KINH TẾ HỌC VĨ MÔ (Macroeconomics) KINH TẾ VĨ MÔ 1 (Macroeconomics) GV Đoàn Ngọc Phúc Email dnphucufm kthgmail com TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 Hướng dẫn tự học kinh tế vĩ mô, Trường ĐH Tài chính Marketing 2 P A Samuelson Wiliam D Nordhaus, 2011 Kinh tế học (tập 2), NXB Tài chính, Hà Nội 3 Vũ Kim Dũng, Nguyễn Văn Công (2013), Kinh tế học (tập 2), NXB Đại học KTQD, Hà Nội 4 N Gregory Mankiw, Principles of Economics, Third edition, Thomson Publisher Đánh giá kết quả học tập học phần • Điểm quá trình 30.
Trang 1KINH TẾ VĨ MÔ 1 (Macroeconomics)
GV: Đoàn Ngọc Phúc Email: dnphucufm.kth@gmail.com
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Hướng dẫn tự học kinh tế vĩ mô, Trường ĐH
Tài chính Marketing
2 P.A Samuelson & Wiliam D Nordhaus, 2011
Kinh tế học (tập 2), NXB Tài chính, Hà Nội.
3 Vũ Kim Dũng, Nguyễn Văn Công (2013), Kinh
tế học (tập 2), NXB Đại học KTQD, Hà Nội.
4.N.Gregory Mankiw, Principles of Economics,
Third edition, Thomson Publisher
Trang 3Đánh giá kết quả học tập học phần
• Điểm quá trình: 30%
- Tham gia học tập trên lớp (đi học đầy đủ,
chuẩn bị bài tốt, thảo luận): 10%
- Kiểm tra – đánh giá giữa kỳ: 20%
• Thi cuối kỳ: 70%
Trang 4CHƯƠNG 1
NHẬP MÔN KINH TẾ HỌC VĨ MÔ
Trang 5Chương 1: Nhập môn kinh tế vĩ mô
I SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA KINH
TẾ HỌC VĨ MÔ
1 Sự ra đời kinh tế học vĩ mô.
Chỉ được đề cập từ năm 1936 khi J.M.Keynescông bố tác phẩm:“Lý thuyết chung về việc làm,lãi suất và tiền tệ”
Trang 6Chương 1: Nhập môn kinh tế vĩ mô
2 Các trường phái chủ yếu trong kinh tế học vĩ mô.
- Trường phái cổ điển truyền thống (2 thế kỷ
trước)
- Trường phái keynes
- Trường phái trọng tiền
- Trường phái tân cổ điển
- Trường phái siêu cổ điển
Trang 7Chương 1: Nhập môn kinh tế vĩ mô
3 Phương pháp nghiên cứu kinh tế học
vĩ mô
- Phương pháp mô hình hóa
- Phương pháp cân bằng tổng thể
- Phương pháp khác
Trang 8Chương 1: Nhập môn kinh tế vĩ mô
II Khái niệm, mục tiêu và các công cụ kinh tế vĩ
mô
1 Khái niệm
Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu các hiệntượng, các hoạt động kinh tế dưới góc độ tổngthể
Trang 92 Mục tiêu kinh tế học vĩ mô.
Trang 10✓ Sản lượng thực bằng sản lượng tiềm năng.
✓ Tạo đầy đủ công ăn việc làm hay khống chế tỷ lệ thất nghiệp ở mức tự nhiên.
✓ Mức giá chung tương đối ổn định hay tỷ lệ lạm phát vừa phải.
✓ Ổn định tỷ giá hối đoái và giảm thâm hụt cán cân thanh toán.
Trang 11a Sản lượng quốc gia thực đạt được ngang bằng với sản lượng tiềm năng
o Sản lượng thực (Y) là giá trị của toàn bộ sản phẩm cuối cùng mà một quốc gia có thể tạo ra trong một thời gian nhất định.
o Sản lượng tiềm năng (YP) là mức sản lượng mà nền kinh
tế có thể đạt được tương ứng với mức thất nghiệp tự nhiên và tỷ lệ lạm phát vừa phải.
Chương 1: Khái quát về kinh tế vĩ mô
Trang 12Đồ thị của đường sản lượng thực tế và sản lượng tiềm năng như hình vẽ 1.1
Trang 13Chương 1: Khái quát về kinh tế vĩ mô
Trang 14b Tạo đầy đủ công ăn việc làm hay khống chế tỷ lệ thất
• Không tìm được việc làm.
Chương 1: Nhập môn kinh tế vĩ mô
Trang 15Tỷ lệ thất nghiệp: Là tỷ lệ % giữa số người thất
nghiệp chia cho lực lượng lao động
Lực lượng lao động: Là tổng của số người có
việc làm và số người thất nghiệp
Chương 1: Nhập môn kinh tế vĩ mô
Trang 16Các dạng thất nghiệp:
❖ Thất nghiệp tạm thời: Đó là những người tạmthời thất nghiệp trong thời gian chuyển công tác hoặc thay đổi chỗ ở.
❖ Thất nghiệp cơ cấu: Đề cập đến số người thấtnghiệp do nền kinh tế chuyển đổi cơ cấu.
❖ Thất nghiệp chu kỳ: Là mức thất nghiệp phátsinh trong thời kỳ nền kinh tế suy thoái hay đình trệ.
Chương 1: khái quát về kinh tế vĩ mô
Trang 17Định luật Okun.
Nhà kinh tế học Arthur Okun (1924-1979) n/c quan hệ giữa Y và Yp đã ước lượng có tính chất trung bình về tỷ lệ thất nghiệp thực tế:
Cách 1: theo Samuelson và Nordhaus.
Khi sản lượng thực tế (Y) thấp hơn sản lượng tiềm năng (YP) 2% thì tỷ lệ thất nghiệp thực tế (Ut) tăng thêm 1% so với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên (Un).
Trang 18Cách 2: theo Fischer và Dornbusch
Khi tốc độ tăng của sản lượng thực tế (Y) nhanh hơn tốc độ tăng của sản lượng tiềm năng (YP) 2.5%, thì tỷ lệ thất nghiệp thực tế giảm đi 1% so với kỳ trước đó.
Trang 19c Mức giá chung tương đối ổn định hay tỷ lệ lạm phát vừa phải.
Lạm phát hiện tượng mức giá chung của hàng hóa và dịch vụ tăng lên trong một khoảng thời gian nhất định.
Tỷ lệ lạm phát (If): là tỷ lệ tăng mức giá của hàng hóa tiêu dùng và dịch vụ.
Trang 20CPI: là chỉ số giá hàng tiêu dùng Đo lườngmức giá trung bình của những hàng hóa vàdịch vụ Có 2 cách tính CPI.
n
i i i
n
i i i
P Q CPI
0 0 1
p q d
p q
=
=
Trang 21Ví dụ: Giả sử có 3 loại sản phẩm để tính CPI là lúa, vải, thịt Giá cả và sản lượng qua các năm như sau:
Trang 22Chương VIII: Lạm phát và thất nghiệp
Trong ví dụ trên, tỷ trọng các loại sản phẩm ở năm gốc (2010) là: lúa chiếm 60%, vải 30%, thịt chiếm 10% Giá lúa năm 2011 bằng 150%
so với năm 2010, vải: 120%, thịt: 100% Giá
lúa năm 2012 bằng 150% so với năm 2010,
thịt: 100%, Vải: 100% Tính tỷ lệ lạm phát năm
2011 và 2012?
Đáp số:
Trang 23Căn cứ vào tỷ lệ lạm phát người ta chia lạm phát thành 3 loại:
▪ Lạm phát vừa phải: tỷ lệ lạm phát dưới 10%
▪ Lạm phát phi mã: Tỷ lệ lạm phát từ 10% đến < 1000%
▪ Siêu lạm phát: Tỷ lệ lạm phát từ 1000% trở
lên
Chương 1: Khái quát về kinh tế vĩ mô
Trang 24d Ổn định tỷ giá hối đoái và giảm thâm hụt cán cân thanh toán.
Cán cân thanh toán là một bảng ghi chép
có hệ thống các giao dịch của công dân vàchính phủ một nước với công dân và chínhphủ các nước khác
Chương 1: khái quát về kinh tế vĩ mô
Trang 253 Các công cụ kinh tế vĩ mô
Trang 26Chương 1: Nhập môn kinh tế vĩ mô
a Chính sách tài khóa.
Là tập hợp những biện pháp về thuế và chitiêu của chính phủ nhằm điều chỉnh sảnlượng quốc gia, việc làm và lạm phát ở mứcmong muốn và giảm các dao động trong chu
kỳ kinh doanh
b Chính sách tiền tệ.
Là tập hợp các biện pháp thay đổi lượng cung
Trang 27Chương 1: Khái quát về kinh tế vĩ mô
tiền của NHTW…
c Chính sách kinh tế đối ngoại.
Là tập hợp các biện pháp, công cụ làm thay
đổi tình hình xuất nhập khẩu
d Chính sách thu nhập.
Là tập hợp các biện pháp của chính phủ nhằm kiềm chế lạm phát
Trang 28III TỔNG CUNG – TỔNG CẦU
1 Tổng cung (Aggregate Supply).
Tổng cung (AS) là giá trị tổng khối lượngcủa hàng hóa và dịch vụ cuối cùng mà cácdoanh nghiệp trong nền kinh tế sẵn sàng cungứng tại mỗi mức giá trong một khoảng thờigian nhất định
Chương 1: Khái quát về kinh tế vĩ mô
Trang 29Tổng cung ngắn hạn
Tổng cung trong ngắn hạn phản ảnh quan hệ giữa tổng cung
và mức giá trong điều kiện giá các yếu tố sản xuất không thay đổi.
Đồ thị đường tổng cung trong ngắn hạn như hình 1.2
Trang 30Chương 1: Khái quát về kinh tế vĩ mô
Tổng cung dài hạn
Tổng cung trong dài
hạn (LAS) phản ảnh quan
hệ giữa tổng cung và mức
giá trong điều kiện giá các
yếu tố đầu vào thay đổi
cùng tỷ lệ với mức giá đầu
ra của sản phẩm.
Đồ thị đường tổng
cung trong dài hạn như
hình 1.3
Trang 31Chương 1: Khái quát về kinh tế vĩ mô
2 Tổng cầu (Aggregate
Demand)
Tổng cầu (AD) là giá trị
của tổng khối lượng hàng
hóa và dịch vụ nội địa mà
Trang 32Chương 1: Khái quát về kinh tế vĩ mô
Trang 33Chương 1: Khái quát về kinh tế vĩ mô