BÀI 13 CHU KỲ TẾ BÀO Ths Nguyễn Huỳnh Bích Liễu SỰ NGUYÊN PHÂN Giúp duy trì số lượng NST không đổi (2n) Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng Vai trò + Sinh vật đa bào tăng trưởng, thay thế các tế bào bị thương, bị chết giữ cho số lượng tế bào tổng thể ổn định + Sinh vật đơn bào sinh sản, gia tăng sinh khối 2 3 Chu kỳ tế bào (cell cycle) Chu kỳ tế bào gồm Kỳ trung gian G1, S, G2 Kỳ phân cắt nhân (M) kỳ trước, kỳ giữa, kỳ sau, kỳ cuối Kỳ trung gian chiếm phần lớn thời gian của chu kỳ tế bào 4 Kỳ trung gian.
Trang 1BÀI 13
CHU KỲ TẾ BÀO
Ths Nguyễn Huỳnh Bích Liễu
Trang 2SỰ NGUYÊN PHÂN
- Giúp duy trì số lượng NST không đổi (2n)
- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng
Vai trò:
+ Sinh vật đa bào: tăng trưởng, thay thế các tế bào bị thương, bịchết giữ cho số lượng tế bào tổng thể ổn định
Trang 3Chu kỳ tế bào (cell cycle)
Trang 4Chu kỳ tế bào gồm:
- Kỳ trung gian: G1, S, G2
- Kỳ phân cắt nhân (M): kỳ trước, kỳ giữa, kỳ sau, kỳ cuối
Kỳ trung gian chiếm phần lớn thời gian của chu kỳ tế bào
Trang 5Kỳ trung gian (Interphase)
- Tế bào ở giai đoạn không phân chia kỳ trung gian
- Trong kỳ này tế bào tiến hành các hoạt động sống: hô hấp,tổng hợp protein, tăng trưởng…
- Trong nhân chưa xuất hiện NST chỉ thấy được chất nhiễmsắc, màng nhân và hạch nhân
5
Trang 6Kỳ trung gian gồm 3 giai đoạn: G1, S, G2
+ Giai đoạn G1: ribosome và các bào quan bắt đầu nhân đôi
+ Giai đoạn S: tổng hợp DNA xảy ra, các bào quan tiếp tục nhânđôi
+ Giai đoạn G2: tế bào bắt đầu phân chia nhân
Trang 7Trung tử
Màng nhân Chất nhiễm sắc
Trang 9Sự phân chia nhân (Mitosis)
Gồm: kỳ trước, kỳ giữa, kỳ sau, kỳ cuối
Trang 10Kỳ trước (Prophase )
Trang 1111
Trang 122 Kỳ giữa (Metaphase)
- Đầu kỳ giữa, các NST bắt đầu di chuyển về mặt phẳng xich đạocủa thoi phân bào
- Đến giữa kỳ, các NST đã được sắp xếp trên mặt phẳng này, cuối
kỳ tâm động của mỗi cặp nhiễm sắc tử tách ra, mỗi nhiễm sắc tửtrở thành 1 NST có tâm động riêng
Trang 13Trung tử Tâm động
Thoi phân bào NST
Trang 184 Kỳ cuối (Telophase)
- Hình thành màng nhân, các NST bắt đầu tháo xoắn và trở lạihình dạng của kỳ trung gian, hạch nhân xuất hiện, thoi phân bàobiến mất, sự phân chia tế bào chất cũng hoàn thành
- Kỳ cuối kết thúc có đầy đủ đặc điểm của kỳ trung gian
Trang 19SỰ GIẢM PHÂN (MEIOSIS)
- Xảy ra ở tế bào sinh dục
- Từ 1 tế bào mẹ (bố) lưỡng bội cho ra 4 tế bào đơn bội (giao tử n)
- Gồm 2 lần phân chia: giảm phân I và giảm phân II
- Mỗi lần phân chia: kỳ trước, kỳ giữa, kỳ sau, kỳ cuối
- Giữa 2 lần phân chia không có kỳ trung gian
19
Trang 2121
Trang 25So sánh sự giảm phân và nguyên phân
25
Trang 26Sự sinh tinh và sinh trứng ở động vật
Trang 27 Động vật
- Ở con đực các biểu mô sinh tinh nằm trong ống sinh tinh của dịch hoàn giảm phân tạo 4 tế bào đơn bội có kích thước xấp xỉ nhau được chuyên hóa thành tinh trùng
- Ở con cái các tế bào noãn được tạo ra trong các nang của buồng trứng Khi tế bào trong buồng trứng giảm phân 4 tế bào (1 tế bào + 3 thể cực)
27
Trang 28GIẢM PHÂN
Giao tử đơn bội
Giai đọan lưỡng bội chiếm ưu thế
Động vật