Chương 1: Hóa học đại cương NLU Chương 1: Hóa học đại cương NLU Chương 1: Hóa học đại cương NLU Chương 1: Hóa học đại cương NLU Chương 1: Hóa học đại cương NLU Chương 1: Hóa học đại cương NLUChương 1: Hóa học đại cương NLU Chương 1: Hóa học đại cương NLU Chương 1: Hóa học đại cương NLU
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM KHOA KHOA HỌC – BỘ MÔN HÓA
HÓA ĐẠI CƯƠNG
Trang 2NỘI DUNG Môn Hóa đại cương là môn học 3 tín chỉ ( 45 tiết ) gồm 2 phần:
• Phần 1: Hóa Đại cương ( 22,5 tiết )
• Phần 2: Hóa Hữu cơ ( 22,5 tiết )
Trang 3HÓA HỮU CƠ ĐẠI CƯƠNG
GVPT: PHẠM THỊ BÍCH VÂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM KHOA KHOA HỌC – BỘ MÔN HÓA
Trang 4HÓA HỮU CƠ ĐẠI CƯƠNG
CI : ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỮU CƠ
CII : HYDROCARBON
CIII : DẪN XUẤT HYDROXY CỦA HYDROCARBON (ALCOL VÀ PHENOL) CIV : HỢP CHẤT CARBONYL
CV : ACID CARBOXYLIC VÀ DẪN XUẤT
CVI : HỢP CHẤT CHỨA NITƠ
CVII : GLUCID
CVIII : HỢP CHẤT DỊ VÒNG VÀ ALKALOID
CIX : TERPENOID – CAROTENOID - STEROID
Trang 5CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỮU CƠ
GIỚI THIỆU
ĐỒNG PHÂN
HIỆU ỨNG ĐIỆN TỬ
Trang 6Định nghĩa : là hiện tượng cùng một công thức có nhiều chất khác nhau
• Đồng phân cấu tạo (phẳng) : cùng công thức phân tử
nhưng khác công thức cấu tạo
• Đồng phân lập thể (không gian) : cùng công thức cấu tạo nhưng khác nhau về cách thức sắp xếp các nguyên tử
trong không gian (khác nhau về cấu hình)
ĐỒNG PHÂN
Trang 7• Đồng phân mạch carbon, đồng phân vị trí : tính chất vật lý khác
nhau (không nhiều), tính chất hóa học tương đồng
• Đồng phân nhóm chức : tính chất vật lý hóa học hoàn toàn khác
nhau
• Đồng phân cấu tạo : phân biệt nhau về CTHH
Đồng phân cấu tạo
Trang 81 Đồng phân cấu tạo (đồng phân phẳng)
1.1 Đồng phân mạch carbon
Các đồng phân mạch phân biệt nhau về cách sắp xếp mạch carbon
Trang 91 Đồng phân cấu tạo (đồng phân phẳng)
1.2 Đồng phân vị trí
CH3OH
Isobutanol tert-Butanol
Cùng CTPT, cùng nhóm chức nhưng khác vị trí nhóm chức
Trang 101 Đồng phân cấu tạo (đồng phân phẳng)
Cùng CTPT nhưng công thức khai triển của chúng mang các nhóm chức khác nhau
Trang 11Trong một số trường hợp, chất hữu cơ có thể tồn tại dưới 2 dạng cấu tạo khác nhau Giữa 2 dạng này tồn tại một cân bằng liên tục chuyển hóa lẫn nhau khiến cho chúng chỉ xử sự như một chất duy nhất Hiện tượng này được gọi là sự hỗ biến
Phân biệt giữa hỗ biến và đồng phân
Hai dạng hỗ biến không thể tách riêng được do chúng chuyển hóa (biến đổi) liên tục qua lại như vậy hỗ biến không phải hiện tượng đồng phân
Trang 12Các đồng phân lập thể phân biệt nhau về cấu hình nghĩa là phân biệt nhau về sự phân nhau về sự phân bố của các nhóm thế trong không gian
Trang 132.1.Các công thức biểu diễn cấu trúc
Công thức phối cảnh
Công thức chiếu Newman
Công thức chiếu Fischer Công thức chiếu
giá cưa
Trang 14Công thức phối cảnh
b e
f
g e a
b d
Nối C-a và C-b trong mặt phẳng Nối C-d hướng ra ngoài mặt phẳng Nối C-e hướng ra sau mặt phẳng
Công thức chiếu Newman
Trang 15Công thức chiếu Fischer
OH H
CH3
OH
H HOOC
CH3
H Br
C2H5
Cl H C2 H5
Cl H
H Br
CH3
CH3
H Br
Cl H
C2H5
2 nối nằm ngang : hướng ra trước mặt phẳng
2 nối thẳng đứng : hướng ra sau mặt phẳng
Chuyển đổi từ CT phối cảnh sang Fischer
Trang 162.2 Quy tắc Cahn-Ingold-Prelog – so sánh thứ tự ưu tiên
“ nguyên tử thứ nhất ” của nhóm thế nào có số thứ
tự trong bảng HTTH lớn hơn thì nhóm thế đó sẽ được ưu tiên hơn
Nguyên tử trong nhóm
thế tham gia vào nối
đơn , đôi hoặc ba được
xem như đã liên kết với
một , hai hoặc ba nguyên
tử kia
(53) (35)
(17) (16)
(8) (7)
(6) (1)
Increasing priority
- H -CH 3 -N H 2 - OH - SH - Cl - Br - I
-CH=CH 2
O -CH
C CH
O
H C
C O
Trang 17Xác định nhóm ưu tiên hơn trong mỗi cặp sau?
Trang 18Sắp xếp các nhóm theo thứ tự ưu tiên:
Trang 19Xác định thứ tự các nhóm ưu tiên gắn trên C bất đối xứng
Trang 202.3 Đồng phân hình học
- Liên kết đôi : C=C, C=N, N=N,
- Vòng no
Xuất hiện do sự phân bố khác nhau của các nguyên
tử hoặc nhóm nguyên tử ở hai bên một “bộ phận
Danh pháp cis-trans: khi hai nguyên tử C của nối đôi liên
kết với một nhóm thế giống nhau
Danh pháp Z-E: khi không sử dụng được danh pháp
cis-trans
2 ĐỒNG PHÂN LẬP THỂ
Bộ phận cứng ngắc
Trang 21Danh pháp cis-trans
So sánh hai nhóm giống nhau
2.3 Đồng phân hình học
2 ĐỒNG PHÂN LẬP THỂ
Trang 23Đôi khi danh pháp cis-trans và danh pháp Z-E không đồng
nhất 2.3 Đồng phân hình học
2 ĐỒNG PHÂN LẬP THỂ
Trang 24Là những hợp chất có khả năng làm quay mặt phẳng ánh sáng phân cực thẳng một góc a khi cho ánh sáng phân cực đi qua
2.4.1 Khái niệm hợp chất quang hoạt
Ống chứa mẫu chất khảo sát
a
Trang 25Chất hữu triền là chất làm quay mặt phẳng ánh sáng phân cực
về bên phải , kí hiệu là dấu (+) hay d (dextrorotatory)
Chất tả triền thì làm quay mặt phẳng ánh sáng phân cực theo chiều ngược lại tức là quay về bên trái , kí hiệu là dấu (-) hay l
(laevorotatory)
Hỗn hợp racemic là hỗn hợp đồng lượng hai hợp chất hữu triền
và tả triền không làm quay mặt phẳng ánh sáng phân cực, không còn khả năng quang hoạt nữa, còn được gọi là hỗn hợp tiêu triền () hay dl
2.4.1 Khái niệm hợp chất quang hoạt
2.4 Đồng phân quang học
Trang 26Tính không trùng vật - ảnh trong gương của hai bàn tay
Tay trái Tay phải
Gương
Vật - Ảnh KHÔNG thể trùng
nhau Vật Ảnh
2.4.2 Điều kiện để có đồng phân quang học
2.4 Đồng phân quang học
Theo thực nghiệm, những hợp chất với cấu trúc có tính chất Vật - Ảnh KHÔNG trùng nhau thì có tính quang hoạt
Trang 28Mặt phẳng đối xứng
Ví dụ về tính đối xứng
2.4.2 Điều kiện để có đồng phân quang học
Vật - ảnh trùng nhau
Trang 29CH 2 BrCl CHBrClF
Có tính quang
hoạt Không có tính quang hoạt
Có mặt phẳng đối xứng KHÔNG có mặt phẳng đối xứng
Ví dụ về tính KHÔNG đối xứng
2.4.2 Điều kiện để có đồng phân quang học
Vật - Ảnh KHÔNG thể trùng nhau Vật - Ảnh trùng nhau
Trang 30Carbon bất đối xứng, C*:
có 4 nhóm thế hoàn toàn khác nhau
- Có carbon bất đối xứng, C*
- Không có mặt phẳng đối xứng trong phân tử
Phân tử có n carbon bất đối xứng sẽ có 2 n đồng phân quang
học
Những cấu trúc hợp chất hữu cơ có tính quang hoạt:
2.4.2 Điều kiện để có đồng phân quang học
Trang 31Br
H2N
H N
N H
Trang 33Dự đoán: 2 carbon bất đối xứng – 4 đồng phân quang học
Ví dụ: xác định số đồng phân quang học
Cặp đối quang
Trang 34Thay đổi vị trí
H và Br tại 1 C*
C và D giống nhau
D không phải là một đồng phân
Trang 36Vẽ các đồng phân lập thể của mỗi cấu trúc sau:
CH3HOOC
H H
OH HO
H3C COOH
CH3HOOC
H HO
OH H
3 đồng phân lập thể
2 đồng phân quang học
Trang 37- Đối phân (đối hình ) : công thức lập thể đối xứng nhau qua gương phẳng
- Xuyên lập thể phân (bán đối hình) : CTLT không đối xứng nhau qua gương
Hai đối phân của acid lactic Hai xuyên lập thể phân của acid tartric
Các đồng phân quang học có hoá tính và lý tính giống nhau
Tính quang hoạt khác nhau do đó hoạt tính sinh học khác nhau
Đồng phân quang học
Trang 39• Đồng phân quang học không chứa C thủ tính : trong
trường hợp của alen, spiran và biphenil
Y
A B
B A Z
Y
B A
A B Z
• Đồng phân eritro (erythro) và treo (threo)
Trang 40CH 2 OH
1 2 3
H
C H HO
C OH H
C H HO
C H HO
CH 2 OH
1 2
C H HO
C OH H
C OH H
CH 2 OH
1 2
L -Glucose D -Glucose (L-Gliceraldehid) (D-Gliceraldehid)
Nhóm OH gắn lên carbon bất đối xứng có số thứ tự lớn nhất quay sang phải
là đồng phân D , ngược lại là đồng phân (đối phân) L
C H H
C 6 H 5
1 2 3 4
H O
(D-Phenilanalin)
Nhóm NH 2 gắn lên carbon bất đối xứng có số thứ tự nhỏ nhất quay sang phải là đồng phân D , ngược lại
là đồng phân (đối phân) L