Tính cҩ p thiӃ Wÿ Ӆ tài
Nước là nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta, đặc biệt là nhu cầu sinh hoạt mang lại khoáng chất và sự sống cần thiết Sử dụng nước sạch không chỉ giúp duy trì sức khỏe mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững.
JL~SÿjRWKҧi có nhiều lợi ích trong việc phòng chống dịch bệnh và nâng cao sức khỏe Việc sử dụng sản phẩm này góp phần quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng và giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm.
FNJQJOj nguӗn cung cҩSQѭӟc cho sinh hoҥt,công nghiӋp và nông nghiӋp [14] Ӣ các
Qѭӟc trên thӃ giӟLQѭӟc ngҫm cung cҩp gҫQOѭӧQJQѭӟc uӕng, sinh hoҥWYjQѭӟc
Wѭӟi tiêu cho nông nghiӋp Tҥi ViӋt Nam, nguӗQQѭӟc ngҫm chiӃm 35-50% tәQJOѭӧng
Qѭӟc cҩp sinh hoҥWFKRÿ{WKӏ đang gặp khó khăn trên toàn quốc Trong bối cảnh phát triển nông nghiệp và công nghiệp hóa, nguồn tài nguyên này đang bị suy giảm đáng kể.
Ô nhiễm môi trường là một vấn đề nghiêm trọng, đặc biệt là ô nhiễm kim loại nặng và nitrat, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người và hệ sinh thái Các nguồn ô nhiễm chủ yếu bao gồm chất thải từ các khu công nghiệp, việc sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón hóa học trong sản xuất nông nghiệp Cần có các biện pháp quản lý hiệu quả để giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường.
Hiện nay trên thế giới, các thành phố lớn ở Việt Nam đang đối mặt với những vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe cộng đồng do ô nhiễm kim loại nặng Việc tiếp xúc với các kim loại nặng gây hại cho sức khỏe con người, đặc biệt là đối với trẻ em và người lớn tuổi Do đó, cần có những biện pháp khẩn cấp để giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ sức khỏe của người dân.
XQJWKѭWәQWKѭѫQJWKұn và hӋ thҫn kinh [19] Bên cҥQKÿyYLӋc sӱ dөng nguӗQQѭӟc bӏ ô nhiӉm Nitrat sӁ gây ra rӫLURXQJWKѭGҥ dày, khuyӃt tұt bҭPVLQKYjWăQJKX\Ӄt áp
Nghiên cӭu vӅ chҩWOѭӧQJQѭӟc ngҫPÿmÿѭӧc quan tâm và tiӃn hành tҥi mӝt sӕ ÿӏa
SKѭѫQJ QKѭ QJKLrQ Fӭu cӫD 9NJ 7UӑQJ 1DP ³ĈiQK JLi KLӋn trҥng chҩW OѭӧQJ Qѭӟc ngҫm dùng trong sinh hoҥt và sҧn xuҩt tҥi Tӯ Liêm thành phӕ Hà Nӝi´; NguyӉQĈuQK
Trung, ³3KkQWtFKYjÿiQKJLiPӭFÿӝ ô nhiӉP$VHQWURQJQѭӟc ngҫm tҥi huyӋn Cát
Tiên tӍQK/kPĈӗQJ´ Tuy nhiên, gҫQQKѭFKѭDFyQJhiên cӭu vӅ viӋFÿiQKJLiPӭc ÿӝ ô nhiӉm kim loҥi nһQJWURQJQѭӟc ngҫPFNJQJQKѭUӫi ro cho sӭc khӓe cӫDQJѭӡi dân tҥLĈj1ҹng
Huyện Hòa Vang tập trung vào việc phát triển nông nghiệp và khai thác tài nguyên thiên nhiên, với nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững Khu vực này đóng vai trò quan trọng trong sinh hoạt và sản xuất hàng ngày của người dân Do đó, việc cải thiện các điều kiện sống và sản xuất là cần thiết để nâng cao chất lượng cuộc sống.
Xuất phát từ FVI lý luận và thực tiễn, tôi tiến hành khảo sát tài chính hiện trạng chợ vùng nguyễn quận xã Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
Mө c tiêu nghiên cӭ u
ĈiQK JLi FKҩW Oѭӧng nguӗQ Qѭӟc ngҫm phөc vө cho nhu cҫu sinh hoҥt cӫa
QJѭӡi dân tҥL[m+zD6ѫQKX\Ӌn Hòa Vang ĈiQKJLiUӫLURÿӃn sӭc khӓHQJѭӡi dân khi sӱ dөng nguӗQQѭӟc ngҫm tҥi khu vӵc.
éQJKƭDNKRDK ӑFÿ Ӆ tài
Tә ng quan vӅ Qѭ ӟc ngҫ m
Ngọc ngầm là một dạng khoáng sản quý giá, thường được tích trữ trong các lớp đất đá, bao gồm bùn, sỏi, cát, và đá vôi Chúng thường xuất hiện trong các khe nứt của đá và có thể được khai thác để phục vụ cho các hoạt động xây dựng và sản xuất.
7KHR ÿӝ sâu phân bӕ, có thӇ FKLD Qѭӟc ngҫP WKjQK Qѭӟc ngҫm tҫng mһt và
Qѭӟc ngҫm tҫQJVkX ĈһF ÿLӇm chung cӫDQѭӟc ngҫm là khҧ QăQJ GL FKX\Ӈn nhanh trong các lӟSÿҩt xӕp, tҥo thành dòng chҧy ngҫPWKHRÿӏDKuQK1ѭӟc ngҫm tҫng mһt
WKѭӡng không có lӟSQJăQFiFKYӟLÿӏa hình bӅ mһt, dẫn đến việc thành phần và mӵFQѭӟc biӃQÿәi nhiӅu, phụ thuộc vào trạng thái cӫDQѭӟc mһt LoҥLQѭӟc ngҫm tҫng mһt rất dễ bị ô nhiễm, đặc biệt khi nằm trong lӟSÿҩWÿi[ӕSÿѭӧFQJăQFiFKErQ WUrQYjSKtDGѭӟi bӣi các lӟp không thҩPQѭӟc, đây là loҥLQѭӟc ngҫm có chҩWOѭӧng tӕWYjOѭXOѭӧng әQÿӏnh.
Hình 1.1 Mһt cҳWÿӭng cӫa mҥFKQѭӟc ngҫm [10]
Hình WKjQK Qѭӟc ngҫPGRQѭӟc trên bӅ mһt ngҩm xuӕng được hình thành từ các yếu tố tự nhiên và nhân tạo Nó tạo nên những hình dạng đặc trưng, tùy thuộc vào từng loại chất liệu và điều kiện môi trường Các hình này không chỉ có giá trị thẩm mỹ mà còn liên quan đến sự di chuyển và kết nối với các yếu tố khác trong tự nhiên, từ đó hình thành nên các cấu trúc lớn hơn Tuy nhiên, sự phát triển của ngҫm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như khí hậu và các điều kiện địa lý khác nhau.
1.1.3 Các nhân t͙ ̫ QKK˱ ͧQJÿ ͇ n trͷ O˱ ͫQJQ˱ ͣc ng̯m
Trӳ OѭӧQJQѭӟc ngҫPGDRÿӝng lӟn theo mùa, vào PDPѭDPӵFQѭӟc ngҫm
GkQJFDROjPWăQJÿiQJNӇ trӳ Oѭӧng cӫDQѭӟc ngҫP1Jѭӧc lҥi, mùa khô mӵc Qѭӟc ngҫm hҥ thҩp làm giҧPÿiQJNӇ trӳ Oѭӧng cӫDQѭӟc ngҫPĈLӅu này cho thҩ\Oѭӧng
PѭDOjQJXӗn cung cҩSYjFNJQJOj nhân tӕ Fѫ Eҧn ҧQKKѭӣQJÿӃn trӳ Oѭӧng và chҩt
Oѭӧng cӫDQѭӟc ngҫm
Ngoài ra hѫLQѭӟc cӫa khí quyӇQFNJQJFXQJFҩp mӝt phҫn cho quá trìnKQJѭQJ tө Qѭӟc ngҫPÿһc biӋt trong nhӳng vùng có khí hұu khô hҥQ1KѭQJmӝt phҫQOѭӧng
Quá trình bӕFKѫL'Rÿy Qy được xem là một thành phần quan trọng trong việc cân bằng giữa các yếu tố và ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững.
Nhân tӕ ÿӏDKuQKÿӏa mҥRFyWiFÿӝQJOjPWKD\ÿәi nhӳQJÿһFÿLӇPÿӏa chҩt thuӹ YăQGүQÿӃQWKD\ÿәi trӳ Oѭӧng, chҩWOѭӧQJYjÿӝng thái cӫDQѭӟc ngҫm Chјng hҥQQKѭFKLӅu dày cӫDÿӟi thông khí càng lӟn tӭc mӵFQѭӟc ngҫPFjQJVkXWKuOѭӧng.
Qѭӟc ngҫPÿѭӧc cung cҩp sӁ giҧPÿL
Bên cạnh việc khai thác tài nguyên, việc gây ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến môi trường cũng rất đáng lưu ý Các hoạt động khai thác không bền vững có thể dẫn đến sự suy giảm chất lượng môi trường, làm tổn hại đến hệ sinh thái và gây ra những tác động tiêu cực lâu dài Do đó, cần có các biện pháp bảo vệ môi trường hiệu quả để giảm thiểu những tác động này.
1.1.4 Các ch͑ tiêu ch̭ WO˱ ͫQJQ˱ ͣc ng̯m phͭc vͭ sinh ho̩t pH
Giá trị pH là một trong những yếu tố quan trọng trong hóa học pH không chỉ là tiêu chí quan trọng trong môi trường mà còn là chỉ số cần phải kiểm tra đối với nước uống Việc duy trì mức pH ổn định là cần thiết để đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người.
Kѭӣng tӟi sӭc khӓe, trӯ khi cho trҿ nhӓ uӕng trӵc tiӃp trong thӡLJLDQWѭѫQJÿӕi dài
Khi pH trong môi trường tiêu hóa vượt quá 8, hiệu suất diệt khuẩn của Clo giảm đáng kể Các vật liệu chứa thành phần như Jk\QJX\FѫKzDWDQFiFNLPORҥi và YjRWURQJQѭӟFQKѭVҳWÿӗng có thể ảnh hưởng đến quá trình này Việc duy trì pH ổn định là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả diệt khuẩn trong hệ tiêu hóa.
Qѭӟc do nhiӅu loҥi chҩWOѫOӱng bao gӗm các loҥLFyNtFKWKѭӟc hҥWNHRÿӃn nhӳng hӋ
SKkQWiQWK{Jk\QrQQKѭFiFFKҩt huyӅn phù, các hҥt cһQÿҩt cát, các vi sinh vұt, và chӭa nhiӅu thành phҫn hoá hӑFY{FѫKӳXFѫ>6]
+ BiӇu thӏ nӗQJÿӝ nhiӉm bҭQWURQJQѭӟc cao
+ ҦQKKѭӣQJÿӃn quá trình lӑc vì lӛ WKRiWQѭӟc sӁ bӏ bӏt kín
Tәng chҩt rҳn hòa tan (TDS)
Tәng chҩt rҳn hoà tan là tәng sӕ các LRQPDQJÿLӋn tích bao gӗm khoáng chҩt, nitrat, canxi, magie, muӕi bicacbonat, clorua, sulfat, ion natri hӳXFѫYjFiFLRQkhác
Mӝt sӕ chҩWKzDWDQWURQJQѭӟc là các nguyên tӕ YLOѭӧng cҫn thiӃWFKRFѫWKӇ khi ӣ
KjPOѭӧng nhӓ, nӃXKjPOѭӧng các chҩt này vѭӧWTXiQJѭӥng cho phép có thӇ gây ҧnh
Khi xét đến chất lượng nước, nồng độ ion canxi và magie là hai yếu tố quan trọng Nồng độ cao của các ion này có thể ảnh hưởng đến tính chất nước, đặc biệt là trong các ứng dụng như nông nghiệp và công nghiệp Việc kiểm soát nồng độ ion canxi và magie là cần thiết để đảm bảo nước đạt tiêu chuẩn sử dụng.
+ Ĉӝ cӭng toàn phҫn biӇu thӏ tәQJKjPOѭӧng các ion canxi và magiê có trong
+ Ĉӝ cӭng tҥm thӡi biӇu thӏ tәQJ KjP Oѭӧng các ion Ca2+, Mg2+ trong các muӕLFDFERQDWYjK\GURFDFERQDWFDQ[LK\GURFDFERQDWPDJLrFyWURQJQѭӟc
+ Ĉӝ cӭQJYƭQKFӱu biӇu thӏ tәQJKjPOѭӧng các ion Ca2+, Mg2+ trong các muӕi axit mҥnh cӫa canxi và magie
Sử dụng nước cứng trong sinh hoạt hàng ngày có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng Nước cứng là nguyên nhân dẫn đến các bệnh về thận và mắt, đồng thời cũng là một trong những nguyên nhân gây tắc nghẽn mạch máu, rối loạn tiêu hóa, cũng như các bệnh về đường ruột Việc nhận thức rõ những tác hại này là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe của bản thân và gia đình.
NӗQJÿӝ Amoni (mg/l) ,Nitrit (NO 2 - (mg/l)) và Nitrat (NO 3 - (mg/l))
Amoni có công thӭc hóa hӑc NH3, là chҩt khí không màu và có mùi khai Trong
Qѭӟc, Amoni tӗn tҥLGѭӟi 2 dҥng là NH3 và NH4 + Tәng NH3 và NH4 + ÿѭӧc gӑi là tәng
Amoni tӵ do Ĉӕi vӟL Qѭӟc uӕng, tәng Amoni sӁ bao gӗm amoni tӵ do, monochloramine (NH2Cl), dichloramine (NHCl2) và trichloramine Bҧn thân Amoni
Amoni khi chuyển hóa có thể tạo ra các chất nguy hiểm khác Nghiên cứu cho thấy, 1g amoni khi chuyển hóa sẽ sản sinh ra 2,7g các hợp chất độc hại Việc kiểm soát quá trình chuyển hóa amoni là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và tuân thủ các tiêu chuẩn cho phép.
QLWULWYjJQLWUDW7URQJNKLKjPOѭӧng cho phép cӫa nitrit là 0,1 mg/lít và nitrat là
Nghiên cứu cho thấy rằng ô nhiễm nitrat đang gia tăng trong nguồn nước ngầm, đặc biệt là trong các khu vực nông nghiệp Việc sử dụng phân bón hóa học không đúng cách là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này Ô nhiễm nitrat không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng nước mà còn có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng cho con người Do đó, cần có các biện pháp quản lý và kiểm soát hiệu quả để giảm thiểu ô nhiễm nitrat trong môi trường.
Qѭӟc cao có thӇ Jk\ÿӝFÿӕi vӟLFRQQJѭӡi và sinh vұWYuWURQJÿLӅu kiӋn thích hӧp thì
Nitrat có thӇ chuyӇn hóa thành Nitrit
Muối nitrit là một hợp chất có tính oxi hóa mạnh, có thể gây hại cho sức khỏe con người Khi tiếp xúc với thực phẩm và nguồn nước, nitrit có thể tạo ra các sản phẩm độc hại, ảnh hưởng đến hệ thống tiêu hóa và sức khỏe tổng thể Do đó, việc kiểm soát lượng nitrit trong thực phẩm là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.
Kѭӣng lӟQ ÿӃn sӭc khӓe cӫD FRQ QJѭӡL KL ÿL YjR Fѫ WKӇ nitrit kӃt hӧp vӟi
Hemoglobin có thể chuyển hóa thành methemoglobin, làm giảm khả năng vận chuyển oxy trong máu, gây ra nguy cơ cho sức khỏe, đặc biệt ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi Sự tiếp xúc lâu dài với nitrit có thể dẫn đến các vấn đề về da và hô hấp Trong quá trình tiêu hóa, nitrit có thể kết hợp với các axit amin trong thực phẩm, tạo ra hợp chất nitrosamine, một chất có khả năng gây ung thư Việc tích tụ nitrit trong gan có thể gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.
Cu (mg/l) là một nguyên tố hóa học quan trọng xuất hiện trong tự nhiên dưới dạng kim loại, tồn tại ở trạng thái oxy hóa +1 và +2 Nguyên tố này rất cần thiết cho sự sống và sự phát triển của nhiều loại thực vật Việc duy trì nồng độ Cu hợp lý trong môi trường là cần thiết để đảm bảo sức khỏe của hệ sinh thái.
Tә ng quan vӅ ÿiQKJLiU ӫi ro sӭc khӓe
1.2.1 Khái ni m v͉ ÿiQKJLiU ͯi ro sͱc kh͗e ĈiQKJLiUӫi ro sӭc khӓe là tiӃn trình sӱ dөng các thông tin thӵc tӃ ÿӇ [iFÿӏnh sӵ SKѫLQKLӉm cӫa cá thӇ hay quҫn thӇ ÿӕi vӟi vұt liӋu nguy hҥi hay hoàn cҧnh nguy hҥLĈiQKJLiUӫi ro sӭc khӓe có 3 nhóm chính:
- Rӫi ro do các nguӗn vұWOêÿѭӧc quan tâm nhiӅu nhҩt là nhӳng rӫi ro vӅ bӭc xҥ tӯ các nhà máy hҥt nhân hoһc các trung tâm nghiên cӭu hҥt nhân)
- Rӫi ro do các hóa chҩt
- Rӫi ro sinh hӑFĈiQKJLiUӫLURÿӕi vӟLOƭQKYӵc an toàn thӵc phҭm, hoһc ÿiQKJLiUӫLURÿӕi vӟi nhӳng sinh vұt biӃQÿәi gen) [12]
1.2.2 Ĉ͙i vͣi rͯi ro gây ung WK˱FK ͑ s͙ ILCR
1ӃX,/&51JѭӡLVӱGөQJQѭӟFQJҫPQѭӟFJLӃQJNKRDQNK{QJFyKRһF có ít UӫLURWӯFKҩWFyNKҧQăQJJk\UDXQJWKѭ
&6)&DUFLQRJHELF6ORSH)DFWRU+ӋVӕÿӝFFKҩWJk\XQJWKѭPg/kg/ngày) ;
1.2.3 Ĉ͙i vͣi rͯi ro NK{QJJk\XQJWK˱FK ͑ s͙ HQ
Nghiên cӭu tiӃn hành vào quá trình nhұn diӋQYjÿiQKJLiUӫi ro ô nhiӉm kim loҥi nһQJÿӗng (Cu) và ÿiQKJLiUӫi ro ô nhiӉPQLWѫ1LWULW1LWUDWÿӕi vӟi sӭc khӓe
QJѭӡi dân khu vӵF[m+zD6ѫQ
Sӱ dөQJSKѭѫQJSKiSÿiQKJLiUӫi ro sӭc khӓe dӵa trên hӋ sӕ nguy hҥL+4ÿӇ ÿiQKJLi
LiӅXOѭӧQJSKѫLQKLӉPEDQÿҫXÿѭӧFWtQKWKHRSKѭѫQJWUuQK
CDI= ( C x IR x EF x ED) / (BW x AT)
Công thức tính toán lượng thuốc hóa học cần thiết cho cây trồng được xác định như sau: 7URQJÿy x CDI (mg/(kg thӇ trӑng.ngày)) x C : NӗQJÿӝ hóa chҩWWURQJP{LWUѭӡng tҥLÿLӇPSKѫLQKLӉm (mg/l) x IR : TӕFÿÿ SKѫLQKLӉm (l/ngày) x EF : MӭFSKѫLQKLӉPWKѭӡQJ[X\rQQJj\QăP x ED : Khoҧng thӡLJLDQSKѫLQKLӉPQăP x BW : TrӑQJOѭӧQJFѫWKӇ (kg) x AT : ThӡLJLDQSKѫLQKLӉm trung bình (ngày).
CDI : LiӅX Oѭӧng hóa chҩW YjR Fѫ WKӇ liên tөc mӛi ngày (mg/(kg thӇ trӑng.ngày))
RfD : LiӅXOѭӧng tham chiӃu (mg/(kg thӇ trӑng.ngày))
HQ1: có khҧ QăQJҧQKKѭӣng bҩt lӧLÿӃn sӭc khӓHNKLSKѫLQKLӉm vӟi nó
1.3 HiӋn trҥQJWjLQJX\rQQѭӟc ngҫm cӫa huyӋQ+zD9DQJYj[m+zD6ѫQ
Khoan là nguồn cung cấp nước cho sinh hoạt của người dân, và việc đảm bảo nguồn nước này sạch sẽ là rất quan trọng.
Qѭӟc sinh hoҥW WKHR 4&91 %