ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI, KÍCH THƯỚC HẠT ĐẾN TỶ LỆ NẢY MẦM VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY CỐP LÁ BẮC THON (Kopsia arborea Blume) TRONG GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến cây Cốp hoa trắng trong giai đoạn vườn ươm để xác định .......................................
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
****************
NGUYỄN THỊ NGÀ
ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI, KÍCH THƯỚC HẠT ĐẾN TỶ LỆ NẢY MẦM VÀ SINH
TRƯỞNG CỦA CÂY CỐP LÁ BẮC THON
(Kopsia arborea Blume) TRONG
GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH LÂM NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 08/2021
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
*****************
NGUYỄN THỊ NGÀ
ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI, KÍCH THƯỚC HẠT ĐẾN TỶ LỆ NẢY MẦM VÀ SINH
TRƯỞNG CỦA CÂY CỐP LÁ BẮC THON
(Kopsia arborea Blume) TRONG
GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM
Ngành: Lâm nghiệp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: ThS NGUYỄN THỊ MINH HẢI
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 08/2021
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được khóa luận này, lời đầu tiên con xin bày tỏ lòng biết ơn đến Cha, Mẹ, anh trai và người thân trong gia đình đã luôn luôn chăm sóc, dạy dỗ, động viên, ủng hộ con để được như ngày hôm nay
Xin cảm ơn đến Ban Giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho em được học tập, trau dồi tri thức trong bốn năm vừa qua
Chân thành cảm ơn đến Ban chủ nhiệm Khoa Lâm Nghiệp, trưởng bộ môn, cố vấn học tập TS Phạm Thanh Hải và các thầy cô trong trường, trong Khoa Lâm Nghiệp đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận này
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến người đã hướng dẫn em thực hiện khóa luận
là ThS Nguyễn Thị Minh Hải đã nhiệt tình, tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành khóa luận
Xin cảm ơn anh Hồ Văn Thành, anh Trần Văn Toàn và anh chị nhân viên tại vườn ươm Thảo Nguyên Xanh đã tạo cơ hội để tôi học hỏi nhiều kiến thức bổ ích tại vườn ươm cũng như quá trình thực hiện khóa luận
Sau cùng mình xin cảm ơn đến bạn Trần Trương Ngọc Lan, Nguyễn Đức Nguyên cùng tập thể lớp DH17LN đã giúp đỡ, động viên mình để hoàn thành khóa luận này
Xin chân thành cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Ngà
Trang 4TÓM TẮT
Khóa luận “Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái, kích thước hạt đến tỷ lệ
nảy mầm và sinh trưởng của cây Cốp lá bắc thon (Kopsia arborea Blume) trong giai
đoạn vườn ươm” được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 03/2021 đến tháng 05/2021 và thời gian bố trí thí nghiệm từ tháng 04/2021 đến tháng 06/2021 tại vườn ươm Thảo Nguyên Xanh, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là xác định giá thể và kích thước hạt thích hợp cho tỷ lệ nảy mầm và xác định tỷ lệ che bóng, kích thước hạt, thành phần hỗn hợp ruột bầu thích hợp cho sự sinh trưởng của cây Cốp lá bắc thon trong giai đoạn vườn ươm Tác giả bố trí 5 thí nghiệm: (1) Bố trí 4 loại giá thể gồm 50% XD + 50%
TT, 100% XD, 100% Cát, 100%TT (2) Bố trí ba loại kích thước hạt gồm nhỏ, trung bình và lớn Chỉ tiêu theo dõi cho (1) và (2) là tỷ lệ nảy mầm (3) Bố trí 4 tỷ lệ che bóng 0%, 25%, 50%, 75% (4) Bố trí ba loại kích thước hạt gồm nhỏ, trung bình và lớn (5) Bố trí 5 công thức hỗn hợp ruột bầu Chỉ tiêu theo dõi của (3), (4), (5) là tỷ lệ sống, D00, Hvn, Số cặp lá, phẩm chất cây
Khóa luận nghiên cứu đã thu được một số kết quả sau:
(1) Giá thể ươm hạt có thành phần 50% Xơ dừa + 50% Tro trấu là thích hợp nhất đạt tỷ lệ nảy mầm trung bình cao nhất của cây Cốp lá bắc thon là 98,89% (2) Kích thước hạt nhỏ (< 10 mm) là thích hợp nhất đạt tỷ lệ nảy mầm trung bình của cây Cốp lá bắp thon là cao nhất là 98%
(3) Không lập dàn che hay Tỷ lệ che bóng (0%) là thích hợp giúp cây sinh trưởng tốt nhất, được thể hiện qua các chỉ tiêu: tỷ lệ sống 100%, đường kính gốc trung bình đạt 5,97 mm, chiều cao vút ngọn trung bình đạt 28,98 cm và số cặp lá trung bình trên cây có 11 cặp lá, cây phẩm chất A là 35,28%
(4) Kích thước hạt nhỏ (< 10 mm) là thích hợp nhất cho các chỉ tiêu sinh trưởng
và phẩm chất của cây là cao nhất được thể hiện qua chỉ tiêu: tỷ lệ sống 100%,
Trang 5đường kính gốc trung bình đạt 5,32 mm, chiều cao vút ngọn trung bình đạt 28,74 cm và số cặp lá trung bình trên cây có 11 cặp lá Cây con có phẩm chất tốt (A) là 41,48%
(5) Thành phần hỗn hợp ruột bầu 27% Đ + 40% XD + 30% TT + 1% VS + 1% L + 1% NPK là thích hợp nhất cho các chỉ tiêu về sinh trưởng và phẩm chất là cao nhất được thể hiện qua chỉ tiêu: tỷ lệ sống 100%, đường kính gốc trung bình đạt 5,84 mm, chiều cao vút ngọn trung bình đạt 28,43 cm và số cặp lá trung bình trên cây có 12 cặp lá Cây con có phẩm chất tốt (A) là 34,22%
Trang 6SUMMARY
The essay "The effect of certain ecological factors and seed size on the
germination and growth rate of Kopsia arborea Blume during the nursery period"
was carried out between March 2021 to May 2021 and the time for the experiment from April 2021 to June 2021 at Thao Nguyen Xanh, Di An City, Binh Duong Province
The research objective of the course is to determine the appropriate growing media and particle size for the germination rate and determine the shade rate, particle
size, ingredients of potting mix suitable for the growth of Kopsia arborea Blume
during the nursery period The author arranges 5 experiments: (1) Layout of 4 types
of growing media including 50% XD + 50% TT, 100% XD, 100% Sand, 100%TT (2) Arrange three types of particle sizes including small, medium and large The tracking indicators for (1) and (2) are germination rates (3) Arrange 4 shade rates 0%, 25%, 50%, 75% (4) Arrange three types of particle sizes including small, medium and large (5) Arrange 5 ingredients of potting mix The tracking target of (3), (4), (5) is the survival rate, D00, Hvn, the number of pairs of leaves, the qualities
of plants
The study course obtained some of the following results:
(1) The growing media with a composition of 50% Coconut fiber + 50% Husk ash
is the most appropriate to achieve the highest average germination rate of
Kopsia arborea Blume of 98,89%
(2) Small seed size (< 10 mm) is most suitable for reaching the germination rate
of Kopsia arborea Blume is the highest of 98%
(3) No staging or Shade Rate (0%) is suitable for the best growth of plants, which
is shown through the indicators: the survival rate is 100%, the average root diameter reaches 5,97 mm, the average top height reaches 28,98 cm, and the average number of pairs of leaves on the plant has 11 pairs of leaves, the
Trang 7quality tree A - level is 35,28%
(4) The small seed size (<10 mm) is the most suitable for growth indicators, and the qualities of the plant are the highest, which is shown through the target: 100% survival rate, the average root diameter reaches 5,32 mm, the average height of the tops reaches 28,74 cm, and the average number of pairs of leaves
on the plant has 11 pairs of leaves Seedlings of good qualities (A - level) were 41,48%
(5) The ingredient of potting mix, which include 27% D + 40% XD + 30% TT + 1% VS + 1% L + 1% NPK, is most suitable for the indicators of growth and qualities are the highest shown through the target: 100% survival rate, average original diameter reaches 5,84 mm, the average top height reaches 28,43 cm, and the average number of pairs of leaves on the plant has 12 pairs of leaves Seedlings with good qualities (A - level) are 34,22%
Trang 92.7 Tổng quan các nghiên cứu và tài liệu tham khảo 12
Chương 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
Trang 103.3.7 Phương pháp thu thập số liệu 26
4.1 Ảnh hưởng của giá thể đến tỷ lệ nảy mầm hạt Cốp lá bắc thon 29 4.2 Ảnh hưởng của kích thước hạt đến tỷ lệ nảy mầm hạt Cốp lá bắc thon 31 4.3 Ảnh hưởng của tỷ lệ che bóng đến sinh trưởng của cây 33 4.3.1 Ảnh hưởng của tỷ lệ che bóng đến tỷ lệ sống của cây 33 4.3.2 Ảnh hưởng của tỷ lệ che bóng đến đường kính gốc của cây 33 4.3.3 Ảnh hưởng của tỷ lệ che bóng đến chiều cao vút ngọn của cây 35 4.3.4 Ảnh hưởng của tỷ lệ che bóng đến số cặp lá trên cây 37 4.3.5 Ảnh hưởng của tỷ lệ che bóng đến phẩm chất của cây 39 4.4 Ảnh hưởng của kích thước hạt đến sinh trưởng của cây 41 4.4.1 Ảnh hưởng của kích thước hạt đến tỷ lệ sống của cây 42 4.4.2 Ảnh hưởng của kích thước hạt đến đường kính gốc của cây 42 4.4.3 Ảnh hưởng của kích thước hạt đến chiều cao vút ngọn của cây 44 4.4.4 Ảnh hưởng của kích thước hạt đến số cặp lá trên cây 46 4.4.5 Ảnh hưởng của kích thước hạt đến phẩm chất của cây 47 4.5 Ảnh hưởng của thành phần hỗn hợp ruột bầu đến sinh trưởng của cây 50 4.5.1 Ảnh hưởng của thành phần hỗn hợp ruột bầu đến tỷ lệ sống của cây 50 4.5.2 Ảnh hưởng của thành phần hỗn hợp ruột bầu đến đường kính gốc của cây 50 4.5.3 Ảnh hưởng của thành phần hỗn hợp ruột bầu đến chiều cao vút ngọn 53 4.5.4 Ảnh hưởng của thành phần hỗn hợp ruột bầu đến số cặp lá trên cây 55 4.5.5 Ảnh hưởng của thành phần hỗn hợp ruột bầu đến phẩm chất của cây 57
5.1.2 Ảnh hưởng của kích thước hạt đến tỷ lệ nảy mầm 60 5.1.3 Ảnh hưởng của tỷ lệ che bóng đến sinh trưởng của cây 60 5.1.4 Ảnh hưởng của kích thước hạt đến sinh trưởng của cây 61
Trang 115.1.5 Ảnh hưởng của thành phần hỗn hợp ruột bầu đến sinh trưởng của cây 61
Trang 12DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 13DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 3.2: Kí hiệu kích thước hạt trong gieo hạt 23
Bảng 3.5: Kí hiệu thành phần hỗn hợp ruột bầu 26
Bảng 4.1: Bảng tổng hợp KQ về tỷ lệ nảy mầm của hạt Cốp lá bắc thon 29
Bảng 4.2: Kết quả phân tích Anova ảnh hưởng của giá thể đến tỷ lệ nảy mầm 30
Bảng 4.3: KQ trắc phân hạng LSD ảnh hưởng của giá thể đến tỷ lệ nảy mầm 30
Bảng 4.4: Bảng tổng hợp KQ về tỷ lệ nảy mầm của hạt Cốp lá bắc thon 31
Bảng 4.5: KQ phân tích Anova ảnh hưởng của kích thước hạt đến tỷ lệ nảy mầm 32 Bảng 4.6: KQ phân hạng LSD ảnh hưởng của kích thước hạt đến tỷ lệ nảy mầm 32 Bảng 4.7: Bảng tổng hợp KQ ảnh hưởng của tỷ lệ che bóng đến tỷ lệ sống 33
Bảng 4.8: Bảng tổng hợp kết quả về đường kính gốc 34
Bảng 4.9: KQ phân tích Anova ảnh hưởng của TLCB đến đường kính gốc 34
Bảng 4.10: KQ phân hạng LSD ảnh hưởng của TLCB đến đường kính gốc 35
Bảng 4.11: Bảng tổng hợp KQ ảnh hưởng của TLCB đến chiều cao vút ngọn 36
Bảng 4.12: Kết quả phân tích Anova ảnh hưởng của TLCB đến chiều cao 36
Bảng 4.13: KQ phân hạng LSD ảnh hưởng của TLCB đến chiều cao vút ngọn 37
Bảng 4.14: Bảng tổng hợp ảnh hưởng của tỷ lệ che bóng đến số cặp lá 37
Bảng 4.15: Kết quả phân tích Anova ảnh hưởng của TLCB đến số cặp lá 38
Bảng 4.16: KQ phân hạng LSD ảnh hưởng của TLCB đến số cặp lá 38
Bảng 4.17: Bảng tổng hợp ảnh hưởng của tỷ lệ che bóng đến phẩm chất của cây 39
Trang 14Bảng 4.18: Kết quả tổng hợp về tỷ lệ sống của cây 42
Bảng 4.19: Bảng tổng hợp KQ ảnh hưởng của KT hạt đến đường kính gốc 42
Bảng 4.20: KQ phân tích Anova ảnh hưởng của KT hạt đến đường kính gốc 43
Bảng 4.21: KQ phân hạng LSD ảnh hưởng của KT hạt đến đường kính gốc 43
Bảng 4.22: Bảng tổng hợp KQ ảnh hưởng của KT hạt đến chiều cao vút ngọn 44
Bảng 4.23: KQ phân tích Anova về chiều cao vút ngọn 45
Bảng 4.24: KQ phân hạng LSD ảnh hưởng của KT hạt đến chiều cao vút ngọn 45
Bảng 4.25: Bảng tổng hợp ảnh hưởng của kích thước hạt đến số cặp lá 46
Bảng 4.26: Kết quả phân tích Anova ảnh hưởng của kích thước hạt đến số cặp lá 46 Bảng 4.27: KQ phân hạng LSD ảnh hưởng của KT hạt đến số cặp lá 47
Bảng 4.28: Bảng tổng hợp ảnh hưởng của kích thước hạt đến phẩm chất của cây 47 Bảng 4.29: Kết quả tổng hợp về tỷ lệ sống của cây 50
Bảng 4.30: Bảng tổng hợp ảnh hưởng của TPHHRB đến đường kính gốc 51
Bảng 4.31: KQ phân tích Anova ảnh hưởng của TPHHRB đến đường kính gốc 52 Bảng 4.32: KQ phân hạng Tukey HSD của TPHHRB đến đường kính gốc 52
Bảng 4.33: Bảng tổng hợp KQ ảnh hưởng của TPHHRB đến chiều cao vút ngọn 53 Bảng 4.34: KQ phân tích Anova của TPHHRB đến chiều cao vút ngọn 54
Bảng 4.35: KQ phân hạng Tukey HSD của TPHHRB đến chiều cao vút ngọn 54
Bảng 4.36: Bảng tổng hợp ảnh hưởng của TPHHRB đến số cặp lá 55
Bảng 4.37: Kết quả phân tích Anova ảnh hưởng của TPHHRB đến số cặp lá 56
Bảng 4.38: KQ phân hạng Tukey HSD ảnh hưởng của TPHHRB đến số cặp lá 56
Bảng 4.39: Bảng tổng hợp ảnh hưởng của TPHHRB đến phẩm chất của cây 57
Trang 15DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1: Hình thân, lá, hoa, quả của cây Cốp lá bắc thon 4
Hình 3.1: Địa điểm thu hái hạt giống cây Cốp lá bắc thon 17
Hình 3.2: Chuẩn bị mặt bằng để bố trí thí nghiệm 18
Hình 3.3: Các loại thành phần hỗn hợp ruột bầu trong thí nghiệm 19
Hình 3.11: Sơ đồ bố trí thành phần hỗn hợp ruột bầu 26
Hình 3.12: Thước dây và thước điện tử sử dụng trong thu thập số liệu 27
Hình 4.1: Biểu đồ so sánh phẩm chất cây A, B, C ở thí nghiệm 3 40
Hình 4.2: Cây Cốp lá bắc thon 3 tháng tuổi ở thí nghiệm 3 41
Hình 4.3: Biểu đồ so sánh phẩm chất cây A, B, C ở thì nghiệm 4 48
Hình 4.4: Cây Cốp lá bắc thon 3 tháng tuổi ở thí nghiệm 4 49
Hình 4.5: Biểu đồ so sánh phẩm chất cây A, B, C ở thí nghiệm 5 58
Hình 4.6: Cây Cốp lá bắc thon 3 tháng tuổi ở thí nghiệm 5 59
Trang 16Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Ngày nay, nước ta đang trong quá trình phát triển, mở rộng ngoại giao với nhiều quốc gia trên thế giới, tạo ra nhiều cơ hội cho nước ta dần sánh vai với các cường quốc năm châu Các khu công nghiệp mọc lên ở khắp nơi, nhất là ở các thành phố lớn làm diện tích đất ngày càng thu hẹp dẫn đến làm suy giảm tài nguyên rừng,
đe dọa môi trường sống các loài động thực vật, đẩy nhiều loài động thực vật lâm vào tình trạng tuyệt chủng hoặc có nguy cơ tuyệt chủng Với quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa phát triển nhanh chóng và không ngừng kèm theo là dân cư tập trung đông đúc, di cư nhiều đến nhiều thành phố lớn dẫn theo nhiều hệ lụy như thời tiết diễn biến bất thường, chất lượng không khí kém làm ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe cũng như đời sống sinh hoạt, tinh thần của con người
Bên cạnh đó, tình hình biến đổi khí hậu ngày nay diễn biến vô cùng phức tạp, nước ta là một trong năm nước chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, bão diễn ra nhiều hơn, diện tích đất liền mất dần do nước biển dâng Chính vì vậy, để giải quyết vấn
đề ô nhiễm tại các thành phố cũng như làm giảm tình hình biến đổi khí hậu hiện nay cần cân bằng giữa kinh tế, xã hội và môi trường Đặc biệt cần chú trọng hơn về môi trường, nhất là cây xanh đô thị trong các thành phố lớn Tuy nhiên, không phải cây nào cũng có thể thích hợp để trồng cho đô thị Cây trồng đô thị thường là những cây
có tán đẹp, thân thẳng, rễ ăn sâu dưới mặt đất, hoa đẹp
Cây Cốp lá bắc thon đáp ứng được những yêu cầu là cây có dáng đẹp, hoa đẹp, quả nhỏ, cành nhánh dẻo dai, chắc chắn, mà còn ít rụng lá Cây là loài cây nhập nội, thường thấy ở các vùng khí hậu nhiệt đới, cận nhiệt đới gió mùa như Úc, Trung Quốc, Lào, Thái Lan, Việt Nam Cây trồng tại các vỉa hè, tạo điểm nhấn tại các công trình
Trang 17cảnh quan như công viên, hoa viên tạo bóng mát, không gian xanh Ngoài ra, cây
Cốp lá bắc thon còn là một vị thuốc quý, cây chứa nhiều hợp chất giúp giảm nguy cơ
mắc bệnh ung thư, tăng cường khả năng miễn dịch, giảm lượng cholesterol xấu trong
cơ thể, làm thuốc xổ, chữa đau họng, viêm amidan
Với những lợi ích thiết thực trên, tuy nhiên cây Cốp lá bắc thon là một cây
nhập nội và là một giống cây trồng đô thị mới, hiện nay nhu cầu về cây giống cao
nhưng chưa có công trình nghiên cứu, kỹ thuật nhân giống nào về cây một cách rộng
rãi phục vụ cho cây xanh trồng tại các đô thị Mặt khác, cây Cốp lá bắc thon là cây
nhân giống bằng hạt mà cây có hạt là hạt đa phôi, một hạt có thể nảy mầm ra được
nhiều cây con, đáp ứng được nhu cầu nhân giống cao nhưng không tốn nhiều chi phí
Chính vì vậy, tác giả đã thực hiện khóa luận “Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh
thái, kích thước hạt đến tỷ lệ nảy mầm và sinh trưởng của cây Cốp lá bắc thon (Kopsia
arborea Blume) trong giai đoạn vườn ươm”
1.2 Vật liệu, thời gian và địa điểm nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu gồm: nhân tố sinh thái gồm giá thể, ánh sáng (tỷ lệ che
bóng), thành phần hỗn hợp ruột bầu Nhân tố nội sinh là kích thước hạt
Thời gian thực hiện từ 03/2021 đến tháng 08/2021 và thời gian bố trí thí
nghiệm từ tháng 04/2021 đến tháng 06/2021
Địa điểm nghiên cứu khóa luận tại vườn ươm Thảo Nguyên Xanh, thành phố
Dĩ An, tỉnh Bình Dương
1.3 Ý nghĩa nghiên cứu
Khóa luận này giúp tác giả tìm hiểu về phương pháp nhân giống hữu tính, đặc
tính của cây Cốp lá bắc thon, tiếp cận được quá trình sản xuất cây con trong vườn
ươm, học hỏi được nhiều kiến thức bổ ích từ thực tế, áp dụng được các kiến thức lý
thuyết đã được học ở trên giảng đường Việc thực hiện khóa luận giúp tác giả có thêm
kinh nghiệm, nâng cao kỹ năng cho bản thân để áp dụng vào công việc sau này Kết
quả của nghiên cứu góp phần làm rõ quá trình kỹ thuật sản xuất cây con bằng phương
pháp nhân giống hữu tính đạt hiệu quả cao, đề xuất các biện pháp phù hợp, góp phần
cung cấp cây con đạt chất lượng tốt, cung cấp cho thị trường và bảo tồn nguồn gen
Trang 18Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu cây Cốp lá bắc thon (Kopsia arborea Blume)
2.1.1 Định danh
Tên tiếng việt: Cốp lá bắc thon, Trang Tây Nguyên
Tên khoa học: Kopsia arborea Blume
Bộ: Long đởm (Gentianales)
Họ: Trúc đào (Apocynaceae)
Chi: Kopsia
2.1.2 Đặc điểm hình thái
Cốp lá bắc thon là cây thân gỗ, cao từ 10 – 12 m, đường kính thân cây có thể tới 30 cm, vỏ có màu xám
Lá đơn, nguyên, mọc đối, lá có dạng thuôn bầu dục màu xanh lục, bóng và nhẵn, lá dài 4,5 – 15 cm và rộng 1,4 – 8 cm Các mép lá có dạng gợn sóng và cong lên trên Khi lá già sẽ chuyển từ màu xanh lục sang màu đỏ như màu máu trước khi rụng Mỗi lá có 11 đến 17 cặp gân và mép thuôn nhọn về đầu nhọn
Cụm hoa dạng xim ngắn, tụ ở đầu cành, hoa hình ống có cuống, màu trắng với
5 cánh hoa hẹp, dài 2 - 3,5 cm và rộng 1,4 - 4 cm Chúng hơi giống với hoa lài, nhưng không thơm
Quả hình thuôn dài, dài khoảng 2,5 cm và giống quả ô liu Quả non có màu xanh lục và chuyển sang màu xanh đen khi già và có lớp phấn màu trắng đục khi chín, quả và cành nhánh tiết ra nhựa trắng Hạt cây Cốp lá bắc thon là hạt đa phôi (S M Rasyad et al, 2019)
Trang 19Hình 2.1: Hình thân, lá, hoa, quả của cây Cốp lá bắc thon
2.1.3 Đặc điểm sinh thái
Cây Cốp lá bắc thon mọc ở độ cao 1500 mét so mực nước biển, cây có thể thích ứng với nhiều điều kiện đất khác nhau Cây nhân giống bằng hạt, cây trưởng thành là cây ưa sáng, phát triển tốt trong điều kiện ánh sáng trực tiếp hoặc bóng râm một phần Cây không rụng nhiều lá, thân cứng cáp, sức sống tốt, khỏe khoắn, ít bị sâu bệnh hại
Cây Cốp lá bắc thon thích hợp các vùng khí hậu nhiệt đới, cận nhiệt đới gió mùa Xuất hiện chủ yếu ở Đông Nam Á và Châu Đại Dương
2.1.4 Công dụng
cách, các không gian công cộng khác… làm tăng giá trị về thẩm mỹ, bóng mát cho người dân Cây có khả năng hấp thụ khói bụi, góp phần lọc không khí ô nhiễm, tạo không gian trong lành, mát mẻ hơn
Trang 20Cây đang được sử dụng để trồng làm cảnh quan, cây xanh đô thị Chính vì vậy cây góp phần nâng cao lợi ích về kinh tế cho các vườn ươm để nhân giống sản xuất
Ngoài ra, cây còn là vị thuốc quý trong y học Cây có chứa các hợp chất như flavonoid, saponin, tannin, alkaloid giúp giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư, tăng cường
của cây có thể chữa đau họng, viêm amidan
2.2 Phương pháp nhân giống hữu tính
2.2.1 Khái niệm
Nhân giống bằng hạt thông qua phương thức sinh sản hữu tính (sexual reproduction), tức là phải có tính đực và tính cái Nhân giống bằng hạt nhằm mục đích tạo được cây con khỏe mạnh, đa dạng về kiểu di truyền nhưng lâu có quả và khó giữ được tính di truyền tốt của bố mẹ Các tế bào sinh dục đực được hình thành từ phân bào nguyên nhiễm (là lối phân bào có sự tái tổ hợp của các vật liệu di truyền khác nhau) nên cây con mọc từ hạt thường không giữ hết được các đặc tính ban đầu của bố mẹ Nhân giống bằng hạt cũng là phương thức sinh sản tự nhiên của hầu hết các loài cây rừng (Bùi Việt Hải, 2014)
2.2.2 Ưu điểm
Nhân giống hữu tính có ưu điểm là đem lại kỹ thuật đơn giản, dễ dàng thực hiện, tuổi thọ cây trồng bằng hạt cao, có khả năng thích ứng tốt với điều kiện ngoại cảnh, hệ số nhân giống cao, chi phí lao động thấp, giá thành cây con thấp (Bùi Việt Hải, 2014)
2.2.3 Nhược điểm
Nhược điểm của nhân giống hữu tính là cây giống trồng bằng hạt thường khó giữ được đặc tính từ cây bố, mẹ Cây thường ra hoa kết quả muộn, tán cao, khó chăm sóc và thu hái Chất lượng hạt giống của chúng ta chưa được đảm bảo, do nhu cầu kinh doanh và thu hái ngay trên cây mẹ có phẩm chất xấu (Bùi Việt Hải, 2014)
2.3 Cơ sở tế bào học, cơ sở di truyền học của nhân giống hữu tính
2.3.1 Cơ sở tế bào học
Ở thực vật, hoa là cơ quan sinh sản của cây Trong sinh sản hữu tính ở thực
Trang 21vật, căn cứ vào hình thức thụ phấn có thể chia ra: sinh sản hữu tính ở cây tự thụ phấn, sinh sản hữu tính ở cây giao phấn hay cây thụ phấn chéo
Sinh sản hữu tính là hình thức kết hợp giữa 2 tế bào sinh sản có tính đực và cái khác nhau và mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội gọi là các giao tử để hình thành nên hợp tử mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội, rồi phát triển thành cơ thể mới (Nguyễn Việt Thắng, 2009)
2.3.2 Cơ sở di truyền học
Cây con được hình thành mang đặc điểm di truyền của cây bố và cây mẹ, có thể xuất hiện tính trạng mới Cây tự thụ phấn thường đồng nhất về kiểu gen ở các thế
hệ sau Cây thụ phấn chéo cho thế hệ sau ít đồng nhất về kiểu gen nhưng độ dị hợp
về kiểu gen cao
Vì vậy, thế hệ con cái sinh ra trong sinh sản hữu tính sẽ đa dạng hơn, dễ biến đổi thích nghi hơn, có sức sống cao hơn so với các hình thức sinh sản khác Tính biến
dị cá thể của nó biểu hiện rõ ràng hơn, cho nên nó dễ tồn tại trong những điều kiện khác nhau, bảo đảm thắng lợi trong chọn lọc tự nhiên, khu phân bố của loài có thể
mở rộng và có thể xuất hiện thêm những thứ (varietas) mới Tất cả những điều kiện
ấy sẽ đảm bảo cho sự tiến bộ sinh học của loài (Nguyễn Việt Thắng, 2009)
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nảy mầm của hạt
2.4.1 Giá thể
Giá thể gieo hạt ảnh hưởng nhiều đến quá trình nảy mầm của hạt Tùy từng loại hạt khác nhau mà chọn giá thể gieo hạt khác nhau cho phù hợp Các giá thể thường dùng để gieo hạt gồm có giấy thấm, than bùn hạt, cát, mica, xốp… (Nguyễn Cảnh Trinh, 2008)
Giá thể để ươm hạt là nơi để kích thích cho hạt nảy mầm trong một giai đoạn,
là chỗ bám vững chắc cho sự hình thành rễ cây
Giá thể xơ dừa được chế biến từ vỏ của trái dừa bao gồm cả phần bụi và sợi
xơ dừa, chiếm 80% là xenlulozo, còn lại là lignin và các hợp chất khác Xơ dừa có khả năng giữ ẩm, thoáng khí và dinh dưỡng tốt Tuy nhiên, đối với lignin nếu xử lý không tốt sẽ ảnh hưởng đến tỷ lệ nảy mầm của hạt
Trang 22Giá thể tro trấu nhẹ, xốp, vỏ trấu sau khi cháy chứa nhiều thành phần chất hữu
cơ đã chuyển hóa như Kali, silicat, các muối khoáng vi lượng Tro trấu đã được sử dụng từ rất lâu tại nước ta, khả năng thoát nước tốt, giúp cải thiện tính vật lý của đất
và dùng để ươm cây con
Giá thể cát là một loại giá thể dễ tìm kiếm, giá thành rẻ và giá thể này khá trơ cần làm sạch để loại bỏ mầm bệnh
2.4.4 Nước
Nước rất cần thiết cho sự nảy mầm Những hạt giống trưởng thành thường rất
là khô và cần phải hấp thu một lượng nước đáng kể, tương đương với trọng lượng khô của hạt, trước khi sự chuyển hóa và phát triển tế bào có thể được phục hồi Hầu hết hạt giống cần đủ lượng nước để làm ẩm chúng nhưng không làm đẫm nước Sự hấp thu nước bởi hạt giống được gọi là sự hút hơi ẩm (imbibition), mà sẽ làm cho lớp
áo hạt nở ra và vỡ đi Khi hạt giống được hình thành, hầu hết các cây đều trữ một lượng "thức ăn" dự trữ với hạt giống, chẳng hạn như tinh bột, protein, hay dầu Nguồn dự trữ này cung cấp đủ dưỡng chất để phôi phát triển Khi hạt giống hấp thu hơi nước, các enzyme thủy phân được kích hoạt và sẽ chuyển nguồn dự trữ này thành các chất hữu ích (Raven, Peter H.; Ray F Evert; Susan E Eichhorn, 2005)
Trang 23Ánh sáng là một yếu tố sinh thái, ánh sáng có vai trò quan trọng đối với các
cơ thể sống Ánh sáng là nguồn cung cấp năng lượng cho thực vật tiến hành quang hợp Ánh sáng điều khiển chu kỳ sống của sinh vật Tùy theo cường độ và chất lượng của ánh sáng mà nó ảnh hưởng nhiều hay ít đến quá trình trao đổi chất và năng lượng cùng nhiều quá trình sinh lý của các cơ thể sống Ngoài ra, ánh sáng còn ảnh hưởng nhiều đến nhân tố sinh thái khác như nhiệt độ, độ ẩm, không khí đất và địa hình Tùy thuộc vào từng loại cây có độ ưa tối, ưa sáng khác nhau Khi được che bóng, tăng trưởng chiều cao của cây gỗ non diễn ra nhanh, nhưng đường kính nhỏ, sức sống yếu
và thường bị đổ ngã khi gặp gió lớn Trái lại, khi gặp điều kiện chiếu sáng mạnh, tăng trưởng chiều cao của cây gỗ non diễn ra chậm, nhưng đường kính lớn, thân cây cứng
và nhiều cành Nói chung, việc che bóng giúp cây con tránh được những tác động cực đoan của môi trường, làm giảm khả năng thoát hơi nước, đồng thời làm giảm nhiệt
độ của cây và hỗn hợp ruột bầu Vì vậy, cần lưu ý đến vấn đề ánh sáng trong vườn ươm (Nguyễn Văn Thêm, 2002)
Trong giai đoạn cây con mới nảy mầm hay sau khi cấy nên che mát cho cây vài ngày hay hơn cho đến khi cây có dấu hiệu hồi phục và cứng cáp Tuy nhiên, bóng che phải được giảm dần càng sớm càng tốt để cây con phát triển bình thường dưới ánh sáng hoàn toàn (trừ một số cây con không sinh trưởng được dưới ánh nắng hoàn toàn) Các dàn che bóng còn giữ nhiệm vụ bảo vệ cho cây con khỏi bị ảnh hưởng của các trận mưa nặng hạt Tuy nhiên, nếu giữ cây quá lâu trong bóng mát, chúng sẽ trở yếu ớt, mập nước, cong queo và thiếu chất xanh (lá có màu xanh nhạt hay vàng trắng)
Trang 24Có nhiều vật liệu để làm dàn che, thường thấy nhất là: cành lá khô, cỏ tranh, cỏ khô hay lá dừa nước Tuy nhiên tốt hơn cả là ghép các thanh gỗ hay tre lại theo các khoảng
hở khác nhau để điều chỉnh độ che ánh sáng Các loại tôn nhựa trong, bạt nilông, khung kiếng thường được che trên hộc gieo hay liếp gieo nơi hạt vừa mới gieo cho đến khi mới nảy mầm hay cây vừa mới cấy (Trần Thế Phong, 2016)
2.5.2 Thành phần hỗn hợp ruột bầu
Thành phần hỗn hợp ruột bầu là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng cây con trong vườn ươm Hỗn hợp ruột bầu tốt phải đảm bảo những điều kiện lý tính và hóa tính giúp cây sinh trưởng khỏe mạnh và nhanh Một hỗn hợp ruột bầu nhẹ, thoáng khí, khả năng giữ nước cao nhưng nghèo chất khoáng cũng không giúp cây phát triển tốt Ngược lại một hỗn hợp ruột bầu chứa nhiều chất khoáng, nhưng cấu trúc đất nặng, khó thấm nước và thoát nước cũng ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng của cây con (Nguyễn Văn Sở, 2003)
2.5.3 Kích thước túi bầu
Kích thước túi bầu là chỉ tiêu phản ánh khoảng không gian sinh sống của cây con Mỗi loài cây khác nhau đòi hỏi một khoảng không gian tối ưu để sinh trưởng, phát triển tốt Kích thước túi bầu chi phối không chỉ đến hàm lượng dinh dưỡng nhiều hay ít, mà còn đến ánh sáng và nước, hình dạng và tình trạng phát triển của hệ rễ và thân cây Kích thước túi bầu còn ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế và kỹ thuật trồng rừng Kích thước túi bầu quá lớn sẽ gây bất lợi cho việc vận chuyển cây con tới nơi trồng rừng, tốn nhiều hỗn hợp ruột bầu do đó chi phí trồng rừng cao Kích thước túi bầu quá nhỏ dẫn đến thu hẹp không gian sinh sống, làm giảm hàm lượng dinh dưỡng, ánh sáng, nước, kết quả cũng ảnh hưởng đến chất lượng cây con Việc chọn lựa kích thước túi bầu thích hợp cho gieo ươm không chỉ có ý nghĩa hạ giá thành sản phẩm,
mà còn nâng cao sản lượng và chất lượng cây con Ngoài ra, kích thước túi bầu cũng cần phải thay đổi tùy theo loài cây, tiêu chuẩn cây con và thời gian nuôi cây trong vườn Vì thế, trong giai đoạn vườn ươm kích thước túi bầu được nhiều tác giả quan tâm (Nguyễn Văn Thêm, 2004)
Kích thước túi bầu cần đảm bảo một số yêu cầu sau đây: (1) giữ cây đứng
Trang 25vững, hệ rễ phát triển bình thường; (2) cung cấp đầy đủ ánh sáng và chất khoáng cho cây con; (3) tiết kiệm không gian gieo ươm; (4) dễ vận chuyển và xử lý khi trồng rừng (Nguyễn Văn Sở, 2003)
2.5.4 Nước
Mỗi loài cây cần một lượng nước tưới khác nhau Trong giai đoạn vườn ươm cây phải đảm bảo được cung cấp đủ lượng nước tưới cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển nhưng không được để cây quá thừa nước sẽ làm cho đất thiếu thông thoáng gây ức chế quá trình hút nước và dinh dưỡng của rễ cây làm cho cây bị úng và tạo điều kiện cho nấm bệnh phát triển (Nguyễn Thị Bình, 2004)
Nước là nhân tố không thể thiếu trong quá trình sinh trưởng, phát triển của thực vật Nước là một thành phần quan trọng cấu trúc nên chất nguyên sinh, nước tham gia vào các phản ứng hóa sinh, các biến đổi chất trong tế bào, nước hòa tan các chất hữu cơ và các chất khoáng, nước là chất điều chỉnh nhiệt độ trong cây, nước còn
có chức năng dự trữ trong cây
Nước vừa tham gia cấu trúc nên cơ thể thực vật, vừa tham gia các biến đổi hóa sinh và các hoạt động sinh lý của cây, cũng như quyết định quá trình sinh trưởng phát triển, khả năng chống chịu của cây nên quyết định năng suất cây trồng Khi thiếu nước, tất cả các quá trình trao đổi chất và hoạt động sinh lý diễn ra trong cơ thể đều
bị đảo lộn, quá trình sinh trưởng và phát triển của cây bị kìm hãm, quá trình thụ phấn, thụ tinh không xảy ra làm giảm năng suất cây trồng (Hoàng Minh Tấn và ctv, 2006)
2.5.5 Phân bón
Phân bón là thức ăn do con người bổ sung cho cây trồng Trong phân bón chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cây Các chất dinh dưỡng chính trong phân bón là: đạm (N), lân (P), kali (K) Ngoài ra, còn có các nhóm nguyên tố vi lượng… Phân bón được chia làm ba nhóm chính: phân hữu cơ, phân vô cơ (phân hóa học) và phân
vi sinh
Phân vô cơ hay phân hóa học à phân bón được sản xuất theo quy trình công nghiệp Sử dụng một số nguyên liệu tự nhiên hoặc tổng hợp Các loại phân bón hóa học chính: phân đạm (N), phân lân (P), phân kali (K), phân phức hợp, phân hỗn hợp,
Trang 26phân vi lượng
Phân hữu cơ và hợp chất hữu cơ dùng làm trong nông nghiệp, hình thành từ phân người, phân động vật, lá và cành cây, than bùn, hay các chất hữu cơ khác thải loại từ nhà bếp Phân bón giúp tăng thêm độ màu mỡ, độ tơi xốp cho đất bằng cách cung cấp thêm các chất hữu cơ, chất mùn và dinh dưỡng
Phân vi sinh hay còn gọi là phân bón hữu cơ sinh học Phân vi sinh được sản xuất từ một hoặc nhiều loại vi sinh vật có lợi trong môi trường Phân vi sinh thì có rất nhiều loại như: phân bón vi sinh vật cố định nitơ (tên thường gọi: phân đạm vi sinh vật cố định đạm), phân bón vi sinh vật phân giải hợp chất photpho khó tan, phân bón vi sinh vật phân giải xenluloza, phân bón hữu cơ vi sinh vật…
ra thế hệ cây con khỏe mạnh Ngược lại, gặp điều kiện bất lợi, cây vẫn sinh trưởng phát triển nhưng quá trình sinh trưởng phát triển này diễn ra chậm, tạo ra ít hạt hơn, hạt nhỏ hơn Thông thường, kích thước hạt sẽ bị chi phối do môi trường và dinh dưỡng, cây tốt thì quả sẽ to hơn, kích thước sẽ lớn và ngược lại Bên cạnh về yếu tố môi trường thì kích thước hạt còn do đặc tính di truyền Quả có nhiều phôi sẽ lớn hơn hạt có ít phôi hoặc một phôi sẽ có kích thước nhỏ hơn
2.6.2 Vật chất di truyền
Tất cả các sinh vật đều có ADN (axit deoxyribonucleic), ADN là vật chất di truyền của cơ thể mà đơn vị di truyền là các gen Các gen xác định các tính trạng của
Trang 27tế bào và của cơ thể ADN có vai trò quan trọng trong quá trình di truyền của cây, quá trình phân chia tế bào và sinh trưởng của cây Mỗi một tế bào có một bộ gen (ADN) đầy đủ cho một cơ thể trưởng thành để trong điều kiện thích hợp có thể phát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh ADN mang thông tin di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác (Hoàng Minh Tấn và ctv, 2006)
2.7 Tổng quan các nghiên cứu và tài liệu tham khảo
Tại Việt Nam, có nhiều công trình nghiên cứu ảnh hưởng của ánh sáng đến cây con trong giai đoạn vườn ươm
Trong nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ che bóng, thành phần hỗn hợp ruột bầu,
số lần phun phân bón lá đến sinh trưởng cây Trôm (Sterculia foetida L) trong giai
đoạn vườn ươm Che bóng ở tỷ lệ 25% cây Trôm đạt được tỷ lệ sống và sinh trưởng tốt nhất với D00 = 22,01 mm và Hvn = 30,28 cm (Lê Ngọc Hoài, 2018)
Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp xử lý hạt đến tỷ lệ nảy mầm, tỷ lệ che bóng, thành phần hỗn hợp ruột bầu đến sinh trưởng của cây Muồng hoa đào
(Cassia javanica L) trong giai đoạn vườn ươm Tỷ lệ che bóng 25% là thích hợp nhất
đến sinh trưởng của cây Muồng hoa đào với D00 = 5,1 cm và Hvn = 46,4 mm (Lê Quang Trung, 2019)
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ che bóng, thành phần hỗn hợp ruột bầu,
tỷ lệ phân vi sinh đến sinh trưởng của cây Muồng đen (Cassia siamea (Lamk) Irwin
& Barneby) trong giai đoạn vườn ươm Việc thiết kế dàn che bóng với tỷ lệ 50% mang lại hiệu quả tốt nhất D00 = 9,09 mm và Hvn = 18,33 cm (Trần Đức Lộc, 2018)
Trong công trình nghiên cứu các phương pháp xử lý hạt giống, ảnh hưởng của kích thước hạt và thành phần ruột bầu đến sự sinh trưởng của cây Bạch đàn trắng
(Eucalyptus tereticornis.J E Smith) Trong ba giá thể gieo hạt: cát, tro trấu và hỗn
hợp đất (7 phần đất mặt + 2 phần tro trấu + 1 phần phân chuồng) thì giá thể hỗn hợp đất cho tỷ lệ nảy mầm cao nhất, giá thể tro trấu cho tỷ lệ nảy mầm thấp nhất Kích thước hạt lớn hay nhỏ không ảnh hưởng đến tỷ lệ này mầm, thế nảy mầm và thời gian nảy mầm Kích thước hạt có ảnh hưởng đến chiều cao và tổng số lá của cây con Những cây con từ hạt có kích thước lớn hơn sẽ có chiều cao lớn hơn và tổng số lá
Trang 28nhiều hơn những cây từ hạt có đường kính nhỏ (Nguyễn Cảnh Trinh, 2008)
Công trình nghiên cứu về thành phần hỗn hợp ruột bầu cho cây con trong giai đoạn vườn ươm cũng có nhiều nghiên cứu
Trong nghiên cứu đặc điểm sinh thái, vật hậu, kỹ thuật nhân giống cây Thanh
thất (Ailanthus triphysa (Dennst) Alston) trong giai đoạn gieo ươm Hai công thức
hỗn hợp ruột bầu có hiệu quả tương đương nhau, vượt trội so với công thức đối chứng
và các công thức khác là: hỗn hợp (90% đất + 10% phân bò hoai) và hỗn hợp (89%đất + 10% phân bò hoai + 1% phân VS) với D00 = 3,68 mm và Hvn = 19,13 cm (Phạm Văn Bốn, 2011)
Trong nghiên cứu của Phạm Kim Phụng (2016) ảnh hưởng của thành phần hỗn hợp ruột bầu, tỷ lệ phân lân bón lót, số lần phun phân bón lá đến sinh trưởng của cây
Giáng hương quả to (Pterocarpus macrocarpus Kurz) trong giai đoạn vườn ươm
Thành phần hỗn hợp ruột bầu 80% Đất + 20% Phân chuồng cho tỷ lệ sống cao nhất Thành phần hỗn hợp ruột bầu 80% Đất + 10% Phân chuồng + 10% Xơ dừa tro trấu cây con sinh trưởng và phát triển tốt nhất với D00 = 2,8 mm và Hvn = 19,1 cm
Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp xử lý hạt giống đến tỷ lệ nảy mầm
và thành phần hỗn hợp ruột bầu, tỷ lệ phân chuồng hoai đến sinh trưởng của cây Trắc
(Dalbergia cochinchinensis Pierre) trong giai đoạn vườn ươm Thành phần hỗn hợp
ruột bầu 80% Đất + 10% PCH + 9% TC + 1% PVS đạt tỷ lệ sống cao nhất và sinh trưởng là tốt nhất với D00 = 1,48 mm và Hvn = 11,84 cm (Lê Thanh Kiều, 2018)
Trong nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ che bóng, thành phần hỗn hợp ruột bầu,
số lần phun phân bón lá đến sinh trưởng cây Trôm (Sterculia foetida L) trong giai
đoạn vườn ươm Trộn hỗn hợp ruột bầu 69% Đất + 20% PCH + 10% XDTT + 1%
PL cho tỷ lệ sống và sinh trưởng là tốt nhất với D00 = 21,53 mm và Hvn = 31,77 cm
(Lê Ngọc Hoài, 2018)
Theo Lê Quang Trung (2019) nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp xử lý hạt đến tỷ lệ nảy mầm, tỷ lệ che bóng, thành phần hỗn hợp ruột bầu đến sinh trưởng
của cây Muồng hoa đào (Cassia javanica L) trong giai đoạn vườn ươm Thành phần
hỗn hợp ruột bầu 77% Đ + 10% PCH + 10% XDTT + 1% PVS + 1%NPK + 1% phân
Trang 29Lân là thích hợp nhất đến sinh trưởng của cây với D00 = 4,6 cm và Hvn = 40,8 cm
Tóm lại, tất cả các nghiên cứu trên về sự nảy mầm và sinh trưởng của cây Cốp
lá bắc thon trong giai đoạn vườn ươm Nhân tố sinh thái mà các tác giả đã nghiên cứu như tỷ lệ che bóng, thành phần hỗn hợp ruột bầu, dinh dưỡng và khoáng qua các tỷ
lệ phân bón NPK, vi sinh, Lân… Trong đó, ở thí nghiệm tỷ lệ che bóng các tác giả
bố trí thí nghiệm ở các tỷ lệ 0%, 25%, 50%, 75% Ở thí nghiệm liên quan đến thành phần hỗn hợp ruột bầu, các tác giả dùng các tỷ lệ phân NPK, vi sinh, lân 0%, 1%, 2%, 3% Vì vậy, đây là những cơ sở giúp tác giả tham khảo, chọn lựa các tỷ lệ và chỉ tiêu phù hợp với các thí nghiệm của mình
2.8 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
2.8.1 Điều kiện tự nhiên
Dĩ An nằm trong khu vực miền Đông Nam Bộ, diện tích 60,10 km2, có tọa độ địa lý từ 10°54′14″ vĩ độ Bắc đến 106°46′4″kinh độ Đông Phía đông giáp thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nam và thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh, phía tây giáp thành phố Thuận An, phía nam giáp thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, phía bắc giáp thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Dĩ An là một thành phố trực thuộc tỉnh Bình Dương, là cửa ngõ quan trọng để đi các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên
và các tỉnh phía Bắc Hiện nay Dĩ An là trung tâm công nghiệp, kinh tế và là đơn vị hành chính cấp huyện có dân số đông thứ 2 của tỉnh Bình Dương
2.8.2 Kinh tế - xã hội
Trước năm 1999, Dĩ An là vùng nông nghiệp, vùng gò và ruộng, người dân chủ yếu sinh sống bằng nghề trồng lúa và hoa màu Khi đó, sản xuất nông nghiệp của huyện năng suất thấp; sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chủ yếu quy mô nhỏ, trình độ công nghệ lạc hậu, giá trị tổng sản lượng không lớn; hệ thống chợ, trung tâm thương mại chưa được hình thành; giao thông đi lại còn khó khăn Đến nay, Dĩ
An đã phát triển mạnh mẽ, vươn lên thành đô thị lớn của vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, một trong 3 thành phố lớn trực thuộc tỉnh Bình Dương
Dĩ An là địa phương tiên phong phát triển công nghiệp của tỉnh Bình Dương, đến nay Thành phố Dĩ An có 6 khu và 1 cụm công nghiệp tập trung với diện tích
Trang 30828,64 ha, trong đó có những KCN đầu tiên của Bình Dương như KCN Sóng Thần,
KCN Bình Đường…Trên địa bàn Thành phố hiện có 3.200 doanh nghiệp hoạt động,
góp phần quan trọng phát triển kinh tế- xã hội, giải quyết việc làm ổn định cho trên
179.000 lao động trong và ngoài địa phương Trong nhiệm kỳ 2015 - 2020 giá trị sản
xuất công nghiệp của Thành phố Dĩ An tăng bình quân 10,48%/năm
Bên cạnh sự phát triển vượt bậc về công nghiệp, ngành thương mại - dịch vụ
của Thành phố cũng đạt kết quả tốt đẹp Nổi bật là trên địa bàn đã hình thành nhiều
tuyến phố ẩm thực, phố ngân hàng góp phần thúc đẩy phát triển thương mại dịch vụ,
cung cấp nguồn vốn vay và gửi tiết kiệm đáp ứng nhu cầu vốn, mua sắm, tiêu dùng
của nhân dân Nhờ đó đã góp phần đưa tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch
vụ của Thành phố trong 20 năm qua thực hiện đạt 368.215 tỷ đồng, tăng bình quân
31,2%/năm Trong nhiệm kỳ 2015 - 2020, giá trị thương mại dịch vụ của Thành phố
Dĩ An tăng bình quân 40,12% Theo đó, cơ cấu kinh tế của Dĩ An chuyển địch theo
hướng tăng nhanh tỷ trọng ngành thương mại, dịch vụ so với ngành công nghiệp và
nông nghiệp Dĩ An có các trung tâm logistics quy mô lớn với mức độ chuyên môn
hóa cao, cung cấp dịch vụ trọn gói, đa dạng như: ICD Sóng Thần, Cảng Bình Dương,
TBS Tân Vạn… và 40 doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ đã đóng góp nguồn thu cho
ngân sách rất lớn
Tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế của Thành phố Dĩ An được đánh
giá là rất nhỏ (do chuyển dịch cơ cấu) chỉ với khoảng 100 hộ dân chủ yếu là trồng
hoa lan, cây kiểng và nuôi chim, gà kiểng, chiếm tỉ trọng 0,01% trong cơ cấu kinh tế
Trong nhiệm kỳ 2015-2020, giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 23,43 tỉ đồng/năm
Phong trào văn hóa văn nghệ - thể dục thể thao của Thành phố phát triển cả về
số lượng và chất lượng, các chính sách an sinh xã hội được đảm bảo, công tác chăm
lo đời sống đối tượng chính sách, đối tượng yếu thế thực hiện chu đáo và kịp thời,
đặc biệt chăm lo cho các gia đình người có công với cách mạng, nâng cao đời sống
vật chất và tinh thần cho người dân Chương trình 4 ổn định luôn hoàn thành chỉ tiêu
kế hoạch đã kéo giảm số hộ nghèo và cận nghèo theo tiêu chuẩn của tỉnh, hiện còn:
357 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 0,88% và 234 hộ cận nghèo, chiếm tỷ lệ 0,57%
Trang 31Chương 3
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định được giá thể và kích thước hạt thích hợp nhất đến tỷ lệ nảy mầm của hạt cây Cốp lá bắc thon
Xác định được tỷ lệ che bóng, kích thước hạt, thành phần hỗn hợp ruột bầu thích hợp đến sinh trưởng của cây Cốp lá bắc thon trong giai đoạn vườn ươm
3.2 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đề ra, tác giả thực hiện những nội dung sau:
Ảnh hưởng của 4 loại giá thể (cát, xơ dừa, tro trấu, xơ dừa + tro trấu) đến tỷ lệ nảy mầm của hạt cây Cốp lá bắc thon
Ảnh hưởng của 3 loại kích thước hạt (lớn, trung bình, nhỏ) đến tỷ lệ nảy mầm của hạt cây Cốp lá bắc thon ba tháng tuổi trong giai đoạn vườn ươm
Ảnh hưởng của 4 tỷ lệ che bóng (0%, 25%, 50%, 75%) đến sinh trưởng của cây Cốp lá bắc thon ba tháng tuổi trong giai đoạn vườn ươm
Ảnh hưởng của 3 loại kích thước hạt (lớn, trung bình, nhỏ) đến sinh trưởng của cây Cốp lá bắc thon ba tháng tuổi trong giai đoạn vườn ươm
Ảnh hưởng của 5 thành phần hỗn hợp ruột bầu đến sinh trưởng của cây Cốp
lá bắc thon ba tháng tuổi trong giai đoạn vườn ươm
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Vật liệu nghiên cứu
Nguồn hạt giống được tác giả lấy thu hái tại Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm lâm nghiệp Đông Nam Bộ thuộc Viện khoa học lâm nghiệp Nam bộ tại khu
Trang 32phố 4, thị trấn Trảng Bom, Đồng Nai
Hình 3.1: Địa điểm thu hái hạt giống cây Cốp lá bắc thon
Ly bầu nhựa C5 màu đen, kích thước 10,5 x 7,5 x 11 (cm) đáy đục 1 lỗ Thành phần ruột bầu: đất mặt (tầng A) của khu vực vườn ươm, xơ dừa, tro trấu, phân vi sinh, phân lân, phân NPK (20 – 20 – 15)
Vật liệu khác: lưới che, cuốc, xẻng, búa, cọc, dây kẽm…
Thí nghiệm 3: 360 bầu, 141,12 kg xơ dừa tro trấu, 2,88 kg phân vi sinh Thí nghiệm 4: 270 bầu, 105,84 kg xơ dừa tro trấu, 2,16 kg phân vi sinh Thí nghiệm 5: 450 bầu, 41,04 kg đất, 75,6 kg xơ dừa, 61,2 kg tro trấu, 0,72 phân vi sinh, 0,72 kg phân lân, 0,72 kg phân NPK
3.3.2 Kỹ thuật xử lý hạt trước khi gieo
Hạt giống sau khi thu hái phải loại bỏ tạp chất (cành, nhánh), những hạt lép, hạt bị sâu bệnh
3.3.3 Kỹ thuật làm bầu
3.3.3.1 Chuẩn bị vật liệu
Trước khi lấy đất làm bầu, đất cần phải dọn sạch cỏ dại, cành lá cây hoặc đất
Trang 33vườn ươm có sẵn Sau đó, đập đất nhỏ ra rồi sàng qua lưới để loại bỏ các tạp chất khác Phơi đất từ 5 – 7 ngày để mầm bệnh, cỏ dại bị tiêu diệt Xơ dừa sau khi mua về được xử lý khử chát để hạn chế ảnh hưởng đến rễ cây Tro trấu sau khi mua về bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát
Trang 34Hình 3.3: Các loại thành phần hỗn hợp ruột bầu trong thí nghiệm
3.3.4 Kỹ thuật đóng bầu, kỹ thuật cấy cây
3.3.4.1 Kỹ thuật đóng bầu
Trước tiên, tác giả đổ hỗn hợp vào 2/3 chiều cao bầu, nén chặt theo chiều thẳng đứng Sau đó đổ tiếp hỗn hợp cho đầy bầu, nén nhẹ tạo độ xốp, khi nén hỗn hợp thì đồng thời chỉnh miệng bầu cho tròn Cuối cùng, tác giả vỗ nhẹ mặt bầu cho phẳng
Hình 3.4: Kỹ thuật đóng bầu
3.3.4.2 Xếp bầu vào luống
Bước 1: Xếp bầu vào luống đã chuẩn bị, đặt bầu sát nhau thành hàng Khoảng cách giữa các luống là 50 cm và giữa các khối 30 cm
Trang 35Bước 2: Đối với các bầu dễ bị nghiêng đổ thì vun đất xung quanh chân bầu để bầu đứng thẳng
3.3.4.3 Kỹ thuật cấy cây vào bầu
Bước 1: Tưới bầu đủ ẩm
Bước 2: Dùng cây có đầu nhọn cắm một lỗ xuống giữa bầu với độ sâu tùy theo chiều dài rễ cây
Bước 3: Lấy cây cho vào lỗ, vun giá thể xung quanh gốc cây rồi ấn nhẹ
3.3.5 Kỹ thuật chăm sóc cây con
Cây con trong vườn ươm ba tháng đầu phải tưới nước 2 lần một ngày, một lần vào sáng sớm và một lần vào chiều tối
Phòng trừ sâu bệnh bằng cách kiểm tra hằng ngày, phát hiện sâu bệnh phải xử
lý ngay
Hình 3.5: Phòng trừ ốc bằng thuốc đặc trị
Cách 15 ngày thì làm cỏ 1 lần
Trang 36Hình 3.6: Chăm sóc cây con
Số lượng hạt của một nghiệm thức là 30 hạt, tổng số hạt trong thí nghiệm là 360 hạt
Thí nghiệm được thực hiện trong cùng một điều kiện tự nhiên như cùng nhiệt
độ, chế độ nước tưới, dụng cụ đựng giá thể Phương pháp phòng trừ sâu bệnh hại là như nhau
Trang 37Bảng 3.1: Kí hiệu giá thể gieo hạt
Hình 3.7: Bốn loại giá thể gieo hạt
3.3.6.2 Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của kích thước hạt đến tỷ lệ nảy mầm của hạt cây Cốp lá bắc thon
Thí nghiệm ảnh hưởng của các loại giá thể đến tỷ lệ nảy mầm là bố trí ngẫu nhiên đầy đủ một nhân tố với ba lần lặp lại Thí nghiệm ảnh hưởng của kích thước hạt được phân ra làm 3 loại kích thước là nhỏ (<10 mm), trung bình (10 – 14,9 mm), lớn (≥ 15 mm)
Trang 38Số lượng hạt trong một nghiệm thức là 30 hạt, tổng số hạt trong thí nghiệm là
270 hạt Thí nghiệm được thực hiện trên cùng một loại giá thể là xơ dừa, tỷ lệ che bóng là 50% Biện pháp chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh hại của thí nghiệm này đều như nhau
Bảng 3.2: Kí hiệu kích thước hạt trong gieo hạt
NTXL
Hình 3.8: Gieo ba loại kích thước hạt
Thời gian theo dõi hạt nảy mầm là 22 ngày
Theo dõi các chỉ tiêu: Tỷ lệ nảy mầm (%)
3.3.6.3 Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của tỷ lệ che bóng đến sinh trưởng của cây Cốp lá bắc thon
Thí nghiệm ảnh hưởng của tỷ lệ che bóng được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ một nhân tố là tỷ lệ phần trăm che bóng với 3 lần lặp lại cho 4 nghiệm thức:
Trang 390%, 25%, 50% và 75%, mỗi nghiệm thức 30 bầu Tổng số bầu của thí nghiệm là 360 bầu với bầu ly kích thước 10,5 x 7,5 x 11 cm
Thành phần hỗn hợp ruột bầu trong thí nghiệm 3 này đồng nhất với nhau là: 98% XDTT + 2% VS Biện pháp chăm sóc, ngăn sâu bệnh hại của thí nghiệm này đều như nhau
Mỗi nghiệm thức có số lượng là 30 bầu Tổng số bầu cho thí nghiệm này là
Trang 40270 bầu Thành phần hỗn hợp ruột bầu trong thí nghiệm này đồng nhất với tỷ lệ ruột bầu là: 98% XDTT + 2% VS Biện pháp chăm sóc của thí nghiệm này đều như nhau
Các biện pháp chăm sóc như nhau trên toàn lô thí nghiệm
Các tỷ lệ thành phần hỗn hợp ruột bầu được thể hiện ở bảng 3.3 như sau: