêu cầu:

2 Hướng dãn làm bài tập:

Bài 1: (Miệng) - 1 HS đọc yêu cầu

- GV giới thiệu tranh ảnh về loại

chim

- GV phát bút dạ giấy cho các

nhóm

- HS làm bài theo nhóm

a Gọi tên theo hình dáng ? Mẫu: Chim cánh cụt, vàng anh, cú

mèo, …

b Gọi tên theo tiếng kêu ? - Tu hú, quốc, quạ

c Gọi tên theo cách kiếm ăn - Bói cá, chim sâu, gõ kiến

Bài 2: (Miệng) - HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu từng cặp HS thực hành

hỏi đáp - HS thực hành hỏi đáp.

a Bông cúc trắng mọc ở đâu ? a Bông cúc trắng mọc ở bờ rào giữa

đám cỏ dại

b Chim sơn ca bị nhốt ở đâu ? b Chim sơn ca bị nhốt ở trong lồng

c Em làm thẻ mượn sách ở đâu ? c Em làm thẻ mượn sách ở thư viện

nhà trường

Bài 3: (Viết) - 1 HS đọc yêu cầu

- Tương tự bài tập 2: - HS làm bài

- 1 em đọc câu hỏi, 1 em đặt câu

hỏi có cụm từ ở đâu

a Sao chăm chỉ họp ở phòng truyền

thống của trường

a Sao chăm chỉ họp ở đâu ?

b Em ngồi ở dãy bàn thứ tư, bên

trái b Em ngồi học ở đâu ?

Ngày đăng: 19/03/2022, 14:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm