PowerPoint Presentation THỰC PHẨM HỮU CƠ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM ĐỀ TÀI THỦY SẢN HỮU CƠ GVHD PGS TS Nguyễn Thị Thảo TS Hoàng Quốc Tuấn Nhóm 1 Tạ Thạc Bình 20160377 Dương Đức Duy 20160751 Dương Thị Hạnh 20161352 Nội dung Tổng quan về thủy sản hữu cơ 01 Tình hình sản xuất thủy sản hữu cơ 02 Các nguyên tắc cơ bản 03 Các yêu cầu cụ thể 04 Quy trình đăng kí chứng nhận 05 06 Các tiêu chuẩn quy định hiện hành 07 Kết luận 01 02 03 Phần 1 Tổng quan.
Trang 3 Nuôi trồng thủy sản gần với tự
nhiên, không sử dụng các chất hóa
học, không sử dụng các sản phẩm
biến đổi gen, các sản phẩm tạo ra
từ công nghệ gen
Áp dụng các biện pháp tốt nhất bảo vệ hệ sinh thái, gìn gữi đa dạng sinh học
Hạn chế tối đa tác động gây
ô nhiễm và mất an toàn từ các hoạt động nuôi trồng tới con người và môi trường
Trang 4Sản phẩm nuôi trồng thủy sản hữu cơ:
Là sản phẩm thủy sản được sản xuất từ các cơ sở nuôi
trồng tuân thủ các yêu cầu nuôi trồng thủy sản hữu cơ.
Sản phẩm cá hồi Nauy hữu cơ
Trang 5Mục tiêu cơ bản của nuôi trồng thủy sản hữu cơ
01 03
02
Phát triển nuôi trồng thuỷ
bất cứ loại thuốc sát trùng nào Cấm sử dụng sản phẩm của công nghệ gen
Có mạng lưới giám sát môi trường
một cách chặt chẽ và có hệ thống
quản lý, bảo vệ môi trường sinh
thái
Hạn chế mật độ nuôi, khuyến khích hệ thống nuôi xen canh, kết hợp
Giảm thiểu tối đa mức ô nhiễm
trong quá trình đánh bắt, vận
chuyển và chế biến thuỷ sản
06 Hài hoà mọi nhu cầu và điều kiện sống của các sinh vật thuỷ sinh trong môi
trường tự nhiên làm tối đa hoá sự sinh lợi của sinh vật thuỷ sinh
Trang 6So sánh nuôi trồng thủy sản hữu cơ với nuôi trồng thủy sản thông thường
Mạng lưới quan trắc môi trường và hệ thống
quản lý môi trường khống chế chất lượng quá trình từ con giống đến bàn ăn
Rất ít xem xét đến diễn biến của hệ thống sinh thái
Không khống chế chất lượng của cả quá trình
Đầu vào vật
chất
Thức ăn hữu cơ
Cấm sử dụng hóa chất và thuốc kháng sinh
Thức ăn thường dùng dễ sinh ô nhiễm hóa học
hoặc dinh dưỡng
Sử dụng hóa chất hoặc thuốc kháng sinh
Lợi dụng
nguồn năng
lượng
Sử dụng nguồn lợi tự nhiên có thể biến đổi thu
được năng lượng Sử dụng nguồn năng lượng bên ngoài như một lượng lớn phân bón, thức ăn và thuốc
Kế hoạch
phát triển
Kế hoạch sản xuất dài hạn phù hợp với công
năng của vùng nước xung quanh
Kế hoạch sản xuất ngắn hạn
Không phù hợp với công năng của vùng nước xung quanh, rất ít khi xem xét đến ảnh hưởng của sản xuất đối với môi trường khu vực
Trang 7Một khảo sát ở châu Âu cho thấy:
31
42
Có 56% người tiêu dùng châu Âu đồng ý trả giá sản phẩm hữu cơ cao hơn 15%, còn 44%
đồng ý trả giá cao hơn dưới 15% .
Ngày càng có nhiều người tiêu
dùng lấy việc mua sản phẩm
hữu cơ nhằm mục đích tự mình
tham gia bảo vệ tự nhiên
Có 17% người tiêu dùng châu Âu thường xuyên mua sản phẩm hữu cơ, 51% mua
không liên tục, nghĩa là có trên 68% hoặc trên 2/3 dân số mua sản phẩm hữu cơ.
74% người tiêu dùng sản phẩm hữu cơ để bảo vệ sức khoẻ, 58% để bảo vệ môi trường, còn 23% là vì khẩu vị.
Mức độ tiêu dùng thủy sản hữu cơ
Trang 8Phần 2: Tình hình sản xuất thủy sản hữu cơ
ĐỨC
TRÊN THẾ GIỚI
Lần đầu phát triển các hệ thống sản xuất
cá chép hữu cơ trên phạm vi rộng vào
những năm 1990
CHÂU ÂU
CÁ HỒI HỮU CƠLần đầu tiên ở Đức, sau đó xuất hiện ở Anh, Pháp
Đã đẩy nhanh quá trình nuôi trồng thủy sản hữu cơ trên thế giới
Thị trường nuôi trồng thủy sản hữu cơ cho thấy sự tăng trưởng manh mẽ ở châu Âu, đặc biệt là
Trang 9Tổng sản lượng toàn cầu từ nuôi trồng thủy sản hữu cơ tăng 950%,
từ 5.000 tấn / năm năm 2000 lên 53
500 tấn / năm trong năm 2008
Được sản xuất bởi 240 hoạt động nuôi trồng thủy sản hữu cơ được chứng nhận tại 29 quốc gia khác nhau (Tập đoàn IFOAM EU, 2010 )
Chỉ riêng tại Trung Quốc, 72 hoạt động đã nhận được chứng nhận nuôi trồng thủy sản hữu cơ
Tổng sản lượng toàn cầu từ nuôi trồng thủy sản từ
2000 đến 2008
TRÊN THẾ GIỚI
Trang 10Nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam đang được chú
trọng phát triển
Nuôi trồng thủy sản hữu cơ mới chỉ có rất ít địa phương triển
khai và chủ yếu theo hướng hữu cơ và sinh thái, đối với khai thác
và đánh bắt chủ yếu dựa vào tiềm năng mặt nước ao hồ tự
nhiên Hiện tại, cả nước có 4 tỉnh có mô hình nuôi trồng thủy sản hữu cơ với tổng diện tích 134.800 ha.
Theo dự thảo Đề án “Phát triển nông nghiệp hữu cơ giai đoạn
2020 – 2030”
Đến năm 2025: khoảng 2 - 3% diện tích nuôi trồng thủy sản đạt tiêu chuẩn hữu cơ tương đương với 60.000 ha.
Đến năm 2030: thủy sản có khoảng 7 - 8% diện tích
tương đương với 100.000 ha cho sản lượng khoảng 500.000 tấn đạt tiêu chuẩn hữu cơ.
TẠI VIỆT NAM
Trang 11CÀ MAU
Tình hình sản xuất thủy sản hữu cơ tại Việt Nam
1 trong 33 tỉnh thành tham gia sản xuất
nông nghiệp hữu cơ
Tôm hữu cơ có sản lượng từ 8.000 - 9.000 tấn/năm.
Toàn tỉnh hiện có 12 doanh nghiệp liên kết sản xuất hữu cơ trên diện tích 20.000 ha, với
4.000 hộ nuôi
Sản phẩm chủ yếu
là tôm hữu cơ Vùng nuôi tôm sú hữu cơ được phát triển nhiều với sự tham gia của 4 công ty thủy sản là Tập đoàn thủy sản
Minh Phú, Camimex, Seanamico và Casep
Trang 12Các nguyên tắc cơ bản của nông nghiệp hữu cơ
Duy trì và nâng cao sức khỏe của đất, thực vật, động vật, con người và hành tinh như là một thể thống nhất
Nguyên tắc lành mạnh Dựa trên hệ sinh thái sống và duy trì trạng thái cân
bằng
Nguyên tắc sinh thái
Đảm bảo sự công bằng đối với môi trường
chung
Nguyên tắc về sự công bằng Quản lý một cách thận trọng và có trách nhiệm bảo vệ sức khỏe và
phúc lợi của các thế hệ hiện tại, tương lai và môi trường
Nguyên tắc chăm sóc
PHẦN 3: CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
Trang 13Nguyên tắc sản xuất nông nghiệp hữu cơ
Quản lý các tài nguyên (bao gồm
đất, nước, không khí) theo nguyên
tắc hệ thống và sinh thái trong tầm
Không hóa chất
2
Không sử dụng công nghệ biến đổi gen, phóng xạ và công nghệ khác có hại cho sản xuất hữu cơ.
Không biến đổi gen
3
Đối xử với động vật, thực vật một cách có trách nhiệm và nâng cao sức khỏe tự nhiên của chúng.
Trách nhiệm
4
Sản phẩm hữu cơ phải được bên thứ ba chứng nhận theo tiêu chuẩn quốc gia (TCVN)
Chứng nhận
5
Trang 14Nguyên tắc cơ bản trong nuôi trồng thủy sản hữu cơ
Môi trường Hóa chất Con giống Dịch bệnh Chất lượng
Bảo vệ môi trường sinh thái,
giữ gìn đa dạng sinh học
Không sử dụng các chất hóa học trong quá trình nuôi trồng
Không sử dụng sinh vật biến đổi gen, các sản phẩm
có nguồn gốc từ GMOs, loại
bỏ các công nghệ chưa kiểm chứng, không tự nhiên
Đáp ứng môi trường sống thích hợp cho đối tượng nuôi, quản lý dịch bệnh lấy phòng bệnh là chính
Duy trì chất lượng hữu cơ của sản phẩm nuôi trồng trong suốt quá trình nuôi trồng, thu hoạch, vận chuyển sản phẩm sau thu hoạch
Trang 15Danh mục các chất cấm sử dụng trong nuôi trồng thủy sản hữu cơ
Trang 16Danh mục các chất cấm sử dụng trong nuôi trồng thủy sản hữu cơ
Trang 17HỒ SƠ GHI CHÉP
Trang 18A Nước Nguyên tắc: Nước sử dụng trong nuôi trồng thủy sản phải phù hợp với đối tượng nuôi trồng, các biện pháp xử lý, quản lý nước trong ao
nuôi không tác động xấu đến hệ sinh thái và môi trường
Nội dung kiểm soát Yêu cầu tuân thủ Hướng dẫn áp dụng
1 Nguồn nước Sử dụng nguồn nước tốt
Sử dụng nước trong sản xuất
không làm cạn kiệt hoặc khai
thác quá mức nguồn nước
Không dùng nguồn nước bị ảnh hưởng của các nguồn xả thải, ô nhiễm từ sản xuất
công nghiệp, sinh hoạt.
Hạn chế việc lấy nước ngầm cho ao nuôi
Không được làm cạn kiệt nguồn nước ngầm
Khuyến khích tái sử dụng nguồn nước
mưa trong cơ sở nuôi trồng
Trang 19nhiên trong xử lý nước cấp, nước
ao trong quá trình nuôi trồng
Dùng các chất xử lý cải tạo môi trường có nguồn gốc tự nhiên.
Cấm dùng phân hóa học và thuốc trừ sâu trong xử
lý nguồn nước cấp cho ao nuôi
Cấm dùng phân tươi (phân động vật, chất thải của
người) trong nuôi trồng
4 Nước thải Nước thải từ cơ sở nuôi trồng
không gây ô nhiễm môi trường,
ảnh hưởng xấu đa dạng sinh học
Nước thải đạt tiêu chuẩn nước thải từ vùng nuôi
trồng thủy sản theo QCVN.
Xử lý nước thải dùng chế phẩm vi sinh, lọc sinh
học, các chất tự nhiên, không được dùng các chất
hóa học
Trang 20B Giống Nguyên tắc: Giống khỏe, sạch bệnh, sinh trưởng tốt, bảo vệ đa dạng sinh học, bền vững môi trường sinh thái.
Nội dung kiểm
soát Yêu cầu tuân thủ Hướng dẫn áp dụng
1 Giống nuôi
Phù hợp với điều kiện môi trường
nuôi
Khuyến khích nuôi trồng giống thủy sản bản địa
Nuôi trồng giống thủy sản ngoại lai khi được nhà nước cho phép, phù hợp với môi trường nuôi
Đối với giống tạo ra từ công nghệ
di truyền
Không dùng giống biến đổi gen, giống tam bội thể
Đối với giống sinh sản nhân tạo Dùng giống sinh sản nhân tạo sử dụng hóc môn tự nhiên (não
thùy thể) kích thích sinh sản
Không dùng giống sinh sản nhân tạo sử dụng hóc môn tổng hợp (HCG, LRHA, DOM) kích thích sinh sản.
Dùng giống từ tự nhiên để nuôi
trồng không ảnh hưởng đến nguồn lợi, đa dạng sinh học
Không dùng giống chuyển đổi giới tính bằng hooc môn
Không khai thác giống thủy sản tự nhiên thuộc danh mục sách
đỏ để nuôi trồng
Khai thác giống tự nhiên để nuôi trồng phải tuân thủ các quy định của cơ quan quản lý về mùa vụ, vùng, kích cỡ và số lượng được khai thác
Trang 21B Giống
Nội dung kiểm soát Yêu cầu tuân thủ Hướng dẫn áp dụng
2 Chất lượng giống Không dùng giống
cận huyết
Khuyến khích dùng giống từ sinh sản tự nhiên.
Con giống được sinh sản từ nhiều cặp bố mẹ.
Khuyến khích dùng giống sạch bệnh, kháng bệnh, sản
xuất tại địa phương
Hạn chế giống phải vận chuyển xa, thời gian dài từ trại sản
xuất giống, tới ao thả nuôi
Trang 22C Thức ăn Nguyên tắc: Thức ăn có chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của đối
tượng thủy sản nuôi, hạn chế tối đa ảnh hưởng xấu đến môi trường, hệ sinh thái
Không dùng thức ăn có các chất bổ sung tổng hợp, không tự nhiên trong sản xuất thức ăn
Nội dung kiểm soát Yêu cầu tuân thủ Hướng dẫn áp dụng
1 Loại thức ăn Dùng thức ăn phù hợp, ưa thích với
tính ăn của đối tượng nuôi
Dùng thức ăn tự nhiên, thức ăn chế biến hoặc kết hợp cả
thức ăn tự nhiên và thức ăn chế biến
Sử dụng thức ăn tự nhiên ưa thích của đối tượng nuôi ở
Không dùng chính loài nuôi làm
thức ăn trực tiếp hoặc là nguyên liệu chế biến thức ăn nuôi vật nuôi
Chỉ dùng cá tạp, các phụ phế phẩm từ
chế biến thủy sản bền vững làm thức
ăn trực tiếp
Chọn thức ăn không dùng các sản phẩm biến đổi gen
hoặc sản phẩm được tạo ra từ công nghệ gen
Chọn thức ăn dùng các chất tạo màu tự nhiên (từ vỏ tôm,
tảo, nấm men…), vitamin, chất chống ô xy hóa, khoáng chất
Không dùng tôm, phụ phẩm từ tôm làm thức ăn nuôi tôm
Không dùng cá tạp, phụ phế phẩm thủy sản đã dùng hóa chất trong bảo quản, chế biếnm
Trang 23D Phòng trị bệnhNguyên tắc: Lấy phòng bệnh là chính trong trường hợp có bệnh các biện pháp áp dụng phải giảm thiểu tối đa stress đến vật
nuôi và ảnh hưởng xấu tới môi trường sinh thái
Nội dung
kiểm soát Yêu cầu tuân thủ Hướng dẫn áp dụng
1 Phòng
bệnh Sử dụng giống chất lượng
Sử dụng giống sạch bệnh, kháng bệnh, giống được tiêm vacxin phòng bệnh.
Mật độ nuôi thích hợp Mật độ nuôi tùy theo đối tượng nuôi, nuôi thưa, mật độ thấp.
Sử dụng các thảo dược (tỏi, diệp hạ châu…), các sản phẩm tự nhiên, chế phẩm vi sinh
Chỉ dùng kháng sinh trong trị bệnh khi không có biện pháp trị bệnh nào khác, dùng 1 lần
Không dùng thuốc trị bệnh có thành phần là sinh vật biến đổi gen.
Giảm thiểu ảnh hưởng môi trường và đảm bảo an toàn
Tuân thủ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
Trang 24cơ với sản phẩm nuôi trồng thông thường
Nội dung kiểm soát Yêu cầu tuân thủ Hướng dẫn áp dụng
1 Thời điểm thu
hoạch
- Đảm bảo sản phẩm nuôi trồng chất lượng - Không thu hoạch sản phẩm trước thời gian tối thiểu cần thiết sau khi sử dụng thuốc phòng trị bệnh, đảm bảo không còn tồn dư thuốc
trong vật nuôi
2 Phương pháp
thu hoạch
- Hạn chế tối đa stress, gây
thương tích với vật nuôi
- Ngừng cho vật nuôi ăn ít nhất 1 ngày, không nhiều hơn 2 ngày trước khi thu hoạch
- Dụng cụ và cách đánh bắt hạn chế xây sát vật nuôi, không ảnh
hưởng xấu đến sự ổn định của hệ sinh thái
- Thùng chứa sản phẩm thu hoạch có nhãn mác ghi rõ: đối tượng nuôi, cơ sở nuôi, thời gian thu hoạch
Trang 25F Hồ sơ, ghi chép Nguyên tắc: cần tuân thủ có tác động quyết định đến chất lượng sản phẩm Trung thực, chính xác, chi tiết các yếu tố
nuôi trồng thủy sản hữu cơ
Nội dung
kiểm soát Yêu cầu tuân thủ Hướng dẫn áp dụng
1 Phân biệt cơ
sở/vùng nuôi trồng
thủy sản hữu cơ
Phân biệt rõ vùng/khu vực nuôi trồng hữu cơ và nuôi trồng thông thường.
Cơ sở nuôi trồng sản xuất song song phải có biển báo nhận biết, phân biệt giữa khu nuôi trồng hữu cơ và khu nuôi trồng thông thường
Ghi chép đầy đủ: thời gian, loại, số lượng các chất đã sử dụng khi cải tạo ao, xử lý nước trong quá trình nuôi trồng thủy sản.
3 Giống Ghi chép trung thực, chi tiết nguồn
gốc, chất lượng giống
Ghi chép đầy đủ: giống nuôi, nơi sản xuất, sinh sản tự nhiên hay nhân tạo, sạch hay kháng bệnh, tỷ lệ dị hình.
4 Thức ăn Ghi chép chi tiết, đầy đủ thức ăn dùng
trong quá trình nuôi
Ghi chép hàng tháng: loại thức ăn, nhà sản xuất, số lượng thức ăn
đã sử dụng.
5 Thuốc phòng trị
bệnh
Ghi chép đầy đủ, trung thực các thuốc
đã sử dụng trong quá trình nuôi trồng.
Khi dùng thuốc trị bệnh cần ghi chép: bệnh của vật nuôi, loại thuốc dùng, cách dùng, liều dùng, thời gian dùng.
Trang 26CÁC ĐƠN VỊ CHỨNG NHẬN THỰC PHẨM HỮU CƠ
Phần 5: Quy trình đăng kí chứng nhận
Trang 27Tổ chức chứng nhận hữu cơ của Đức
Năm 2016, hơn 43.000 nông dân ở 46 quốc gia sản xuất thực phẩm phù hợp với tiêu chí của Naturland
Các yêu cầu của Naturland phải được tuân theo ngoài những yêu cầu bởi Hữu cơ
EU
Lô-gô Naturland nổi tiếng trên thị trường Châu Âu (đặc biệt là Đức) và trong nhiều trường hợp, giá sản phẩm,
có thể đạt được trong suốt chuỗi cung ứng, cao hơn so với các sản phẩm Hữu cơ
EU
Chỉ những sản phẩm được sản xuất theo tiêu chí của Naturland mới được phép dán nhãn bằng lô-gô Naturland
Logo của tổ chức chứng nhận hữu cơ Đức
Trang 28CÁC BƯỚC ĐĂNG KÍ CHỨNG
NHẬN
Trao đổi thông tin
Thăm và đánh giá trang trại trước khi kí kết hợp đồng
Kí hợp đồng
Kiểm tra Chứng nhận
Giấy chứng nhận và hợp đồng
Trang 29CÁC BƯỚC ĐĂNG KÍ CHỨNG NHẬN
1 Trao đổi thông tin
Naturland cung cấp cho các nhà sản xuất thông tin chi tiết về những điều cơ bản trong công việc của Naturland cũng như các khía cạnh của chứng nhận Trang trại / tổ chức quan tâm sau đó được yêu cầu trình bày về công việc và hoạt động của họ.
Naturland sẽ chuyển một bảng câu hỏi cơ bản đến trang trại Bảng câu hỏi hỗ trợ trong việc thu thập dữ liệu cơ bản về hoạt động và đánh giá việc canh tác trước đó, cũng như các điều kiện tiên quyết và triển vọng để chuyển đổi sang nông nghiệp hữu cơ.
Trang 30CÁC BƯỚC ĐĂNG KÍ CHỨNG NHẬN
2 Thăm và đánh giá trang trại trước khi kí hợp đồng
Đánh giá trước này theo một chương trình chi tiết Mục
đích của chuyến thăm là thảo luận về các bước hướng
tới chứng nhận với tất cả các bên liên quan
3 Kí hợp đồng
Nếu quyết định của Ủy ban chứng nhận tích cực, hợp
đồng hợp tác giữa nông trại/ tổ chức và Hiệp hội
Naturland được thiết lập Trang trại/ công ty cam kết hợp tác với các tiêu chuẩn Naturland và kiểm tra thường
xuyên.
Trang 31CÁC BƯỚC ĐĂNG KÍ CHỨNG NHẬN
4 Kiểm tra
Naturland sẽ ra lệnh kiểm tra trang trại/ tổ chức bởi một cơ quan kiểm tra độc lập
và được phê duyệt
Trước khi lên lịch kiểm tra, nhà điều hành phải liên hệ với cơ quan kiểm tra và kí hợp đồng kiểm tra Một kiểm tra kỹ lưỡng của hoạt động sẽ được thực hiện, bao gồm tất cả các khía cạnh của quản lý trang trại, trồng trọt, nguyên liệu đầu vào, tài liệu, thu hoạch, sản xuất, và xuất khẩu
Theo quy mô và độ phức tạp của hoạt động, việc kiểm tra có thể mất từ một đến vài ngày Thanh tra sẽ đưa ra đánh giá về hoạt động cho Naturland với tư cách là
tổ chức chứng nhận Trang trại/ công ty được trao cơ hội để nhận xét về báo
cáo.