MỤC LỤC MỞ ĐẦU 3 NỘI DUNG 4 I Khái quát chung về kiểm tra, thanh tra thuế 4 1 Khái niệm kiểm tra, thanh tra thuế 4 1 1 Kiểm tra thuế 4 1 2 Thanh tra thuế 4 2 Vai trò của thanh tra, kiểm tra thuế 4 II Thực trạng pháp luật về kiểm tra, thanh tra thuế ở Việt Nam 5 1 Quy định pháp luật hiện hành về kiểm tra, thanh tra thuế 5 1 1 Nguyên tắc kiểm tra, thanh tra thuế 6 1 2 Quy định về nội dung của công tác kiểm tra, thanh tra thuế 7 1 3 Quy định về các biện pháp áp dụng trong thanh tra đối với trường h.
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
NỘI DUNG 4
I Khái quát chung về kiểm tra, thanh tra thuế 4
1 Khái niệm kiểm tra, thanh tra thuế 4
1.1 Kiểm tra thuế 4
1.2 Thanh tra thuế 4
2 Vai trò của thanh tra, kiểm tra thuế 4
II Thực trạng pháp luật về kiểm tra, thanh tra thuế ở Việt Nam 5
1 Quy định pháp luật hiện hành về kiểm tra, thanh tra thuế 5
1.1 Nguyên tắc kiểm tra, thanh tra thuế 6
1.2 Quy định về nội dung của công tác kiểm tra, thanh tra thuế 7
1.3 Quy định về các biện pháp áp dụng trong thanh tra đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế 9
1.4 Quy định về xử lý kết quả kiểm tra, thanh tra thuế 10
2 Thực trạng áp dụng pháp luật về kiểm tra, thanh tra thuế 11
2.1 Thành tựu đạt được 11
2.2 Những hạn chế, vướng mắc trong thực tiễn và nguyên nhân 13
III Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về kiểm tra, thanh tra thuế 15
KẾT LUẬN 17
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
Trang 2MỞ ĐẦU
Lịch sử xã hội loài người đã chứng minh rằng thuế ra đời là một tất yếu khách quan, gắn với sự hình thành và phát triển của đất nước Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, phản ánh bản chất của chế độ xã hội Do vậy để đảm bảo nguồn thu cho ngân sách, đồng thời động viên được sự đóng góp của toàn dân trong việc tạo ra một nguồn lực tài chính đủ mạnh để phát triển kinh tế, xây dựng đất nước đòi hỏi phải thực hiện vấn đề quản lý thuế một cách hiệu quả với một trong những nội dung trọng tâm là kiểm tra, thanh tra thuế
Hoạt động quản lý nhà nước chính là sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý - cơ quan thuế tới các đối tượng quản lý - đối tượng nộp thuế nhằm đạt được mục tiêu động viên một phần thu nhập quốc dân vào ngân sách nhà nước Do vậy, kiểm tra, thanh tra thuế chính là một công đoạn và là một yếu tố cấu thành của hoạt động lãnh đạo quản lý nhà nước của cơ quan thuế Hoạt động quản lý của cơ quan thuế bao gồm từ việc xây dựng các mục tiêu kế hoạch trong giai đoạn nhất định đến việc tổ chức để thực hiện các mục tiêu kế hoạch đó và
sau cùng là tiến hành kiểm tra, thanh tra thuế
Trong những năm vừa qua công tác kiểm tra, thanh tra thuế cũng đã đạt được những thành tựu đáng kể, góp phần ngăn ngừa các vi phạm thuế, thu hồi lại các nguồn thu thuế đã bị mất cho ngân sách nhà nước Tuy nhiên bên cạnh đó cũng còn tồn tại những hạn chế của công tác kiểm tra, thanh tra, nguyên nhân gây ra tình trạng này là do hệ thống pháp luật về quản lí thuế còn yếu kém, khó thực hiện, khó kiểm tra, giám sát và chưa phù hợp với nhu cầu của xã hội Trước thực trạng đó, để làm rõ hơn các quy định pháp luật về công tác kiểm tra, thanh
tra thuế em xin lựa chọn: “Thực trạng pháp luật về kiểm tra, thanh tra thuế và một số kiến nghị”.
2
Trang 3NỘI DUNG
I Khái quát chung về kiểm tra, thanh tra thuế
1 Khái niệm kiểm tra, thanh tra thuế
1.1 Kiểm tra thuế
Kiểm tra thuế là hoạt động thường xuyên mang tính nghiệp vụ của cơ quan
quản lý thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế hoặc đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế
Xét về chủ thể thì phạm vi chủ thể tiến hành hoạt động kiểm tra đa dạng hơn thanh tra rất nhiều Chủ thể tiến hành kiểm tra có thể là nhà nước hoặc cũng
có thể là một chủ thể phi nhà nước; chẳng hạn như hoạt động kiểm tra của một tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội
1.2 Thanh tra thuế
Thanh tra thuế là hoạt động của cơ quan quản lý thuế nhằm đánh giá việc
chấp hành pháp luật của người nộp thuế, xác minh và thu thập chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế dựa trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế
Có thể coi thanh tra thuế là kiểm tra đối tượng nộp thuế ở mức độ cao hơn, toàn diện hơn Thanh tra thuế được thục hiện theo định kỳ đối với người nộp thuế lớn, nghành nghề kinh doanh đa dạng, quy mô lớn, phức tạp hoặc đối với người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế và thành tra thuế là để giải quyết các kiếu nại, tố cáo về thuế hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản
lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng bộ tài chính
2 Vai trò của thanh tra, kiểm tra thuế
Thanh tra, kiểm tra thuế là phương tiện phòng ngừa hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm nảy sinh trong hoạt động quản lý thuế Đảm bảo các đối tượng nộp thuế cũng như cơ quan nhà nước nghiêm chỉnh thực hiện các quy định của pháp luật về thuế và công tác quản lý thu ngân sách Từ đó phòng ngừa, kịp thời
3
Trang 4phát hiện và xử lí các hành vi vi phạm pháp luật thuế, ngăn chặn, phòng ngừa các hành vi tiêu cực, tham nhũng
Thanh tra, kiểm tra thuế góp phần hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật
về thuế Thông qua công tác kiểm tra, thanh tra, đánh gia việc chấp hành các quy định pháp luật về thuế nhằm phát huy tích cực, nhanh chóng hoàn thiện, đảm bảo hiệu quả, hiệu lực của các chính sách thuế mà nhà nước ban hành Đảm bảo sự công bằng trong nghĩa vụ nộp thuế, bảo vệ lợi ích hợp pháp của nhà nước, quyền
và lợi ích hợp pháp của các tổ chức và công dân thực hiên nghĩa vụ nộp thuế
Thanh tra, kiểm tra thuế có vai trò quan trọng trong việc nâng cao trach nhiệm của cơ quan quản lí thuế, cụ thể là các cán bộ trực tiếp thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế, nâng cao ý thức trách nhiệm tuân thủ các quy định pháp luật Nhanh chóng ngăn chặn các hành vi tiêu cực, tham nhũng, xây dựng đội ngũ cãn bộ thuế trong sạch, giỏi chuyên môn, giỏi nghiệp vụ
II Thực trạng pháp luật về kiểm tra, thanh tra thuế ở Việt Nam
1 Quy định pháp luật hiện hành về kiểm tra, thanh tra thuế
Vấn đề kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật thuế được quy định tại Luật quản lý thuế năm 2019 và hướng dẫn thi hành tại Nghị định số
126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định chi tiết một điều của luật quản lý thuế
Trước đây, việc kiểm tra, thanh tra thuế ở nước ta được thực hiện trên cơ
sở các quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra nói chung Những quy định được áp dụng có việc kiểm tra, thanh tra trên nhiều lĩnh vực khác nhau Vì vậy việc áp dụng trong lĩnh vực đặc thù như lĩnh vực thuế gặp rất nhiều khó khăn do thiếu tính cụ thể, chi tiết Từ đó, chưa thực sự tạo ra cơ sở pháp lý vững chắc cho hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế diễn ra một cách hiệu quả
4
Trang 5Việc Luật quản lý thuế năm 2019 đã dành nguyên chương XIII từ Điều
107 đến Điều 123 quy định về kiểm tra, thanh tra thuế đã khắc phục được những hạn
5
Trang 6chế pháp luật trước đây, tạo được một nền tảng pháp lý vững chắc cho hoạt động kiểm tra, thanh tra đạt được hiệu quả đáng kể Trên cơ sở các quy định này, các
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành, so với trước đây, pháp luật về kiểm tra, thanh tra thuế hiện hành đã được hoàn thiện đáng kể Cụ thể là:
1.1 Nguyên tắc kiểm tra, thanh tra thuế
Luật quản lý thuế đã quy định các nguyên tắc cơ bản về kiểm tra, thanh tra thuế nhằm định hướng cho việc đổi mới, nâng cao hiệu quả của công tác kiểm tra, thanh tra thuế Các nguyên tắc kiểm tra, thanh tra thuế1 gồm:
Thứ nhất, áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế và ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra thuế, thanh tra thuế Thứ hai, tuân thủ quy định của Luật quản lý thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan Thứ ba, không
cản trở họat động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là người nộp thuế
Thứ tư, khi kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế, thủ trưởng
cơ quan quản lý thuế phải ban hành quyết định kiểm tra, thanh tra Thứ năm, việc
kiểm tra thuế, thanh tra thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác, trung thực nội dung các chứng từ, thông tin, hồ sơ mà người nộp thuế đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan quản lý thuế; đánh giá việc tuân thủ pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan của người nộp thuế để xử lý về thuế theo quy định của pháp luật Theo tinh thần của các nguyên tắc trên có thể thấy pháp luật đã xác định được đối tượng kiểm tra, thanh tra một cách tập trung, không dàn trải, đó là tập trung vào các đối tượng nghi ngờ là có vấn đề Đối tượng cần kiểm tra, thanh tra chủ yếu được xác định qua việc phân tích thông tin về người nộp thuế và các thông tin có liên quan khác như thông qua các chứng từ, thông tin, hồ sơ mà người nộp thuế đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan quản lý thuế,
1 u 107 Lu năm 2020
Điề ật quản lý thuế
6
Trang 7đánh giá thông tin theo phương pháp đánh giá rủi ro, xác định, lựa chọn đúng đối tượng có mức độ rủi ro
cao nhất để tiến hành kiểm tra, thanh tra Đồng thời, đảm bảo hoạt động cho các đối tượng bị thanh tra, kiểm tra…
Kiểm tra, thanh tra thuế là hoạt động kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản
lý chuyên ngành nên vừa có những đặc điểm của kiểm tra, thanh tra nói chung vừa có tính đặc thù của công tác quản lý thuế Bởi vậy, nguyên tắc áp dụng pháp luật trong kiểm tra, thanh tra thuế là ưu tiên áp dụng các quy định của Luật quản
lý thuế đồng thời tuân thủ các quy định khác của pháp luật kiểm tra, thanh tra1
1.2 Quy định về nội dung của công tác kiểm tra, thanh tra thuế
Luật quản lý thuế năm 2019 đã quy định rõ về nội dung của công tác kiểm tra thuế bao gồm:
Kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế: khi các hồ sơ thuế của
người nộp thuế gửi đến cơ quan thuế, công chức thuế thực hiện nhiệm vụ kiểm tra thuế căn cứ vào mức độ rủi ro về thuế của hồ sơ thuế được phân loại từ cơ sở
dữ liệu công nghệ thông tin hoặc theo phân công của thủ trưởng cơ quan thuế thực hiện phân tích hồ sơ thuế theo mức độ rủi ro về thuế để đề xuất kế hoạch kiểm tra tại trụ sở của cơ quan thuế hoặc xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều
109 Luật quản lý thuế2
Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế: Việc kiểm tra thuế tại trụ sở
của người nộp thuế được thực hiện trong các trường hợp: (1) Hồ sơ thuộc diện
kiểm tra trước hoàn thuế; kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn
thuế trước; (2) Người nộp thuế không giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu hoặc trường hợp người nộp thuế đã giải trình và bổ sung thông tin, tài liệu nhưng
1 Ths Vũ Ngọc Hà, Pháp luật về kiểm tra, thanh tra thuế ở Việt Nam, Tạp chí luật học số
4/2009, tr.15 2 Khoản 1 Điều 109 Luật quản lý thuế năm 2019
7
Trang 8không chứng minh được số tiền thuế đã khai là đúng hoặc cơ quan thuế không đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp và các trường hợp kiểm tra trước khi hoàn thuế theo quy định; (3) Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của người khai hải quan theo
quy định của pháp luật về hải quan; (4) Có dấu hiệu vi phạm pháp luật; (5) Được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề; (6) Theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, Thanh tra nhà nước, cơ quan khác có thẩm quyền; (7) Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, trừ trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động mà cơ quan thuế không phải thực hiện quyết toán thuế theo quy định của pháp luật1
Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế chỉ được thực hiện khi có quyết định bằng văn bản của thủ trưởng cơ quan thuế Luật quản lí thuế có quy định cụ thể, rõ ràng về trình tự, thủ tục, thời hạn kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế, cách thức lập, nội dung của biên bản kiểm tra thuế, việc xử lí kết quả kiểm tra thuế Ngoài ra, Luật quản lí thuế còn quy định rõ quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế; nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng cơ quan quản lí thuế ra quyết định kiểm tra thuế và công chức quản lí thuế trong việc kiểm tra thuế2
Đồng thời vấn đề về những nội dung thanh tra thuế cũng được Luật quản
lý thuế quy định khá chi tiết và hợp lý bao gồm chỉ rõ các trường hợp thanh tra
1 Khoản 1 Điều 110 Luật quản lý thuế năm 2019
2 Điều 111, Điều 112 Luật quản lý thuế năm 2019
Điề ật quản lý thuế
8
Trang 9thuế3, có sự phân tách hai loại thanh tra thuế là thanh tra thuế theo kế hoạch và thanh tra thuế không theo kế hoạch với các đối tượng được xác định rõ
Thanh tra thuế theo kế hoạch chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp có nghành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh doanh rộng Thanh tra định kỳ một năm không quá một lần và được thực hiện căn cứ vào kế hoạch thanh tra hàng năm đã được phê duyệt Việc lập kế hoạch thanh tra phải dựa trên cơ sở phân tích thông tin về người nộp thuế, từ đó phát hiện, lập danh sách người nộp thuế có dấu
3 u 113 Lu năm 2019
9
Trang 10hiệu bất thường trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế để lựa chọn đối tượng lập kế hoạch thanh tra Kế hoạch thanh tra của cơ quan thuế cấp dưới phải được gửi đến
cơ quan thuế cấp trên Trường hợp có sự trùng lặp về đối tượng thanh tra thì cơ quan thuế cấp trên sẽ thực hiện kế hoạch thanh tra với đối tượng thanh tra đó1 Trường hợp cơ quan thanh tra nhà nước có kế hoạch thanh tra về thuế trùng với
kế hoạch thanh tra của cơ quan thuế thì ưu tiên kế hoạch thanh tra thuế của cơ quan thanh tra nhà nước
Thanh tra không theo kế hoạch sẽ áp dụng cho các đối tượng sau: Người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế; Thanh tra để giải quyết khiếu nại,
tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lí thuế các cấp hoặc bộ trưởng Bộ tài chính
Luật quản lý thuế năm 2019 xác định một cách rõ ràng, minh bạch quyền, nghĩa vụ của đối tượng kiểm tra, thanh tra thuế và nhiệm vụ, quyền hạn của các chủ thể có thẩm quyền2 Điều này tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho hoạt động kiểm tra, thanh tra có hiệu quả
1.3 Quy định về các biện pháp áp dụng trong thanh tra đối với
trường hợp có dấu hiệu trốn thuế
Luật quản lý thuế năm 2019 dành mục 4 chương XII để quy định các biện pháp áp dụng trong thanh tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế Cụ thể: Khi người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế liên quan đến tổ chức, cá nhân khác hoặc khi dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế có tính chất phức tạp, người có thẩm quyền có thể áp dụng các biện pháp sau: (1) Thu thập thông
1 Quy trình thanh tra thuế Ban hành kèm theo Quyết định số 1404/QĐ-TCT ngày 28 tháng 07 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế
2 Các Điều 111, 112, 116, 117, 118 Luật quản lý thuế năm 2019
Điề ật quản lý thuế
10
Trang 11tin liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế3; (2) Tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan
đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế2; (3) Khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế3
1.4 Quy định về xử lý kết quả kiểm tra, thanh tra thuế
Xuất phát từ mục đích, yêu cầu của công tác kiểm tra thanh tra thuế, Luật quản lý thuế năm 2019 quy định khá cụ thể về việc xử lý kết quả kiểm tra, thanh tra thuế Cụ thể như sau:
Căn cứ vào kết quả kiểm tra, thanh tra thuế, thủ trưởng cơ quan quản lí thuế ra quyết định xử lí về thuế, xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc đề nghị người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế Trường hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuế mà phát hiện hành
vi trốn thuế có dấu hiệu tội phạm thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện, cơ quan quản lí thuế chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự Cơ quan quản lí thuế có trách nhiệm phối hợp với cơ quan điều tra trong việc thực hiện điều tra tội phạm về thuế theo quy định của pháp luật
Luật quản lý thuế năm 2019 chỉ rõ 3 hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế bao gồm: Vi phạm các thủ tục thuế3; Hành vi khai sai dẫn đến
3 u 121 Lu năm 2019
1 Điều 122 Luật quản lý thuế năm 2019
3 Điều 123 Luật quản lý thuế năm 2019
4 Điều 141 Luật quản lý thuế năm 2019
11