+ Spike S tạo cấu trúc gai trên bề mặt của virus giúp gắn virus vào tế bào niêm mạc vật chủ• S1: liên kết với thụ thể ACE2 xâm nhập vào trong tế bào tương tự SARS- CoV • S2: đóng vai trò
Trang 1VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP
DO VIRUS SAR-COV-2
(BỆNH COVID-19)
Trang 2
1 Tổng quan
2 Căn nguyên gây bệnh Covid-19
3 Chẩn đoán và phân chia thể lâm sàng
4 Nguyên tắc điều trị
5 Dự phòng
Nội dung:
Trang 3Tên gọi??
- COVID-19
- SAR-COV-2
Trang 4Tên gọi
- BỆNH COVID-19: Co rona vi rus D isease 20 19
- VIRUS SAR-COV-2:
SARS: S evere A cute R espiratory S yndrome
CoV : Co rona V irus
SARS-CoV-2: Chủng virus Corona 2 gây bệnh viêm đường
hô hấp cấp tính nặng.
Trang 5•Coronavirus thuộc họ Coronaviridae, virus có hệ gen ARN
dương sợi đơn kèm nucleocapsid đối xứng xoắn ốc
•Coronavirus có thể gây bệnh ở người và nhiều loài động vật
Ở người chúng thường gây ra các triệu chứng cảm lạnh thông thường, nhiễm trùng mũi, xoang hoặc cổ họng và lây lan qua hắt hơi, ho
• Tuy nhiên, một số biến chủng gây dịch có thể dẫn đến các bệnh lý viêm phổi nặng, dễ gây tử vong
Tổng quan coronavirus
Trang 6Tổng quan coronavirus
Trang 7Có 7 loại coronavirus gây bệnh trên người:
4 loại gây bệnh cảm lạnh thông thường:
+ 2 loại alpha coronavirus (là 229E và NL63);
+ 2 loại beta coronavirus (là OC43 và HKU1)
2 loại coronavirus: thuộc nhóm beta từng gây ra thảm họa là
+ SARS-CoV-1 (gây HC hô hấp cấp tính nặng-SARS) năm 2003.
+ MERS-CoV (gây HC hô hấp Trung Đông) năm 2013.
Loại thứ 7 là SAR-CoV-2 hiện đang gây ra dịch Covid-19 trên toàn thế giới
Tổng quan coronavirus
Trang 9Tình hình dịch bệnh Covid-19
Số liệu đến 6h 27/3/2021
Trang 10– Là beta coronavirus cùng nhóm với SARS-CoV-1,
– Ca đầu tiên trên người vào ngày 31/12/2019 tại thành phố Vũ Hán thuộc tỉnh Hồ Bắc – Trung Quốc.
– Ổ dịch được cho là từ một chợ hải sản, nơi buôn bán rất nhiều loại động vật hoang dã và vật chủ được cho là dơi
và rắn.
– Giải trình tự gen cho thấy mức độ tương đồng với bộ gen SARS-CoV là 85% [1] Và tương đồng với chủng
coronavirus phân lập từ dơi là 96% [2].
[1] Zhu, N., D Zhang (2020); [2] Zhou, P (2020)
Đặc điểm của SARS-CoV-2
Trang 11Đặc điểm của SARS-CoV-2
Trang 12Đặc điểm của SARS-CoV-2
– Hình cầu, đường kính 125nm Có các protein bề mặt lồi ra thành các gai.
– Bên trong vỏ chứa nucleocapsid ARN sợi đơn dương đối xứng xoắn ốc.
– Có 4 protein cấu trúc:
• Spike (S) tạo cấu trúc gai trên bề mặt của virus giúp gắnvirus vào TB niêm mạc vật chủ
• Membran (M) tạo hình cầu cho virus
• Envelope (E) giúp virus xâm nhập vào TB vật chủ
• Nucleocapsid (N) giúp đóng gói bộ gen virus
Trang 13Đặc điểm của SARS-CoV-2
Trang 14+ Spike (S) tạo cấu trúc gai trên bề mặt của virus giúp gắn virus vào tế bào niêm mạc vật chủ
• S1: liên kết với thụ thể ACE2 xâm nhập vào trong tế bào tương tự SARS- CoV
• S2: đóng vai trò trong hòa màng tế bào
Protein S liên kết với ACE2 với ái lực cao hơn khoảng 10 đến 20 lần so với protein S của SARS-CoV-1.
Ái lực cao của protein S đối với ACE2 ở người có thể tạo điều kiện cho sự lây lan rộng rãi của COVID-19 trong quần thể người.
Trang 15Virus tồn tại nhiều giờ ở ngoài cơ thể, sống trong phân và nước tiểu ở nhiệt độ phòng trong ít nhất 1-2 ngày, ở nhiệt độ 00C trong 3 tuần lễ
Bị bất hoạt bởi của clo trong 5 phút, mất hoạt tính gây nhiễm sau khi tiếp xúc với các chất diệt khuẩn thông thường và có thể bị chết ở 560C
Virus tồn tại ở người và động vật bị bệnh cũng như mang virus không có biểu hiện bệnh
Phát tán ra môi trường xung quanh và xâm nhập vào đường
hô hấp dưới dạng giọt bắn, không khí (trong phạm vi 2m) và có thể lây qua tiếp xúc trực tiếp với bề mặt đồ vật bị ô nhiễm
Đặc điểm của SARS-CoV-2
Trang 16- Đường hô hấp: qua giọt bắn, không khí và tiếp xúc bề mặt có virus
- Tiếp xúc trực tiếp/ tiếp xúc gần
- Các đường lây khác: đường máu? Mẹ-con? Bắt tay, ôm hôn? Đường tiêu hóa/ tình dục?
Trang 17Virus xâm nhập vào cơ thể qua niêm mạc đường hô hấp, tiếp xúc
- Bước đầu các protein S của virus gắn với thụ thể ACE2 trên
bề mặt tế bào biểu mô giúp chúng xâm nhập vào cơ thể vật chủ Thụ thể ACE2 có mặt ở nhiều lọai tế bào: phế nang, thận, ruột nên gây tổn thương nhiều tạng khác.
- Xâm nhập vào các đại thực bào và bạch cầu đơn nhân, kích thích lympho bào giải phóng các cytokin và chemokine khởi phát quá trình viêm và gây tổn thương các phủ tạng
- Ngoài ra, còn có sự gia tăng của chemotactic protein-1 1) và interferon-gamma-cảm ứng protein-10 (IP-10) làm ức chế tăng sinh của các tế bào dòng tủy, dẫn đến giảm bạch
(MCP-cầu.
CƠ CHẾ BỆNH SINH
Trang 18CƠ CHẾ BỆNH SINH
Trang 19Cơ thể cảm thụ
- Mọi lứa tuổi đều có thể mắc
- Người cao tuổi, người có bệnh mạn tính đường hô hấp, nhiều bệnh lý nền dễ bị bệnh nặng và tỷ lệ tử vong cao
- Sau khi mắc bệnh có miễn dịch đặc hiệu không ???
DỊCH TỄ HỌC
Trang 20Hệ số lây nhiễm Ro : tốc độ lây lan mầm bệnh của virus được biểu thị bằng số lượng sinh sản của nó (Ro), đại diện cho số người trung bình mà một người bị nhiễm sẽ truyền virus
- Cúm mùa: 1.3
- SARS: 2.0
- Covid-19: 1.5-3.5
Một vụ dịch có Ro < 1, vụ dịch đó sẽ dần dần được khống chế.
DỊCH TỄ HỌC
Trang 21-Thời gian ủ bệnh: 2-14 ngày Trung bình 5-7 ngày.
BN không có biểu hiện LS
-Khởi phát bệnh: cấp tính với các triệu chứng/ hội chứng viêm long
đường hô hấp: Ho, hắt hơi, sổ mũi, đau rát họng…
LÂM SÀNG
Trang 22- Toàn phát:
+ Sốt: Thường sốt nhẹ, sốt nóng, có gai rét Trường hợp nặng sốt cao
từ 39-40 độ, sốt liên tục
+ Đau đầu, đau mỏi cơ khớp toàn thân
+ Mệt mỏi, giảm khả năng hoạt động thể lực
+ Có thể đi ngoài phân lỏng
-Toàn phát nổi bật là triệu chứng cơ quan hô hấp
+Ho nhiều: Ban đầu thường ho khan, sau có đờm trong, ít
+ Khó thở tăng dần
+Khám phổi có thể bình thường hoặc nghe thấy ran nổ rải rác hai phổi,
rì rào phế nang hai phổi giảm
LÂM SÀNG
Trang 23- Khi có viêm phổi: Tổn thương thường lan tỏa 2 phổi,
với các hình ảnh: lưới nốt, nốt mờ, kính mờ hoặc đám
mờ.
Hình ảnh Xquang bệnh nhân tại Vũ Hán ban đầu và sau 8 ngày
HÌNH ẢNH X QUANG
Trang 25Ca bệnh nghi ngờ
Ca bệnh có thể
Ca bệnh xác định
CHẨN ĐOÁN
Trang 26Người bệnh (sống hoặc đi du lịch tại vùng dịch tễ có bệnh
nhân CoViD-19 trong vòng 14 ngày; hoặc tiếp xúc với người sốt có triệu chứng hô hấp chưa rõ nguyên nhân mà họ vừa
du lịch trong vùng có dịch trong vòng 14 ngày) Xuất hiện sốt, viêm phổi, viêm phổi kẽ, ARDS mà không lý giải được bằng các căn nguyên khác
Người bệnh có mặt tại cơ sở y tế đang có bệnh nhân CoViD-
19; có liên quan chăm sóc y tế hoặc tiếp xúc với vật nuôi
bị bệnh, động vật hoang dã vùng có dịch trong vòng 14 ngày Xuất hiện: Sốt, ho và khó thở
Người bệnh sốt hoặc có các triệu chứng hô hấp khởi phát
trong vòng 14 ngày sau khi tiếp xúc với trường hợp có thể
hoặc đã xác định đã mắc bệnh CoViD-19
Ca bệnh nghi ngờ
Trang 27Ca bệnh có thể
- Dịch tễ: Người tiếp xúc trực tiếp với người bệnh do SARS-
CoV-2 gây ra (NVYT, người nhà, người thăm hỏi…)
- Lâm sàng: Có sốt, ho, khó thở hoặc hình ảnh XQ phù
hợp
- Và không có xét nghiệm chẩn đoán do không lấy được
bệnh phẩm và không lý giải được do nguyên nhân khác
Trang 29Chẩn đoán Phân biệt :
+ Nhiễm cúm, á cúm, rhinovirus, myxovirus, adenovirus + Nhiễm coronavirus thông thường.
+ Viêm phổi do SARS-CoV-1, MERS-CoV
+ Viêm phổi do vi khuẩn không điển hình
Trang 30Phân loại các thể LS
Trang 31ĐIỀU TRỊ
Hiện tại chưa có thuốc điều trị đặc hiệu,
Chủ yếu điều trị triệu chứng, phát hiện và xử trí kịp thời tình trạng suy hô hấp và suy thận.
Trang 33Phòng bệnh
• Giữ vệ sinh chung: đeo khẩu trang
y tế khi ở trong
bệnh viện, ra đường, ở nơi đông người.
• Rửa tay sạch bằng nước sạch, xà phòng, dung dịch sát
• Khi có biểu hiện mắc bệnh cần đến ngay cơ sở y tế, không tự ý chữa bệnh.