MỤC TIÊU HỌC TẬP 1 Trình bày được các tác nhân gây NKHHCT chính ở trẻ em. 2 Phân loại được NKHHCT ở trẻ em. 3 Chẩn đoán và xử trí được một số bệnh NKHHCT chủ yếu ở trẻ em. 4 Nêu được cách phòng NKHHCT. ĐỊNH NGHĨA Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (Acute Respiratory Infection: ARI): ▪ Nhiễm trùng: sự xâm nhập của vi sinh vật vào trong cơ thể và nhân lên, gây các biểu hiện lâm sàng bệnh lý. ▪ Đường hô hấp: từ mũi đến phế nang. ▪ Nhiễm khuẩn cấp: nhiễm khuẩn kéo dài dưới 14 ngày. ĐẶC ĐIỂM HỆ HÔ HẤP ▪ Kích thước, khẩu kính đường thở nhỏ hẹp → dễ tắc làm rối loại thông khí. ▪ Các phế nang dễ xẹp, thay đổi thể tích lồng ngực trong các thì thở hạn chế, các tế bào phổi loại I chưa trưởng thành. ▪ Vòi nhĩ rộng, ngắn và nằm ngang → dễ viêm tai giữa. ▪ Hệ miễn dịch hô hấp chưa hoàn chưa hoàn thiện, khả năng đề kháng kém.
Trang 1NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP TÍNH Ở TRẺ EM
` MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Trình bày được các tác nhân gây NKHHCT chính ở trẻ em.
Trang 2ĐỊNH NGHĨA
Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (Acute Respiratory Infection: ARI):
▪ Nhiễm trùng: sự xâm nhập của vi sinh vật vào trong cơ thể và nhân lên, gây
các biểu hiện lâm sàng bệnh lý
▪ Đường hô hấp: từ mũi đến phế nang
▪ Nhiễm khuẩn cấp: nhiễm khuẩn kéo dài dưới 14 ngày.
ĐẶC ĐIỂM HỆ HÔ HẤP
▪ Kích thước, khẩu kính đường thở nhỏ hẹp → dễ tắc làm rối loại thông khí
▪ Các phế nang dễ xẹp, thay đổi thể tích lồng ngực trong các thì thở hạn chế, các
tế bào phổi loại I chưa trưởng thành
▪ Vòi nhĩ rộng, ngắn và nằm ngang → dễ viêm tai giữa
▪ Hệ miễn dịch hô hấp chưa hoàn chưa hoàn thiện, khả năng đề kháng kém.
Trang 3NGUYÊN NHÂN - Virus
Strep.
pneumoniae
Moraxella catarrhalis Mycoplasma
pneumoniae
Trang 4PHÂN LOẠI - Theo vị trí tổn thương
Nhiễm khuẩn hô hấp trên:
▪ Viêm mũi họng cấp
▪ Viêm họng và viêm amiđan cấp
▪ Viêm mũi xoang cấp
▪ Viêm tai giữa cấp
▪ Viêm thanh quản cấp
Nhiễm khuẩn hô hấp dưới:
▪ Viêm nắp thanh quản cấp
▪ Viêm thanh khí phế quản cấp
▪ Viêm phế quản cấp
Trang 5PHÂN LOẠI
CHẨN ĐOÁN
▪ Chẩn đoán nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính dựa vào lâm sàng: ho, sốt, thở nhanh,
rút lõm lồng ngực, ran bệnh lý ở phổi, …
▪ Chẩn đoán nguyên nhân dựa vào các phương pháp: nuôi cấy phân lập trực tiếp
căn nguyên virus, vi khuẩn bằng phương pháp ELISA, PCR, Realtime PCR
Trang 6ĐIỀU TRỊ
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ:
▪ Điều trị triệu chứng, điều trị theo nguyên nhân
▪ Tuân thủ nguyên tắc sử dụng kháng sinh có hiệu quả và hợp lý.
▪ Cân nhắc sử dụng các phương pháp điều trị đặc hiệu, tăng cường miễn dịch.
▪ Chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc đầy đủ.
VIÊM MŨI HỌNG CẤP
Trang 7▪ Tăng cao vào mùa thu đông hoặc khi thay đổi thời tiết đột ngột.
▪ Thường gặp ở trẻ nhỏ và trẻ tuổi tiền học đường.
▪ Trẻ nhỏ thường bị trung bình 6 - 8 đợt cảm lạnh/năm.
VIÊM MŨI HỌNG CẤP
CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ:
▪ Trẻ em đi học ở nhà trẻ, mẫu giáo hoặc trường học Trẻ bị bệnh hay dùng tay
quẹt mũi và dụi mắt hoặc ít khi rửa tay, … → nguy cơ lây nhiễm cao
▪ Tiếp xúc với các chất tiết từ mũi họng của người mang mầm bệnh do virus rất
dễ dàng lây lan qua đường hô hấp, tiếp xúc trực tiếp với các đồ vật, quần áo,
tay, … từ trẻ bệnh ra môi trường xung quanh
▪ Hút thuốc lá thụ động hoặc chủ động
Trang 8VIÊM MŨI HỌNG CẤP
NGUYÊN NHÂN:
▪
Virus: chiếm 80%
⁃Rhinovirus, Coronavirus, RSV, Human metapneumovirus, Influenza virus,
Parainfluenza virus, Adenovirus, Enterovirus, Bocavirus.
▪
Vi khuẩn: chiếm khoảng 20%
⁃Liên cầu tan máu beta nhóm A, hoặc Hemophilus influenza.
Trang 9VIÊM MŨI HỌNG CẤP
CẬN LÂM SÀNG:
▪ Không cần chỉ định xét nghiệm thường quy
▪ Trường hợp nặng, điều trị không cải thiện, có dấu hiệu nghi ngờ biến chứng:
⁃Công thức máu, CRP
⁃Xquang → xác định biến chứng viêm phổi, viêm xoang
⁃Dịch tỵ hầu, mũi họng: cấy, test nhanh, PCR → xác định căn nguyên
VIÊM MŨI HỌNG CẤP
BIẾN CHỨNG:
▪ Viêm tai giữa: 30% ở trẻ nhỏ
▪ Viêm xoang nhiễm khuẩn: 5 - 10% trẻ lớn.
▪ Tăng phản ứng đường thở: 50% nhiễm Rhinovirus làm
khởi phát cơn hen cấp hoặc tình trạng khò khè kéo dài
sau cảm lạnh do nhiễm RSV
▪ Viêm phổi: hiếm hơn
Trang 10VIÊM MŨI HỌNG CẤP
ĐIỀU TRỊ:
▪ Hầu hết được điều trị ngoại trú và khám lại sau 3 - 5 ngày
▪ Nguyên tắc điều trị:
⁃Điều trị giảm các triệu chứng
⁃ Điều trị theo nguyên nhân khi xác định được
⁃Điều trị biến chứng nếu có
• Súc họng bằng nước muối sinh lý 0,9%.
• Nhở mũi hoặc xịt mũi bằng nước muối biển nhỏ giọt hoặc phun sương.
⁃ Làm thông mũi:
• Xịt nước biển ưu trương 2,3%
• Nhỏ hoặc xịt các thuốc co mạch tại chỗ (Xylomethazolin 0,05%, Oxymethazolin 0,05%), thời
dùng 3 - 5 ngày Không dùng cho trẻ < 3 tháng và không lạm dụng quá 7 ngày.
⁃ Làm giảm hắt hơi, chảy mũi: thuốc kháng histamin
• Chlopheniramin maleate: chỉ định cho trẻ nhỏ.
Trang 11VIÊM MŨI HỌNG CẤP
ĐIỀU TRỊ:
▪ Điều trị nguyên nhân:
⁃Chỉ sử dụng kháng sinh khi có bằng chứng nhiễm khuẩn: bạch cầu cao, CRP
cao, xét nghiệm DTH, …
⁃Kháng sinh lựa chọn đầu tiên là nhóm β lactam
⁃Tiếp theo, sử dụng kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ (nếu có)
VIÊM MŨI HỌNG CẤP
ĐIỀU TRỊ:
▪ Chỉ định nhập viện:
⁃ Điều trị ngoại trú không hiệu quả
⁃ Có dấu hiệu/bằng chứng của viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm phổi
⁃ Nhóm trẻ có yếu tố nguy cơ cao: tiền sử đẻ non, dị tật bẩm sinh, các bệnh hô
hấp mạn tính, tim mạch, …
Trang 12VIÊM HỌNG, VIÊM AMIĐAN CẤP
VIÊM HỌNG, VIÊM AMIĐAN CẤP
ĐỊNH NGHĨA:
▪
Viêm họng: viêm cấp tính niêm mạc họng
▪
Viêm amiđan: viêm tổ chức lympho lớn nhất thuộc hệ thống vòng Waldeyer,
gọi là amiđan khẩu cái
DỊCH TỄ:
▪ Viêm họng virus: mùa thu, đông và xuân
Trang 13VIÊM HỌNG, VIÊM AMIĐAN CẤP
Viêm họng Coxsackievirus: bóng nước nhỏ (1 - 2 mm) màu xám
nhạt và các vết loét (herpangina), hoặc các nốt (3 - 6 mm) trắng vàng
Trang 14VIÊM HỌNG, VIÊM AMIĐAN CẤP
VIÊM HỌNG DO LIÊN CẦU:
▪ Thời gian ủ bệnh 2 - 5 ngày.
▪ Khởi phát nhanh: đau họng, sốt, đau đầu, đau bụng, nôn, không ho.
▪ Họng đỏ, 2 amiđan lớn, dịch xuất tiết màu vàng lẫn ít máu.
▪ Chấm xuất huyết ở vòm khẩu cái mềm, sau họng Lưỡi gà sưng đỏ.
▪ Hạch cổ 2 bên lớn và đau.
▪ Tinh hồng nhiệt: tái quanh miệng, lưỡi dâu tây, ban sẩn đỏ mịn như giấy nhám.
VIÊM HỌNG, VIÊM AMIĐAN CẤP
CẬN LÂM SÀNG:
▪ Không chỉ định thường quy Chủ yếu dùng khi nghi ngờ, chẩn đoán căn
nguyên viêm họng, viêm amiđan cấp do GABHS
⁃ Test nhanh RADT
⁃ Nuôi cấy dịch ở họng → tiêu chuẩn vàng
⁃ Xét nghiệm kháng thể kháng liên cầu
Trang 15VIÊM HỌNG, VIÊM AMIĐAN CẤP
TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN: Thang điểm Joachim → Sàng lọc các trường hợp nghi
viêm họng, viêm amiđan cấp do liên cầu tan huyết beta nhóm A trên lâm sàng.
Cơ sở không có chẩn đoán vi khuẩn học
≤ 2 điểm Triệu chứng
≥ 3 điểm Kháng sinh
Cơ sở có chẩn đoán vi khuẩn học nhưng hạn chế
≤ 2 điểm Không Triệu chứng
3 điểm Có Kháng sinh theo kết quả
RADT
≥ 4 điểm Không Kháng sinh
VIÊM HỌNG, VIÊM AMIĐAN CẤP
BIẾN CHỨNG:
Viêm họng virus:
▪ Viêm tai giữa do vi khuẩn
Viêm họng liên cầu:
▪ Áp - xe quanh họng
▪ Thấp tim cấp.
▪ Viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu
Trang 16VIÊM HỌNG, VIÊM AMIĐAN CẤP
ĐIỀU TRỊ:
▪ Điều trị triệu chứng: hạ sốt, súc họng, xịt họng, …
▪ Điều trị kháng sinh: lựa chọn đầu tiên là kháng sinh nhóm β lactam:
⁃Amoxcillin: 50 mg/kg/ngày, chia 2 lần/ngày, uống trong 10 ngày
⁃Nếu nghi ngờ vi khuẩn sản xuất beta lactamase kháng thuốc: Amoxcillin +
▪ Điều trị ngoại khoa:
⁃ Viêm amiđan cấp tái diễn ≥ 7 đợt/năm
⁃ Viêm amiđan cấp tái diễn ≥ 5 đợt/năm trong 2 năm liên tiếp
⁃ Viêm amiđan gây các biến chứng: áp - xe quanh amiđan, thấp tim
⁃ Amiđan quá phát gây rối loạn thở, nuốt
Trang 17VIÊM THANH KHÍ PHẾ QUẢN CẤP
VIÊM THANH KHÍ PHẾ QUẢN CẤP
Trang 18VIÊM THANH KHÍ PHẾ QUẢN CẤP
DỊCH TỄ HỌC:
▪ Thường gặp ở trẻ từ 3 tháng - 5 tuổi, cao nhất lúc 2 tuổi
▪ Thường gặp ở trẻ trai hơn trẻ gái.
▪ Thường xảy ra vào cuối thu đến đông, nhưng có thể xảy ra quanh năm.
▪ Thường tái phát trong độ tuổi 3 - 6 tuổi và 15% bệnh nhi có tiền sử gia đình bị
croup
VIÊM THANH KHÍ PHẾ QUẢN CẤP
NGUYÊN NHÂN:
▪ Parainfluenza virus (type 1, 2, 3): chiếm 75% trường hợp.
▪ Influenza virus A và B, Adenovirus, RSV, và virus sởi.
▪ Influenza virus A thường gây croup nặng.
▪ Mycoplasma pneumoniae: ít gặp và gây bệnh thường nhẹ.
Trang 19VIÊM THANH KHÍ PHẾ QUẢN CẤP
LÂM SÀNG:
▪ Chảy mũi, viêm họng, ho ít và sốt nhẹ 1 - 3 ngày trước đó Sau đó, xuất hiện ho ông ổng rất điển hình, khàn
tiếng và thở rít kỳ hít vào.
▪ Có thể không sốt, sốt nhẹ hoặc có khi sốt cao đến 39 - 40°C.
▪ Triệu chứng thường nặng lên về đêm, khi trẻ kích thích hoặc khóc Thường tái lại với mức độ nhẹ hơn trong vài ngày rồi khỏi hẳn trong 1 tuần Trẻ thường thích ngồi hoặc được bế thẳng.
▪ Tần số thở tăng nhẹ, đôi khi có biểu hiện khó thở nặng, phập phồng cánh mũi, co kéo gian sườn, RLLN và thở rít liên tục Âm thở hai bên giảm, nghe được ran ngáy và ran ẩm rải rác.
▪ Viêm thanh quản cấp đơn thuần: khó thở chậm, khó thở thì hít vào, có tiếng rít và co lõm các cơ hô hấp.
▪ Trường hợp nặng: có biểu hiện thiếu khí, tím, tái hoặc li bì.
▪ SpO2 thường giảm khi đường thở bị tắc nghẽn hoàn toàn.
▪ Cần khám họng tìm giả mạc để loại trừ bạch hầu.
VIÊM THANH KHÍ PHẾ QUẢN CẤP
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NẶNG KHÓ THỞ THANH QUẢN
Nhẹ
▪ Đôi khi ho ông ổng.
Vừa ▪Thở rít rõ khi nằm yên.
(Khó thở thanh quản độ 2) ▪Co kéo hõm trên ức hoặc rút lõm lồng ngực khi nằm yên.
▪
Ít hoặc không kích thích
▪ Thường ho ông ổng.
Nặng ▪Thở rít chủ yếu kì hít vào hoặc đôi khi cả thì thở ra.
(Khó thở thanh quản cuối độ 2) ▪Rút lõm lồng ngực rõ.
▪ Kích thích
▪
Ho ông ổng (thường không rõ).
Dọa suy hô hấp
Trang 20VIÊM THANH KHÍ PHẾ QUẢN CẤP
MỨC ĐỘ NẶNG KHÓ THỞ THANH QUẢN
Thang điểm Westley
Dấu hiệu Điểm
Tri giác Bình thường 0
Giảm tri giác 5 Không tím 0
Tím Khi kích thích 4
Khi nằm yên 5 Bình thường 0
Thông khí phổi Giảm 1
Giảm nặng 2 Không 0
Co kéo Nhẹ 1
Trung bình 2
▪ Đôi khi ho ông ổng.
≤ 2 Nhẹ ▪ Không thở rít khi nằm yên.
▪ Giảm tri giác.
Dọa suy hô
▪ Thở rít rõ khi nằm yên (đôi khi khó nghe).
▪ X-quang cổ thẳng: không thực hiện thường quy, chỉ chụp khi cần chẩn đoán
phân biệt hoặc loại trừ di vật đường thở và sau khi đã làm thông đường thở
Trang 21VIÊM THANH KHÍ PHẾ QUẢN CẤP
X-QUANG CỔ THẲNG:
▪ Dấu hiệu điển hình là dấu hiệu
hẹp dưới thanh môn: Dấu hiệu
“nóc nhà thờ”
▪ Dấu hiệu này có thể không thấy ở
trẻ bị viêm thanh khí phế quản
cấp và không tương quan với
mức độ nặng của bệnh
VIÊM THANH KHÍ PHẾ QUẢN CẤP
Trang 22VIÊM THANH KHÍ PHẾ QUẢN CẤP
VIÊM THANH KHÍ PHẾ QUẢN CẤP
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Viêm nắp thanh quản Phù mạc cấp Viêm thanhquản do
Trang 23VTKPQ Cấp Dị vật thanh quản
Tuổi 3 tháng đến 5 tuổi, 2 - 7 tuổi Mọi lứa tuổi Dưới 6 tuổi Mọi lứa tuổi
cao nhất 1 - 2 tuổi
Không nhiễm độc Nhiễm độc Khàn tiếng động cổ Thở rít
Ít thở rít Giảm thông khí
Đùn nước bọt phổi 1 bên hoặc 1 Kích thích Tư thế ngồi chồm Sưng đau hạch cổ
Sưng nề thành sau vùng phổi
ra trước, há miệng, Dấu cổ bò
họng
cổ ngửa ra sau Giả mạc hầu họng
Hình ảnh nóc nhà Dấu ấn ngón tay Cấy dịch phết họng Sưng nề thành sau
Cận lâm thờ trên Xquang cột trên Xquang cột có Coryne bacterium họng trên CT, Nội soi phát hiện dị
sàng sống cổ nghiêng sống cổ nghiêng diphtheriae Xquang cổ nghiêng vật
VIÊM THANH KHÍ PHẾ QUẢN CẤP
CHỈ ĐỊNH NHẬP VIỆN:
▪ Croup mức độ từ trung bình trở lên, hoặc khó thở tăng lên sau khi đã phun
khí dung adrenaline và dùng corticosteroide
▪ Có dấu hiệu nhiễm độc hoặc có biểu hiện gợi ý bội nhiễm vi khuẩn nặng
▪ Cần thở oxy.
▪ Có biểu hiện mất nước nặng.
▪ Trẻ nhỏ, đặc biệt dưới 6 tháng tuổi.
Trang 24VIÊM THANH KHÍ PHẾ QUẢN CẤP
ĐIỀU TRỊ:
▪ Thở oxy: khi có biểu hiện thiếu oxy (SpO2 < 92% khi thở khí trời) và khó thở
nặng
▪ Thuốc hạ sốt/giảm đau.
▪ Thuốc giảm ho và giảm sung huyết: không khuyến cáo.
▪ Kháng sinh: không khuyến cáo sử dụng thường qui và không có chỉ định để “phòng bội
⁃ Cơ chế: co mạch tại chỗ → giảm phù nề niêm mạc → giảm khó thở
⁃ Giảm khó thở rõ trong vòng 10 phút sau khi sử dụng và tác dụng kéo dài hơn
1 giờ Hết tác dụng sau 2 giờ
⁃ Liều lượng adrenaline 1‰: 2 - 5 ml (< 4 tuổi: 2 ml)
⁃ Có thể lặp lại sau 30 phút - 1 giờ
Trang 25VIÊM THANH KHÍ PHẾ QUẢN CẤP
ĐIỀU TRỊ:
▪ Glucocorticoide:
⁃Biện pháp điều trị chính đối với Croup
⁃Dexamethason uống hay tiêm đều có hiệu quả tương đương
⁃Sau khi dùng liều duy nhất Dexamethason 0,6 mg/kg, triệu chứng của
bệnh sẽ cải thiện trong 1 - 3 giờ và kéo dài tác dụng sau 24 - 48 giờ
⁃Budesonide phun khí dung có hiệu quả tương tự dexamethasone uống
⁃Trường hợp nặng hoặc dọa suy hô hấp, việc phun đồng thời
Budesonide và Epinephrin có hiệu quả hơn Epinephrine đơn thuần
VIÊM THANH KHÍ PHẾ QUẢN CẤP
LƯU ĐỒ XỬ TRÍ:
Trang 26VIÊM THANH KHÍ PHẾ QUẢN CẤP
LƯU ĐỒ XỬ TRÍ:
VIÊM THANH KHÍ PHẾ QUẢN CẤP
CHỈ ĐỊNH RA VIỆN:
▪ Không thở rít khi nằm yên
▪ SpO 2 bình thường khi thở khí trời.
▪ Thông khí phổi tốt.
▪ Da niêm mạc hồng.
▪ Tri giác bình thường.
Trang 27VIÊM NẮP THANH QUẢN CẤP
VIÊM NẮP THANH QUẢN CẤP
ĐỊNH NGHĨA:
▪ Viêm nắp thanh quản cấp là tình trang viêm các cấu trúc ở trên dây thanh như
sụn phểu, nắp thanh quản
Trang 28VIÊM NẮP THANH QUẢN CẤP
DỊCH TỄ HỌC:
▪ Trước thời đại vaccin: Viêm nắp thanh
quản cấp do H influenzae type B có
thể xảy ra từ tuổi nhũ nhi đến 7 tuổi,
nhưng thường gặp ở trẻ 2 - 4 tuổi
▪ Hiện nay, bệnh thường gặp ở trẻ chưa
được tiêm chủng
VIÊM NẮP THANH QUẢN CẤP
NGUYÊN NHÂN:
▪ H influenzae type b: trước đây là tác nhân
thường gặp nhất, hiện nay đã giảm nhiều
▪ Streptococus pyogenes, Streptococus
pneumoniae, H influenzae không định type,
và Staphylococus aureus.
Trang 29VIÊM NẮP THANH QUẢN CẤP
LÂM SÀNG:
▪ Sốt cao đột ngột, đau họng, khó thở.
▪ Nhanh chóng (trong vài giờ) có biểu hiện nhiễm độc, khó nuốt và khó thở.
▪ Thường đùn nước bọt và có tư thế giảm khó thở (ngồi chồm ra trước, ngữa cằm, há miệng,
cổ ngữa ra sau).
▪ Thở rít xuất hiện muộn Ít gặp ho ông ổng Giọng nói như bị ngạt.
▪ Khám: thở rít thì hít vào hoặc cả 2 thì, phập phồng cánh mũi, co kéo hõm trên
ức, các khoảng liên sườn và rút lõm lồng ngực
▪ Soi thanh quản: vùng nắp thanh quản sưng đỏ, ứ nhiều chất nhầy và đờm giãi.
▪ Trẻ vật vã, sau đó tím tái, hôn mê, rồi tử vong.
VIÊM NẮP THANH QUẢN CẤP
⁃ Cấy máu, cấy dịch trên nắp thanh quản
⁃ X-quang cổ nghiêng: có thể có dấu hiệu “ấn ngón cái” điển hình
Trang 30VIÊM NẮP THANH QUẢN CẤP
X-QUANG CỔ NGHIÊNG
VIÊM NẮP THANH QUẢN CẤP
Viêm hạch cổ
BIẾN CHỨNG
Viêm màng
Viêm phổi não
Tràn khí trung thất,
Trang 31VIÊM NẮP THANH QUẢN CẤP
CROUP #VIÊM NẮP THANH QUẢN CẤP
VIÊM NẮP THANH QUẢN CẤP
ĐIỀU TRỊ:
▪ Làm thông đường thở:
⁃ Thiết lập ngay đường thở nhân tạo (tại ICU hoặc phòng mỗ).
⁃ Thở oxy trong thời gian chờ đặt NKQ.
⁃ Chọn ống NKQ nhỏ hơn kích thước theo tuổi từ 0,5 - 1 mm.
▪ Kháng sinh:
⁃ Tiêm tĩnh mạch ngay Ceftriaxone, Cefotaxime, hay Meropenem trong khi chờ kết quả cấy máu và kháng
sinh đồ.
⁃ Nếu nghi ngờ do Staphylococus aureus: phối hợp thêm Clindamycin hoặc Oxacillin hay Vancomycin.
⁃ Viêm nắp thanh quản giảm dần sau vài ngày điều trị kháng sinh và lúc đó có thể rút ống NKQ.
⁃ Kháng sinh nên tiếp tục duy trì trong 7 - 10 ngày.
▪ Cho paracetamol nếu trẻ sốt.
▪ Corticoid: không khuyến cáo sử dụng ban đầu.
▪ Khí dung adrenalin: không hiệu quả
Trang 32VIÊM PHẾ QUẢN CẤP
VIÊM PHẾ QUẢN CẤP
ĐỊNH NGHĨA:
▪ Là tình trạng viêm cấp các phế quản lớn và vừa, tiến triển lành tính
▪ Tổn thương chủ yếu các tế bào niêm mạc phế quản, có thể lan rộng đến toàn
bộ hệ thống cây phế quản
Trang 33Yếu tố nguy cơ: có tiền sử viêm phế quản phổi nhiều lần lúc nhỏ, suy giảm đề
kháng, suy dinh dưỡng, còi xương, không tiêm chủng vaccin đầu đủ
VIÊM PHẾ QUẢN CẤP
NGUYÊN NHÂN:
▪ Do virus: virus hợp bào hô hấp (RSV), cúm và á cúm, Rhinovirus, Adenovirus,
▪ Do vi khuẩn: H.influenzae và phế cầu, Moraxella catarrhalis, Mycoplasma
pneumonia, và Legionella pneumoniae, Clamydia pneumophila (nhóm vi
khuẩn không điển hình)
▪ Một số vi sinh vật như nấm, ký sinh trùng (sán lá phổi, sán chó, giun đũa,…)
Trang 34VIÊM PHẾ QUẢN CẤP
LÂM SÀNG:
▪ Giai đoạn khởi phát:
⁃Trẻ thường ho không có đờm, đôi khi ho dữ dội từng cơn, khàn tiếng nhẹ
⁃Mệt mỏi, khó chịu, đau ngực hoặc nóng rát sau xương ức
⁃Sốt tăng dần, có thể sốt cao 39 - 39,50C
▪ Giai đoạn toàn phát:
⁃Trẻ ho nhiều, có đờm Trẻ khạc được đờm xanh hoặc vàng, nhầy
⁃Toàn trạng suy sụp, kém ăn
⁃Sốt có thể tiếp tục hoặc thất thường
⁃Phổi nghe thấy ran bệnh lý: ran rít, ran ngáy hoặc ran ẩm to hạt ở cả hai bên phổi
hoặc ưu thế một bên
VIÊM PHẾ QUẢN CẤP
CẬN LÂM SÀNG:
▪ Chụp X-quang phổi
▪ Xét nghiệm máu: công thức máu, CRP.
▪ Xét nghiệm vi sinh: có thể nuôi cấy phân lập hoặc xét nghiệm PCR, ELISA.
▪ Khí máu động mạch.