Chu kỳ tế bào, hay chu kỳ phân bào, là một vòng tuần hoàn các sự kiện xảy ra trong một tế bào từ lần phân bào này cho đến lần kế tiếp, trong đó bộ máy di truyền và các thành phần của tế bào được nhân đôi và sau đó tế bào phân chia làm hai tế bào con. Ở các sinh vật đơn bào (nấm men, vi khuẩn,...) một cá thể sau khi trải qua chu kỳ phân bào tạo ra hai cá thể mới; còn ở các sinh vật đa bào thì chu kỳ tế bào là một quá trình tối quan trọng để một hợp tử phát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh và để cơ thể bổ sung số lượng tế bào thay cho số đã chết.1
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
13126302 Nguyễn Hoàng Thông 14126256 Võ Thị Cẩm Tiên
14126234 Nguyễn Thị Hồng Thu 14126322 Quảng Thị Phước Tín
14126243 Trần Anh Thư 15126152 Trương Quang Toản
15126142 Phạm Diệu Thương
Trang 2NỘI DUNG:
Chu kỳ tế bào eukaryotic.
Các sự kiện của phase M.
Giảm phân và thụ tinh.
Trang 3Chu kỳ tế bào eukaryotic
Trang 4Sự tự nhân đôi
Sự nhân lên của tế bào nhân thực
• Tế bào tăng số lượng
nhiều yếu tố và phối hợp
giữa nhiều quá trình nhỏ
với nhau
Trang 5DNA trong nhân được sao chép
Sự phân chia tế bào diễn ra
Tế bào chuẩn bị điều kiện cần thiết để phân bào
Tế bào sinh trưởng, phát triển
Trang 6Thời gian của 1 chu kì tế bào thay đổi tùy vào loại tế bào.
Những tế bào đặc biệt có chu kì tế bào không như thông
Trang 7Các yếu tố kiểm soát của chu kì tế bào
• Sự diễn ra chu kì phân chia quy định bởi tín hiệu ngoại bào
và nội bào
• Các tiến trình khác (sự nhân đôi DNA, nguyên phân, tăng trưởng tế bào) cũng được kiểm soát và phối hợp chặt chẽ với nhau
• Nhiều loại tế bào có điểm kiểm soát đầu tiên gọi là START (tế bào nấm men) hoặc điểm giới hạn (tế bào động vật)
Trang 8Kích thước tế bào Yếu tố giao phối Lượng chất dinh dưỡng
Yếu tố tác động tới START của tế bào nấm men
Trang 9• Hầu hết tế bào động vật, có
ĐIỂM GIỚI HẠN nằm cuối G1
(chức năng giống START)
• Chất tín hiệu là yếu tố tác
động với tế bào động vật
• Ở một số loại tế bào, chu kì
tế bào không vượt qua điểm
hạn chế mà bắt đầu vòng lặp
G0
Điểm hạn chế Chất tín hiệu
Trang 10Các điểm kiểm soát trong chu kì tế bào
Sự kiểm soát chủ yếu tập trung vào
DNA và nhiễm sắc thể (NST)
Sai sót về DNA hoặc NST sẽ làm chu
kì tế bào dừng tại điểm kiểm soát
Sự kiểm soát chặt chẽ đảm bảo hệ
gene của tế bào con ổn định và bình
thường
Điểm kiểm soát trong các giai đoạn
Trang 11Các sự kiện của phase M
Trang 12 Các tế bào vào thời kì M, được hoạt hóa bởi ezyme
Cdk1 và protein cyclin B photphoryl hóa
CDK1 / Cylin B và sự xử lí trong kì trung gian
Trang 13 Các condesins sau đó sẽ thế chỗ của các cohensins
trong hấu hết chiều dài của nhiễm sắc thể, để các nhiễm sắc tử được kết nối với nhau tại tâm động Các condensin cũng tạo sự đóng xoắn của các nhiễm sắc tử, dẫn đến hình thành nhiễm sắc thể ở thời kì giữa
CDK1 / Cylin B và sự xử lí trong kì trung gian
Trang 14Pha M là giai đoạn phức tạp nhất của chu kỳ tế bào, liên quan đến một sự cải tổ lớn của các thành phần tế bào.
Những sự kiện cơ bản của quá trình nguyên phân bao gồm:
oSự hình thành của các nhân con
Các sự kiện của phase M
Trang 15Các sự kiện của phase M
Trang 16Nhiễm sắc thể ngưng tụ và trung thể di chuyển đến cạnh đối diện của hạt nhân, bắt đầu hình thành các trục chính phân bào
Trang 17Nhiễm sắc thể trộn lại và được đưa ra trước giữa trung thể và tế bào sợi siêu vi xâm chiếm không gian bào các sợi siêu vi bám vào kinetochore
Trang 18MetaPhase là giai đoạn mà màng nhân sẽ biến
mất Chromosome sắp xếp thẳng hàng dọc theo đường kính trung tâm của tế bào
Trang 19AnaPhase là giai đoạn mà các sợi chromatid thành
phần tách khỏi centromere của nhau và được kéo về
2 cực của tế bào
Trang 20Giai đoạn cuối cùng, các chromosome ở mỗi cực sẽ
dần được bọc bởi 2 màng nhân mới Tế bào đồng thời sẽ co lại từ 2 đầu đường kính tế bào và phân chia ra làm 2 tế bào con mới
Trang 22Trong nguyên phân đóng, màng nhân vẫn còn nguyên vẹn và nhiễm sắc thể di chuyển đến các cực đối lập của một trục chính trong nhân.
Trong nguyên phân mở, màng nhân bị phá vỡ và sau
đó hình thành xung quanh hai bộ nhiễm sắc thể tách rời
Đóng và mở nguyên phân
Trang 24Việc hoàn thành nguyên phân thường được đi kèm với cytokinesis, dẫn đến sự tăng lên của 2 tế bào con Cytokinesis thường diễn ra trong thời gian ngắn ngay sau
sự khởi phát của anaphase và được kích hoạt bởi sự bất hoạt của Cdk1, theo đó sự phối hợp phân chia hạt nhân
và tế bào chất của tế bào
Trang 25Cơ chế của sự phân bào khác với các tế bào thực vật bậc cao Bị chèn vào trong một nửa bởi một vòng co lại, các tế bào phân chia bằng cách hình thành vách tế bào và màng tế bào mới bên trong tế bào.
Trang 26Giảm phân
Trang 27Giảm phân
Khái niệm: Giảm phân là hình thức phân bào diễn ra ở tế
bào sinh dục chín, gồm 2 lần phân bào liên tiếp nhưng nhiễm sắc thể chỉ nhân đôi có một lần ở kì trung gian trước lần phân bào I (giảm phân I) Lần phân bào II (giảm phân II) diễn ra sau một kì trung gian rất ngắn
Tiến trình này đảm bảo cho sự tạo ra các giao tử đực (tinh trùng) và giao tử cái (trứng) có bộ nhiễm sắc thể đơn bội
Trang 29Thụ tinh
Trang 30Sự thụ tinh.
Trang 32 Khái niệm: Sự thụ tinh là hiện tượng hợp nhất của tế bào
trứng (n) và tinh trùng (n) hình thành nên hợp tử (2n)
Trang 34 Sự hình thành tinh trùng.
Sự thụ tinh.
Trang 35 Sự hình thành tinh trùng.
Sự thụ tinh.
Trang 36 Sự hình thành tinh trùng.
Sự thụ tinh.
Trang 38Kích hoạt các anaphase-promoting complex nhờ Ca2 +
sự phosphoryl hóa và suy thoái của một protein ức chế dẫn đến hoàn thành việc giảm phân II, với cytokinesis bất đối xứng (như trong giảm phân I) hình thành thể cực thứ hai
Sự thụ tinh.
Trang 39Tổng kết.
Trang 40Tư liệu tham khảo.
• Nguyễn Như Hiền Giáo trình Sinh học tế bào.
• Bùi Trang Việt Sinh học tế bào.
• Đỗ Kính Phôi Thai Học Người.
• Trịnh Bình, Phạm Phan Địch, Đỗ Kính Mô học.
• Geoffrey M Cooper, Robert E Hausman The Cell: A Molecular
Approach Fourth Edition
• N.A Campbell, J.B Reece, L.A Urry, M.L Cain, S.A Wasseman, P.V
Minorsky, R.B Jackson. Campbell Biology.
• Lodish, Berk, Kaiser, Scott, Bretscher, Ploegh, Matsudaira Molecular
Cell Biology.
Trang 41Cảm ơn thầy
và các bạn đã chú ý lắng nghe.
Trang 42Thảo luận.