- GDBVMT : GDHS yêu thiên nhiên, bảo vệ các loài chim II/ ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC:GV: Bảng phụ viết sẵn bài chính tả.. Hoạt động 3: Củng cố- Dặn dò: 5’ - GV nhận xét tiết học, biểu dương những H
Trang 1Trường Tiểu học Thanh Sơn
Thứ hai, ngày 21 tháng 1 năm 2013
TẬP ĐỌC
TIẾT 61: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG(T1)
I/ MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ; đọc rành mạch được toàn bài
- GDHS yêu thiên nhiên
II/ ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK Một bông hoa cúc tươi.
- HS: Sách Tiếng Việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Ổn định: 1’
B Kiểm tra bài cũ: 4’ - GV kiểm tra 2 HS đọc bài : “
Mùa nước nổi” và TLCH trong SGK
- GV nhận xét
C Dạy bài mới: 25’ Giới thiệu bài 5
Hoạt động 1: Luyện đọc: 20’
- GV đọc diễn cảm bài : Giọng vui tươi khi tả cuộc sống
tự do của chim sơn ca và bông cúc ở đoạn 1 Ngạc nhiên,
bất lực ở đoạn 2, 3, thương tiếc trách móc ở đoạn 4
- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
a) Đọc từng câu:
- GV hướng dẫn HS đọc từ khó: Xoè cánh, ẩm ướt, an ủi,
ngào ngạt, vặt
b) Đọc từng đoạn trước lớp
- GV hướng dẫn đọc các câu như hướng dẫn SGV
- Tìm từ trái nghĩa với từ buồn thảm
- Giải nghĩa : Trắng tinh ( trắng đều một màu, sạch sẽ)
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV theo dõi, giúp đỡ HS
D.Củng cố, dặn dò :(5’) Thi đọc giữa các nhóm.
Nhận xét tiết học – CB : Tiết 2
HS 1: Bài văn miêu tả mùa nước nổi ở vùng nào?
HS 2: Tìm một vài hình ảnh mùa nước nổi được đặc tả trong bài?
- HS mở SGK theo dõi
- HS quan sát tranh minh hoạ trong bài
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
- HS luyện đọc từ khó
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
- HS đọc các từ chú giải trong SGK, hớn hở, sướng vui, vui tươi
- Lần lượt từng HS trong nhóm đọc HS khác nghe, góp ý
- Đại diện các nhóm thi đọc đoạn 3
TẬP VIẾT
TIẾT 21: CHỮ HOA : R.
I/ MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Viết đúng chữ hoa R ( 1 dịng cỡ vừa , 1 dịng cỡ nhỏ ) , chữ và câu ứng dụng : Ríu ( 1 dịng cỡ vừa , 1 dịng cỡ nhỏ ) , Ríu rít chim ca ( 3 lần )
- GDHS rèn chữ viết, giữ vở sạch
II/ ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC:GV: Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li.
Ríu ( dòng 1), Ríu rít chim ca ( dòng 2) Mẫu chữ R đặt trong khung chữ HS : Vở Tập viết
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Ổn định: 1’
B Kiểm tra bài cũ: 4’- GV mời 1 HS nhắc cụm từ : Quê hương
TUẦN 21
Trang 2tươi đẹp.- GV nhận xét.
C Dạy bài mới: 25’ Giới thiệu bài: 4’
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa 5’
a) GV quan sát và nhận xét viết chữ R
- Cấu tạo: Chữ R cỡ vừa cao 5 li , gồm 2 nét
- Cách viết:- GV nêu cách viết từng nét như SGV
b) Hướng dẫn HS viết trên bảng con
- GV nhận xét, uốn nắn
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng 5’
a) Giới thiệu câu ứng dụng:
b) HS quan sát câu ứng dụng:
- GV hỏi HS độ cao của các chữ cái, cách viết, dấu thanh và
khoảng cách giữa các chữ
- GV viết mẫu 2 chữ Ríu rít trên dòng kẻ, nhắc HS lưu ý nét 1 của
chữ i nối vào nét cuối nét 2 của chữ R
c) Hướng dẫn HS viết Ríu rít vào bảng con
- GV nhận xét, uốn nắn nhắc lại cách viết
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết 7’
- GV nêu yêu cầu viết như SGV
Hoạt động 4: Chấm, chữa bài 4’
- GV chấm 7 bài, nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
Củng cố- Dặn dò: 5’
- GV nhận xét chung về tiết học, khen ngợi những HS viết đẹp
- GV dặn HS về nhà viết thêm các dòng trong VTV
- 2 HS viết bảng Cả lớp viết bảng con
- HS quan sát , nhận xét
- HS theo dõi
- HS viết chữ R 2, 3 lượt
R
- 1 HS đọc câu : Ríu rít chim ca
- Nêu cách hiểu: Tả tiếng chim rất trong trẻo và vui vẻ nối liền nhau không dứt
- HS trả lời
Ríu rít chim ca
- HS tập viết : Ríu rít 2 lượt
- HS viết theo yêu cầu GV
HS khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng ( tập viết ở lớp 2 ) trên trang vở tập viết lớp 2
Thứ ba ngày 22 tháng 1 năm 2013
Tập đọc - Tiết 62 CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG (Tiết 2)
I/ MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện : Khó khăn , hoạn nạn thử thách trí thông minh của mỗi người ; chớ kiêu căng , xem thường người khác ( trả lời được CH 2,3,5 )
- GDBVMT : GDHS biết tôn trọng mọi người, ý thức BVMT
- GDKNS: Xác định giá trị; thể hiện sự cảm thơng; tư duy phê phán.
II/ ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC: GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK HS : Sách tiếng Việt.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ (5’) (Tiết 1 ) Gọi HS đọc lại bài tiết 1
B Bài mới ( 25’)
Hoạt động 1:1 H/s đọc đoạn 1 8’
- Trước khi bị bỏ vào lồng, chim và hoa sống như thế nào?
- “Sơn ca, Khôn tả” (Sgk)”Véo von”(Sgk)
- G/V cho H/s quan sát tranh để thấy cuộc sống hạnh phúc,
những ngày còn tự do của Sơn ca và Bông Cúc trắng
Hoạt động 2: 1 H/s đọc đoạn 2 8’
- Vì sao tiếng hót của chi trở nên buồn thảm?
- “Bình minh” (Sgk)
Hoạt động 3: 1 H/s đọc đoạn 3 8’
- Điều gì cho thấy các cậu bé rất vô tư đối với chim, đối với
- 2 HS đọc
- Cả lớp đọc thầm
- Chim Sơn ca tự do bay nhảy, hót véo von, sống trong một thế giới rất rộng lớn, làm cả bầu trời xanh thẩm
- Vì chim bị bắt, bị cầm tù trong lồng
- Trả lời
- Sơn ca chết, Cúc héo tàn
Trang 3Trường Tiểu học Thanh Sơn
hoa?- “Cầm tù” (Sgk)
Hoạt động 4: 1 H/s đọc đoạn 4 8’
- Hành động của cậu bé gây ra chuyện gì đau lòng “ Lông
rụng” (Sgk)
- Em muốn nói điều gì với cậu bé?
GDBVMT : GDHS yêu quý động thực vật trong môi
trường thiên nhiên, bảo vệ và giữ gìn chúng để có môi
trường sống tốt đẹp và có ý nghĩa, từ đó GD ý thức BVMT
Củng cố,dặn dò 3’
- GV nhận xét tiết học, nhắc nhở HS những điều đã rút ra
từ câu chuyện Hãy bảo vệ chim chóc, hãy bảo vệ các loài
hoa Đừng đối xử với chúng vô tình như các cậu bé trong
truyện này
- Các bạn thật vô tình
- 3,4 H/s đọc lại truyện
- Hãy bảo vệ loài chim
CHÍNH TẢ
TIẾT 41: < Tập chép> CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG.
I/ MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Chép chính xác bài CT , trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói của nhân vật
- Làm được BT2 a / b 2
Luyện viết đúng, và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần viết dễ lẫn ch/tr, uôt/uôc
- GDBVMT : GDHS yêu thiên nhiên, bảo vệ các loài chim
II/ ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC:GV: Bảng phụ viết sẵn bài chính tả Bút dạ, giấy khổ to đủ cho các nhóm làm BT2.- HS: Vở bài tập Tiếng Việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Ổn định: 1’
B Kiểm tra bài cũ: 4’
- GV kiểm tra 3 HS, đọc các từ ngữ cho HS viết:
Sương mù, đường xa, xem xiếc, chảy siết
C Dạy bài mới: 25’
1 Giới thiệu bài: 5’- GV nêu MĐYC của tiết học.
2 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép 10’
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn chép trên bảng phụ
- Giúp HS nhớ nội dung đoạn chép
- Hỏi: Đoạn này cho em biết điều gì về Cúc và Sơn ca?
GDBVMT : GDHS yêu quý động thực vật trong môi
trường thiên nhiên, bảo vệ và giữ gìn chúng để có môi
trường sống tốt đẹp và có ý nghĩa, từ đó GD ý thức
BVMT
b) HS chép vào vở
- GV theo dõi, uốn nắn
c) Chấm, chữa bài
- GV chấm 7 bài, nhận xét
3 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập: 10’
a) Bài tập 2:
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, phát bút dạ và
- 3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con
- 2 HS nhìn bảng đọc lại
- Cúc và Sơn ca sống vui vẻ hạnh phúc trong ngày được tự do
- HS chép bài vào vở
- HS tự sửa lỗi
- Đại diện các nhóm dán kết quả lên bảng lớp Đọc kết quả
Trang 4giấy khổ to cho các nhóm thi tìm đúng , nhanh, nhiều
từ.- GV nhận xét kết luận nhóm thắng cuộc
b) Bài tập 3:
- GV lấy 4, 5 bảng cho cả lớp xem, nhận xét, sửa chữa
kết luận lời giải đúng
4 Hoạt động 3: Củng cố- Dặn dò: 5’
- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS chép bài
tốt, yêu cầu những HS viết bài chưa đạt về nhà viết
lại
- Lớp nhận xét
- Theo hiệu lệnh, HS viết lời giải câu đố vào bảng con
- Câu a: Chân trời ( chân mây)
- Câu b: Thuốc thuộc ( bài).HS khá , giỏi giải được câu đố a,b
Thứ tư, ngày 23 tháng 1 năm 2013
TẬP ĐỌC
TIẾT 65: VÈ CHIM
I/ MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Biếtngắt nghỉ đúng nhịp khi đọc các dạng thơ trong bài vè
- Hiểu ND : Một số loài chim cũng có đặc điểm , tính nết giống như con
- GDHS yêu quý các loài chim
II/ ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ một số loài chim có trong bài vè ( SGK), bổ sung thêm tranh ảnh ngoài SGK
- HS : Sách Tiếng Việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Ổn định: 1’
B Kiểm tra bài cũ: 4’ - GV kiểm tra 2 HS đọc
bài: “Thông báo của thư viện vườn chim” và
TLCH về nội dung bài
C Dạy bài mới: 25’Giới thiệu bài: 4’
Hoạt động 1: Luyện đọc: 7’
- GV đọc mẫu bài vè, giọng vui, nhí nhảnh
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ
trong SGK, giới thiệu các loài chim được nêu
trong bài
- Trong bài vè này gà cũng được xem là một loài
chim
- Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
a) Đọc từng câu:
- Hướng dẫn HS đọc đúng các từ: Lon xon, sáo
xinh, liểu điểu, mách nhỏ
b) Đọc từng đoạn trước lớp
- Chia bài làm 5 đoạn.( Mỗi đoạn gồm 4 dòng )
để hướng dẫn HS luyện đọc
3 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài 7’
- Tên các loài chim kể trong bài
- Từ dùng để gọi các loài chim?
- Thông báo của thư viện có mấy mục Nêu tên từng mục
- HS 2: Muốn làm thẻ mượn sách thì đến thư viện vào lúc nào?
- HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK
- HS tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ
- HS luyện đọc từ khó
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn bài vè
- HS đọc từ ngữ được chú giải trong SGK Đặt câu với lon xon, tếu, mách lẻo, lân la
- Gà con, sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo lẽo, khách, chim sẽ, chim sâu, tu hú, cú mèo
- Em sáo, cậu chìa vôi, thím khách, bà chim sẻ, mẹ chim sâu, cô tu hú, bác cú mèo
- Chạy lon xon, vừa đi vừa nhảy, nói linh tinh, hay
Trang 5Trường Tiểu học Thanh Sơn
- Từ ngữ tả đặc điểm của loài chim?
- Em thích con chim nào trong bài? Vì sao?
4 Hoạt động 3: Học thuộc lòng 7’
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài vè
- Thi học thuộc lòng cả bai, đoạn
5 Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò: 5’
- Từ dùng để gọi các loài chim?
- GV cho HS tập đặt một số câu vè nói về một
con vật thân quen Ví dụ:
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài
vè, sưu tầm 1 vài bài vè dân gian
nghịch hay tếu, chao đóp mồi, mách lẻo, nhặt lâu
la, có tình có nghĩa, giục hè đến mau, nhấp nhem buồn ngủ
- Trả lời theo suy nghĩ
HS khá , giỏi thuộc được bài vè , thực hiện được yêu cầu của CH2 ø
- Em sáo, cậu chìa vôi, thím khách, bà chim sẻ, mẹ chim sâu, cô tu hú, bác cú mèo
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 21: TỪ NGỮ VỀ CHIM CHÓC.
ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU?
I/ MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Xếp được tên một số loài chim theo nhóm thích hợp
- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ ở đâu
- GDHS yêu quý các loài chim
II/ ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh, ảnh đủ 9 loài chim ở BT1.
Bút dạ và một số tờ giấy khổ to viết nội dung BT1 và kèm bảng như SGV
HS: Vở bài tập Tiếng Việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV kiểm tra 2 cặp HS đặt và TLCH với các cụm từ khi
nào, bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ
- GV nhận xét
B Dạy bài mới: 25’Giới thiệu bài: 4’- GV nêu mục đích,
yêu cầu của tiết học
Hoạt động : Hướng dẫn làm bài tập: 7’
Bài 1 (Miệng)
- GV giới thiệu tranh ảnh về 9 loài chim
- Lớp làm bài, 3 H/s lên bảng làm
- GV nhận xét, sữa bài
Hoạt động 2: HS thực hành hỏi đáp: 7’
Bài 2 (Miệng)
- Từng cập H/s thực hành hỏi đáp
+ Bông Cúc trắng mọc ở đâu?
+ Chim Sơn Ca bị nhốt ở đâu?
+ Em làm thẻ mượn sách ở đâu?
4 Hoạt động 3: HS đặt và TLCH với cụm từ ở đâu 7’
Bài 3
- Bộ phận nào trả lời câu hỏi ở đâu?
- Tương tự gọi 1 h/s đọc câu kể, 1 h/s đặt câu hỏi có cụm
từ ở đâu
- HS 1 hỏi: Tớ nghe mẹ bạn đi coÂng tác, khi nào mẹ bạn về?
- HS 2: Ngày mai mẹ mình về
1 H/s đọc yêu cầu bài
- Làm bài
- 1 H/s đọc yêu cầu bài
- Bên bờ rào, giữa đám cỏ dại
- Bị nhốt trong lồng
- Em làm thẻ mượn sách ở thư viện
- 1 H/s đọc yêu cầu bàiLớp đọc thầm a)Bộ phận (Phòng truyền thống của trường) trả lời câu hỏi ở đâu
Trang 6, Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò: 5’
- GV nhận xét tiết học , yêu cầu HS hiểu thêm về các
loài chim
b) H/s thực hành
Thứ năm, ngày 24 tháng 1 năm 2013
CHÍNH TẢ
TIẾT 42: SÂN CHIM.
I/ MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU:
- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Làm được BT2 a / b hoặc BT(3) a / b
- Luyện viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn: tr/ch, uôt/uôc
- GDHS viết đúng chính tả
II/ ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC: GV: Bảng phụ viết nội dung BT2 Một vài tờ giấy khổ to để HS làm
BT3.HS: Vở bài tập Tiếng Việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Ổn định: 1’
B Kiểm tra bài cũ: 4’ - GV đọc cho HS viết: Luỹ tre,
chích choè, trâu, chim trĩ
C Dạy bài mới: 25’ Giới thiệu bài: 5’
Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe, viết 10’
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc 1 lần bài chính tả trong SGK
- Bài sân chim tả cái gì?
- Giúp HS nhận xét: Những chữ nào trong bài bắt đầu
bằng chữ s, tr
b) GV đọc – HS viết - GV đọc từng câu
c) Chấm, chữa bài - GV chấm 7 bài, nhận xét
3 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập: 10’
a) Bài tập 2: - GV treo bảng phụ, mời 2 HS lên bảng,
nhìn bảng phụ làm bài
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
b) Bài tập 3: - GV phát giấy khổ to cho các nhóm làm
bài Sau đó dán bài lên bảng lớp, trình bày
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng Kết luận nhóm
thắng cuộc
4 Hoạt động 3: Củng cố- Dặn dò: 5’
- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà tìm thêm những
tiếng khác bắt đầu bằng tr/ ch, có vần uôt/uôc
- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con
- 2 HS đọc bài
- Chim nhiều không tả xiết
- HS trả lời. HS viết vào bảng con: Xiết, thuyền, trắng xoá, sát sông
- HS viết bài vào vở
- HS làm bài vào VBT
- Lớp nhận xét
- HS các nhóm làm bài
- Lớp nhận xét
KỂ CHUYỆN
TIẾT 21: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
- Dựa vào gợi ý, kể lại từng đoạn và toàn bộ câu truyện: “ Chim sơn ca và bông cúc trắng.”
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp theo lời bạn
- GDHS yêu thích kể chuyện, thích đọc truyện
GDBVMT : GDHS yêu quý và bảo vệ môi trường thiên nhiên
II/ ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC:GV: Bảng phụ ghi lời gợi ý kể chuyện ( BT1).
Trang 7Trường Tiểu học Thanh Sơn
HS: Sách Tiếng Việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Ổn định: 1’
B Kiểm tra bài cũ: 4’
- GV kiểm tra 2 HS
- GV nhận xét
C Dạy bài mới: 25’
1 Giới thiệu bài: 5’
- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
2 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện 20’
a) Kể từng đoạn câu chuyện theo gợi ý
- GV mở bảng phụ đã viết gợi ý kể từng đoạn câu
chuyện
- GV khuyến khích HS kể bằng lời của mình
- GV nêu câu hỏi
- GV mời 4 đại diện nhóm tiếp nối với nhau thi kể 4
đoạn truyện theo gợi ý
b) HS kể lại toàn bộ câu chuyện
GDBVMT : GDHS yêu quý động thực vật trong môi
trường thiên nhiên, bảo vệ và giữ gìn chúng để có môi
trường sống tốt đẹp và có ý nghĩa
3 Hoạt động 2: Củng cố- Dặn dò: 5’
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể
chuyện giỏi, những HS nghe bạn kể tốt có nhận xét
chính xác
- 2 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện : “ Ông Mạnh thắng thần Gió” TLCH về ý nghĩa của câu chuyện
- 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm theo
- 1 HS khá giỏi nhìn bảng kể mẫu đoạn 1
- HS trả lời
- Sau khi mỗi bạn kể lớp nhận xét, bổ sung
- Đại diện các nhóm thi kể lại toàn bộ câu chuyện
- Sau mỗi bạn kể, lớp nhận xét
HS khá , giỏi biết kể lại được toàn bộ câu chuyện (BT2)
Thứ sáu, ngày 25 tháng 1 năm 2013
TẬP LÀM VĂN
TIẾT 21: ĐÁP LỜI CẢM ƠN TẢ NGẮN VỀ LOÀI CHIM.(GDBVMT)
I/ MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Biết đáp lại lời cảm ơn trong tình huống giao tiếp đơn giản (BT1, BT2)
- Thực hiện được yêu cầu của BT3 ( tìm câu văn miêu tả trong bài , viết 2 , 3 câu về một loài chim
- GDBVMT : GDHS yêu quý các loài chim
GDKNS: Giao tiếp, ứng xử văn hĩa; tự nhận thức
II/ ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh minh hoạ BT1 ( SGK). Tranh ảnh chích bông cho BT3
- HS : Vở bài tập Tiếng Việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Ổn định: 1’
B Kiểm tra bài cũ: 4’
- Kiểm tra 2 HS làm lại BT1,2
C Dạy bài mới: 25’ Giới thiệu bài: 5’
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
- 1 HS đọc thành tiếng bài : “ Mùa xuân đến “ TLCH về nội dung bài
- 2 HS đọc đoạn văn ngắn đã viết về mùa hè
Trang 8Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập: 20’
a) Bài tập 1:
- GV nhắc HS khoÂng nhất thiết phải nói giống
hệt lời hai nhân vật trong SGK
b) Bài tập 2:
- GV gợi ý để HS biết đáp lời cảm ơn với thái
độ lịch sự , nhã nhặn, khiêm tốn Có thể thêm
nội dung đối thoại, khÂông nhất thiết phải nói 1
lời cảm ơn và một lời đáp
- GV nhận xét , giúp các em hoàn chỉnh lời đối
thoại
c) Bài tập 3 :
- GV nhận xét, nhắc lại câu TL đúng
- Viết đoạn văn kể loài chim
- GV nhắc lại yêu cầu
GDBVMT: Tại sao phải bảo vệ các loài chim?
- GV nhận xét, chấm điểm một số bài,
3 Hoạt động 2: Củng cố- Dặn dò 5’
- GV nhận xét tiết học
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp quan sát tranh minh hoạ trong SGK, đọc lời các nhân vật
- 2 HS thực hành đóng vai:
+ HS 1 ( bà cụ) nói lời cảm ơn cậu bé đã đưa cụ qua đường
+ HS 2( cậu bé): Đáp lại lời cảm ơn
- 3, 4 cặp HS nói lời cảm ơn ( GV nhắc)
- 1 HS đọc yêu cầu và các tình huống trong bài Cả lớp đọc thầm theo
- Từng cặp HS thực hành đóng vai lần lượt theo từng tình huống a, b, c
- Sau mỗi lần HS thực hành Lớp nhận xét
- 2 HS đọc bài:” Chim chích bông” và yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm theo
- HS trả lời các câu hỏi a, b Nhiều HS phát biểu ý kiến.- Lớp nhận xét
- 1 số HS nói tên 1 số loài chim mà em thích.- HS làm bài vào VBT
- Nhiều HS nối tiếp nhau đọc bài
- Lớp nhận xét
- Chim làm đẹp môi trường thiên nhiên, bảo vệ các loài chim là để bảo vệ môi trường
Thứ hai, ngày 28 tháng 1 năm 2013
TẬP ĐỌC
TIẾT 66: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I/ MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ; đọc rõ ràng lời nhân vật trong câu chuyện
- GDHS biết tôn trọng mọi người, khiêm tốn trong ứng xử
II/ ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC: GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK HS : Sách tiếng Việt.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1
A Ổn định: 1’
B Kiểm tra bài cũ: 4’
GV kiểm tra 2 HS đọc bài vè chim và TLCH: Em
thích nhất loài chim nào trong bài? Vì sao?
- GV nhận xét, cho điểm
C Dạy bài mới: 25’ Giới thiệu bài: 5’
Hoạt động 1: Luyện đọc: 25’
- HS đọc bài và TLCH
- Một số HS đọc bài vè các em tự sáng tác
TUẦN 22
Trang 9Trường Tiểu học Thanh Sơn
- GV đọc mẫu toàn bài
-Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
a) Đọc từng câu:
- GV hướng dẫn HS đọc các từ : Cuống quýt, nấp,
lấy gậy, quẩng, thình lình, nhảy vọt
b) Đọc từng đoạn trước lớp
- Giúp HS đọc đúng các câu như SGV
- GV giải thích: Mẹo: mưu kế
c) Đọc từng đoạn trước lớp
d) Thi đọc giữa các nhóm
- HS tiếp nhau đọc từng câu
- HS luyện đọc từ khó
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước lớp
- HS đọc các từ chú giải sau bài đọc
- Lần lượt từng HS trong nhóm đọc, HS khác nghe, góp ý
- Đại diện các nhóm thi đọc
TẬP VIẾT
TIẾT 22: CHỮ HOA: S
I/ MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Rèn kỹ năng viết chữ
- Viết đúng chữ hoa P ( 1 dòng cỡ vừa , 1 dòng cỡ nhỏ ) , chữ và câu ứng dụng : Sáo ( 1 dòng cỡ vừa , 1 dòng cỡ nhỏ ) Sáo tắm thì mưa ( 3 lần )
- GDHS viết đúng , viết đẹp
II/ ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC:- GV: Mẫu chữ S đặt trong khung chữ.
- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li Sáo ( dòng 1), Sáo tắm thì mưa ( dòng 2).
Mẫu chữ Q đặt trong khung chữ HS: VTV
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: 4’ - GV mời HS nhắc lại câu ứng
dụng Yêu cầu 2 HS lên bảng viết
2 Dạy bài mới: 25’ Giới thiệu bài: 4’
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa 5’
a) Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ S
- Nhận xét cấu tạo chữ S: cao 5 li, gồm 1 nét viết liền là
cấu tạo của 2 nét cơ bản cong dưới và móc ngược ( trái)
nối liền nhau tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ và nét
móc ngược vào trong.- Cách viết: - GV HS cách viết như
SGV
b) Hướng dẫn HS viết bảng con
- GV nhận xét, uốn nắn , có thể nhắùc lại quy trình viết
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng: 6’
a) Giới thiệu câu ứng dụng:
b) HS quan sát câu ứng dụng, nêu nhận xét
- Độ cao của các chữ cái
- GV hỏi cách đặt dấu thanh và khoảng cách giữa các
chữ
- GV viết mẫu chữ Sáo trên dòng kẻ ( tiếp chữ mẫu)
nhắc HS lưu ý Chữ a viết sát chữ S hơn bình thường
c) Hướng dẫn HS viết chữ Sáo vào bảng con
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết: 5’
- GV nêu yêu cầu cách viết như SGV
Hoạt động 4: Chấm, chữa bài 5’
- GV chấm 7 bài, nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
- 2 HS lên bảng viết cả lớp viết bảng con: Ríu rít
- HS quan sát và nhận xét chữ S.
S
- HS quan sát theo dõi GV hướng dẫn
- HS tập viết chữ S 2,3 lượt.
- 1 HS đọc câu: Sáo tắm thì mưa.
- 1 HS nêu cách hiểu
- S,h.: 2,5 li ; t.: 1,5 ly
- a, o, ă, m, i, ư : 1 ly
- HS trả lời
- HS tập viết chữ S 2, 3 lượt.
- HS luyện viết theo yêu cầu của GV
-HS khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng ( tập viết ở lớp 2 ) trên trang vở tập viết lớp
Trang 10Hoạt động 5: Củng cố- Dặn dò: 5’
- GV nhận xét chung tiết học, khen ngợi những HS viết
đẹp - Nhắc nhở HS tập viết thêm trong VTV
2
Thứ ba, ngày 29 tháng 1 năm 2013
TẬP ĐỌC
TIẾT 66: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN TIẾT 2
I/ MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ; đọc rõ ràng lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện : Khó khăn , hoạn nạn thử thách trí thông minh của mỗi người ; chớ kêu căng , xem thường người khác ( trả lời được CH 2,3,5 )
GDHS biết tôn trọng mọi người
GDKNS: Tư duy sáng tạo; ra quyết định; ứng phĩ với căng thẳng
II/ ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC: GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK HS : Sách tiếng Việt.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ (5’) (Tiết 1 ) – Gọi HS đọc toàn bài
B Bài mới ( 25’) Giới thiệu
1.Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài 20’
- Tìm những câu nói lên thái độ của con Chồn
coi thường Gà rừng?
“Ngầm”Sgk
- Khi gặp nạn, Chồn như thế nào?
“Cuốn quýt”Sgk
- Gà rừng nghĩ ra mẹo gì để cả hai thoát nạn?
“Đắn đo” Sgk
“Thình lình” Sgk
- Thái độ của Chồn đối với Gà rừng thay đổi ra
sao?
- G/v treo bảng phụ câu hỏi số 5 Sgk
- G/v chốt lại cho câu C là đúng hơn vì phù hợp
với chủ đề chim chóc
- Chọn tên khác cho câu truyện theo gợi ý
- GV treo bảng phụ ghi sẵn 3 tên truyện theo
gợi ý - GV gợi ý để HS hiểu
2 Hoạt động 2: Luyện đọc lại: 10’
- GV nhận xét
3.Hoạt động 3: Củng cố- Dặn dò: 5’
- Em thích con vật nào trong truyện? Vì sao?
-Khuyến khích HS về nhà kể cho người thân
nghe câu chuyện này
-3 HS nối tiếp nhau đọc
- Chồn vẫn gầm coi thường bạn, Ít thế nào? Mình thì có hàng trăm
- Khi gặp nạn Chồn rất sợ hãi và chẳn nghĩ ra được điều gì?
- Gà rừng giả chết rồi vùng dậy để đánh lạc hướng người thợ săn , tạo thời cơ cho Chồn vọt ra khỏi hang
- Chồn thay đổi hẳn thái độ nó tự thấy một trí khôn của bạn hơn cả trăm trí khôn của mình
HS khá , giỏi trả lời được CH4
- HS thảo luận trước lớp để chọn một tên truyện
- Giải thích vì sao lại chọn tên ấy
- 2,3 nhóm HS ( mỗi nhóm 3 em tự phân vai) thi đọc truyện
- Lớp nhận xét,bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay
- Thích gà rừng vì nó bình tĩnh, thông minh lúc gặp nạn
CHÍNH TẢ< Nghe, viết>
TIẾT 43: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN.
I/ MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Nghe - viết chính xác bài CT , trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời của nhân vật