1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuần 28. Nghe-viết: Cây dừa

4 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 22,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo sinh Huỳnh Thị Cẩm Tiên Hướng dẫn Cô Lê Võ Thùy Linh Lớp 2D TUẦN 27 KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHÍNH TẢ NGHE – VIẾT CÂY DỪA I Mục tiêu Nghe và viết lại chính xác bài Cây dừa, trình bày đúng các câu thơ lục bát Làm đúng bài tập 2b; Viết đúng tên riêng Việt Nam trong bài tập 3 II Chuẩn bị Giáo viên power point, phiếu bài tập, bảng nhóm, thẻ viết tên Học sinh bảng con, vở, bút III Hoạt động dạy học Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Hình thức tổ chức; Phương pháp 1 Ổn định (1 phút) Trò chơi “ Gió th[.]

Trang 1

Giáo sinh: Huỳnh Thị Cẩm Tiên

Hướng dẫn: Cô Lê Võ Thùy Linh

Lớp 2D

TUẦN 27

KẾ HOẠCH DẠY HỌC

CHÍNH TẢ

NGHE – VIẾT : CÂY DỪA

I. Mục tiêu:

- Nghe và viết lại chính xác bài Cây dừa, trình bày đúng các câu thơ lục bát

- Làm đúng bài tập 2b; Viết đúng tên riêng Việt Nam trong bài tập 3

II. Chuẩn bị:

- Giáo viên: power point, phiếu bài tập, bảng nhóm, thẻ viết tên

- Học sinh: bảng con, vở, bút

III. Hoạt động dạy học:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh chức; Phương Hình thức tổ

pháp.

1. Ổn định: (1 phút)

- Trò chơi: “ Gió thổi, gió

thổi”

2. Kiểm tra bài cũ:

( 5 phút)

- Giáo viên đưa ra các từ

khó của bài tập trước, yêu cầu học sinh chọn từ viết đúng chính tả và viết vào bảng con

+ Các từ khó:

Huơ vòi mùa màn Hươu vòi mùa màng

- Giáo viên nhận xét, khen

thưởng

3. Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

mới (1 phút)

- Giáo viên đưa ra các ô

chữ có các âm, vần: d, c,

ây, ừa Yêu cầu học sinh

ghép các âm để tạo thành

1 từ có nghĩa: cây dừa.

- Giáo viên giới thiệu bài:

- Học sinh tham gia trò chơi theo hiệu lệnh của giáo viên

- Học sinh chọn từ viết đúng và viết vở bảng con, sau đó giơ bảng theo hiệu lệnh của giáo viên

+ Từ viết đúng: Hươ vòi, mùa màn

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh sắp xếp các

âm, vần thành từ có

nghĩa: cây dừa.

- Học sinh lắng nghe

- Cả lớp

- Phương pháp: trò chơi học tập

- Cá nhân

- Phương pháp: thực hành

- Cả lớp

- Phương pháp: phân tích ngôn ngữ

Trang 2

Giờ chính tả hôm nay lớp

mình sẽ nghe viết 8 dòng

thơ đầu của bài thơ Cây

dừa và làm các bài tập

chính tả phân biệt s/x,

viết hoa tên riêng

Hoạt động 2: Hướng dẫn

viết chính tả (20 phút)

a) Tìm hiểu đoạn cần viết:

- Giáo viên đọc lại 8 dòng

thơ đầu trong bài Cây

dừa.

- Yêu cầu học sinh đọc lại

- Giáo viên hỏi:

+ Đoạn thơ nhắc đến

những bộ phận nào của

cây dừa ?

b) Hướng dẫn cách trình

bày:

- Giáo viên hỏi:

+ Đoạn thơ cần viết có mấy

dòng ?

+ Dòng thứ nhất có mấy

tiếng ?

+ Dòng thứ hai có mấy

tiếng ?

+ Đây là thể thơ lục bát

Dòng thứ nhất lùi vào 1

ô, dòng thứ hai viết sát

lề

+ Các chữ cái đầu dòng thơ

viết như thế nào ?

c) Hướng dẫn viết từ khó:

- Giáo viên yêu cầu học

sinh nêu các từ khó và

viết sai

- Giáo đọc các từ khó và

từ thường viết sai cho

học sinh viết vào bảng

con, mời 1 bạn đại diện

lên bảng viết: dang tay,

gọi trăng, bạc phếch, hũ

- Học sinh theo dõi và đọc thầm theo bài

- Học sinh đọc lại bài

- Học sinh trả lời:

+ Đoạn thơ nhắc đến lá dừa, thân dừa, quả dừa, ngọn dừa.

- Học sinh trả lời:

+ Đoạn thơ có 8 dòng thơ

+ Dòng thứ nhất có 6 tiếng

+ Dòng thứ hai có 8 tiết

- Học sinh lắng nghe

+ Các chữ cái đầu dòng thơ sẽ viết hoa

- Học sinh tìm và nêu các từ khó viết trong bài: dang tay, gọi trăng, bạc phếch, hũ rượu, tàu dừa, chiếc lược…

- Học sinh lắng nghe và thực hành viết vào bảng, bạn đại diện viết vào bảng lớp

- Cả lớp

- Phương pháp: vấn đáp

- Cá nhân

- Phương pháp: phân tích ngôn ngữ; thực hành

Trang 3

rượu, tàu dừa, chiếc

lược

- Giáo viên yêu cầu học

sinh đọc lại các từ khó

d) Viết chính tả:

- Giáo viên đọc từng dòng

chính tả cho học sinh viết

bài

e) Soát lỗi, đánh giá:

- Giáo viên đọc lại cho học

sinh soát lỗi bằng bút chì

- Giáo viên nhận xét

Hoạt động 3: Hướng dẫn

làm bài tập (10 phút)

Bài 2b

- Giáo viên mời học sinh

đọc yêu cầu

- Giáo viên tổ chức đố vui,

đối với từng câu đố, mời

học sinh giải câu đố, tìm

đáp án

- Giáo viên nhận xét

Bài 3

- Gọi 1 học sinh đọc yêu

cầu

- Yêu cầu học sinh thảo

luận nhóm đôi tìm và

gạch chân các tên riêng

trong phiếu bài tập

- Giáo viên hỏi: Tên riêng

phải viết như thế nào ?

- Giáo viên mời 5 học sinh

lên bảng viết tên riêng

vào thẻ và gắn vào bài

trên bảng cho đúng chính

tả Học sinh dưới lớp

thực hiện sửa lại tên

riêng vào phiếu bài tập

- Giáo viên yêu cầu học

sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét và kết

luận

4. Củng cố, dặn dò

(3 phút)

- Học sinh đọc lại từ khó

- Học sinh viết bài

- Học sinh lắng nghe

và kiểm tra lỗi chính tả

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2a

- Học sinh suy nghĩ và tìm đáp án các từ có

vần in, inh.

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh yêu cầu bài tập 3

- Học sinh thảo luận nhóm đôi tìm và gạch chân các tên riêng vào phiếu bài tập

- Học sinh trả lời: Tên riêng phải viết hoa

- Học sinh viết hoa tên riêng vào thẻ và gắn vào bài trên bảng

Học sinh dưới lớp thực hành vào phiếu bài tập

- Học sinh nhận xét

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh lắng nghe

- Nhóm

- Phương pháp: trò chơi học tập

- Nhóm

- Phương pháp: thực hành; thảo luận nhóm

Trang 4

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn dò:

+ Viết lại các từ chưa đúng + Sửa lại các bài tập trong phần luyện tập

+ Chuẩn bị bài mới: Chính

tả Những quả đào.

Ngày đăng: 28/05/2022, 04:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Giáo viên: power point, phiếu bài tập, bảng nhóm, thẻ viết tên. - Học sinh: bảng con, vở, bút. - Tuần 28. Nghe-viết: Cây dừa
i áo viên: power point, phiếu bài tập, bảng nhóm, thẻ viết tên. - Học sinh: bảng con, vở, bút (Trang 1)
lên bảng viết tên riêng vào thẻ và gắn vào bài  trên bảng cho đúng chính tả. Học sinh dưới lớp  thực hiện sửa lại tên  riêng vào phiếu bài tập - Tuần 28. Nghe-viết: Cây dừa
l ên bảng viết tên riêng vào thẻ và gắn vào bài trên bảng cho đúng chính tả. Học sinh dưới lớp thực hiện sửa lại tên riêng vào phiếu bài tập (Trang 3)
w