Đọc từng đoạn trước lớp - GV hướng dẫn cách đóc ngắt giọng, nghỉ hơi 1 số câu trên bảng phụ.. Kiến thức: Học sinh hiểu: - Cần nói lời yêu cầu đề nghị phù hợp các tình huống khác nhau.. K
Trang 1Tuần thứ 21:
Thứ hai, ngày 6 tháng 1 năm 2006
Chào cờ
Tập đọc
I mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn cả bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Biết thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung bài
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ: khôn tả, véo von, long trọng
- Hiểu câu chuyện muốn nói: Hãy để cho chim được tự do ca hát bay lượn
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc SGK
III các hoạt động dạy học:
Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: Mùa nước nổi - 2 HS đọc
- Bài văn tả mùa nước nổi ở vùng
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc đoạn 1, 2, 3:
2.1 GV đọc diễn cảm cả bài - HS nghe
2.2 GV hướng dẫn luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ
a Đọc từng câu:
- GV theo dõi uốn nắn HS đọc - HS tiếp nối nhau đọc từng câu.
b Đọc từng đoạn trước lớp
- GV hướng dẫn cách đóc ngắt
giọng, nghỉ hơi 1 số câu trên bảng phụ trong bài.- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
*Giải nghĩa từ: Sơn ca - 1 HS đọc phần chú giải
+ Khôn tả - Tả không nổi
+ Véo von - Âm thanh cao trong trẻo
+ Bình minh - Lúc mặt trời mọc
+ Cầm tù - Bị giam giữ
+ Long trọng - Đầy đủ nghi lễ
c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 4
d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện thi đọc đồng thanh cá
Trang 2nhân từng đoạn, cả bài.
- Cả lớp nhận xétm, bình chọn nhóm
CN đọc tốt nhất
Tiết 2:
3 Tìm hiểu bài:
Câu 1: - 1 HS đọc yêu cầu
- Trước khi bị bỏ vào lồng chim và
hoa sống thế nào ?
- Chim tự do bay nhảy hót véo von, sống trong một thế giới rất rộng lớn là cả bầu trời xanh thẳm
- Cúc sống tự do bên bờ rào giữa
đám cỏ dại nó tươi tắn và xinh xắn, xoè bộ cánh trắng đón nắng mặt trời Câu 2: - 1 HS đọc yêu cầu
- Vì sao tiếng hát của chim trở lên
buồn thảm lồng.- Vì chim bị bắt, bị cầm tù trong Câu 3:
- Điều gì cho thấy các cậu bé vô
tình với chim đối với hoa ? nhốt vào lồng nhưng không nhớ cho - Đối với chim: Cậu bé bắt chim
cho chim ăn để chim chết vì đói khát
- Đối với hoa: Hai cậu bé chẳng cần thấy bông cúc đang nở rất đẹp, cầm dao cắt cả đám cỏ lẫn bông cúc bỏ vào lồng Sơn Ca
Câu 4, 5:
- Hành động của các cậu bé gây ra
chuyện gì đau lòng ?
- Đừng bắt chim, đừng hái hoa Hãy
để cho chim được tự do bay lượn
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Toán
i Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 5 bằng thực hành tính và giải toán
- Nhận biết đặc điểm của một dãy số để tìm số còn thiếu của dãy số đó
iii Các hoạt động dạy học:
a Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bảng nhân 5 - 2 HS đọc
b Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Bài 1: Tính nhẩm - 1 HS đọc yêu cầu
Trang 3- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết
quả vào SGK đọc kết quả.- HS làm bài nhiều em nối tiếp nhau Bài 2: Tính theo mẫu - 1 HS đọc yêu cầu
5 x 4 = 20 – 9
= 11
a) 5 x 7 - 15 = 35 – 15
= 20 b) 5 x 8 – 20 = 40 – 20
= 20
- Yêu cầu mỗi tổ thực hiện một phép
tính, 3 em lên bảng
- Nhận xét, chữa bài c) 5 x 10 – 28 = 50 – 28 = 22
Bài 3: Đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS phân tích đề toán
- Yêu cầu HS nêu miệng tóm tắt và
giải Mỗi ngày học: 5 giờTóm tắt:
Mỗi tuần học: 5 ngày Mỗi tuần học: … giờ ?
- Nhận xét chữa bài
Bài giải:
Số giờ Liên học trong mỗi tuần là:
5 x 5 = 25 (giờ)
Đáp số: 25 giờ Bài 4: Đọc yêu cầu - HS đọc đề toán
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán cho hỏi gì ? Mỗi can: 5 lít dầuTóm tắt:
10 can: …lít dầu ?
- Nhận xét, chữa bài
Bài giải:
10 can đựng số lít dầu là:
5 x 10 = 50 (lít)
Đáp số: 50 lít Bài 5:
a) 5, 10, 15, 20, 25, 30
- Nhận xét đặc điểm của mỗi dãy số
b) 5, 8, 11, 14, 17, 20
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Đạo đức
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Học sinh hiểu:
- Cần nói lời yêu cầu đề nghị phù hợp các tình huống khác nhau
- Lời yêu cầu, đề nghị phù hợp thể hiện sự tự trọng và tôn trọng và tôn trọng người khác
Trang 42 Kỹ năng:
- Học sinh biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp hàng ngày
3 Thái độ:
- HS có thái độ quý trọng những người biết nói lời yêu cầu
II hoạt động dạy học:
- Tranh tình huống cho hoạt động 1
- Bộ tranh nhỏ thảo luận nhóm
- Phiếu học tập
II hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bãi cũ:
- Khi nhặt được của rơi em cần làm
gì ?
- Cần tìm cách trả lại cho người mất
Điều đó mang lại niềm vui cho họ và cho chính mình
b Bài mới:
*Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Thảo luận lớp
*Mục tiêu :HS biết một số mẫu câu đề nghị và ý nghĩa của chúng
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát tranh nội
dung tranh vẽ gì ? - HS quan sát tranh- Trong giờ học các bạn đang vẽ
tranh
- Em đoán xem Nam muốn nói gì
với Tâm ?
- Nam muốn mượn bút chì của bạn Tâm
- Những em nào đã biết nói lời yêu
cầu đề nghị ? - HS nhiều em tiếp nối nhau.*VD: Mời các bạn ra sân tập thể dục
- Đề nghị cả lớp ở lại sinh hoạt sao
*Kết luận : Muốn mượn bút chì của bạn Tâm , Nam cần sử dụng những yêu cầu , đề nghị nhẹ nhàng ,lịch sự Như vậy là Nam đã tôn trọng bạn và có lòng
tự trọng
Hoạt động 2: Đánh giá hành vi:
*Mục tiêu :HS biệt phân biệt cá hành vi nên làm và không nên làm
*Cách tiến hành:
- GV nêu tình huống - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp
1 Em muốn hỏi thăm chú công an
đường đến nhà 1 người quen - 1 vài cặp lên đóng vai.
- Em muốn nhớ em bé lấy hộ chiếc
bút ?
*Kết luận: Khi cần đến sự giúp đỡ, dù nhỏ của người khác, em cần có lời nói
và hành động cử chỉ phù hợp
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ
*Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ phù hợp trước những hành vi , việc làm trong các tình huống cần đến sự giúp đỡ của người khác
*Cách tiến hành:
Trò chơi: Văn minh lịch sử
- GV phổ biến luật chơi - HS nghe và thực hiện trò chơi
Trang 5- GV nhận xét đánh giá.
*Kết luận: Biết nói lời yêu cầu, đề
nghị phù hợp trong giao tiếp hàng
ngày là tự trọng và tôn trọng người
khác
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Thứ ba, ngày 7 tháng 2 năm 2006
Thể dục Tiết 41:
Bài 41:
Đi đường theo vạch kẻ thẳng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Ôn 2 động tác đứng đưa một chân ra sau, hai tay giơ lên cao thẳng hướng và
đứng hai chân rộng bằng vai (hai bàn chân thẳng hướng phía trước sang ngang, lên cao thẳng hướng)
- Học đi thường theo vạch kẻ thẳng
2 Kỹ năng:
- Thực hiện tương đối chính xác
3 Thái độ:
- Tự giác tích cực học môn thể dục
II địa điểm – phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường
- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, kẻ 2 vạch xuất phát
Iii Nội dung và phương pháp:
A Phần mở đầu:
1 Nhận lớp:
- Lớp trưởng tập trung báo cáo
sĩ số
6-7'
- GV nhận lớp, phổ biến nội
dung yêu cầu tiết học
ĐHTT: X X X X X
X X X X X
X X X X X
2 Khởi động:
- Xoay các khớp cổ tay, xoay
vai, xoay khớp đầu gối, hông…
- Ôn 1 số động tác của bài thể
dục phát triển chung
- Trò chơi do giáo viên chọn
- GV điều khiển
b Phần cơ bản:
- Ôn đứng đưa 1 chân sau hai
tay giơ cao thẳng hướng Lần 1: GV làm mẫuLần 2, 3, 4: Cán sự điều
Trang 6- Ôn đứng 2 chân rộng bằng vai
hai bàn chân thẳng hướng phía
trước
- Cán sự lớp hô
- Đi thường theo vạch kẻ 2-3 lần - Cán sự điều khiển
- Trò chơi: Chạy đổi chỗ vỗ tay
nhau
3-4 lần
C Phần kết thúc:
- Cúi lắc người thả lỏng 5-6 lần
- Nhảy thả lỏng 4-5 lần
- Hệ thống bài 5-6 lần
- Nhận xét – giao bài 1-2'
Kể chuyện
I Mục tiêu – yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng nói dựa vào gợi ý, kể lại được tứng đoạn và toàn bộ câu chuyện chim sơn ca và bông cúc trắng
2 Rèn kỹ năng nghe:
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyển, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi toàn bộ gợi ý bài tập 1
iII hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu chuyện: Ông Manh
thắng thần gió
- 2HS tiếp nối nhau kể
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện - 1 HS nêu
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn kể chuyện:
2.1 Kể từng đoạn câu chuyện - HS đọc yêu cầu
- GV đưa bảng phụ đã viết sẵn gợi ý
từng đoạn câu chuyện - 1 HS khá kể mẫu.
- Kể chuyện trong nhóm - HS kể theo nhóm 4
- Đại diện các nhóm thi kể
- Nhận xét, bình nhóm kể hay nhất
Trang 72.2 Kể toàn bộ câu chuyện
- GV mời đại diện các tổ chức kể - Đại diện các tổ thi kể toàn bộ câu
chuyện
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Khen những HS kể hay, động viên
những HS kể có tiến bộ
Chính tả: (Nghe – viết)
I Mục đích - yêu cầu:
Rèn kỹ năng viết chữ:
1 Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong chuyện
2 Luyện viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn ch/tr
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung bài chính tả
- Bảng phụ bài tập 2 a
III hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS lên bảng
- Lớp viết bảng con đường xa, phù xa.- Các từ: sương mù, xương cá,
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu
2 Hướng dẫn tập chép:
2.1 Hướng dẫn chuẩn bị bài:
- GV đọc đoạn chép - 2, 3 HS đọc lại bài
- Đoạn này cho em biết gì về Cúc và
Sơn Ca phúc trong những người được tự do- Cúc và Sơn Ca sống vui vẻ và hạnh
- Đoạn chép có những dấu câu nào? - Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai
chấm, dấu gạch ngang, dấu chấm than
- Tìm những chữ bắt đầu bằng r, tr, s - Rào, rằng, trắng, trời, sơn sà, sung
sướng
- Những chữ có dấu hỏi, dấu ngã - Giữa, cỏ, tả, mãi, thẳm…
*Viết bảng con: - Sung sướng, véo von, xanh thẳm,
sà xuống…
*HS chép bài vào vở
3 Hướng dần làm bài tập:
Bài 2: Lựa chọn - 1 HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh - Gọi HS lên chữa
Giải:
Từ ngữ chỉ loài vật
- Có tiếng bắt đầu bằng chim chào mào, chích choè, chèo bẻo…
Trang 8- Có tiếng bắt đầu bằng tr: trâu, cá, trắm, cá trê, cá trôi
Bài 3: - 1 HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS - HS làm bảng con (nhận xét)
Giải:
a) chân trời, (chân mây)
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Toán
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nhận biết đường gấp khúc (khi biết đo đường gấp khúc đó)
II Đồ dùng – dạy học:
- Mô hình đường gấp khúc gồm 3 đoản thẳng có thể ghép kín được thành thình tam giác
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bảng nhân 5 - 3 HS đọc
B Bài mới:
1 Giới thiệu đường gấp khúc độ
dài đường gấp khúc.
- GV vẽ đường gấp khúc ABCD - HS quan sát
- Đây là đường gấp khúc ABCD - HS nhắc lại: Đường gấp khúc
ABCD
- Nhận dạng: Đường gấp khúc gồm
mấy đoạn thẳng ? là điểm chung của 2 đoạn thẳng AB và - Gồm 3 đoạn thẳng: AB, BC, CD (B
BC; C là điểm chung của 2 đoạn thẳng
BC và CD
- Độ dài đường gấp khúc ABCD là
gì ? thẳng trên hình vẽ nhận ra độ dài của - Nhìn tia số đo của từng đoạn thẳng
đoạn thẳng AB là 2 cm, đoạn BC là 4cm, đoạn AD là 3cm Từ đó ta tính
độ dài đường gấp khúc ABCD là tổng dài các đoạn thẳng AB, BC, CD
- Cho HS tính 2cm + 4cm + 3cm = 9cm
Vậy độ dài đường gấp khúc ABCD
là 9cm
2 Thực hành:
Bài 1: Nối các điểm để đường thẳng
gấp khúc gồm
- 1 HS đọc yêu cầu
a Hai đoạn thẳng
Trang 9b Ba đoạn thẳng.
Bài 2:
- Tính độ dài đường gấp khúc theo
mẫu (SGK) - HS quan sát.
a Mẫu:
- Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:
3 + 2 + 4 = 9 (cm)
Đáp số: 9cm
Bài giải:
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
5 + 4 = 9 (cm)
Đáp số: 9 cm Bài 3: - HS đọc đề toán
- Bài toán cho biết gì ? - Tính độ dài đoạn dây đồng
Bài giải:
Độ dài đoạn dây đồng là:
4 + 4 + 4 = 16(cm)
Đáp số: 12 cm
- Nhận xét chữa bài
Bài 4:
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 8 tháng 2 năm 2006
Thủ công
I Mục tiêu:
- HS biết cách gấp, cắt, dán phong bì
- Cắt, gấp, dán được phong bì
- Thích làm phong bì để sử dụng
II chuẩn bị:
GV: - Phong bì mẫu
- Mẫu thiếp chúc mừng của bài 1
HS: - Giấy thủ công, kéo, bút chì, thước kẻ
II hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS quan sát nhận xét:
- Giới thiệu phong bì mẫu - HS quan sát
Trang 10- Phong bì có hình gì ? - Hình chữ nhật
- Mặt trước mặt sau của phong bì
như thế nào ?
- Mặt trước ghi chữ người gửi, người nhận
- Mặt sau dán theo 2 cạnh để đựng thiếp chúc mừng sau khi cho thư vào phong bì ta dán nốt cạnh còn lại
- So sánh kích thước của phong bì và
thiếp chúc mừng mừng.- Phong bì rộng hơn thiếp chúc
3 Hướng dẫn mẫu:
Bước 1: Gấp phong bì
- GV hướng dẫn và làm mẫu các
thao tác - HS quan sát
Bước 2: Cắt phong bì
- Mở tờ giấy cắt theo đường dấu, bỏ
phần gạch chéo ở (h4) được (h5)
Bước 3: Dán phong bì
- Dán 2 mép trên
- Mời HS lên thao tác lại các bước
gấp ?
- 1 HS lên thao tác lại
- GV tổ chức cho HS tập gấp
C Nhận xét – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tập gấp lại phong bì
Tập đọc
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài
- Biết đọc bản thông báo một cách rõ ràng, rành mạch, ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu các từ ngữ: thông báo, thư viện
- Hiểu nội dung thông báo của thư viện
II đồ dùng – dạy học:
- Bảng phụ viết đoạn 1 để hướng dẫn luyện đọc
- ảnh chụp một số thư viện
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: Chim sơn ca và bông cúc
trắng
- 2 HS đọc
- Qua bài em rút ra được điều gì ? - Hãy bảo vệ chim chóc bảo vệ các
loài hoa
Trang 11- GV nhận xét, cho điểm.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
2.1 GV đọc mẫu toàn bài: - HS nghe
2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ:
a Đọc từng câu - HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- GV theo dõi uốn nắn cách đọc
b Đọc từng đoạn trước lớp
- GV hướng dẫn đọc ngắt giọng,
nghỉ hơi một số câu trên bảng phụ trước lớp.- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Giải nghĩa từ:
+ Thông báo - 1 HS đọc chú giải
+ Thư viện - Nơi để sách báo cho mọi người đọc + Đà điểu - Loài chim to, cổ dài, chân cao,
chạy nhanh
c Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV theo dõi các nhóm đọc - HS đọc theo nhóm 3,
d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi đọc
3 Tìm hiểu bài:
Câu 1:
- Thông báo của thư viện có mấy
mục ? Hãy nêu tên từng mục mở cửa, Mục 2: Gấp thể mượn sách, - Thông báo có 3 mục: Mục 1: Giờ
Mục 3: Sách mới về
Câu 2:
- Muốn biết giờ mở cửa thư viện,
đọc mục nào ? - Cần đọc mục 1.- Cần đến thư viện vào sáng thứ 5
hàng tuần
Câu 4:
- Mục sách mới về "giúp chúng ta
biết điều gì ? sách mới về thư viện để mượn đọc.- Giúp chúng ta biết những cuốn
4 Luyện đọc lại:
- 3, 4 HS thi đọc toàn bộ câu chuyện
C Củng cố – dặn dò:
- Nhắc lại những điều rút ra được từ
bài học
- Thư viện là nơi cho mượn sách báo, học sinh nên thường xuyên đến thư viện
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Về nhà thực hiện những
điều đã được học
Luyện từ và câu
Trang 12đặt và trả lời câu hỏi ở đâu ?
I mục đích yêu cầu:
1 Mở rộng vốn từ về chim chóc (biết xếp tên các loài chim vào đúng nhóm thích hợp)
2 Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ ở đâu ?
II hoạt động dạy học:
- Tranh ảnh đủ 9 loài chim
- Viết nội dung bài tập 1
III hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 cặp HS đặt và trả lời
câu hỏi với cụm từ khi nào ? tháng
mấy ? mấy giờ ?
- 2 cặp HS thực hành
- HS1: Tớ nghe nói mẹ bạn đi công
tác Khi nào mẹ bạn về ? - (Bao giờ, lúc nào) mẹ bạn về.
- Nhận xét, cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu:
2 Hướng dãn làm bài tập:
Bài 1: (Miệng) - 1 HS đọc yêu cầu
- GV giới thiệu tranh ảnh về loại
chim
- GV phát bút dạ giấy cho các
nhóm
- HS làm bài theo nhóm
a Gọi tên theo hình dáng ? Mẫu: Chim cánh cụt, vàng anh, cú
mèo, …
b Gọi tên theo tiếng kêu ? - Tu hú, quốc, quạ
c Gọi tên theo cách kiếm ăn - Bói cá, chim sâu, gõ kiến
Bài 2: (Miệng) - HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu từng cặp HS thực hành
hỏi đáp - HS thực hành hỏi đáp.
a Bông cúc trắng mọc ở đâu ? a Bông cúc trắng mọc ở bờ rào giữa
đám cỏ dại
b Chim sơn ca bị nhốt ở đâu ? b Chim sơn ca bị nhốt ở trong lồng
c Em làm thẻ mượn sách ở đâu ? c Em làm thẻ mượn sách ở thư viện
nhà trường
Bài 3: (Viết) - 1 HS đọc yêu cầu
- Tương tự bài tập 2: - HS làm bài
- 1 em đọc câu hỏi, 1 em đặt câu
hỏi có cụm từ ở đâu
a Sao chăm chỉ họp ở phòng truyền
thống của trường
a Sao chăm chỉ họp ở đâu ?
b Em ngồi ở dãy bàn thứ tư, bên
trái b Em ngồi học ở đâu ?