1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Thuốc đường hô hấp

18 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 7,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Thuốc đường hô hấp có nội dung trình bày về các bệnh về hô hấp; Thuốc ho; Các thuốc ho thường dùng; thuốc trị hen; Sinh bệnh học hen phế quản; Một số thuốc trị hen. Để hiểu rõ hơn mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết của bài giảng này.

Trang 1

THUỐC ĐƯỜNG HÔ HẤP

Đại cương

Thuốc đường hô hấp

Cấu tạo đường hô hấp

Đại cương

Thuốc đường hô hấp

Quá trình thở

Đại cương

Thuốc đường hô hấp

Trung tâm hô hấp

Tủy

Cầu não

Cầu não Trung tâm điều chỉnh hô hấp

Trung tâm ức chế hô hấp Trung tâm thở ra

Trung tâm hít vào

Cơ hoành

Hành não

Cơ liên sườn ngoài

Cơ liên sườn trong

(+) (+)

Trang 2

Thuốc ho

Trung tâm hô hấp được kích thích bỡi nồng độ H + , và CO 2 trong

máu Khi nồng độ H + và CO 2 trong máu tăng cao, vùng hít vào bị

kích thích, gây thay đổi về tần số và biên độ hô hấp.

Thuốc ho

CÁC BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP

Các bệnh đường hô hấp thường dễ xảy ra và không nặng, dễ trị nhưng đôi khi lại bất ngờ và nặng và không trở tay kịp Một số bệnh đường hô hấp thường gặp :

Ho Hen Viêm phổi Lao Ung thư đường hô hấp

Đại cương

Ho là một phản xạ bảo vệ của cơ thể, nhằm đẩy ra ngoài các chất tiết của phế quản, khi hệ thống tiêu mao làm sạch chất nhầy bị rối loạn

Định nghĩa

Trang 3

UNG THƯ

Đại cương

Thuốc ho

Thông thường ho là triệu chứng của một số bệnh viêm nhiễm đường hô ha

Do vậy việc giảm ho chỉ có tác dụng điều trị triệu chứng,

HO

LAO

VIÊM PHỔI

CẢM CÚM

Nhiều trường hợp cần phải phối hợp điều trị nguyên nhân gây bệnh.

ĐẠI CƯƠNG

Ho gồm 3 giai đoạn Hít vào : gấp 1,5-2 lần V đóng thanh môn, co cơ Thở ra : mở thanh môn, phóng thích khí

ĐẠI CƯƠNG

Các loại kích thích gây ho

1 Trung ương : lo lắng, thói quen

2 Đường thở : vật lạ, kích thích họng

3 Nhu mô phổi

o Viêm nhiễm : phế quản, phổi, phế nang

o Lao, ung thư, viêm phổi

4 Bệnh không tại phổi :

xoang, họng, dị ứng

o Mạch máu : suy tim, thuốc ức chế men chuyển

ĐẠI CƯƠNG

Ho mạn tính

Kéo dài > 8 tuần

Do suy tim ứ huyết, viêm phế quản mạn

Lao, ung thư

Trang 4

Ho cấp tính

Đột ngột : cảm lạnh, nhiễm virus thường giảm sau vài ngày

Ho khan : không có đàm do bị kích thích

Ho có đàm : do dị ứng hay nhiễm khuẩn

Ho do co thắt : suyễn

ĐẠI CƯƠNG

Phân loại theo nguồn gốc

PHÂN LOẠI THUỐC HO

Thuốc tổng hợp Thuốc dược liệu

Ưùc chế trung tâm ho

Tăng ngưỡng của các vùng phản xạ ngoại biên

Làm ngưng các tác động làm bộc phát cơn ho

Loại bỏ các chất kích ứng bằng cách làm lỏng đàm, dễ di chuyển

Phân loại theo theo cách tác dụng

PHÂN LOẠI THUỐC HO

Trung tâm ho Thuốc ho

Ưùc chế trung tâm ho Codein, dextromerthorphan, noscarpin

PHÂN LOẠI THUỐC HO

Trang 5

Tăng ngưỡng của các vùng phản xạ ngoại biên

-Thuốc bao phủ các receptor cảm giác ở họng, hầu: glycerol, mật

ong

- Thuốc gây tê các ngọn dây thần kinh gây phản xạ ho:

benzonatat, bạc hà (menthol), lidocain, bupivacain

PHÂN LOẠI THUỐC HO

Làm ngưng các tác động làm bộc phát cơn ho Dầu gió, gừng, tần dầy lá……

PHÂN LOẠI THUỐC HO

Thuốc tiêu đờm ambroxol, bromhexin, N- acetylcystein, carbocistein…

Thuốc long đờm terpin hydrat, natri benzoat

tiêu đờm

PHÂN LOẠI THUỐC HO

Phân loại theo cơ chế tác dụng Ưùc chế trung tâm ho ( tác dụng trung ương) : Codein, dextromerthorphan, noscarpin

Tác dụng giao cảm: ephedrin, pseudoephedrin Thuốc chống dị ứng: clorpheniramin maleat Cetirizin, loratadin, fexofenadin có tác dụng chống chảy nước mũi gây ho và khó chịu qua đó có tác dụng giảm ho

Kháng sinh kháng viêm Kháng histamin enzym

PHÂN LOẠI THUỐC HO

Trang 6

PHÂN LOẠI THUỐC HO

Công văn 18905/QLT/TT ngày 06/10/2015 của bộ y tế về tính an toàn

của các thuốc chứa codein :

Cow quan quản lý dược phẩm châu Âu đưa ra khuyến cáo thắt chặt

việc sử dụng thuốc chứa codein trị ho và cảm lạnh ở trẻ Cụ thể,

chống chỉ định codein cho trẻ dưới 12 tuổi, không khuyến cáo sử

dụng cho trẻ 12-18 tuổi có các vấn đề về hô hấp, các chế phẩm

chứa codein dạng lỏng cần chứa trong lọ chứa chống trẻ em nhằm

tránh tình trạng uống nhầm.

Theo Ủy ban đánh gía nguy cơ cảnh gíac dược (The

Pharmacovigilance Risk Assessment Committee PRAC),, codein vào

cơ thể sẽ chuyển hóa thành morphin Phản ứng có hại của morphin

xuất hiện ở mọi lứa tuổi, riêng với trẻ dưới 12 tuổi con đường chuyển

hóa codein thành morphin thay đổi và không dự báo được Vì vậy

nhóm tuổi này tiềm tàng những phản ứng có hại đặc biệt Ngoài ra

trẻ có vấn đề về hô hấp có thể nhạy cảm hơn với codein.

gần đây, các đoàn thanh tra Bộ NNPTNT đã phát hiện nhiều mẫu thịt lợn có tồn dư chất Sabutamol và Clenbuterol – nhằm tạo nạc cho thịt lợn Đây là các chất cấm trong chăn nuôi vì tồn dư chất này trọng thịt thành phẩm rất lớn Người ăn phải thịt có chứa các chất này sẽ bị ngộ độc, chất độc có thể tích tụ trong gan gây ngộ độc gan, ảnh hưởng đến tim mạch, hệ thần kinh trung ương và là tác nhân gây bệnh ung thư

Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn “đổ lỗi” cho Bộ Y tế đã cho nhập tới 68 tấn Salbutamol, Clenbuterol dùng trong y tế để sản xuất thuốc cho người là quá nhiều, vượt quá nhu cầu sử dụng đã bị bán ra thị trường một cách bất chính, và người chăn nuôi đã mua về trộn vào thức ăn để vật nuôi siêu nạc, mau lớn

Sabutamol và Clenbuterol

CÁC THUỐC HO THƯỜNG DÙNG

DEXTROMETHORPHAN

C 18 H 25 NO P.t.l: 271,40 Tên khoa học (9α,13α,14α)-3-methoxy-17-methylmorphinan (hydrobromid

C 18 H 25 NO HBr P.t.l: 352,32 hydrobromid monohydrat

C 18 H 25 NO HBr H 2 O P.t.l: 370,33

Trang 7

Tính chất

Bột kết tinh gần như trắng tan trong nước: 1,5% ở 25 o C, tan 25%

trong ethanol 95% ở nhiệt độ phòng thực tế không tan ether

dạng base không tan trong nước

Nhiệt độ nóng chảy: 122-124 o C

: +27,6 o (c = 1,5 trong nước)

Phổ hồng ngoại

"Góc quay cực riêng".

phản ứng A của ion bromid Thử tinh khiết

Độ trong và màu sắc của dung dịch Giới hạn acid - kiềm

Góc quay cực riêng +28 đến +30 o

N,N-Dimethylanilin Tạp chất liên quan Nước

Tro sulfat Định lượng Phương pháp acid base

ĐẠI CƯƠNG

TRUNG TÂM HO

Thuốc Tín hiệu ho

Tác dụng dược lý

Dextromethorphan kiểm soát các

cơn ho nhờ vào sự ức chế trung

tâm ho ở hành tủy

Dextromethorphan có tác dụng

giảm ho tốt và không có tính giảm

đau và có rất ít hoặc không ức

chế trên thần kinh trung ương,

không gây quen thuốc.

Chỉ định

Dùng điều trị các chứng ho do

kích ứng hay nhiễm khuẩn, do

phản xạ sau khi phẫu thuật, cảm

lạnh thông thường hoặc hít phải

chất kích thích.

Ho không có đờm, mạn tính

Tác dụng phụ Rôái loạn tiêu hóa hoặc buồn ngủ nhẹ, ít phản ứng phụ và ít trầm trọng như codein Ngộ độc xảy ra ở trẻ em được đặc trưng bỡi trạng thái lơ

mơ rối loạn vận động, nhưng sẽ phục hồi nhanh sau khi nôn Thận trọng khi sử dụng cho trẻ em, do thuốc vẫn có tác dụng ức chế hô hấp.

Tim mạch: Tăng nhịp tim

Đỏ mặt

Dị ứng

DEXTROMETHORPHAN

Trang 8

Tương tác thuốc

Tránh dùng đồng thời với các thuốc ức chế MAO.

Dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng

cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này

hoặc của dextromethorphan.

DEXTROMETHORPHAN

DE XT RO IMA

O

ƯCTK

Tương tác thuốc Quinidin cản trở sự chuyển hóa dextromethophan ở gan dẫn đến có thể làm tăng nồng độ thuốc trong máu

ĐẠI CƯƠNG NHÓM QUINOLON

quinidin

Cytocrom P450 2D6

Liều dùng Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 10 - 20 mg, 4 giờ/lần

DEXTROMETHORPHAN

thông tin từ Cục Quản lý Dược, thuốc làm từ nguyên liệu

Dextromethorphan gây phản ứng có hại nghiêm trọng cho người sử

dụng

Cục đã nhận được cảnh báo của Tổ chức Y tế Thế giới thông báo trong

tháng 11 và tháng 12 năm 2012 tại Pakistan đã xảy ra tai biến khi sử

dụng thuốc ho khiến 60 trường hợp tử vong và một số trường hợp khác

gặp phản ứng có hại nghiêm trọng

+

Tại Pakistan, cơ quan chức năng đã phát hiện nguyên liệu và thành

dextro levo

ACETYLCYSTEIN

C 5 H 9 NO 3 S P.t.l: 163,20 Muối mono natri

C 5 H 8 NNaO 3 S P.t.l: 185,18 Muối monoammonium

C 5 H 9 NO 3 S NH 3 P.t.l: 180,23

Trang 9

Tính chất

Bột kết tinh trắng hoặc tinh thể không màu.

Dễ tan trong nước và trong ethanol 96 %, thực tế không tan trong

dicloromethan.

Điểm chảy Từ 104 o C đến 110 o C.

Phổ hồng ngoại

Thêm 0,05 ml dung dịch natri nitroprusiat 5 % (TT) và 0,05 ml amoniac đậm đặc (TT) Sẽ xuất hiện màu tím thẫm.

:+21,0 o - +27,0 o , Thử tinh khiết Tạp chất liên quan Kẽm

Kim loại nặng Mất khối lượng do làm khô Tro sulfat

Định lượng

chuẩn độ bằng dung dịch iod 0,1 N (CĐ) , dùng 1 ml dung dịch hồ tinh bột (TT) làm chỉ thị.

Dược động học

- Sau khi uống, acetylcystein được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn

toàn

- Do tác dụng chuyển hoá qua gan cao nên sinh khả dụng đường uống của

Acetylcystein rất thấp ( khoảng 10 %)

- Ở người nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1-3 giờ, khi đó nồng

độ của chất chuyển hoá cystein trong huyết tương khoảng 2 mol/l

- Khoảng 50% acetylcystein gắn kết với protein huyết tương

- Thời gian bán hủy của acetylcystein khoảng 1 giờ, chủ yếu ở gan.

- Acetylcystein thải trừ qua thận

ACETYLCYSTEIN

Acetylcystein là thuốc chữa ho bằng tác dụng làm tan đờm Bản chất của đởm là mucoprotein các phân tử protein này liên kết với nhau qua cầu nối disulfid acetylcystein làm đưtù liên kết này làm cho các phân tử

bị cắt rời làm giảm độ nhày và dễ tan theo nước

Acetylcystein

Trang 10

Chỉ định

Tiêu nhầy trong các bệnh phế quản – phổi cấp và mãn tính kèm theo

sự tăng tiết chất nhầy

Tác dụng phụ

- Rất hiếm khi xảy ra: Đau đầu, viêm miệng, ù tai, tiêu chảy, nôn mửa,

ợ chua và buồn nôn đau dạ dày,

Chống chỉ định

- Quá mẫn với acetylcystein hay với bất cứ thành phần nào khác của

thuốc

- Tiền sử hen (do nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với tất cả các

dạng thuốc có chứa acetylcystein).

- Nên uống tetracyclin cách xa thời gian uống acetylcystein ít nhất 2 giờ

-Không được dùng đồng thời acetylcystein với các thuốc giảm ho vì có

thể gây tắc nghẽn dịch nhầy nghiêm trọng do giảm phản xạ ho

- Acetylcystein có thể làm tăng tác dụng giãn mạch và ức chế kết tập tiểu cầu của nitroglycerin

- Acetylcystein là một chất khử – không nên phối hợp với các chất oxy hoá

Liều lượng Nếu không có chỉ dẫn nào khác , liều thông thường như sau:

- Người lớn và trẻ em trên 7 tuổi: 200 mg x 2- 3 lần/ ngày

- Trẻ em 2 – 7 tuổi : 200 mg x 2 lần/ ngày

- Trẻ em dưới 2 tuổi: 100 mg x 2 lần/ ngày

Cách dùng Hòa thuốc trong ½ ly nước, uống sau các bữa ăn và uống

Hen phế quản là một bệnh lý viêm mạn tính của phế quản trong đó có sự tham gia của nhiều tế bào và nhiều thành phần tế bào; viêm mạn tính gây nên một sự gia tăng phối hợp sự tăng đáp ứng phế quản dẫn đến những đợt tái diễn của ran rít, khó thở, bó sát lồng ngực và ho đặc biệt xảy ra ban đêm hay vào sáng sớm; những đợt này thường phối hợp với sự tắc nghẽn phế quản lan rộng

ĐỊNH NGHĨA HEN THEO GINA 2002

(Global Initiative for Asthma)

Trang 11

Thuốc lá Côn trùng

Thời tiết

Phấn hoa

Bụi Thực phẩm

Phản ứng dị ứng :

Hen thường xuất hiện bắt đầu từ phản ứng dị ứng Kháng nguyên có thể

là phấn hoa, bụi nhà, thức ăn… ……

SINH BỆNH HỌC HEN PHẾ QUẢN

KN TB gai

đuôi tbMas IL H tbT

Phản ứng viêm Các kháng nguyên tác động lên các tế bào gây viêm phế quản bao gồm tế bào mast, bạch cầu đa nhân (ái toan, ái kiềm, trung tính), đại thực bào phế nang, bạch cầu đơn nhân, lympho bào tiểu cầu phóng thích các chất trung gian hóa học gây viêm như histamin,

sérotonin, bradykinin, thromboxan, prostaglandin, leucotrièn, PAF, interleukin

Co thắt phế quản

Do tác động của các chất trung gian hóa học gây viêm và vai trò của hệ thần kinh tự động gồm hệ cholinergic, hệ adrenergic

Mạch máu

O 2 Phế quản

SINH BỆNH HỌC HEN PHẾ QUẢN

SINH BỆNH HỌC HEN PHẾ QUẢN

Dịch tễ Hen phế quản là một bệnh thường gặp, xuất hiện ở mọi lứa tuổi, trẻ

em chiếm đa số so với người lớn, tỉ lệ 2/1 Những nghiên cứu dịch tể học trong những năm gần đây cho thấy tần suất trung bình khoảng 5

%, trẻ em dưới 5 tuổi 10 % Rất nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy tần suất này gia tăng gấp 3 - 4 lần trong những thập niên qua.

hen phế quản tại Pháp trong lứa tuổi 18 - 65 tuổi là 3,9 % , tại Ý trong lứa tuổi 5 - 64 tuổi là 5 %.

Tại Việt Nam, ở Hà Nội, trong năm 1991 là 3,3 %, năm 1995 tăng lên 4,3 % ở thành phố Hồ Chí Minh 3,2 ở Huế, hen phế quản năm 2000 là 4,58

Trang 12

Thuốc giãn phế quản: các thuốc thuộc nhóm xanthin

(theophyllin và các dẫn chất), các chất kích thích -adrenergic

(salbutamol, các chất cường giao cảm khác), các chất kháng

cholin (atropin, ipratropium)

Thuốc kháng viêm: corticoid, cromon

Các thuốc khác: kháng histamin (ketotifen), kháng leucotrien

(zafirlukast, montelukast)…Ngoài ra trong các trường hợp viêm

phé quản mãn tính do nhiễm khuẩn cần phải trị liệu với kháng

sinh thích hợp.

CÁC NHÓM THUỐC TRỊ HEN PHẾ QUẢN

Dùng kháng sinh để chữa bệnh hen kháng sinh chỉ được dùng khi có bội nhiễm, tức là hen nhiễm trùng, còn hen thông thường là một bệnh dị

Chỉ sử dụng thuốc cắt cơn (khi có triệu chứng hen) mà không điều trị phòng ngừa cơn Những người này có thể gặp những cơn hen kịch phát gây nguy hiểm đến tính mạng

Điều trị dự phòng không đều đặn khi thấy bệnh đã ổn định thường hay ngưng dùng Theo phác đồ của Tổ chức Phòng chống hen thế giới, thuốc ngừa cơn phải được dùng hàng ngày kể cả khi không còn triệu chứng và ít nhất là 3 đến 6 tháng Không nên ngưng thuốc đột ngột.

Sử dụng kéo dài các thuốc chứa corticoid Các tác dụng phụ có thể thấy ở bệnh nhân dùng thuốc uống có corticoid kéo dài gồm:

phù, giữ nước loãng xương, tăng huyết áp, loét dạ dày

Dùng bình xịt chưa đúng cách: Nguyên tắc dùng thuốc hen dạng bình xịt là khi nhấn bình xịt đồng thời hít vào Nếu thấy khói thuốc

Những sai lầm khi điều trị hen

NHỮNG LƯU Ý KHI ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN

Không hút thuốc lá, thuốc lào, tránh xa khói thuốc

Giữ ấm cơ thể, hạn chế ra ngoài khi thời tiết lạnh

Tránh những loại thức ăn dễ gây dị ứng

Phòng ngừa nhiễm khuẩn đường hô hấp

Tập thể dục rèn luyện nâng cao sức khỏe đặc biệt tập thở

Đối phó với ô nhiễm môi trường Giữ cho không khí trong nhà

sạch sẽ

Cần tránh xa các dị nguyên có thể gây khởi phát cơn hen như

phấn hoa, lông xúc vật, bụi nhà, nấm mốc

Khi đi du lịch: Cần phải có kế hoạch trước và xin ý kiến tư vấn

của bác sĩ Chuẩn bị đầy đủ sổ y bạ và lượng thuốc mang theo,

Người bệnh cần phải sử dụng thuốc dự phòng hàng ngày đúng

cách theo chỉ định của bác sỹ, tái khám đúng hẹn Dù không bị

Những lưu ý

NHỮNG LƯU Ý KHI ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ

QUẢN

Trang 13

MỘT SỐ THUỐC TRỊ HEN

Tên khoa học: 1,3-dimethyl-3,7-dihydro-1H-purine-2,6-dion

Theophyllin là một alcaloid nhân purin, có trong lá trà, hạt càfe nhưng với tỉ lệ thấp, do vậy chiết suất từ nguồn nguyên liệu này sẽ không có hiệu quả kinh tế Theophyllin có thể điều chế từ cafein, hoặc tổng hợp toàn phần

THEOPHYLLIN

C 7 H 8 N 4 O 2 P.t.l: 180,164

Bột kết tinh trắng, tan ít trong nước, không tan trong ethanol Tan trong các dung dịch hydroxyd kiềm, trong amoniac và trong acid vô cơ Theophylin lưỡng tính, tạo muối với acid vô cơ và các hydroxyd kiềm

phản ứng ghép đôi với muối diazoni tạo phẩm màu azoid màu đỏ:

Phản ứng với AgNO 3 và Co(NO 3 ) 2 tạo các muối kết tủa tương ứng

HNO 3

Trang 14

chế phẩm bằng tác nhân oxy hóa (acid nitric, brom, clor, H 2 O 2 ),

sau đó thêm amoniac vào, cắn thu được có màu đỏ tía

Kiểm định

Định tính

Xác định điểm chảy chế phẩm sau khi sấy ở 100 - 105 oC: 270 -274 o

C Khảo sát phổ IR của chế phẩm và so sánh với phổ chất đối chiếu.

Phản ứng với muối diazoni của acid sulfanilic/ kali-hydroxyd, tạo tủa đỏ:

Cho phản ứng của hợp chất xanthin (phản ứng Murexit):

Phản ứng với các dung dịch AgNO 3 và Co(NO 3 ) 2 tạo các muối tương ứng, muối bạc kết tủa trắng và muới cobal kết tủa trắng ánh hồng.

Định lượng

Theophyllin phản ứng với bạc nirat tạo acid nitric Định lượng phần acid này bằng dung dịch NaOH 0,1 N, dùng chỉ thị xanh bromothymol

Tác dụng

Giãn mạch, giảm co thắt, lợi tiểu.

Theophyllin ức chế men phosphodiesterase, làm tăng lượng cAMP

(cyclo 3’,5’ adenosine-monophosphat), chất này làm giãn phế quản

và giãn mạch.

AMP vòng (Adenosin

monophosphat vòng)

(Giãn cơ)

Phosphodiesteras e

AMP (Adenosin monophosphat ) (co cơ)

theophylli n

Tác dụng

Cơ chế khác được đề nghị bao gồm sự thay đổi nồng độ ion calci tại cơ trơn, ức chế Prostaglandin, ức chế receptor adenosine, ức chế sự phóng thích histamin, leucotrien tại tế bào mast

Chỉ định Theophyllin và các muối của nó được dùng làm chất giãn phế quản, điều trị các trường hợp hen phế quản ở mức độ trung bình và các cơn co thắt khí quản có thể phục hồi được trong các bệnh viêm phế quản mãn tính và các bệnh tắc nghẽn đường hô hấp khác

Calci Prostaglandin

histamin

Leucotrien Theophylli n

Ngày đăng: 12/09/2021, 15:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w