TUAÀN 13 PAGE 28 TUẦN 13 Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2004 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ MÔN TẬP ĐỌC Tiết BÔNG HOA NIỀM VUI I Mục tiêu 1 Kiến thức Đọc trơn được cả bài Đọc đúng các từ khó sáng, tinh mơ, lộng lẫy, chần chừ, ốm nặng, hai bông nữa (MB); bệnh viện, diệu cơn đau, ngắm vẻ đẹp, cánh cửa kẹt mở, hăng hái, hiếu thảo, khỏi bệnh, đẹp mê hồn, (MT, MN) Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Đọc đúng giọng của nhân vật + Người dẫn chuyện Thong thả, chậm rãi + Giọng Chi Cầu khẩn + Lời cô giáo Di[.]
Trang 1TUẦN 13Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2004HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ -
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: BÔNG HOA NIỀM VUI
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.
- Đọc đúng các từ khó: sáng, tinh mơ, lộng lẫy, chần chừ, ốm nặng, hai bông nữa (MB);bệnh viện, diệu cơn đau, ngắm vẻ đẹp, cánh cửa kẹt mở, hăng hái, hiếu thảo, khỏibệnh, đẹp mê hồn, … (MT, MN)
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc đúng giọng của nhân vật
+ Người dẫn chuyện: Thong thả, chậm rãi
+ Giọng Chi: Cầu khẩn
+ Lời cô giáo: Diệu dàng, trìu mến
2 Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ mới: Lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, hiếu thảo, đẹp mê hồn,
diệu cơn đau, trái tim nhân hậu
- Hiểu được nội dung bài: Tấm lòng hiếu thảo của Chi đối với cha mẹ
3 Thái độ:Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.
- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
- Chỉ lên bức tranh và nói: Đây là cô giáo, cô
đang trao cho bạn nhỏ 1 bó hoa cúc Hoa trong
vườn trường không được hái nhưng cuối cùng
bạn lại được nhận hoa Chúng ta cùng tìm hiểu
xem vì sao bạn nhỏ lại được hái hoa trong vườn
trường qua bài tập đọc Bông hoa Niềm Vui
- Viết tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó Nghỉ hơi câu dài Đọc
phân biệt lời kể và lời nói Hiểu nghĩa từ ở đoạn 1,2
Phương pháp: Phân tích, luyện tập
Trang 2- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp.
- Chia nhóm và yêu cầu HS đọc theo nhóm
e/ Thi đọc giữa các nhóm
- Tổ chức HS thi đọc cá nhân, đọc đồng thanh
- Nhận xét, cho điểm
g/ Cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1, 2
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 1, 2 qua bài Bông
hoa Niềm Vui để thấy được tấm lòng hiếu thảo của
Chi đối với cha mẹ
- Chi tìm bông hoa Niềm Vui để làm gì?
- Vì sao bông cúc màu xanh lại được gọi là bông
hoa Niềm Vui?
- Bạn Chi đáng khen ở chỗ nào?
- Bông hoa Niềm Vui đẹp ntn?
- Vì sao Chi lại chần chừ khi ngắt hoa?
- Bạn Chi đáng khen ở điểm nào nữa?
- Chuyển ý: Chi rất muốn tặng bố bông hoa
Niềm Vui để bố mau khỏi bệnh Nhưng hoa
trong vườn trường là của chung, Chi không
- Tìm cách đọc vàluyện đọc các câu
Em muốn đem tặng bố/ 1 bông hoaNiềm Vui/ để bố dịu cơn đau.//Những bông hoa màu xanh/ lộng lẫydưới ánh mặt trời buổi sáng.//
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2
- Từng HS đọc theo nhóm Các HSkhác bổ sung
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 3, 4
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó Nghỉ hơi câu dài Đọc phân
biệt lời kể và lời nói Hiểu nghĩa từ ở đoạn 3, 4
Phương pháp: Trực quan, phân tích
- Hát
2
Trang 3 ĐDDH: SGK, bảng cài: từ khó, câu.
- Tiến hành theo các bước như phần luyện đọc ở tiết
1
- Gọi HS đọc phần chú giải
- GV giải thích thêm 1 số từ mà HS không hiểu
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 3, 4
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 3, 4 qua đó giáo dục tình
cảm và lòng hiếu thảo đối với cha mẹ
Phương pháp: Đàm thoại
ĐDDH: SGK
- Khi nhìn thấy cô giáo Chi đã nói gì?
- Khi biết li do vì sao Chi rất cần bông hoa cô giáo
làm gì?
- Thái độ của cô giáo ra sao?
- Bố của Chi đã làm gì khi khỏi bệnh?
- Theo em bạn Chi có những đức tính gì đáng quý?
Hoạt động 3: Thi đọc truyện theo vai
Mục tiêu: Đọc phân vai( người dẫn chuyện, cô giáo và
Chi)
- Gọi 3 HS đọc theo vai Chú ý đọc theo yêu cầu
2 Củng cố – Dặn dò (4’)
- Gọi 2 HS đọc đoạn con thích và nói rõ vì sao?
- Dặn HS phải luôn học tập bạn Chi
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Quà của bố
- Luyện đọc các từ ngữ: ốm nặng, 2bông nữa, cánh cửa kẹt mở, hãyhái, hiếu thảo, khỏi bệnh, đẹp mêhồn
- Luyện đọc các câu:
Em hãy hái thêm 2 bông nữa,/Chi ạ!// 1 bông cho em,/ vì tráitim nhân hậu của em.// 1 bôngcho mẹ,/ vì cả bố và mẹ dạy dỗ
em thành 1 cô bé hiếu thảo
- Xin cô cho em … Bố em đang ốmnặng
- Om Chi vào lòng và nói: Em hãy
… hiếu thảo
- Trìu mến, cảm động
- Đến trường cám ơn cô giáo vàtặng nhà trường khóm hoa cúc màutím
- Thương bố, tôn trọng nội qui, thậtthà
- HS đóng vai: người dẫn chuyện,
cô giáo và Chi
- Đọc và trả lời:
- Đoạn 1: Tấm lòng hiếu thảo củaChi
- Đoạn 2: Ý thức về nội qui của Chi
- Đoạn 3: Tình cảm thân thiết của
- Tự lập và học thuộc bảng các công thức 14 trừ đi một số
2Kỹ năng: Ap dụng phép trừ có nhớ dạng 14 – 8 để giải các bài toán có liên quan.
3Thái độ: Ham thích học Toán Tính đúng nhanh, chính xác.
II Chuẩn bị
- GV: Que tính, bảng phụ, trò chơi
- HS: Vở bài tập, bảng con, que tính
3
Trang 4học thuộc lòng các công thức 14 trừ đi một số Sau
đó áp dụng để giải các bài tập có liên quan
Đưa ra bài toán: Có 14 que tính (cầm que tính), bớt
đi 8 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Yêu cầu HS nhắc lại bài (Có thể đặt từng câu
hỏi gợi ý: Có bao nhiêu que tính? Cô muốn bớt
đi bao nhiêu que?)
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm
gì?
- Viết lên bảng: 14 – 8
Bước 2: Tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 14 que tính, suy nghĩ và tìm
cách bớt 8 que tính, sau đó yêu cầu trả lời xem
còn lại bao nhiêu que?
- Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình Hướng
dẫn cho HS cách bớt hợp lý nhất
- Có bao nhiêu que tính tất cả?
- Đầu tiên cô bớt 4 que tính rời trước
- Chúng ta còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa?
- Vì sao?
- Để bớt được 4 que tính nữa cô tháo 1 bó thành
10 que tính rời Bớt 4 que còn lại 6 que
- Vậy 14 que tính bớt 8 que tính còn mấy que
- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách trừ
Hoạt động 2: Bảng công thức 14 trừ đi một số
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận
Trang 5 ĐDDH:Bảng phụ.
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả
các phép trừ trong phần bài học và viết lên
bảng các công thức 14 trừ đi một số như phần
bài học
- Yêu cầu HS thông báo kết quả Khi HS thông
báo thì ghi lại lên bảng
Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng các công thức
sau đó xoá dần các phép tính cho HS học thuộc
- Hỏi tiếp: Khi đã biết 9 + 5 = 14 có thể ghi ngay
kết quả của 14 – 9 và 14 – 5 không? Vì sao?
- Yêu cầu HS tự làm tiếp phần b
- Yêu cầu HS đọc đề bài Tự tóm tắt sau đó hỏi:
Bán đi nghĩa là thế nào?
- Yêu cầu HS tự giải bài tập
- Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng công thức 14
trừ đi một số Ghi nhớ cách thực hiện phép trừ
- HS học thuộc bảng công thức
- HS làm bài: 3 HS lên bảng, mỗi HS làm một cột tính
- Nhận xét bài bạn làm đúng/sai Tự kiểm tra bài mình
- Không vì khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không đổi
- Có thể ghi ngay: 14 – 5 = 9 và 14 – 9
= 5 vì 5 và 9 là số hạng trong phép cộng 9 + 5 = 14 Khi lấy tổng số trừ số hạng này sẽ được số hạng kia
- Làm bài và báo cáo kết quả
- Bán đi nghĩa là bớt đi
- Giải bài tập và trình bày lời giải
- 2 dãy HS thi đua đọc
5
Trang 6MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết: GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP
I Mục tiêu
1Kiến thức: Biết một số biểu hiện cụ thể của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Biết vì sao phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp
2Kỹ năng: Thực hiện tốt một số công việc cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
3Thái độ: Đồng tình với việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- Không đồng tình, ủng hộ với những việc làm ảnh hưởng xấu đến trường lớp
2 Bài cũ (3’) Quan tâm giúp đỡ bạn.
- Em làm gì để thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn?
- Vì sao cần quan tâm giúp đỡ bạn?
Hoạt động 1: Tham quan trường, lớp học
Phương pháp: Trực quan, phiếu học tập
ĐDDH: Phiếu học tập
- GV dẫn HS đi tham quan sân trường, vườn trường,
quan sát lớp học
- Yêu cầu HS làm Phiếu học tập sau khi tham quan
1) Em thấy vườn trường, sân trường mình ntn?
- Các em cần phải giữ gìn trường lớp cho sạch đẹp
Hoạt động 2: Những việc cần làm để giữ gìn trường lớp
trường sạch đẹp
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: Phiếu thảo luận
- Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận, ghi ra giấy, những
việc cần thiết để giữ trường lớp sạch đẹp Sau đó dán
phiếu của nhóm mình lên bảng
Kết luận:
Muốn giữ gìn trường lớp sạch đẹp, ta có thể làm một số
công việc sau:
- HS các nhóm thảo luận và ghikết quả thảo luận ra giấy khổ to.Hình thức: Lần lượt các thànhviên trong nhóm sẽ ghi vào giấy
6
Trang 7- Không vứt rác ra sàn lớp.
- Không bôi bẩn, vẽ bậy ra bàn ghế và trên tường
- Luôn kê bàn ghế ngay ngắn
- Chú ý: Những công việc làm ở đây phải bảo đảm vừa
sức với lứa tuổi các em (như: nhặt rác bỏ vào thùng,
1Kiến thức: Chép lại chính xác đoạn từ Em hãy hái … cô bé hiếu thảo trong bài tập đọc Bông
hoa Niềm Vui
2Kỹ năng: Tìm được những từ có tiếng chứa iê/yê.
- Nói được câu phân biệt các thanh hỏi/ngã; phụ âm r/d
3Thái độ: Trình bày bài đẹp, sạch sẽ.
- Giờ chính tả hôm nay, các em sẽ chép câu nói
của cô giáo và làm các bài tập chính tả phân
biệt thanh hỏi/ngã; r/d, iê/yê
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
ĐDDH: Bảng phụ, từ
a / Ghi nhớ nội dung
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn cần
chép
- Đoạn văn là lời của ai?
- Cô giáo nói gì với Chi?
b/ Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Hát
- 3 HS lên bảng tìm những tiếng bắtđầu bằng d, r, gi
- Cô giáo và bạn Chi nói với nhau vềchuyện bông hoa
- 2 HS đọc
- Lời cô giáo của Chi
- Em hãy hái thêm … hiếu thảo
- 3 câu
7
Trang 8- Những chữ nào trong bài được viết hoa?
- Tại sao sau dấu phẩy chữ Chi lại viết hoa?
- Đoạn văn có những dấu gì?
- Kết luận: Trước lời cô giáo phải có dấu gạch
ngang Chữ cái đầu câu và tên riêng phải viết
hoa Cuối câu phải có dấu chấm
c/ Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn
- Yêu cầu HS viết các từ khó
- Chỉnh, sửa lỗi cho HS
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 6 HS lên bảng, phát giấy và bút dạ
- Nhận xét HS làm trên bảng Tuyên dương
nhóm làm nhanh và đúng
- Chữa bài
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi bên đặt 1 câu theo
yêu cầu Gọi HS đặt câu nói tiếp
- Nhận xét, sửa chữa cho HS
- Chi là tên riêng
- dấu gạch ngang, dấu chấm cảm, dấuphẩy, dấu chấm
- Đọc các từ: hãy hái, nữa, trái tim,nhân hậu, dạy dỗ, hiếu thảo
- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp viết bảngcon
- Lời giải: yếu, kiến, khuyên
- Đọc to yêu cầu trong SGK
VD về lời giải:
- Mẹ cho em đi xem múa rối nước
- Gọi dạ bảo vâng
- Miếng thịt này rất mở
- Tôi cho bé nửa bánh
- Cậu bé hay nói dối
1Kiến thức: Đọc đúng các từ khó: lần nào, lạo xạo, thao láo, ngó ngoáy (MB); tỏa, quẫy toé,
nước, con muỗm, cánh xoăn (MT, MN) và các từ mới: thúng cau, cà cuống, niềng niễng,nhộn nhạo, cá sộp, xập xành, muỗm, mốc thếch
- Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
8
Trang 9- Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm: thế giới dưới nước, nhộn nhạo, thơm lừng,toé nước, thao láo, thế giới mặt đất, to xù, mốc thếch, ngó ngoáy, lạo xạo, gáy vangnhà, giàu quá.
2Kỹ năng: Hiểu ý nghĩa các từ mới trong SGK.
- Hiểu nội dung bài: Tình yêu thương của người bố qua những món quà đơn sơ dành chocác con
3Thái độ: Yêu thích ngôn ngữ Tiếng việt Biết đọc bài với giọng đọc nhẹ nhàng, vui tươi, hồn
- 2 Bài cũ (3’) Bông hoa Niềm Vui.
- Gọi 4 HS lên bảng đọc bài Bông hoa Niềm Vui
- Vì sao Chi không tự ý hái hoa?
- Cô giáo nói gì khi biết Chi cần bông hoa?
- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Đó là những món quà của bố dành cho các con
Những món quà rất đặc biệt Để biết món quà
đó có ý nghĩa gì lớp mình cùng học bài Quà
của bố của nhà văn Duy Khánh (trích từ tập
truyện Tuổi thơ im lặng)
- Ghi tên bài lên bảng
- GV đọc mẫu sau đó gọi 1 HS khá đọc lại Chú
ý: giọng đọc nhẹ nhàng, vui, hồn nhiên
b/ Luyện phát âm
- Gọi HS đọc từng câu theo hình thức nối tiếp
- Gọi HS tìm từ khó đọc trong câu vừa đọc
- Ghi bảng các từ khó HS vừa nêu
c/ Hướng dẫn ngắt giọng
- Treo bảng phụ có các câu cần luyện đọc
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng và đọc
- Yêu cầu HS nêu nghĩa các từ: thúng cau, cà
- Hát
- HS 1: Đọc đoạn 1, 2 và TLCH
- HS 2: Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi
- HS 3: Đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi
- HS 4: Đọc cả bài và trả lời câu hỏi
- Quan sát và trả lời: Bức tranh vẽ cảnh
2 chị em đang chơi với mấy chú dế
Mở hòm dụng cụ ra là cả 1 thế giới mặtđất:// con xập xanh,/ con muỗm toxù,/ mốc thếch,/ ngó ngoáy.//
Hấp dẫn nhất là những con dế/ lao xaotrong cái vỏ bao diêm// toàn dế đực,/cánh xoan và chọi nhau phải biết
- Đọc chú giải trong SGK
9
Trang 10cuống, niềng niễng, nhộn nhạo, cá sột, xập
xành, muỗm, mốc thếch
d/ Đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS chia nhóm và đọc bài theo nhóm
- Bố đi đâu về các con có quà?
- Quà của bố đi câu về có những gì?
- Vì sao có thể gọi đó là “Một thế giới dưới
- Theo con, vì sao các con lại cảm thấy giàu quá
trước những món quà đơn sơ?
- Kết luận: Bố mang về cho các con cả 1 thế giới
mặt đất, cả 1 thế giới dưới nước Những món
quà đó thể hiện tình yêu thương của bố với các
con
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Bài tập đọc muốn nói với chúng ta điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tìm đọc tập truyện Tuổi thơ im
lặng của nhà văn Duy Khánh
- Chuẩn bị: Há miệng chờ sung
- 3 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp theodõi và nhận xét
- Lần lượt từng HS đọc bài trongnhóm, các bạn trong nhóm nghe vàchỉnh sửa lỗi cho nhau
- Thi đua đọc
- Đọc và gạch chân các từ: Cả 1 thếgiới dưới nước, nhộn nhạo, thơmlừng, toé nước thao láo, cả 1 thế giớimặt đất, to xù, mốc thếch, ngóngoáy, lạo xạo, gáy vang nhà, giàuquá
- Đi câu, đi cắt tóc dạo
- Cà cuống, niềng niễng, hoa sen đỏ, cásộp, cá chuối
- Vì đó là những con vật sống dướinước
- Hấp dẫn, giàu quá
- Vì nó thể hiện tình yêu của bố đối vớicác con./ Vì đó là những món quà
mà trẻ em rất thích./ Vì các con rấtyêu bố
- Tình cảm yêu thương của người bốqua những món quà đơn sơ dành chocác con
MÔN: TOÁN
Tiết: 34 - 8
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS:Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 34 – 8.
2Kỹ năng: Ap dụng phép trừ có nhớ dạng 34 – 8 để giải các bài toán liên quan.
10
Trang 113Thái độ: Yêu thích học Toán Tính đúng nhanh, chính xác.
- Có 34 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại
bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải
làm gì?
- Viết lên bảng 34 – 8
Bước 2: Tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 3 bó 1 chục que tính và 4 que
tính rời, tìm cách để bớt đi 8 que rồi thông báo
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính Nếu HS đặt
tính và tính đúng thì yêu cầu nêu rõ cách đặt
tính và cho một vài HS nhắc lại Nếu chưa
đúng gọi HS khác thực hiện hoặc hướng dẫn
trực tiếp bằng các câu hỏi:
- Thao tác trên que tính
- 34 que, bớt đi 8 que, còn lại 26 que tính
- 34 trừ 8 bằng 26
33 Viết 34 rồi viết 8 xuống dưới
- 8 thẳng cột với 4 Viết dấu – và kẻ
Trang 12Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập Gọi 3 HS
- Hỏi: Bài toán thuộc dạng gì?
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và trình bày bài giải, 1
HS làm bài trên bảng lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 4: Yêu cầu HS nêu cách tìm số hạng chưa biết
trong một tổng, cách tìm số bị trừ trong một hiệu
và làm bài tập
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện
phép tính 34 – 8
- Nhận xét tiết học Biểu dương các em học tốt,
có tiến bộ Nhắc nhở các em chưa chú ý, chưa
Bài giải
Số con gà nhà bạn Ly nuôi là:
34 – 9 = 25 (con gà) Đáp số: 25 con gà
MÔN: LUYỆN TỪ
Tiết: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ CÔNG VIỆC GIA ĐÌNH
CÂU KIỂU : AI LÀM GÌ ?
I Mục tiêu
1Kiến thức: Mở rộng và hệ thống vốn từ chỉ hoạt động (công việc trong gia đình).
2Kỹ năng: Luyện tập về mẫu câu Ai làm gì?
- Nói được câu theo mẫu Ai làm gì? Có nghĩa và đa dạng về nội dung
3Thái độ: Giáo dục HS yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.
Trang 13- Trong tiết Luyện từ và câu hôm nay chúng ta sẽ
biết các bạn mình ở nhà thường làm gì để giúp
bố mẹ và luyện tập mẫu câu Ai làm gì?
- Chia lớp thành 4 nhóm Phát giấy, bút và nêu
yêu cầu bài tập
- Gọi các nhóm đọc hoạt động của mình, các
nhóm khác bổ sung
- Nhận xét từng nhóm
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập 2
Phương pháp: Diễn giải, hỏi đáp, thi đua
ĐDDH: Bảng phụ, thẻ rời
Bài 2:( Trò chơi: Tiếp sức)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài 2
- Yêu cầu HS gạch 1 gạch trước bộ phận trả lời
cho câu hỏi Ai? Gạch 2 gạch trước bộ phận trả
lời cho câu hỏi làm gì?
- GV nhận xét
Bài 3: (Trò chơi: Ai nhanh hơn)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 3 nhóm HS, mỗi nhóm 3 em Phát thẻ từ
cho HS và nêu yêu cầu trong 3 phút nhóm nào
ghép được nhiều câu có nghĩa theo mẫu Ai làm
gì? Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất sẽ
thắng
- Nhận xét HS trên bảng
- Gọi HS dưới lớp bổ sung
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
Trò chơi: Ô chữ kì diệu:
- Tìm 1 từ có 4 chữ cái nói về việc làm sạch sẽ
nhà cửa
- Hôm nay chúng ta học kiến thức gì?
- Dặn về nhà mỗi HS đặt 5 câu theo mẫu Ai làm
- VD: quét nhà, trông em, nấu cơm,dọn dẹp nhà cửa, tưới cây, cho gà
ăn, rửa cốc…
- Tìm các bộ phận trả lời cho từng câuhỏi Ai? Làm gì?
- Mỗi dãy cử 3 HS lên bảng thi đua
a/ Chi tìm đến bông cúc màu xanh b/ Cây xoà cành ôm cậu bé
c/ Em học thuộc đoạn thơ.
d/ Em làm 3 bài tập toán.
- Chọn và xếp các từ ở 3 nhóm sauthành câu
- Nhận thẻ từ và ghép
- HS dưới lớp viết vào nháp
- Em giặt quần áo
- Chị em xếp sách vở
- Linh rửa bát đũa/ xếp sách vở
- Cậu bé giặt quần áo/ rửa bát đũa
- Em và Linh quét dọn nhà cửa
- 2 dãy thi đua
- On mẫu câu Ai làm gì? và các từ ngữchỉ hoạt động
ÂM NHẠCCHIẾN SĨ TÍ HON
13
Trang 14-MÔN: TOÁN
Tiết: 54 - 18
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS:Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 54 – 18.
- Ap dụng để giải các bài toán có liên quan
2Kỹ năng: Củng cố tên gọi các thành phần và kết quả trong phép tính trừ.
- Củng cố biểu tượng về hình tam giác
3Thái độ: Yêu thích học Toán Tính đúng nhanh, chính xác.
- Đưa ra bài toán: Có 54 que tính, bớt 18 que
tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải
làm thế nào?
Bước 2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 5 bó que tính và 4 que tính rời
- Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau cùng thảo luận
để tìm cách bớt đi 18 que và nêu kết quả
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- Hỏi: 54 que tính, bớt đi 18 que tính, còn lại bao
nhiêu que tính?
- Vậy 54 trừ 18 bằng bao nhiêu?
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện tính
- Hỏi: Em đã đặt tính như thế nào?
- Hỏi tiếp: Em thực hiện tính như thế nào?
- Lấy que tính và nói: Có 54 que tính
- Thao tác trên que tính và trả lời còn
36 que tính
- Nêu cách bớt
- Còn lại 36 que tính
- 54 trừ 18 bằng 36 54
- 18 36
- Viết 54 rồi viết số 18 dưới 54 sao cho
8 thẳng cột với 4, 1 thẳng cột với 5 Viết dấu – và kẻ vạch ngang
- 4 không trừ được 8, lấy 14 trừ 8 bằng
6, viết 6, nhớ 1 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ
2 bằng 3, viết 3
14