1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

BÀI 11 SU VAN CHUYEN VAT CHAT QUA MANG

36 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Tế Bào
Tác giả Ths. Nguyễn Huỳnh Bích Liễu
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 11 1 SỰ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO Ths Nguyễn Huỳnh Bích Liễu 1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG Tế bào sống luôn phải trao đổi chất với môi trường bên ngoài vì + Nhu cầu hấp thu các chất dinh dưỡng (glucose, acid amin, chất khoáng ) và thải các chất cặn bã + Duy trì nồng độ các ion (K+, Na+, Cl , Ca2+ ) đảm bảo cho hoạt động sống + Tế bào cần phải giữ thể tích và hình dạng không đổi 2 3 Phân tử càng nhỏ và hòa tan được trong lipid thì càng dễ thấm qua lớp lipid kép Các phân tử nhỏ không mang điện tí.

Trang 1

BÀI 11

SỰ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT

QUA MÀNG TẾ BÀO

Trang 3

- Phân tử càng nhỏ và hòa tan được trong lipid thìcàng dễ thấm qua lớp lipid kép

- Các phân tử nhỏ không mang điện tích cũng thấmqua lớp lipd kép dễ dàng (H2O, CO2, N2, ethanol,ure )

- Các ion tích điện và hydrate hóa cao không qua

Tính thấm của lớp lipid kép

2 Tính thấm của màng sinh chất

Trang 5

3 Protein vận chuyển

Protein kênh chuyển thụ độngProtein vận chuyển tích cựcProtein vận

Trang 6

- Protein kênh : T ạo ống xuyên qua màng cho phép các chất hòa tan

có kích thước và điện tích phù hợp đi qua màng một cách thụ động theo gradient nồng độ hoặc gradient điện hóa.

- Protein vận chuyển thụ động: Liên kết đặc hiệu với phân tử cần vận chuyển đưa qua màng theo cơ chế khuếch tán

- Protein vận chuyển tích cực (chủ động): Liên kết đặc hiệu với phân

tử cần vận chuyển nhưng hoạt động giống bơm

+ Vận chuyển đơn

+ Vận chuyển kép

6

Trang 7

Một số khái niệm

1 Sự khuếch tán

Khuếch tán là hiện tượng các phân tử của một chất

di chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độthấp hơn của chất đó (theo hướng gradient nồng độ)

Hiện tượng khuếch tán xảy ra khi các chất ở trạngthái lỏng hoặc khí

Trang 8

Mô hình cơ học của sự khuếch tán

Trang 10

 Khuếch tán đơn thuần

Khuếch tán đơn thuần các phân tử vật chất đượcvận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độthấp và không tiêu tốn năng lượng

Trang 11

Khuếch tán đơn thuần gồm:

- Không có sự tham gia của protein kênh

- Có sự tham gia của protein kênh

Có 2 loại protein kênh làm nhiệm vụ vận chuyển:

+ Protein mở liên tục

+ Protein mở không liên tục

Trang 12

 Khuếch tán trung gian

- Nhờ protein vận chuyển trong màng Protein này có vịtrí đặc hiệu để cơ chất bám rồi đưa qua màng

- Vận chuyển thụ động, bởi vì nó không tiêu thụ nănglượng

+ Protein vận chuyển thay đổi hình dạng

+ Protein vận chuyển xoay

Di chuyển một chất theo gradient nồng độ

12

Trang 13

Sự thẩm thấu là sự chuyển động của các phân tửdung môi (trong cơ thể chủ yếu là nước) qua màng tếbào theo hướng từ nơi có áp suất (nồng độ) thẩm thấuthấp đến nơi có áp suất (nồng độ) thẩm thấu cao hơn.

áp suất thẩm thấu thấp áp suất thẩm

thấu cao

2 Sự thẩm thấu (Osmosis)

màng thấm chọn lọc

Trang 17

 Dung dịch ưu trương

Là dung dịch có nồng độ các hạt thẩm thấu tíchcực cao tế bào co lại

 Dung dịch nhược trương

Là môi trường chứa nhiều nước và có ít hạt thẩmthấu tích cực, nước sẽ thẩm thấu vào làm tế bào

Dung dịch ưu trương, đẳng trương, nhược trương

Trang 19

Đẳng trương

Trang 20

1 Sự vận chuyển các phân tử nhỏ

a Sự vận chuyển thụ động

 Khuếch tán đơn thuần

 Khuếch tán qua kênh

 Khuếch tán trung gian

b Sự vận chuyển chủ động (bơm)

II Các phương thức vận chuyển qua màng tế bào

Trang 21

Khuếch tán

đơn thuần

Khuếch tán trung

gian

Trang 22

1 Sự vận chuyển các phân tử nhỏ

a Sự vận chuyển thụ động

- Xuôi theo chiều nồng độ

- Không cần năng lượng, giải phóng NL

- Cần hoặc không cần protein màng

22

Trang 23

- Phân tử kỵ nước: O2, N2

- Phân tử không phân cực: Benzen

- Phân tử phân cực, kích thước nhỏ: H2O, CO2,glycerol, urea

- Phân tử tan trong lipid

Trang 24

b Vận chuyển chủ động (bơm)

- Vận chuyển các chất một cách có chọn lọc và đingược gradient nồng độ (từ nơi có nồng độ thấp hơnđến nơi có nồng độ cao hơn)

- Sử dụng protein «bơm»

- Tiêu tốn năng lượng

24

Trang 26

BƠM PROTON H+

26

Trang 27

2 Sự vận chuyển các đại phân tử

Trang 28

a Sự nhập bào

Sự nhập bào là cách tế bào bắt lấy các đại phân tửhay các vật liệu bằng cách tạo ra các túi từ màng tếbào

Có 3 cách nhập bào: ẩm bào (pinocytosis), nhậpbào - trung gian thụ thể (receptor) và thực bào(phagocytosis)

28

Trang 30

 Ẩm bào

- B ắt giữ và đưa vào tế bào các giọt chất lỏng ngoại bào

- Một phần màng sinh chất lõm vào thành túi đường kính khoảng 0,1µm, chất lỏng ngoại bào sẽ tràn vào lòng túi, miệng túi khép lại, túi tách ra khỏi màng trở thành một bóng ẩm bào và được đưa sâu vào tế bào chất.

30

Trang 32

 Nội nhập bào qua trung gian thụ thể

Có sự tham gia của các thụ thể rất chuyên biệt.Gắn trên màng là những thụ thể (receptor) với vị trítiếp nhận chuyên biệt lộ ra phía ngoài của màng Chấtbên ngoài tế bào gắn vào thụ thể được gọi là ligand

32

Trang 33

Thực bào Ẩm bào trung gian thụ thểNội nhập bào qua

Trang 34

b Sự xuất bào

- Sự thải ra các đại phân tử qua màng tế bào

- Khi màng của các túi chuyên chở và màng tế bàotiếp xúc nhau, hai màng phối hợp lại và trở nên liêntục và nội dung được chuyên chở trong túi được thải

ra ngoài

34

Trang 36

VẬN CHUYỂN (VC) QUA MÀNG

PHÂN TỬ NHỎ VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG

KHUẾCH TÁN

ĐƠN THUẦN

KHUẾCH TÁN TRUNG GIAN

Ngày đăng: 27/05/2022, 15:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mô hình cơ học của sự khuếch tán - BÀI 11  SU VAN CHUYEN VAT CHAT QUA MANG
h ình cơ học của sự khuếch tán (Trang 8)
+ Protein vận chuyển thay đổi hình dạng +Protein vận chuyển xoay - BÀI 11  SU VAN CHUYEN VAT CHAT QUA MANG
rotein vận chuyển thay đổi hình dạng +Protein vận chuyển xoay (Trang 12)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w