Báo cáo Thủy sản hữu cơ Báo cáo Thủy sản hữu cơ GVHD PGS TS Nguyễn Thị Thảo SVTH Nhóm 2 Đặng Phương Anh – 20160050 Trần Thị Nga – 20162880 Hoàng Kiều Chinh – 20160414 ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm Organic SeaFood Nội dung Phần 1 Tổng quan về thủy sản hữu cơ Phần 2 Phần 3 Phần 4 Tình hình sản xuất thủy sản hữu cơ Tiêu chuẩn, Chứng nhận hữu cơ Nguyên tắc và các yêu cầu cụ thể Phần 1 Tổng quan về thủy sản hữu cơ Tổng quan Organic SeaFood Hệ thống sản xuất t.
Trang 1Báo cáo Thủy sản hữu cơ
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Thảo
Đặng Phương Anh – 20160050
Hoàng Kiều Chinh – 20160414
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm
Trang 3Phần 1
Tổng quan về thủy sản hữu cơ
Trang 4Tổng quan
Organic SeaFood
Hệ thống sản xuất thủy sản, sử dụng hình thái và công năng của môi trường tự nhiên mà nó phụ thuộc, tái sử dụng lại vật phế thải và tận dụng nguồn lợi có thể tái sinh trong hệ thống mà không phá hoại hệ
thống sinh thái tự nhiên
Tình hình
Là một ngành tương đối mới,
đã và đang được xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn, quy phạm trong sản xuất
Mục Tiêu Cơ Bản
Phát triển sản xuất liên tục, mạng lưới giám sát chặt chẽ, giảm thiểu ô nhiễm, hài hòa với sinh vật trong MT sống tự nhiên, không sử dụng phân bón hóa học, biến đổi gen,…
Tiêu chuẩn
Đảm bảo hữu cơ trong nuôi trồng
thủy sản, cung cấp chứng nhận,
bảo vệ người tiêu dung, thúc đẩy
phát triển sản xuất hiệu quả
Mục đích
Bảo vệ MT sinh thái, giảm bớt tỷ lệ
phát sinh bệnh tật, giảm bớt sư tiêu
hao thức ăn,… tăng độ ATTP và
nâng cao chất lượng sản phẩm
Trang 5Phần 2 Tình hình sản xuất thủy sản hữu cơ
Trang 6Tình hình NNHC trên thế giới
ORGANIC FOOD
Trang 7Sản xuất và sử dụng chất diệt côn trùng Khác
Trang 10Các mô hình nuôi trồng thủy sản sinh thái, hữu cơ xuất khẩu đang
dần quay về phục vụ thị trường nội địa
Từ những năm 2000, mô hình nuôi tôm sinh thái trong rừng ngập mặn đã được triển khai tại
Cà Mau và được Tổ chức Naturland (Đức) chứng nhận hữu cơ
Đối với cá tra, Công ty Binca Seafoods đã phát triển dòng sản phẩm hữu cơ được chứng nhận quốc tế và xuất khẩu ổn định sang thị trường châu Âu, chủ yếu là Thụy Sĩ
Tình hình thủy sản hữu cơ ở Việt Nam
Chuyên nghiệp hóa
Thủy sản hữu cơ xuất khẩu tuy còn chiếm tỉ lệ khiêm tốn nhưng là minh chứng cho thấy Việt Nam đủ khả năng sản xuất dòng hàng cao cấp, đáp ứng
những yêu cầu ngặt nghèo nhất từ nhà nhập khẩu
Thủy sản hữu cơ xuất khẩu tuy còn chiếm tỉ lệ khiêm tốn nhưng là minh chứng cho thấy Việt Nam đủ khả năng sản xuất dòng hàng cao cấp, đáp ứng
những yêu cầu ngặt nghèo nhất từ nhà nhập khẩu
Hiện nay, thị trường thực phẩm hữu cơ trong nước phát triển, các công ty xuất khẩu đang quay về cung cấp hàng cho các siêu thị, cửa hàng chuyên thực phẩm hữu cơ để phục vụ người tiêu dùng nội địa
Quy mô nhỏ, số lượng ít
Nuôi trồng thủy sản hữu cơ mới chỉ có rất ít địa phương triển khai và chủ yếu theo
hướng hữu cơ và sinh thái Hiện tại, cả nước có 4 tỉnh có mô hình nuôi trồng thủy sản
hữu cơ với tổng diện tích 134.800 ha (Đầu năm 2019)
Trang 11Phần 3 Nguyên tắc và các yêu cầu cụ thể
Trang 12Nguyên tắc
Bảo vệ môi trường sinh thái,
gìn giữ đa dạng sinh học
Không sử dụng các chất hóa
học trong quá trình nuôi trồng
Không dùng sinh vật biến đổi gien, các
sản phẩm có nguồn gốc từ sinh vật biến
đổi gien, loại bỏ các công nghệ chưa
được kiểm chứng, không tự nhiên
Đáp ứng môi trường sống thích hợp cho đối tượng nuôi, quản lý dịch bệnh lấy phòng bệnh là chính
Duy trì chất lượng hữu cơ của sản phẩm nuôi trồng trong suốt quá trình nuôi trồng, thu hoạch, vận chuyển sản phẩm sau thu hoạch
Cung cấp được dấu hiệu phân biệt sản phẩm nuôi trồng thủy sản hữu cơ trong chuỗi cung ứng sản phẩm
Trang 13Thu hoạch và vận chuyển
sau thu hoạch
06 Hồ sơ ghi chép
Trang 14Nước sử dụng trong nuôi trồng thủy sản phải phù hợp vớii đối tượng nuôi trồng, các biện pháp xử lý, quản lý nước trong ao nuôi không tác động xấu đến hệ sinh thái và môi trường
Nội dung kiểm
soát
Yêu cầu tuân thủ Hướng dẫn áp dụng
1 Nguồn nước 1.1 Sử dụng nguồn nước tốt
1.2 Sử dụng nước trong sản xuất không làm cạn kiệt hoặc khai thác quá mức nguồn nước
Không dùng nguồn nước bị ảnh hưởng của các nguồn xả thải,
ô nhiễm từ sản xuất công nghiệp, sinh hoạt.
Hạn chế việc lấy nước ngầm cho ao nuôi Không được làm cạn kiệt nguồn nước ngầm.
Khuyến khích tái sử dụng nguồn nước mưa trong cơ sở nuôi trồng.
Dùng các chất xử lý cải tạo môi trường có nguồn gốc tự nhiên Cấm dùng phân hóa học và thuốc trừ sâu trong xử lý nguồn nước cấp cho ao nuôi.
Cấm dùng phân tươi (phân động vật, chất thải của người) trong nuôi trồng.
4 Nước thải 4.1 Nước thải từ cơ sở nuôi
trồng không gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đa dạng sinh học
Nước thải đạt tiêu chuẩn nước thải từ vùng nuôi trồng thủy sản theo QCVN.
Xử lý nước thải dùng chế phẩm vi sinh, lọc sinh học, các chất tự nhiên, không được dùng các chất hóa học.
Trang 15Giống Giống khỏe, sạch bệnh, sinh trưởng tốt, bảo vệ đa dạng sinh học, bền
vững môi trường sinh thái
Nội dung
kiểm soát Yêu cầu tuân thủ Hướng dẫn áp dụng
1 Giống
nuôi 1.1 Phù hợp với điều kiện môi trường nuôi
1.2 Đối với giống tạo
ra từ công nghệ di truyền
1.3 Đối với giống sinh sản nhân tạo
Khuyên khích nuôi trồng giống thủy sản bản địa
Nuôi trồng giống thủy sản ngoại lai khi được nhà nước cho phép, phù hợp với môi trường nuôi
Không dùng giống biến đổi gen, giống tam bội thể
Dùng giống sinh sản nhân tạo sử dụng hóc môn tự nhiên (não thùy thể) kích thích sinh sản
Không dùng giống sinh sản nhân tạo sử dụng hóc môn tổng hợp (HCG, LRHA, DOM)kích thích sinh sản
-Không dùng giống chuyển đổi giới tính bằng hóc môn
Không khai thác giống thủy sản tự nhiên thuộc danh mục sách đỏ để nuôi trồng
Khai thác giống tự nhiên để nuôi trồng phải tuân thủ các quy định của cơ quan quản lý
về mùa vụ, vùng, kích cỡ và số lượng được khai thác
2 Chất
lượng
giống
2.1 Không dùng giống cận huyết
2.2 Không dùng giống
dị hình
Khuyến khích dùng giống từ sinh sản tự nhiên
Con giống được sinh sản từ nhiều cặp bố mẹ
Chọn giống không dị hình hoặc ít bị dị hình, tỷ lệ dị hình < 2%
Trước khi thả nuôi sàng lọc loại bỏ các con giống dị hình
3 Sức
khỏe giống
thả nuôi
3.1 Giống tốt, sạch bệnh, kháng bệnh, không bị stress
Khuyến khích dùng giống sạch bệnh, kháng bệnh, sản xuất tại địa phương
Hạn chế giống phải vận chuyển xa, thời gian dài từ trại sản xuất giống, tới ao thả nuôi
Trang 16Thức ăn
Thức ăn có chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của đối tượng thủy sản nuôi, hạn chế tối đa ảnh hưởng xấu đến môi trường, hệ sinh thái Không dùng thức ăn có
các chất bổ sung tổng hợp, không tự nhiên trong sản xuất thức ăn.
Nội dung kiểm
1 Loại thức ăn
1.1 Dùng thức ăn phù hợp, ưa thích với tính
ăn của đối tượng nuôi
Dùng thức ăn tự nhiên, thức ăn chế biến hoặc kết hợp cả thức ăn tự nhiên
Chọn thức ăn không dùng các sản phẩm biến đổi gen hoặc sản phẩm được tạo ra từ công nghệ gen làm nguyên liệu trong chế biến sản xuất thức ăn
Chọn thức ăn dùng các chất tạo màu tự nhiên (từ vỏ tôm, tảo, nấm men…), vitamin, chất chống ô xy hóa, khoáng chất, chất kết dính có nguồn gốc tự nhiên trong sản xuất chế biến thức ăn
Không dùng thức ăn có chất kích thích sinh trưởng, chất kích thích ăn, hóc môn, acid amin là các sản phẩm tổng hợp, không tự nhiên
Không dùng bột máu, bột xương, cá tạp đã qua xử lý hóa chất
Không được dùng thức ăn có bổ sung: gelatin nguồn gốc đại gia súc (trâu
bò, dê )
Trang 17Thức ăn
2.2 Không dùng chính loài nuôi làm thức ăn trực tiếp hoặc là nguyên liệu chế biến thức ăn nuôi vật nuôi
2.3 Chỉ dùng cá tạp, các phụ phế phẩm từ chế biến thủy sản bền vững làm thức ăn trực tiếp hoặc nguyên liệu chế biến thức ăn
-Không dùng tôm, phụ phẩm từ tôm làm thức ăn nuôi tôm Không dùng cá tra/cá rô phi hoặc phụ phẩm chế biến cá tra/cá rô phi làm thức ăn nuôi cá tra/cá rô phi
-Dùng cá tạp khai thác tự nhiên, không cạnh tranh với mục đích dùng làm thực phẩm của con người.-Phụ phế phẩm từ chế biến thủy sản khai thác tự nhiên, thủy sản nuôi trồng
- Không dùng cá tạp, phụ phế phẩm thủy sản đã dùng hóa chất trong bảo quản, chế biến
4 Cách cho ăn 4.1 Đảm bảo giảm tối thiểu chất
thải, ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái, gây ô nhiễm môi trường nước
Khẩu phần, tần suất cho ăn phù hợp với từng giai đoạn, điều kiện môi trường nuôi trồng
Trang 18Phòng trị bệnh
Lấy phòng bệnh là chính trong trường hợp có bệnh các biện pháp áp dụng phải
giảm thiểu tối đa stress đến vật nuôi và ảnh hưởng xấu tới môi trường sinh thái.
Sử dụng giống sạch bệnh, kháng bệnh, giống được tiêm vacxin phòng bệnh
Mật độ nuôi tùy theo đối tượng nuôi, nuôi thưa mật độ thấp
2 Trị bệnh 2.1 Trị bệnh kịp thời
2.2 Sử dụng các sản phẩm tự nhiên, hạn chế dùng các sản phẩm tổng hợp trong trị bệnh
2.3 Giảm thiểu ảnh hưởng môi trường và đảm bảo an toàn với người nuôi trồng thủy sản và an toàn vệ sinh thực phẩm
Ngay khi có dấu hiệu bệnh ở vật nuôi trồng áp dụng ngay các biện pháp phòng trị
Khi có vật nuôi (cá/tôm/cua…) chết vớt bỏ ngay khỏi ao/lồng nuôi
Sử dụng các thảo dược (tỏi, diệp hạ châu ), các sản phẩm tự nhiên, chế phẩm vi sinh, hạn chế tối đa việc dùng thuốc không có nguồn gốc tự nhiên trong trị bệnh vật nuôi
Chỉ dùng kháng sinh trong trị bệnh khi không có biện pháp trị bệnh nào khác Trong quá trình nuôi chỉ được phép sử dụng tối đa 1 lần.Không dùng thuốc trị bệnh có thành phần là sinh vật biến đổi gen.Tuân thủ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất
Trang 19THU HOẠCH VÀ VẬN CHUYỂN SAU THU HOẠCH
Nội dung kiểm soát Yêu cầu tuân thủ Hướng dẫn áp dụng
1 Thời điểm thu
hoạch 1.1 Đảm bảo sản phẩm nuôi trồng chất lượng - Không thu hoạch sản phẩm trước thời gian tối thiểu cần thiết sau khi sử dụng thuốc phòng trị bệnh, đảm bảo
không còn tồn dư thuốc trong vật nuôi.
- Thời gian cần thiết sau khi sử dụng thuốc gấp 2 lần thời gian quy định đảm bảo không còn tồn dư thuốc với sản xuất thông thường.
2 Phương pháp thu
hoạch 2.1 Hạn chế tối đa stress, gây thương tích với vật nuôi - Ngừng cho vật nuôi ăn ít nhất 1 ngày, không nhiều hơn 2 ngày trước khi thu hoạch.
- Dụng cụ và cách đánh bắt hạn chế xây sát vật nuôi, không ảnh hưởng xấu đến sự ổn định của hệ sinh thái.
3 Phân biệt sản phẩm
nuôi trồng thủy
sản hữu cơ
3.1 Không làm lẫn sản phẩm nuôi trồng hữu cơ với sản phẩm nuôi trồng thông thường
-Thùng chứa sản phẩm thu hoạch có nhãn mác ghi rõ: đối tượng nuôi,
cơ sở nuôi, thời gian thu hoạch.
4 Vận chuyển sản
phẩm sau thu
hoạch
4.1 Đảm bảo chất lượng sản phẩm nuôi trồng hữu cơ - Không dùng thuốc, hóa chất khi làm vệ sinh thùng vận chuyển.
- Không dùng thuốc, hóa chất bảo quản sản phẩm trong quá trình vận chuyển.
Trang 20Hồ sơ ghi chép
Nội dung kiểm
1 Phân biệt cơ
Ghi chép đầy đủ: thời gian, loại, số lượng các chất đã sử dụng khi cải tạo ao, xử lý nước trong quá trình nuôi trồng
Phân biệt sản phẩm nuôi trồng hữu
cơ với sản phẩm nuôi trồng thông
thường
Ghi chép: Ngày thu hoạch, ao/vùng nuôi thu hoạch, sản
lượng từng ao, vùng nuôi
Trang 21Phần 4
Tiêu chuẩn, Chứng nhận hữu cơ
Trang 22Chứng nhận hữu cơ
Là một chứng nhận được cấp cho sản phẩm nhằm khẳng định sản phẩm đó là hữu cơ, tùy vào thành phần đạt được bao nhiêu lượng %
là hữu cơ theo từng quy định sẽ có chứng nhận tương ứng Đây là chứng nhận nhằm kiểm chứng độ an toàn, độ sạch của thực
phẩm, hay mỹ phẩm
Chứng nhận hữu cơ
Cấp cho các nhóm hoặc các nông dân sản xuất tuân theo quy trình và các tiêu chuẩn PGS được xây dựng dựa trên bộ tiêu chuẩn SXNN hữu cơ 10TCN 602-2006 do Bộ NN&PTNT ban hành
Chứng nhận PGS
TCVN về nông nghiệp hữu cơ thực hiện trên cơ sở tham khảo các tiêu chuẩn quốc tế (CODEX, IFOAM )
và tiêu chuẩn của các nước có nền nông nghiệp hữu
cơ phát triển như Mỹ, EU, Nhật cùng các nước trong khu vực như Thái Lan, Philippines và Trung Quốc
Chứng nhận TCVN
USDA, ACO, NSF, OASIS,
ECO CRET, NASSA
Chứng nhận tiêu
chuẩn quốc tế
TCQT
TCVN PGS
Chứng nhận sản phẩm hữu cơ ở Việt Nam có 3 hình thức :
Trang 23Cấm sử dụng tất cả vật tư đầu vào có chứa sản phẩm biến đổi gen GMOs.
Hình thức chứng nhận khi người sản xuất tham gia vào một hệ thống được tổ chức theo nhóm,
theo dõi, giám sát lẫn nhau và chịu sự giám sát của lãnh đạo nhóm, liên nhóm, các nhà quản lý,
hệ thống phân phối và người tiêu dùng
Tiêu chuẩn hữu cơ PGS Việt Nam cơ bản bao gồm
Không được phép sản xuất song song: các cây trồng trong ruộng hữu cơ phải khác với các cây trồng trong ruộng thông thường.
Nếu ruộng gần kề có sử dụng các chất bị cấm trong canh tác hữu cơ thì ruộng hữu cơ phải có một vùng đệm để ngăn cản sự xâm nhiễm Các loại cây trồng ngắn ngày được sản xuất theo tiêu chuẩn hữu cơ trọn vẹn một vòng đời từ khi làm đất đến khi thu hoạch, sau khi thu hoạch có thể được bán như sản phẩm hữu cơ.
Trang 24Thanh tra chéo, làm bản báo cáo
Hội đồng quyết định về tình trạng cấp chứng nhận của các ruộng
Gửi giấy chứng nhận (hiệu lực 1 năm)
Tái thanh tra hàng năm (nông dân lập bản kế hoạch trước khi tiến hành
kiểm tra)
Tiến trình thanh tra, kết luận như B3-B5 Kiểm tra dư lượng
Tái thanh tra, chứng nhận của 10% thành viên trong nhóm
Trang 25Tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ của VN hiện tại được quy định trong các tiêu chuẩn dưới đây:
TCVN 11041-1:2017 Nông nghiệp hữu cơ – Phần 1: Nông nghiệp hữu cơ TCVN 11041-2:2017 Nông nghiệp hữu cơ – Phần 2: Trồng trọt hữu cơ TCVN 11041-3:2017 Nông nghiệp hữu cơ – Phần 3: Chăn nuôi hữu cơ
Nội dung bao gồm: Yêu cầu chung đối với sản xuất (Yêu cầu đối với khu vực sản xuất, Chuyển đổi sang sản xuất hữu cơ, Duy trì sản xuất hữu cơ, Sản xuất riêng rẽ (split production) và sản xuất song song, Quản lý hệ sinh thái và đa dạng sinh học, Phòng ngừa ô nhiễm, Các công nghệ không thích hợp, Các chất ñược phép sử dụng trong sản xuất hữu cơ), chế biến, ghi nhãn sản phẩm, bảo quản, vận chuyển nông nghiệp hữu cơ
Quản lý sinh vật gây hại, ghi chép lưu giữ hồ sơ, truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm
Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ; trồng trọt hữu cơ, chăn nuôi hữu cơ; tổ chức đánh giá, chứng nhận hệ thống sản xuất và chế biến sản phẩm hữu cơ
Xây dựng trên cơ sở tham khảo các tiêu chuẩn quốc tế về nông nghiệp hữu cơ (CODEX, IFOAM), quy định và tiêu chuẩn khu vực (EU, ASEAN), tiêu chuẩn của Mỹ, Nhật Bản hay các nước trong khu vực như Thái Lan, Philippines, Trung Quốc…, đảm bảo hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài
Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia đã tổ chức khảo sát, khảo nghiệm tiêu chuẩn tại một số cơ sở sản xuất nông nghiệp hữu cơ và định hướng hữu cơ và có sự góp ý cho dự thảo cho các tiêu chuẩn này
Tiêu chuẩn chứng nhận hữu cơ - TCVN
Trang 26QUY TRÌNH CHỨNG
NHẬN TIÊU CHUẨN NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ
Trang 27Kết luận
Với nhu cầu cấp thiết của việc bảo vệ môi trường cũng như an toàn sức khỏe của con người thì việc phát triển sản phẩm thực phẩm hữu cơ là vô cùng cần thiết
Tuy nhiên số lượng cũng như quy mô của sản xuất hữu
cơ còn nhỏ hẹp đặc biệt là trong thủy sản
Cần đẩy mạnh phát triển, nghiên cứu, từng bước đi lên sản xuất hữu cơ
Trang 29Thanks
For
Listening