1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

báo cáo thực phẩm hữu cơ: thủy sản hữu cơ

28 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM BÁO CÁO Đề tài THỦY SẢN HỮU CƠ GVHD PGS TS Nguyễn Thị Thảo SVTH Nhóm 2 Đặng Phương Anh – 20160050 Trần Thị Nga – 20162880 Hoàng Kiều Chinh – 20160414 Hà Nội, tháng 12 2019 2 MỤC LỤC I Giới thiệu tổng quan về thủy sản hữu cơ 3 II Tình hình sản xuất NNHC 3 2 1 Trên thế giới 3 2 2 Việt Nam 4 2 3 Về chiến lược phát triển nông nghiệp hữu cơ 5 III Nguyên tắc và các yêu cầu cụ thể 7 3 1 Các nguyên tắc chung 7 3 2 Các yêu c.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

Hà Nội, tháng 12- 2019

Trang 2

MỤC LỤC

I.Giới thiệu tổng quan về thủy sản hữu cơ ……….3

II.Tình hình sản xuất NNHC……… 3

2.1 Trên thế giới ……… 3

2.2 Việt Nam………4

2.3 Về chiến lược phát triển nông nghiệp hữu cơ……….5

III Nguyên tắc và các yêu cầu cụ thể ……… 7

3.1 Các nguyên tắc chung……….7

3.2 Các yêu cầu cụ thể……….7

3.2.1 Nguồn nước………7

3.2.2.Giống………8

3.2.3 Thức ăn………10

3.2.4 Phòng trị bệnh……….13

3.2.5 Thu hoạch và vận chuyển sau thu hoạch……… 14

3.2.6 Ghi chép, hồ sơ………15

3.3 Áp dụng đối với nuôi tôm hữu cơ……… 16

IV Chứng nhận và tiêu chuẩn hữu cơ………21

4.1 Chứng nhận PGS………21

4.2 Tiêu chuẩn chứng nhận hữu cơ – TCVN……….23

V.Quy trình chứng nhận……… 25

KẾT LUẬN……….27

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 28

Trang 3

I Giới thiệu tổng quan về thủy sản hữu cơ

- Nuôi trông thủy sản hữu cơ là xây dựng một hệ thống sản xuất thủy sản, sử dụng hình thái và công năng của môi trường tự nhiên mà nó phụ thuộc, tái sử dụng lại vật phế thải và tận dụng nguồn lợi có thể tái sinh trong hệ thống này mà không phá hoại hệ thống

sinh thái tự nhiên

Nhằm chọn lựa một phương án ngược với phương án sx thủy sản thông thường, tức là bảo vệ mt sinh thái, giảm bớt tỷ lệ phát sinh bệnh tật, giảm bớt sư tiêu hao thức ăn,… tăng độ ATTP và nâng cao chất lượng sản phẩm

Nuôi trồng thủy sản hữu cơ vẫn là một ngành tương đối mới được điều chỉnh bởi các tiêu chuẩn hữu cơ Một số tổ chức tư nhân bao gồm Naturland (Đức), KRAV (Thụy Điển), Hiệp hội đất (Anh), BioAustria (Áo) và ICEA (Ý) đã phát triển các tiêu chuẩn nuôi trồng thủy sản hữu cơ cho các loài nước ngọt và biển, bao gồm cả động vật có vỏ và tảo

Hiện tại EU là một trong số ít các cơ quan quản lý / chính phủ, đã thực hiện các quy định cho nuôi trồng thủy sản Ngoài ra, có các quy tắc thực hiện quốc gia ở Áo, Pháp và Đan Mạch Trung Quốc, Brazil, Thái Lan (Tôm) cũng có một ngành quy định; Ấn Độ đã công

bố một dự thảo quy định, thời gian thực hiện vẫn còn mở Tại Canada, Quebec đã quy định nuôi trồng thủy sản hữu cơ; đất nước đang chuẩn bị một dự thảo

II Tình hình sản xuất NNHC

1 Trên thế giới

Năm 1990, canh tác hữu cơ trên thế giới tăng lên khá mạnh, do vậy số vụ bê bối về thực phẩm và thảm họa môi trường đã giảm xuống, điều đó làm tăng nhận thức cho người tiêu dùng, cùng với các chính sách hỗ trợ của một số nước phát triển tạo cơ hội để phát triển nông nghiệp hữu cơ ngày càng gia tăng Thời gian này cũng xuất hiện hàng loạt cải tiến mới về kỹ thuật hữu cơ, đặc biệt là quản lý dịch sâu, bệnh hại theo hướng sinh học và phân bố hệ thống canh tác có hiệu quả hơn đã được phát triển rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới Từ năm 2004 đến nay, canh tác hữu cơ đang hứa hẹn tốc độ tăng trưởng nhanh trên toàn thế giới, trong đó có Việt Nam Trên thế giới đã có hơn 37 triệu ha đất nông

Trang 4

ước đạt $63 tỷ USD vào năm 2012, so với thị trường nông sản chính thống khoảng

$1.362 tỷ USD năm 2010 (faostat.org) Năm 2010, toàn thế giới có 160 nước được chứng nhận có sản xuất nông nghiệp hữu cơ, tăng 6 nước so với năm 2008 Về diện tích, hiện tại

có 37,3 triệu ha nông nghiệp hữu cơ chiếm 0,9% diện tích đất sản xuất nông nghiệp toàn cầu, trong đó có 2/3 (23 triệu ha) là đất trồng cỏ và chăn thả đại gia súc Có 2,72 triệu ha nông nghiệp hữu cơ cây hàng năm, gồm 2,51 triệu ha ngũ cốc (trong đó có lúa) và 0,27 triệu ha rau màu Diện tích canh tác hữu cơ cây lâu năm là 2,7 triệu ha (0,6% tổng diện tích nông nghiệp hữu cơ) và tăng 0,6 triệu ha so với năm 2008, trong đó 3 cây quan trọng nhất là: cà phê (0,64 triệu ha), ô – liu (0,5 triệu ha) và cây lấy hạt có dầu (0,47 triệu ha)

Có 7/160 nước đạt diện tích đất nông nghiệp hữu cơ cao trên 10% Châu Âu là khu vực

có diện tích đất hữu cơ đạt khoảng 10 triệu ha với khoảng 280.000 hộ nông dân Tiếp theo là Mỹ Latinh với 8,4 triệu ha, Châu Á 2,8 triệu ha, Bắc Mỹ 2,7 triệu ha và Châu Phi với hơn 1 triệu ha Diện tích đất hữu cơ có chứng chỉ chiếm 0,9% đất nông nghiệp thế giới Trong số 1,6 triệu cơ sở sản xuất hữu cơ thì 34% ở châu Phi, 29% ở châu Á, và 18%

ở châu Âu

2 Việt Nam

Theo số liệu IFOAM công bố năm 2012, năm 2010 VN có 19.272 ha sản xuất NNHC

được chứng nhận, cộng với 11.650 ha mặt nước nuôi trồng thủy sản hữu cơ và 2.565 ha rừng nguyên sinh để khai thác các sản phẩm hữu cơ tự nhiên Thị trường nội địa cho sản phẩm NNHC hiện chưa phát triển, chưa có số liệu thống kê các chủng loại có trên thị trường Nuôi trồng thủy sản hữu cơ mới chỉ có rất ít địa phương triển khai và chủ yếu theo hướng hữu cơ và sinh thái, đối với khai thác và đánh bắt chủ yếu dựa vào tiềm năng mặt nước ao hồ tự nhiên Hiện tại, cả nước có 4 tỉnh có mô hình nuôi trồng thủy sản hữu

cơ với tổng diện tích 134.800 ha

Hiện, Việt Nam có tiêu chuẩn chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm hữu cơ; trồng trọt, chăn nuôi hữu cơ cho một số sản phẩm như: gạo, chè, sữa nhưng chưa có tiêu chuẩn đối với các sản phẩm: thủy sản, dược liệu, mỹ phẩm, rau, quả, cà phê, hồ tiêu… Bên cạnh đó, Việt Nam chưa có danh mục vật tư nông nghiệp đầu vào như phân

Trang 5

bón, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi… được phép sử dụng trong sản xuất nông nghiệp hữu cơ.

Trong bối cảnh thiếu sự tương đồng về tiêu chuẩn giữa các quốc gia và rào cản kỹ thuật đối với các sản phẩm hữu cơ là rất khắc nghiệt, thị trường xuất khẩu là không khả thi đối với các nhà sản xuất hữu cơ nhỏ Vì vậy, việc phát triển thị trường hữu cơ nội địa là nền tảng quan trọng để phát triển nông nghiệp hữu cơ

Hiện nay, nhiều chính phủ, kể cả những quốc gia phát triển và đang phát triển, đang khuyến khích việc canh tác hữu cơ cũng như mở rộng thị trường hữu cơ nội địa Thực tế cho thấy, nông nghiệp hữu cơ đã phát triển theo cách “từ dưới lên” ở hầu hết các nước: xuất phát từ nhu cầu thị trường, dẫn đến hình thành các mô hình sản xuất và cuối cùng là tạo áp lực xã hội để cho ra đời các chính sách Cầu về nông nghiệp hữu cơ có xu hướng kéo các chính sách nông nghiệp đi theo hướng bền vững

Mặc dù các yếu tố tác động đến cầu của người tiêu dùng và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố có thể khác nhau giữa các quốc gia, các nghiên cứu thực địa đã chỉ ra rằng, mối quan tâm đến sức khỏe là yếu tố luôn được người tiêu dùng quan tâm Ngoài ra, các nước

có nông nghiệp hữu cơ phát triển, họ quan tâm nhiều đến vấn đề đạo đức, tác động tới môi trường; trong khi các nước mới bắt đầu thường quan tâm hơn đến sự sẵn có và giá

cả

3 Về chiến lược phát triển nông nghiệp hữu cơ

Tình hình hiện nay cho thấy, cần phải có cách tiếp cận mới đối với nông nghiệp hữu cơ

Đã đến lúc cần xem xét lại các giá trị của nông nghiệp hữu cơ, nhằm chuyển tải tinh thần

và triết lý cơ bản của nông nghiệp hữu cơ tới người tiêu dùng Trước hết, cần tách biệt các chính sách nông nghiệp hữu cơ với nông nghiệp thân thiện môi trường, tránh gây hiểu lầm cho nông dân cũng như người tiêu dùng Nông nghiệp hữu cơ cần duy trì bản sắc riêng như bảo vệ môi trường, sản xuất thực phẩm an toàn, theo đuổi đa dạng sinh học, phục hồi các cộng đồng địa phương và các hoạt động tương tự khác

Đối với Việt Nam, nông nghiệp hữu cơ được triển khai thực hiện từ Dự án hợp tác giữa Trung tâm phát triển Nông nghiệp Đan Mạch - Châu Á (ADDA) và Hội Nông dân Việt Nam (VNFU) năm 2004 Hệ thống đảm bảo cùng tham gia (PGS) của Việt Nam

Trang 6

được thành lập vào cuối năm 2008, khi những nhóm nông dân hữu cơ tại huyện Sóc Sơn (Hà Nội) và huyện Lương Sơn (Hòa Bình) bắt đầu có những sản phẩm đầu tiên cần tiếp cận thị trường Khi dự án ADDA-VNFU kết thúc vào tháng 9 năm 2012, bằng

sự đồng thuận và quyết tâm của các bên liên quan, bao gồm các nông dân sản xuất hữu

cơ, thương nhân và Hội Nông dân cấp cơ sở, PGS đã tiếp tục duy trì hoạt động như một

tổ chức phi chính phủ địa phương Tháng 9 năm 2013, sau 3 lần chỉnh sửa kể từ lần trình đầu tiên vào năm 2011, bộ tiêu chuẩn PGS hữu cơ Việt Nam đã được IFOAM chính thức công nhận

Tuy nhiên, nông nghiệp hữu cơ Việt Nam phải chờ đến cuối năm 2018 mới được chính thức thể chế hóa khi Nghị định nông nghiệp hữu cơ [2] do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN & PTNT) xây dựng và trình Chính phủ ban hành vào tháng 8 năm 2018 và có hiệu lực thi hành vào ngày 15 tháng 10 năm 2018 Nghị định bao gồm 7 chương, 20 điều là khung pháp lý cao nhất nhằm mục đích quản lý phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ ở Việt Nam Bên cạnh đó, trên cơ sở nội dung Nghị định hữu cơ, Bộ NN & PTNT đang tiếp tục xây dựng Đề án phát triển nông nghiệp hữu cơ

2018 - 2025

Khá giống với Hàn Quốc, nông nghiệp hữu cơ ở Việt Nam trong nhiều năm đã thiếu cả hành lang pháp lý lẫn một chiến lược phát triển riêng Nông nghiệp hữu cơ gần như đi bên lề các chính sách tương tự, ví dụ như phát triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ cao Do đó, người tiêu dùng ở Việt Nam cũng hiểu khá mơ hồ về nông nghiệp hữu

cơ Họ không phân biệt được nông nghiệp hữu cơ với nông nghiệp sạch hay nông nghiệp công nghệ cao Đây chính là thách thức lớn nhất để phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm hữu cơ trong nước, cũng như thiếu đi động lực để khuyến khích các nhà sản xuất chuyển đổi từ nông nghiệp thông thường sang hữu cơ

Do giá cả của các sản phẩm hữu cơ là tương đối cao so với các sản phẩm cùng loại, nhu cầu về sản phẩm hữu cơ ở Việt Nam chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn với khách hàng là những đối tượng có thu nhập trung bình trở lên, vì vậy, khó có thể nói việc thiếu thông tin về các sản phẩm hữu cơ xuất phát từ lý do trình độ nhận thức của người tiêu dùng

Trang 7

Kết quả khảo sát 220 người tiêu dùng các sản phẩm rau và thịt an toàn tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy, hơn 74% người trả lời cho rằng họ vẫn mua các sản phẩm an toàn và hữu cơ trong khi không hoàn toàn tin tưởng

III Nguyên tắc và các yêu cầu cụ thể

3.1 Các nguyên tắc chung

- Bảo vệ môi trường sinh thái, gìn giữ đa dạng sinh học

- Không sử dụng các chất hóa học trong quá trình nuôi trồng

- Không dùng sinh vật biến đổi gien, các sản phẩm có nguồn gốc từ sinh vật

biến đổi gien, loại bỏ các công nghệ chưa được kiểm chứng, không tự nhiên

- Đáp ứng môi trường sống thích hợp cho đối tượng nuôi, quản lý dịch bệnh

lấy phòng bệnh là chính

- Duy trì chất lượng hữu cơ của sản phẩm nuôi trồng trong suốt quá trình

nuôi trồng, thu hoạch, vận chuyển sản phẩm sau thu hoạch

- Cung cấp được dấu hiệu phân biệt sản phẩm nuôi trồng thủy sản hữu cơ

trong chuỗi cung ứng sản phẩm

3.2 Các yêu cầu cụ thể

3.2.1 Nguồn nước

Nước sử dụng trong nuôi trồng thủy sản phải phù hợp với đối tượng nuôi

trồng, các biện pháp xử lý, quản lý nước trong ao nuôi không tác động xấu

đến hệ sinh thái và môi trường

Nội dung kiểm soát Yêu cầu tuân thủ Hướng dẫn áp dụng

1 Nguồn nước 1.1 Sử dụng nguồn nước

1.2 Sử dụng nước trong sản xuất không làm cạn kiệt hoặc khai thác quá mức nguồn nước

- Không dùng nguồn nước bị ảnh hưởng của các nguồn xả thải, ô nhiễm

từ sản xuất công nghiệp, sinh hoạt

-Hạn chế việc lấy nước ngầm cho ao nuôi Không được làm cạn kiệt nguồn nước ngầm

Khuyến khích tái sử dụng nguồn nước mưa trong cơ sở

Trang 8

2 Chất lượng nước nuôi 2.1 Chất lượng nước thích

hợp với đối tượng nuôi

-Nước cấp và nước trong ao nuôi trồng đạt tiêu chuẩn chất lượng nước nuôi trồng thủy sản theo QCVN

3 Xử lý nước cấp, nước

trong quá trình nuôi

3.1 Sử dụng các chất nguồn gốc tự nhiên trong xử lý nước cấp, nước ao trong quá trình nuôi trồng

- Dùng các chất xử lý cải tạo môi trường có nguồn gốc tự nhiên - Cấm dùng phân hóa học và thuốc trừ sâu trong xử

lý nguồn nước cấp cho ao nuôi - Cấm dùng phân tươi (phân động vật, chất thải của người) trong nuôi trồng

4 Nước thải 4.1 Nước thải từ cơ sở nuôi

trồng không gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu

đa dạng sinh học

- Nước thải đạt tiêu chuẩn nước thải từ vùng nuôi trồng thủy sản theo QCVN - Xử

lý nước thải dùng chế phẩm

vi sinh, lọc sinh học, các chất tự nhiên, không được dùng các chất hóa học

3.2.2.Giống

Giống khỏe, sạch bệnh, sinh trưởng tốt, bảo vệ đa dạng sinh học, bền vững

môi trường sinh thái

Nội dung kiểm soát Yêu cầu tuân thủ Hướng dẫn áp dụng

1 Giống nuôi 1.1 Phù hợp với điều kiện

môi trường nuôi

1.2 Đối với giống tạo ra từ công nghệ di truyền

1.3 Đối với giống sinh sản nhân tạo

- Khuyến khích nuôi trồng giống thủy sản bản địa

- Nuôi trồng giống thủy sản ngoại lai khi được nhà nước cho phép, phù hợp với môi trường nuôi

-Không dùng giống biến đổi gen, giống tam bội thể

-Dùng giống sinh sản nhân tạo sử dụng hóc môn tự nhiên (não thùy thể) kích thích sinh sản - Không

Trang 9

1.4 Dùng giống từ tự nhiên

để nuôi trồng không ảnh hưởng đến nguồn lợi, đa dạng sinh học

dùng giống sinh sản nhân tạo sử dụng hóc môn tổng hợp (HCG, LRHA, DOM) kích thích sinh sản

-Không dùng giống chuyển đổi giới tính bằng hóc môn

- Không khai thác giống thủy sản tự nhiên thuộc danh mục sách đỏ để nuôi trồng - Khai thác giống tự nhiên để nuôi trồng phải tuân thủ các quy định của

cơ quan quản lý về mùa vụ, vùng, kích cỡ và số lượng được khai thác

2 Chất lượng giống 2.1 Không dùng giống cận

huyết

2.2 Không dùng giống dị hình

- Khuyến khích dùng giống

từ sinh sản tự nhiên - Con giống được sinh sản từ nhiều cặp bố mẹ

- Chọn giống không dị hình hoặc ít bị dị hình, tỷ lệ dị hình < 2%

- Trước khi thả nuôi sàng lọc loại bỏ các con giống dị hình

3 Sức khỏe giống thả nuôi 3.1 Giống tốt, sạch bệnh,

kháng bệnh, không bị stress

- Khuyến khích dùng giống sạch bệnh, kháng bệnh, sản xuất tại địa phương - Hạn chế giống phải vận chuyển

xa, thời gian dài từ trại sản xuất giống, tới ao thả nuôi

Trang 10

3.2.3 Thức ăn

Thức ăn có chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của đối tượng thủy sản nuôi, hạn chế tối đa ảnh hưởng xấu đến môi trường, hệ sinh thái Không dùng thức

ăn có các chất bổ sung tổng hợp, không tự nhiên trong sản xuất thức ăn

Nội dung kiểm soát Yêu cầu tuân thủ Hướng dẫn áp dụng

1 Loại thức ăn 1.1 Dùng thức ăn phù

hợp, ưa thích với tính ăn của đối tượng nuôi

- Dùng thức ăn tự nhiên, thức ăn chế biến hoặc kết hợp cả thức ăn tự nhiên

và thức ăn chế biến - Sử dụng thức ăn tự nhiên ưa thích của đối tượng nuôi

ở mức tối đa có thể

2 Nguyên liệu chế biến

thức ăn

2.1 Thức ăn được chế biến từ nguyên liệu là sản phẩm tự nhiên

- Chọn thức ăn không dùng các sản phẩm biến đổi gen hoặc sản phẩm được tạo ra từ công nghệ gen làm nguyênliệu trong chế biến sản xuất thức

ăn

- Chọn thức ăn dùng các chất tạo màu tự nhiên (từ

vỏ tôm, tảo, nấm men…), vitamin, chất chống ô xy hóa, khoáng chất, chất kết dính có nguồn gốc tự nhiên trong sản xuất chế biến thức

ăn

- Không dùng thức ăn có

Trang 11

2.2Không dùng chính loài nuôi làm thức ăn trực tiếp hoặc là nguyên liệu chế biến thức ăn nuôi vật nuôi

2.3 Chỉ dùng cá tạp, các phụ phế phẩm từ chế biến thủy sản bền vững làm thức ăn trực tiếp hoặc nguyên liệu chế biến thức ăn

chất kích thích sinh trưởng, chất kích thích

ăn, hóc môn, acid amin

là các sản phẩm tổng hợp, không tự nhiên

- Không dùng bột máu, bột xương, cá tạp đã qua

xử lý hóa chất

- Không được dùng thức

ăn có bổ sung: gelatin nguồn gốc đại gia súc (trâu bò, dê )

-Không dùng tôm, phụ phẩm từ tôm làm thức ăn nuôi tôm Không dùng cá tra/cá rô phi hoặc phụ phẩm chế biến cá tra/cá

rô phi làm thức ăn nuôi

cá tra/cá rô phi

-Dùng cá tạp khai thác tự nhiên, không cạnh tranh với mục đích dùng làm thực phẩm của con người -Phụ phế phẩm từ chế biến thủy sản khai thác tự nhiên, thủy sản nuôi trồng - Không dùng

cá tạp, phụ phế phẩm thủy sản đã dùng hóa

Trang 12

chất trong bảo quản, chế biến

3 Chất lượng thức ăn 3.1 Đáp ứng nhu cầu

dinh dưỡng của đối tượng nuôi trồng

- Tùy theo nhu cầu dinh dưỡng của đối tượng nuôi dùng thức ăn phù hợp

- Khuyến khích dùng thức ăn chất lượng có hệ

số chuyển đổi thức ăn (FCR) thấp

4 Cách cho ăn 4.1 Đảm bảo giảm tối

thiểu chất thải, ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái, gây ô nhiễm môi trường nước

-Khẩu phần, tần suất cho

ăn phù hợp với từng giai đoạn, điều kiện môi trường nuôi trồng

Trang 13

độ thấp

2 Trị bệnh 2.1 Trị bệnh kịp thời

2.2.Sử dụng các sản phẩm tự nhiên, hạn chế dùng các s ản phẩm tổng hợp trong trị ệnh

- Ngay khi có dấu hiệu bệnh ở vật nuôi trồng áp dụng ngay các biện pháp phòng trị

- Khi có v ật nuôi (cá/tôm/cua…) chết vớt

bỏ ngay khỏi ao/lồng nuôi

- Sử dụng các thảo dư c (tỏi, diệp hạ châu ), các sản phẩm tự nhiên, chế phẩm vi sinh, hạn chế tối đa việc dùng thuốc không có nguồn gốc tự nhiên trong trị bệnh vật nuôi

- Chỉ dùng kháng sinh trong trị bệnh khi không

Trang 14

2.3 Giảm thiểu ảnh hưởng môi trường và đảm bảo an toàn với người nuôi trồng thủy sản và an toàn vệ sinh thực phẩm

có biện pháp trị bệnh nào khác Trong quá trình nuôi chỉ được phép

sử dụng tối đa 1 l ần

- Không dùng thuốc t ị bệnh có thành phần là sinh v ật biến đổi gen -Tuân thủ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất

3.2.5 Thu hoạch và vận chuyển sau thu hoạch

Đảm bảo chất lượng thực phẩm, hạn chế stress tới vật nuôi, không gây nhầm lẫn giữa sản phẩm thủy sản hữu cơ với sản phẩm nuôi trồng thông thường

Nội dung kiểm soát Yêu cầu tuân thủ Hướng dẫn áp dụng

1 Thời điểm thu hoạch 1.1 Đảm bảo sản phẩm

nuôi trồng chất lượng

- Không thu hoạch sản phẩm trước thời gian tối thiểu cần thiết sau khi sử dụng thuốc phòng trị bệnh, đảm bảo không còn tồn dư thuốc trong vật nuôi - Thời gian cần thiết sau khi sử dụng thuốc gấp 2 lần thời gian quy định đảm bảo không còn tồn dư thuốc với sản xuất thông thường

2 Phương pháp thu

hoạch

2.1 Hạn chế tối đa stress, gây thương tích với vật nuôi

- Ngừng cho vật nuôi ăn

ít nhất 1 ngày, không nhiều hơn 2 ngày trước

Ngày đăng: 12/05/2022, 09:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

91.4 Dùng giống từ tự nhiên  - báo cáo thực phẩm hữu cơ:  thủy sản hữu cơ
91.4 Dùng giống từ tự nhiên (Trang 9)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w