1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng pháp luật phá sản doanh nghiệp

29 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 30,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 1 Thực trạng Pháp luật phá sản doanh nghiệp 2 1 1 Đối tượng áp dụng Theo Điều 2 Luật phá sản năm 2014, đối tượng áp dụng của Luật này là “Doanh nghiệp và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật” Như vậy, Luật Phá sản năm 2014 chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp năm 2014, Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012 Trong quá trình xây dựng Luật Phá sản năm 2014,.

Trang 1

2.1 Thực trạng Pháp luật phá sản doanh nghiệp

2.1.1 Đối tượng áp dụng

Theo Điều 2 Luật phá sản năm 2014, đối tượng áp dụng của Luật này là

“Doanh nghiệp và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập và hoạt độngtheo quy định của pháp luật” Như vậy, Luật Phá sản năm 2014 chỉ áp dụng đốivới doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp năm 2014,Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xãnăm 2012

Trong quá trình xây dựng Luật Phá sản năm 2014, nhiều ý kiến cho rằngcần mở rộng đối tượng áp dụng của Luật này để phù hợp với khuyến nghị số 8

và 9 của Khuyến nghị Hướng dẫn xây dựng pháp luật phá sản của Ủy ban Luậtthương mại quốc tế của Liên hợp quốc (UNCITRAL) cũng như tương thích vớiđối tượng áp dụng trong pháp luật phá sản của các nước trên thế giới

Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật hiện hành nhiều chủ thể kinhdoanh như cá nhân kinh doanh tổ hợp tác, hộ gia ảnh tuy có đăng kí kinh doanhnhưng hoạt động kinh doanh của nhóm đối tượng này ở quy mô nhỏ, đa số chưathực hiện tốt về chế độ kế toán tài chính nên khi áp dụng thủ tục phá sản sẽ gặpnhiều khó khăn trong quản lý, thanh lý tài sản Mặt khác, hiện nay khi các đốitượng này mất khả năng thanh toán thì việc xử lý nợ sẽ thực hiện theo quy địnhcủa Bộ luật Tố tụng dân sự và Bộ luật Dân sự

2.1.2 Lí do phá sản

Tương đồng với pháp luật phá sản của nhiều nước trên thế giới, pháp luậtphá sản của Việt Nam xác định lí do duy nhất dẫn đến phá sản doanh nghiệp,hợp tác xã, đó là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toánkhoản ng trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán theo quy địnhtại khoản 1 Điều 4 Luật Phá sản năm 2014 Theo đó Luật Phá sản năm 2014không còn dùng khái niệm mang tính chất đnh tỉnh là “lâm vào tình trạng phá

Trang 2

sản” mà thay vào đó là đng khái niệm mang tính định lượng là “mất khả năngthanh toán các khoảng đến hạn trong thời hạn 03 tháng Việc các nhà làm luậtđiều chỉnh như trên đã làm cho khả năng mở thủ tục phá sản đối với doanhnghiệp đến sớm hơn các giải pháp phục hồi hoặc cho doanh nghiệp phá sảnđược tiến hành sớm hơn trong khi doanh nghiệp chưa đến mức kiệt quệ, bảo vệ

có hiệu quả quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp mắc nợ và các chủng,ngăn chặn hiện tượng phá sản dây chuyền Bên cạnh đó, quy định hiện hành vẫnđánh một khoảng thời gian 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn để doanhnghiệp tự giải quyết những khó khăn về tài chính tam thời, qua đó tạo thêm cơhội để doanh nghiệp thanh toán nợ và giảm áp lực nộp đơn yêu cầu mở thủ tụcphá sản từ phía chủ nợ Quy định này thể hiện sự tiếp thu tích cực và phù hợpvới kinh nghiệp lập pháp của một số nước trên thế giới

Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán có những đặc điểm cơ bản sau:

- Về khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp không thanh toán được đó là bất

kỳ khoản nợ nào Nợ lương ng thuế, nợ bảo hiểm xã hội, khoản nợ phát sinh từhợp đồng

- Về cơ bản, mất khả năng thanh toán được hiểu theo nghĩa hẹp nhất làviệc doanh nghiệp không còn khả năng thanh toán cho các khoản nợ đến hạn tàisản của doanh nghiệp không đủ để thực hiện nghĩa vụ Tuy nhiên khái niệm nàyhiểu theo nghĩa rộng không chỉ là doanh nghiệp không còn tài sản để trả nợ màcần phải được hiểu theo góc độ khác: mặc đủ doanh nghiệp còn tài sản để trả nợnhưng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn cho chủ nợ đối với cáckhoản nợ đến hạn

- Khoản nợ được coi là mất khả năng thanh toán là khoản nợ mà doanhnghiệp tạo ra từ hoạt động kinh doanh hợp pháp của mình

Với định nghĩa rõ ràng và cụ thể của quy định về tình trạng mất khả năngthanh toán như trên Luật Phá sản năm 2014 đã chứng tỏ được những thay đổi

Trang 3

theo hướng tích cực của mình phù hợp với kinh nghiệm lập pháp của thế giới.Ngoài ra, với định nghĩa này, quyền lợi của chủ nợ sẽ được đảm bảo tối đa bởi

để yêu cầu mở thủ tục phá sản chủ nợ không cần phải chứng minh đã có yêu cầuthanh toán (văn bản đồi nợ, văn bản khất ng”, chỉ cần xác định là có khoản nợ

và đến thời điểm Tòa án quyết định mở thủ tục phá sản mà doanh nghiệp vẫnkhông thanh toán là có thể mở thủ tục phá sản

2.1.3 Các chi thể có quyền yêu cầu mở thi tục phá sản

a) Chi nơ: Xét về bản chất, cơ chế phá sản trước tiên nhằm bảo về lợi ích

của các chủ nợ, vì vậy Luật Phá sản năm 2014 quy định chủ nợ là cá nhân, cơquan tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thanh toánkhoản nợ, bao gồm chủ nợ có bảo đảm, chúng có bảo đảm một phần và chủ ng

có bảo đảm:

- Chủ nợ có bảo đảm là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầudoanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm bằngtài sản của doanh nghiệp hoặc của người thứ ba (khoản 5 Điều 4)

- Chủ nợ có bảo đảm một phần là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêucầu doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảmbằng tài sản của doanh nghiệp hoặc của người thứ ba mà giá trị tài sản bảo đảmthấp hơn khoản nợ đó (khoản 6 Điều 4)

- Chi nợ không có bảo đảm là cá nhân, cơ quan tổ chức có quyền yêu cầudoanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ không được bảo đảobằng tài sản của doanh nghiệp hoặc của người thứ ba (khoản 4 Điều 4)

Tuy nhiên, Luật vẫn chỉ trao quyền cho chủ nợ không có bảo đảm và chủ

nợ có bảo đảm một phần được quyền chủ động nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phásản mà không cho chủ nợ có bảo đảm được quyền này, như vậyxét trên tổng thể

lí giải cho việc này là các chủng có bảo đảm đã được bảo đảm bằng tài sản của

Trang 4

doanh nghiệp, du doanh nghiệp có bị phá sản thì các chủ nợ này vẫn không phải

lo đến việc không thu hồi được khoản nợ của mình

b) Người lao động Công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập Công đoàn cơ sở: Đây đều là các chủ thể có quyền

nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phảithực hiện nghĩa vụ trả lương các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động

mà doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán

c) Cổ đông hoặc nhóm cổ động sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mỡ thi họ phả sân khu công ty cổ phần mất khả năng thanh toán Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hãn dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng: Các chủ thể này có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khu công

ty cổ phần mất khả năng thanh toán trong trường hợp Điều lệ công ty quy định

2.1.4 Các chủ thể có nghĩa vụ cuộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

a) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: Theo quy định tại

khoản 3 Điều 5 Luật Phá sản năm 2014 quy định: “Người đại diện theo phápluật của doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phásản khu doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán” Như vậy, việc quyđịnh người đại chiến của doanh nghiệp cũng có nghĩa vụ phải nộp đơn yêu cầu

mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp của mình nhằm mục đích để cho coanhnghiệp có thể rút khỏi thị trường một cách công khai đồng thời có thể giao tráchnhiệm trả các khoản ng cho một người thứ 3 thực hiện và tạo cơ hội cho doanhnghiệp được phục hồi thông qua việc thực hiện các Nghị quyết của Hội nghị chủ

nợ về phương án phục hổi kinh doanh của doanh nghiệp

b) Chủ doanh nghiệp tư nhân Chi tich Hội đồng quan hệ của công ty cổ phân Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên chia sở hữu công ty TNHH một thành viên thành viên hợp danh của công ty hợp

Trang 5

danh có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất

khả năng thanh toán

2.1.5 Các chủ thể tiến hành thủ tục phá sản

a) Tòa án: Luật Phá sản ở hầu hết các nước đều quy định Tòa án là cơ

quan có thẩm quyền giải quyết việc phá sản Việt Nam cũng không ngoại lệ.Luật Phá sản năm 2004 và Luật Phá sản năm 2014 đều ghi nhận Tòa án là cơquan có thẩm quyền giải quyết việc phá sản của doanh nghiệp Ở Việt Namtrong quy định của pháp luật phá sản Tòa án có vai trò quyết định một chủ thểtrung tâm trong hầu hết các bước cần thực hiện của việc giải quyết yêu cầu phásản

Trong nộp và thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản việc xử lý đơn thuộcthẩm quyền của Tòa án thu lí đơn Theo Điều 32 của Luật Phá sản năm 2014,Tòa án sẽ thông báo cho người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản về việc nộp

lệ phí phá sản tạm ứng chi phí phá sản nếu đơn yêu cầu hợp lệ, có quyền yêucầu người nộp đơn sửa đổi, bổ sung đơn nếu có thiếu sót, Tòa án chuyên đơnyêu cầu mở thủ tục phá sản cho Tòa án nhân dân có thẩm quyền nếu thuộc thẩmquyền giải quyết của Tòa án nhân dân khác và Tòa án cũng có thể trả lại đơnyêu cầu mở thủ tục phá sản khi xảy ra trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 35Luật Phá sản năm 2014

Trong bước mở thủ tục phá sản Tòa án đã thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tụcphá sản có quyền ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản theo quyđịnh tại Điều 42 Luật Phá sản năm 2014 Trong Hội nghị chủ nợ, Tòa án cóthẩm quyền triệu tập Hội ng chủ nợ, Thẩm phán được giao phân công phụ trách

vụ phá sản tham gia điều hành việc tiến hành Hội nghị chủ nợ

Trong thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh Thẩm phán được phân côngphụ trách ra quyết định công nhận ngu quyết của Hội nghị chủ nợ thông quaphương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trong thời hạn

Trang 6

luật anh, doanh nghiệp phải lập báo cáo về tình hình thực hiện phương án phụchồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cho Quan tài viên, doanh nghiệpquản lí, thanh lý tài sản để họ có trách nhiệm báo cáo lại với Thẩm phán".

Tuy nhìn nhận, đánh giá trên các quy định của pháp luật thì rõ ràng và cụthể, nhưng khi áp dụng vào thực tế thì gặp không ít vấn đề về việc giải quyếtcác vụ việc phá sản thời hạn giải quyết thường chậm trễ với nhiều lý do kháchquan tác động như việc cung cấp tài liệu của chủ thể yêu cầu không đầy đủ sốlượng vụ việc lớn phức tạp, trường hợp các chủ thể đều có quyền yêu cầu mởthủ tục phá sản cũng tiến hành nộp đơn yêu cầu một lúc thì sẽ tạo ra những áplực rất lớn cho Tòa án trong việc thụ lý và giải quyết Bên cạnh đó cũng khôngthể không đề cập đến những nguyên nhân chủ quan đó là năng lực của thẩmphán về giải quyết vụ việc phá sản còn yếu kém

Mặt khác, theo quy định, trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản thânphân phải xử lý tranh chấp về tài sản (nếu có) trước khi ban hành quyết địnhtuyên bố phá sản Hiện gờ vụ tranh chấp được tách riêng thành vụ việc dân sự

và là điều kiện cần để hoàn tất thủ các bước tiếp theo trong thủ tục phá sản Nhưvậy, thời gian giải quyết vụ việc phá sản lại kéo dài hơn Ngoài ra, thực tế cũngghi nhận nhiều doanh nghiệp lợi dụng thủ tục phá sản đề né tránh trách nhiệmhình sự Trong khi đó thẩm phán rất khó có đủ điều kiện (bao gồm điều kiệnkhách quan và điều kiện chủ quan để đánh gà báo cáo tài chính của doanhnghiệp một cách chính xác”

b) Viễn Tưởng Viện kiểm sát nhân dân Kiểm sát viên

Theo quy định tại Điều 21 Luật Phá sản năm 2014, đối tượng của côngtác kiểm sát việc giải quyết phá sản là việc tuân theo pháp luật của người tiếnhành thủ tục phá sản (trừ Viện trưởng Viện kiểm sát và Kiểm sát viên, ngườitham gia thủ tục phá sản trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc phá sản theoquy định của pháp luật về nhiệm vụ quyền hạn của Viện kiểm sát khi kiểm sát

Trang 7

việc giải quyết phá sản đó là Kiểm sát việc trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phásản Kiểm sát việc giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghỉ việc trả lại đơn yêucầu mở thủ tục phá sản, Kiểm sát việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản,Kiểm sát việc xác minh thu thập tài liệu chứng cử, Kiểm sát việc mở hoặckhông mở thủ tục phá sản, Kiểm sát việc giải quyết đề nghị xem xét lại, khángnghị quyết đinh mở hoặc không mở thù tục phá sản, Kiểm sát việc áp dụng biệnpháp khẩn cấp tạm thời, Kiểm sát Nghị quyết Hội nghị chủ nợ, Kiểm sát việcgiải quyết đề nghị, kiến nghị xem xét lại Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ, Kiểmsát việc tinh chi tiến hành thủ tục phá sản, Kiểm sát việc công nhận Nghi quyếtcủa Hội nghị chủ ng thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, hợp tác xã, Kiểm sát việc định chi thủ tục phục hồi hoạt độngkinh doanh Kiểm sát việc xử lý tranh chấp tài sản trước khi có quyết định tuyên

bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản Kiểm sát việc tuyên bố doanh nghiệp, hợptác xã phá sản, Kiểm sát việc giải quyết đơn đề nghỉ, kháng ngu đối với quyếtđịnh tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản, Kiểm sát một số quyết địnhkhác của Tòa án trong quá trình giải quyết phá sản, Nghiên cứu hồ sơ vụ việc,Thực hiện các quyền yêu cầu kiến nghị, kháng nghi theo quy định của Luật Phásản

Tham gia phiên họp ga quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định

mở hoặc không mở thủ tục phá sản và quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợptác xã phá sản kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán hoặc Tổ thẩmphán Thư ký phiên họp và người đề nghị, người có liên quan tham gia phiênhọp, phát biểuý kiến của Viện kiểm sát tại phiên họp,

Kiến nghĩ Chánh án Tòa án nhân dân tối cao theo thủ tục đặc biệt, Thựchiện nhiệm vụ quyền hạn khác trong công tác kiểm sát việc giải quyết pha sẵntheo quy ảnh của pháp luật

Viện trưởng Viện kiểm sát quyết định phân công thay đổi Kiểm sát viênthực hiện nhiệm vụ kiểm sát việc giải quyết phá sản

Trang 8

Khi kiểm sát việc giải quyết phá sản nếu phát hiện sai sót, vi phạm củaTòa án và cơ quan tổ chức hữu quan khác thì VKS thực hiện quyền kiến nghịkhắc phục vi phạm và phòng ngừa vi phạm theo quy định tại Điều 5 Luật Tổchức VKSND và Điều 21 Luật Phá sản

c) Quan tài viên và doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản:

Luật Phá sản năm 2014 có quy định mới về Quản tài viên và doanhnghiệp quản lí, thanh lý tài sản Theo đó Quản tài viên là cá nhân hành nghềquản lí, thanh lý tài sản của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán trong quátrình giải quyết phá sản và doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản là tổ chứchành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp mất khả năng thanh toántrong quá trình giải quyết phá sản

Theo Điều 21 Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2015của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về quảntài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản Nghị định số 22/2015/NĐ-CP) thìtùy thuộc vào việc doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản theo trường hợp nào sẽ cómột mức thù lao nhất định theo quy định đó Tuy nhiên, trong tất cả những nộidung đã nêu tại Điều 21 Nghị định số 22/2015/NĐ-CP vẫn không có quy định

về mức thù lao cụ thể mà Quản tài viên doanh nghiệp quản lý và thanh lý tài sảnđược nhận đối với trường hợp doanh nghiệp phá sản theo quyết định tuyên bốdoanh nghiệp phá sản sau khi có nghị quyết của hội nghị chủ nợ (Điều 107 LuậtPhá sản năm 2014) Do vậy, khi áp dụng các quy định này vào thực tiễn, nếugặp phải trường hợp nêu trên sẽ gây khó khăn khi tính chi phí cho Quản tàiviên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản Mặt khác, trên thực tế, trình độ, kĩnăng về nghiệp vụ quản lý, thanh lý tài sản của các Quản tài viên doanh nghiệpquản lý, thanh lý tài sản còn nhiều hạn chế, họ hầu như chưa nhận thức đúngđắn về các quyền hạn và trách nhiệm của mình trong khi đó việc đào tạo và điềukiện để trở thành Quản tài viên doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản còn chưa

Trang 9

chặt chẽ Do vậy cũng đặt ra nhiều nghi ngại khi họ thực hiện các chức năngquyền hạn của mình.

d) Thi trưởng cơ quan thi hành án dân sự chấp hành viên trong quá trình giải quyết phá sản

Cơ quan Thi hành án dân sự là chủ thể tham gia quá trình giải quyết yêucầu phá sản Chủ thể này sẽ tham gia quá trình giải quyết yêu cầu phá sản trongtrường hợp có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án Theo quy định của luậtphá sản thì Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành án quyết địnhtuyên bố phá sản được thực hiện theo quy định của luật phá sản pháp luật về thìhành án dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan: Yêu cầu Quản tàiviên doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tổ chức thực hiện thanh lý tài sản,Thu hồi lại tài sản trong trường hợp có vi phạm Đình chỉ thi hành quyết địnhtuyên bố phá sản, Xử lý tài sản của doanh nghiệp phát sinh sau khi có quyếtđịnh tuyên bố đoanh nghiệp phá sản (Điều 121, Điều 122 đếnĐiều 127 Luật Phásản năm 2014 Tuy nhiên pháp luật mới có quy định và cách tính chi phí choQuản tài viên doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được thanh toán từ giá trịtài sản của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán mà lại chưa có quy định vềtính chi phí trong trường hợp Chấp hành viên thực hiện cưỡng chế để thu hồi tàisản giao tài sản cho người mua được tài sản theo quy định tại điểm c khoản 2Điều 120 Luật Phá sản năm 2014 và thực hiện việc thanh lý tài sản (theo quyđịnh khoản 4 Điều 121 Luật Phá sản năm 2014, thi chưa quy định rõ ai là ngườiphải chi trả những chi phí trên Mặt khác, theo quy định tại Điều 73 Luật Thihành án dân sự năm 2014 về chi phí cưỡng chế quy định rõ trường hợp nàongười phải thi hành án chịu trường hợp nào người được thi hành án chịu vàtrường hợp nào thì ngân sách nhà nước châu Tuy nhiên, đối với trường hợp thihành quyết định tuyên bố phá sản thì không có người phải thi hành án do đó,các chi phí km chấp hành viên thực hiện các công việc trên có được được thanhtoán từ giá trị tài sản của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán hay không?"

Trang 10

2.1.6 Tình tự thực hiện thủ tục phá sản: Theo Luật Phá sản năm 2014,

trình tự thực hiện thủ tục phá sản gồm các bước chủ yếu sau:

a) Nộp và thi lý đơn yêu cầu mỡ thủ tục phá sản

- Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản làyêu cầu của chủ ng đề nghị Tòa án mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp mấtkhả năng thanh toán nợ Phá sản chỉ được Tòa án xem xét, giải quyết trên cơ sở

có yêu cầu mở thủ tục phá sản Nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản là thủ tục bắtbuộc đầu tiên của trình tự giải quyết yêu cầu phá sản doanh nghiệp Chủ thể cóquyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản gồm: Chủ nợ không cóbảo đảm hoặc có bảo đảm một phần người lao động công đoàn cơ sở, công đoàncấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyềnnộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản Người lao động suy cho cùng cũng chính làchủ ng của doanh nghiệp đối với các khoản nợ lương của người lao động khôngđược thanh toán đầy đi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, chủdoanh nghiệp tư nhân Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần Chủ tịchHội đồng thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên chủ sở hữu công

ty TNHH một thành viên thành viên hợp danh của công ty hợp danh, Cổ đônghoặc nhóm cổ động sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gianliên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khu công

ty cổ phần mất khả năng thanh toán Cỏ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng

- Thụ lí đơn yêu cầu giải quyết phá sản Được hiểu là việc Tòa án nhậnđơn yêu cầu mở thủ tục phá sản vào sổ thụ lý để giải quyết vụ việc phá sảnNhảm đảm bảo quyền lợi ích hợp pháp của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tụcphá sản cũng như trách nhiệm của Tòa án trong quá trình tiến hành giải quyết vụviệc phá sản Luật Phá sản năm 2014 đã có những quy định cụ thể về tụ lý đơnyêu cầu giải quyết phá sản Cụ thể, khi đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản được nộp

Trang 11

là Tòa án Thẩm phán được phân công xử lý vụ việc trong thời hạn ba ngày sẽxem xét và xử lí đơn về các nội dung sau

+ Nếu đơn yêu cầu mở thủ tục phá san hợp lệ, Thẩm phán thông báo chongười nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản về việc nộp lệ phí phá sản tạm ứngchữ phí phá sản, trừ trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản tạm ứng chi phíphá sản,

+ Trường hợp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản chưa đầy đi Thẩm phán sẽthông báo cho người nộp đơn sửa đổi, bổ sung đơn

+ Nếu thấy thẩm quyền giải quyết vụ việc thuộc Tòa án khác, Thẩm phán

sẽ làm thủ tục chuyển đơn lên Tòa án đó,

+ Trong một số trường hợp nhất định, Thẩm phán phải trả lại đơn xin yêucầu mở thủ tục phá sản

Thông báo việc xử lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải bằng văn bản

và gui cho người nộp đơn và doanh nghiệp mất khả năng thanh toán biết Tòa ánchi thụ lý giải quyết vụ việc khi có đơn yêu cầu giải quyết phá san hợp pháp củađương sự và sau khi nhận được biên lai nộp lệ phí phá án biên lai nộp tạm ứngchi phí phá sản (trừ trường hợp không phía nộp lệ phí phá sản tạm ứng chi phíphát sinh Ngoài ra, không phải trong mọi trường hợp Tòa án đều thụ lý đơn yêucầu mở thủ tục phá sản Tòa án có quyền trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sảntrong các trường hợp pháp luật quy định như Người nộp đơn không có thẩmquyền không sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu theo quy định không nộp lệ phí phásản tạm ứng chi phí phá sản hoặc Tòa án khác đã mở thủ tục phá sản đối vớidoanh nghiệp

b) Mở thủ tục giải quyết yêu cầu phá sản

Việc mở thủ tục giải quyết yêu cầu phá sản có vai trò quan trọng trongtiến hành vụ việc phá sản Quyết định mở thủ tục giải quyết yêu cầu phá sản là

Trang 12

cơ sở pháp lý để tiến hành giải quyết phá sản một doanh nghiệp, là căn cứ để ápdụng các biện pháp bảo toàn tài sản của doanh nghiệp, là căn cứ để tỉnh thờiđiểm bắt đầu cho thời hạn một số hoạt động trong quá trình giải quyết yêu cầuphá sản Thẩm phán là người ra quyết định mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệpmất khả năng thanh toán

Để đảm bảo tính khách quan, chính xác khi ra quyết định mở thủ tục phásản, Tòa án có thể triệu tập phiên họp với sự tham gia của người nộp đơn yêucầu mở thủ tục phá sản chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanhnghiệp, cá nhân, tổ chức có liên quan để xem xét, kiểm tra các căn cứ chứngminh doanh nghiệp mất khả năng thanh toán Nếu có đầy đủ căn cứ để chứngminh rằng doanh nghiệp đã mất khả năng thanh toán thì Thẩm phán ra quyếtđịnh mở thủ tục phá sản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu

mở thủ tục phá sản Quyết anh mở thủ tục phá sản của Tòa án phải được gửi chongười nộp đơn doanh nghiệp mất khả năng thanh toán chủ nợ, Viện kiểm sátnhân dân cung cấp, cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan thuế, cơ quan đăng kýkinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính và đăng trên cổng thông tin đăng

ký doanh nghiệp quốc gia, cổng thông tin điện tử của Toàn án và 02 số báo địaphương liên tiếp nơi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có trụ sởchính

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày người tham gia thủ tục phásản Viện kiểm sát nhân dân cung cấp nhận được quyết đnh mở hay không mởthủ tục phá sản, quyết định này có thể bị đề nghị xem xét lại hoặc bị kháng nghị.Thẩm quyền xem xét đơn đề nghị hay kháng nghị về quyết định mở hay không

mở thủ tục phá sản thuộc về Tòa án cấp trên của Tòa án ra quyết định này

Cùng với việc ra quyết định mở hay không mở thủ tục phá sản trong thờihạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định Thẩm phán có trách nhiệm chiđịnh Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản để làm nhiệm vụquản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp bị yêu cầu mở thủ tục phá sản Sau

Trang 13

khi mở thủ tục phá sản doanh nghiệp có thể tiến hành các hoạt động sản xuất,kinh doanh bình thường Tuy nhiên, doanh nghiệp bị cấm thực hiện một số hoạtđộng như Cất gấu tẩu tán, tặng cho tài sản, thanh toán khoản nợ không có bảođảm, trừ khoản nợ không có bảo đảm phát sinh sau khi mở thủ tục phsa sân vàtrả lương cho người lao động trong doanh nghiệp, từ bỏ quyền đòi nợ, chuyểnkhoản nợ không có bảo đảm thảnh nợ có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phầnbằng tài sản của doanh nghiệp Doanh nghiệp sau khi mở thủ tục phá sản đềuphải chịu sự quản lý và giám sát của Thẩm phán Quản tài viên doanh nghiệpquản lý, thanh lý tài sản Quản lý, giám sát hoạt động của các doanh nghiệp saukhi có quyết định mở thủ tục phá sản là việc làm cần thiết để đảm bảo các doanhnghiệp này không tiếp tục mắc sai lầm, tạo cơ sở cho việc xây dựng thành côngphương án sản xuất, kinh doanh sau này.

- Quyền và nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ

Quyến tham gia Hội nghị chủ nợ trước hết thuốc về chủ nợ, họ có thể ủyquyền bằng văn bản cho người khác để đại diện cho mình nếu bản thân khôngthể trực tiếp tham gia Với các trường hợp doanh nghiệp nợ lương người laođộng thi người lao động là chủ nợ của doanh nghiệp, trong trường hợp này đạichiến người lao động, đại diện công đoàn được người lao động ủy quyền sẽtham gia Hội nghị chủ nợ Trường hợp doanh nghiệp được người thứ ba bảolãnh cho các giao dịch phát sinh nghĩa vụ tài sản thì những người bảo lãnh sau

Trang 14

khi đã trả nợ thay cho doanh nghiệp mất khả năng thanh toán trở thành chủ nợkhông có bảo đảm.

Tham gia Hội nghị chủ nợ là nghĩa vụ đối với chính những doanh nghiệpmất khả năng thanh toán và người nộp đơn yêu cầu mỡ thủ tục phá sản Trườnghợp không tham gia được thì phải có văn bản ủy quyền cho người khác thamgia Trường hợp người đại diện doanh nghiệp mất khả năng thanh toán cố ývắng mặt không có lý do chính đáng thì Quản tài viên doanh nghiệp quản lý,thanh lý tài sản có văn bản đề nghị Tòa án xử lý theo quy định của pháp luật

- Nội dung và thể thức hoạt động của Hội nghị chủ nợ

Đề Hội nghị chủ nợ được tiến hành cần số lượng chủ ng tham dự chiếm ítnhất 51% tổng số nợ không có bảo đảm của doanh nghiệp bị mất khả năngthanh toán Chủ nợ không có bảo đảm là thành phần không thể thiếu của Hộinghị chủ nợ, theo đó nếu số lượng chủ nợ chiếm ít hơn 51% tổng số ng không

có bảo đảm tham dự thi Hội nghị chủ nợ bị hoãn vì không đi điều kiện Việchoãn Hội nghị chủ nợ phải được thống báo đến những người tham gia thủ tụcphá sản Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoãn Hội nghị chủ nợ lần thứ nhất,Thẩm phán phải triệu tập lại Hội nghị chủ nợ Việc triệu tập lần thứ hai mà vẫnkhông đủ điều kiện như lần thứ nhất thì Thẩm phán lập biên bản và quyết địnhtuyên bố phá sản Việc tham gia Hội nghị chủ nợ thể hiện thiện chí của cả haibên trong việc tìm ra giải pháp để khắc phục tình trạng mất khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp Tuy nhiên nếu nhímg người có quyền lợi không tham gia Hộinghị chủ nợ thì có thể hiểu là họ không có thiện chí tìm ra cách thức cải thiệntình trạng của doanh nghiệp hoặc không tin tưởng vào khả năng phục hồi củadoanh nghiệp, trong trường hợp này tuyên bố phá sản doanh nghiệp là phù hợp,tiết kiệm tiền bạc, thời gian, công sức của các bên có liên quan

Nội dung của Hội nghị chủ nợ chủ yếu thảo luận bàn bạc và quyết ngucác nội cũng được pháp luật quy định Hội nghị chủ nợ thảo luận các vấn đề liên

Ngày đăng: 24/05/2022, 08:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w