1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề 4 10 kinh tế vĩ mô

37 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 256,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi tự luận kinh tế vĩ mô của trường ufm có lời giải chi tiết , tổng hợp những đề thi của các năm trước của trường đại học tài chính marketing gồm những câu hỏi trọng tâm và câu trả lời đầy đủ , gồm 6 đề chi tiết

Trang 1

ĐỀ 4 Câu I:Cho biết các câu bình luận sau đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn tại sao và minh

họa bằng đồ thị thích hợp nếu có thể ? (Các điều kiện khác xem như không đổi)

1. Hoạt động mua bán xe cũ sẽ không làm thay đổi GDP vì nó không tạo nên một sản phẩm mới nào

SAI Hoạt động mua bán xe cũ cũng tạo ra giá trị gia tăng Do đó làm tăng GDP

2. Hiện tượng lạm phát không thể xảy ra nếu CPI trong năm nhỏ hơn 100

Sai Tỷ lệ lạm phát không xảy ra khi CPI trong thời kỳ này nhỏ hơn CPI trong thời kỳ

trước đó

3. Khi Ngân Hàng Trung Ương thực hiện chính sách tiền tệ thu hẹp sẽ làm giảm sản lượng của nền kinh tế trong ngắn hạn

Đúng Chính sách tiền tệ thu hẹp cắt giảm cung ứng tiền tệ làm tăng lãi suất cân bằng,

do đó làm giảm chi tiêu và đầu tư và làm giảm tổng cầu Việc giảm tổng cầu làm sảnlượng nền kinh tế giảm Đầu tư giảm thất nghiệp tăng sản lượng giảm

4. Giả sử có 1200 người ở độ tuổi 16 trở lên, trong đó 800 người có việc làm, 200 người không có việc làm và đang đi tìm việc thì tỷ lệ thất nghiệp bằng 16,7%.

Sai Tỷ lệ thất nghiệp = Số người thất nghiệp / Lực lượng lao động

5. Chính sách quy định tăng tiền lương tối thiểu làm tăng tỷ lệ thất nghiệp chu kỳ.

Sai Chính sách quy định tăng tiền lương tối thiểu làm tăng tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên.

6. Đối với nền kinh tế đóng, lãi suất trên thị trường vốn vay sẽ tăng khi chính phủ giảm thuế.

Đúng Khi chính phủ giảm thuế thì tiết kiệm chính phủ giảm Do đó tiết kiệm quốc

dân giảm làm cho cung vốn vay giảm thì lãi suất sẽ tăng

7. Trong ngắn hạn, chính sách tài khóa mở rộng làm mức giá chung của nền kinh tế tăng lên

Đúng Trong ngắn hạn, chính sách tài khóa mở rộng sẽ làm tăng tổng cầu do đó tổng

cầu dịch chuyển qua phải nên mức giá chung của nền kinh tế tăng lên

8. Đồng nội tệ sẽ được định giá cao hơn đồng ngoại tệ nếu xuất khẩu của nước đó tăng lên.

Đúng Khi xuất khẩu tăng sẽ thu được nhiều ngoại tệ làm tăng cung ngoại tệ nên

đường cung ngoại tệ dịch chuyển sang phải làm E giảm => Đồng nội tệ được định giá

cao hơn

Trang 2

9. Khi một nước có tiết kiệm nhiều hơn so với nhu cầu đầu tư thì cũng có nghĩa nước đó

có thặng dư thương mại.

Đúng NX = S – I Khi tiết kiệm nhiều hơn so với đầu tư thì NX tăng lên, làm cho cán

cân thương mại thặng dư

10. Khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10% và NHTW mua trái phiếu trị giá 100.000 triệu đồng thì mức cung tiền tăng 100.000 triệu đồng (không có dự trữ tùy ý và người dân không nắm giữ tiền mặt)

Sai Số nhân tiền = 1/0.1 = 10 nên mức cung tiền tăng 10 x 100.000 = 1000.000 triệu

đồng

Câu II:Giả định Việt Nam có tỷ giá hối đoái đang giữ tại mức cân bằng Sau đó Chính

phủ Việt Nam thực hiện chính sách tài khóa thu hẹp.

1. Bằng mô hình thích hợp, hãy phân tích chính sách này tác động đến tỷ giá

e(USD/VNĐ) như thế nào?

Chính phủ Việt Nam thực hiện chính sách tài khóa thu hẹp thì tổng cầu AD giảm do đó AD dịch chuyển sang trái nên mức giá chung P giảm ( Dùng mô hình tổng cung tổng cầu AD- AS)

P (mức giá chung)

AD’ AD AS

Y (Sản lượng) Hàng Việt rẻ hơn hàng ngoại nên xuất khẩu tăng từ đó thu được nhiều ngoại tệ nên cung ngoại tệ tăng đường cung ngoại tệ dịch chuyển sang phải làm cho tỷ giá hối đoái E (VNĐ/USD) giảm E giảm thì e (USD/VND) tăng vì E= 1/e ( Dùng mô hình thị trường

ngoại hối)

E (VNĐ/USD)

Trang 3

E (VNĐ/USD)

D S S’

Q (Ngoại tê)

Trang 4

Câu III: Trong nền kinh tế có các hàm số sau :

bằng tại mức lãi suất đó

- Mức lãi suất cân bằng:

Trang 5

ĐỀ 5

Câu I: Cho biết các câu bình luận sau đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn tại sao và minh

họa bằng đồ thị thích hợp nếu có thể ? (Các điều kiện khác xem như không đổi)

1. Một chiếc xe máy của Honda được sản xuất vào năm 2014 và được người tiêu dùngmua vào năm 2015 thì giá trị thị trường của chiếc xe này sẽ được tính vào GDP củanăm 2015

2. Khi Ngân hàng Trung ương bán trái phiếu chính phủ thì cung tiền sẽ tăng và lãi suấtcũng tăng theo

3. Sự tiến bộ trong trình độ công nghệ chỉ làm tăng tổng cung dài hạn mà không ảnhhưởng đến tổng cung ngắn hạn

4. Theo phương trình số lượng tiền tệ, cung tiền tăng làm lạm phát tăng lên

5. Đường cung vốn vay sẽ dịch chuyển sang trái nếu lãi suất thực tế tăng

6. Chính sách tăng tiết kiệm trong nước gây ra hiệu ứng “lấn át đầu tư”

7. Giả sử một quốc gia có 4% số người đang làm việc bị mất việc mỗi tháng, khoảng20% số người thất nghiệp tìm được việc mỗi tháng, tỷ lệ thất nghiệp của trạng tháidừng là 5%

8. Chính phủ tăng chi tiêu (G) sẽ làm cho tỷ giá hối đoái (E=VNĐ/USD) tăng lên

9. Bằng cách tiết kiệm nhiều hơn nữa, các quốc gia có nhiều nguồn lực hơn cho hànghóa tư bản và năng suất lao động tăng

10. Sự tăng giá của các sản phẩm tiêu dùng được sản xuất nội địa sẽ được phản ánhtrong cả chỉ số điều chỉnh GDP và CPI

Câu II: Giả sử nền kinh tế đang ở mức sản lượng tiềm năng Sau đó, Ngân hàng Trung

ương tăng cung tiền 5%

1 Chính sách này gây ra tác động gì đến mức sản lượng và mức giá cân bằng trongngắn hạn Phân tích và vẽ mô hình minh họa

2 Muốn cho sản lượng đạt mức sản lượng cũ thì cần thực hiện chính sách tài khóa nào?Phân tích và minh họa trên cùng mô hình ở câu a

1 Trong nền kinh tế này, tính mức tiết kiệm quốc dân, mức đầu tư, cán cân thương mại

và mức tỷ giá hối đoái thực tế cân bằng

2 Giả sử lãi suất thế giới tăng r* =10 Tính tỷ giá hối đoái thực tế cân bằng mới

Trang 6

3 Nếu chính phủ muốn giữ mức tỷ giá hối đoái như cũ thì phải sử dụng chính sách tàikhóa nào? Giải thích.

BÀI LÀM CÂU I:

1, Một chiếc xe máy của Honda được sản xuất vào năm 2014 và được người tiêu dùng

mua vào năm 2015 thì giá trị thị trường của chiếc xe này sẽ được tính vào GDP củanăm 2015

Sai GDP là giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định mà chiếc xe đó được sản xuất vào năm 2014 nên được tính vào GDP của năm 2014 dù được mua vào năm 2015

2, Khi Ngân hàng Trung ương bán trái phiếu chính phủ thì cung tiền sẽ tăng và lãi suấtcũng tăng theo

Sai Ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ làm cho tiền mặt đang lưu hành giảm dẫn đến cung tiền giảm Đường cung dịch chuyển sang trái(lên trên), lãi suất tăng

3, Sự tiến bộ trong trình độ công nghệ chỉ làm tăng tổng cung dài hạn mà không ảnh hưởng đến tổng cung ngắn hạn

Sai Sự tiến bộ trong trình độ công nghệ làm tăng tổng cung dài hạn và cũng làm thay đổi tổng cung ngắn hạn do tiến bộ công nghệ làm thay tăng năng suất lao động của nền kinh tế

4,Theo phương trình số lượng tiền tệ, cung tiền tăng làm lạm phát tăng lên

Đúng Phương trình số lượng tiền tệ: V*M=P*Y

Khi ngân hàng trung ương tăng cung tiền, M tăng dẫn đến P tăng gây ra lạm phát

5, Đường cung vốn vay sẽ dịch chuyển sang trái nếu lãi suất thực tế tăng

Đúng Vì khi lãi suất thực tế tăng làm giảm lượng vay dẫn đến lượng cung vốn vay giảm nên cung vốn vay dịch chuyển sang trái

6, Chính sách tăng tiết kiệm trong nước gây ra hiệu ứng “lấn át đầu tư”

Sai Do chính sách tăng tiết kiệm làm tiết kiệm tăng dẫn đến cung vốn vay tăng, đường cung vốn vay dịch chuyển sang phải, dẫn đến lãi suất thực tế giảm, khuyến khích đầu tư tăng dẫn đến tăng đầu tư

Trang 7

7, Giả sử một quốc gia có 4% số người đang làm việc bị mất việc mỗi tháng, khoảng20% số người thất nghiệp tìm được việc mỗi tháng, tỷ lệ thất nghiệp của trạng tháidừng là 5%.

0.2 tỷ lệ người thất nghiệp tìm được việc làm mỗi tháng

Nếu thị trường lao động ở trạng thái dừng thì

nợ từ nước ngoài, dòng vốn này đạt được bằng việc giảm xuất khẩu ròng đòi hỏi tỷ giáhối đoái (E=VNĐ/USD) tăng lên

Hoặc Chính phủ tăng chi tiêu (G) sẽ làm tổng cầu tăng do đó mức giá chung tăng nêngiá hàng trong nước đắt hơn hàng ngoại vì vậy nhập khẩu tăng nên cung ngoại tệ giảmđường cung ngoại tệ dịch chuyển sang trái nên tỷ giá hối đoái (E=VNĐ/USD) tănglên

9, Bằng cách tiết kiệm nhiều hơn nữa, các quốc gia có nhiều nguồn lực hơn cho hànghóa tư bản và năng suất lao động tăng

Đúng Các chính sách tiết kiệm làm tiết kiệm tăng, cung vốn vay tăng, lãi suất thực tế giảm, khuyến khích đầu tư dẫn đến hàng hóa tư bản tăng, năng suất tăng

10, Sự tăng giá của các sản phẩm tiêu dùng được sản xuất nội địa sẽ được phản ánh trong cả chỉ số điều chỉnh GDP và CPI

Trang 8

AD’

AD Y

2, Muốn cho sản lượng đạt mức sản lượng cũ thì cần thực hiện chính sách tài khóa thuhep ( giảm G và tăng T) Lúc này tổng cầu AD giảm, dịch chuyển sang trái trở về vị trí ban đầu

Trang 9

1 Trong nền kinh tế này, tính mức tiết kiệm quốc dân, mức đầu tư, cán cân thương mại

và mức tỷ giá hối đoái thực tế cân bằng

2 Giả sử lãi suất thế giới tăng r* =10 Tính tỷ giá hối đoái thực tế cân bằng mới

3 Nếu chính phủ muốn giữ mức tỷ giá hối đoái như cũ thì phải sử dụng chính sách tàikhóa nào? Giải thích

1, Mức tiết kiệm quốc dân: Sg= Y-C-G=7000-250-0.75(7000-3000)-2000=1750

Mức đầu tư: I=2000-50r=2000-50*5=1750

Cán cân thương mại: Y=C+I+G+NX => 250-0.75(7000-3000)-1750-2000=0 Vậy cán cân thương mại NX cân bằng

Tỷ giá hối đoái thực tế cân bằng:

3, Nếu chính phủ muốn giữ mức tỷ giá hối đoái như cũ ε =1 thì NX phải bằng 0 do đó

NX=Y-C-I-G = 0 Muốn vậy phải tăng G nghĩa là phải sử dụng chính sách tài khóa

mở rộng

Hoặc Ta có e1 = 1 ; e2 = 0.5 ; e1 > e2 => Tỉ giá hối đoái giảm dẫn đến cầu giảm

Để giữ được mức tỉ giá hối đoái như cũ cần tăng cầu

=>Chính phủ sử dụng chính sách tài khóa mở rộng

ĐỀ 6

Trang 10

Câu I: Cho biết các câu bình luận sau đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn tại sao và minh

họa bằng đồ thị thích hợp nếu có thể ? (Các điều kiện khác xem như không đổi)

1. Chỉ số điều chỉnh GDP (D) đo lường giá cả của nhóm hàng hóa nhập khẩu

2. Nếu hiện tại chỉ số giá của Việt Nam là 114 và của Thái Lan là 128, có nghĩa là

tỷ lệ lạm phát ở Thái Lan cao hơn tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam

3. Khuynh hướng tiêu dùng biên MPC bao giờ cũng có giá trị lớn hơn 1

4. Sự phát triển của mạng xã hội và Internet chỉ ảnh hưởng đến thất nghiệp cơ cấu

do nó đòi hỏi những việc làm mới mà không ảnh hưởng đến thất nghiệp ma sát(thất nghiệp tạm thời)

5. Hiện tượng “sự lấn át đầu tư” xảy ra trong nền kinh tế khi Chính Phủ giảm bớtchi tiêu công cộng và do đó làm giảm đầu tư ở khu vực tư nhân

6. Khi Ngân hàng trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ làm cho lãi suất trên thịtrường tiền tệ tăng lên

7. Chính sách quy định tăng tiền lương tối tiểu làm tăng tỷ lệ thất nghiệp chu kỳ

8. Nội tệ mất giá sẽ có xu hướng làm giảm tổng cầu và vì vậy sẽ làm giảm mứcGDP cân bằng của nền kinh tế

9. Chính sách tăng tỷ lệ tiết kiệm tác động làm thay đổi cả sản lượng trong ngắnhạn và sản lượng trong dài hạn

10. Đồng nội tệ có xu hướng giảm giá trị hơn so với ngoại tệ nếu thực hiện chínhsách tài khóa thu hẹp

Câu II:

Giả sử có tài khoản tiền gửi D = 900; Tổng cung tiền MS = 1800 (Đvt: nghìn tỷ

đồng)

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc = 20%; Không có tỷ lệ dự trữ tùy ý

1. Hãy xác định số nhân tiền

2. Hãy mô tả hai cách thức mà ngân hàng trung ương có thể can thiệp làm giảmkhối lượng tiền của nền kinh tế Trong trường hợp này, lãi suất và sản lượngcủa nền kinh tế có thay đổi gì?

Câu III: Cho các hàm số sau

Trang 11

2. Khi Ngân Hàng Trung Ương bán ra 50 tỷ đồng trái phiếu Chính Phủ thì ảnhhưởng gì đến sản lượng cân bằng mới?

3. Nền kinh tế gặp khó khăn gì sau chính sách này? Chính phủ nên sử dụng chínhsách gì để can thiệp vào nền kinh tế? Giải thích?

BÀI LÀM

Câu I: Cho biết các câu bình luận sau đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn tại sao và minh

họa bằng đồ thị thích hợp nếu có thể ? (Các điều kiện khác xem như không đổi)

1. Chỉ số điều chỉnh GDP (D) đo lường giá cả của nhóm hàng hóa nhập khẩu

Sai

Vì GDP đo lường giá trị hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong lãnh thổ một quốcgia, không bao gồm hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ở nước ngoài nên DGDP chỉphản ánh mức giá của những hàng hóa sản xuất trong nước còn CPI phản ánh mức giácủa cả hàng hóa nhập khẩu

2. Nếu hiện tại chỉ số giá của Việt Nam là 114 và của Thái Lan là 128, có nghĩa là

tỷ lệ lạm phát ở Thái Lan cao hơn tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam

Sai

Vì chỉ số giá hiện tại không đủ điều kiện để đánh giá tỷ lệ lạm phát mà phải có cả chỉ

số giá của kỳ trước

4. Sự phát triển của mạng xã hội và Internet chỉ ảnh hưởng đến thất nghiệp cơ cấu

do nó đòi hỏi những việc làm mới mà không ảnh hưởng đến thất nghiệp ma sát(thất nghiệp tạm thời)

Sai

Vì sự phát triển internet ảnh hưởng đến cả thất nghiệp cơ cấu lẫn thất nghiệp ma sát

do thất nghiệp ma sát đòi hỏi thông tin đầy đủ về thị trường lao động, mà internet pháttriển sẽ thúc đẩy điều đó, nên internet phát triển thì có ảnh hưởng đến thất nghiệp masát

5. Hiện tượng “sự lấn át đầu tư” xảy ra trong nền kinh tế khi Chính Phủ giảm bớtchi tiêu công cộng và do đó làm giảm đầu tư ở khu vực tư nhân

Sai

Vì “hiệu ứng lấn át” là trường hợp xảy ra khi chính phủ nới lỏng chính sách tài khoátăng chi tiêu công cộng và do đó làm giảm đầu tư khu vực tư nhân

Trang 12

6. Khi Ngân hàng trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ làm cho lãi suất trên thịtrường tiền tệ tăng lên.

10 Đồng nội tệ có xu hướng giảm giá trị hơn so với ngoại tệ nếu thực hiện chính sáchtài khóa thu hẹp

SAI

Nếu thực hiện chính sách tài khóa thu hẹp (tăng T, giảm G) thì tổng cầu giảm AD dịchchuyển qua trái, mức giá chung giảm, giá hàng nội rẻ hơn hàng ngoại, xuất khẩu tăng,cung ngoại tệ tăng, E giảm Vì vậy đồng nội tệ tăng giá trị hơn so với ngoại tệ

Hoặc Nếu thực hiện chính sách tài khóa thu hẹp (tăng T, giảm G) thì tổng cầu giảm

AD dịch chuyển qua trái, mức giá chung giảm giá hàng nội rẻ hơn hàng ngoại Vì vậyđồng nội tệ tăng giá trị hơn so với ngoại tệ

Trang 13

Câu II:

Giả sử có tài khoản tiền gửi D = 900; Tổng cung tiền MS = 1800 (Đvt: nghìn tỷ

đồng)

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc = 20%; Không có tỷ lệ dự trữ tùy ý

1. Hãy xác định số nhân tiền

2. Hãy mô tả hai cách thức mà ngân hàng trung ương có thể can thiệp làm giảmkhối lượng tiền của nền kinh tế Trong trường hợp này, lãi suất và sản lượngcủa nền kinh tế có thay đổi gì?

- NHTW bán trái phiếu: NHTW thu một lượng tiền cơ sở về  B giảm  MS giảm

- NHTW quy định tăng rb, Số nhân tiền mM giảm  MS giảm

MS giảm

Hai cách thức ngân hàng trung ương có thể can thiệp làm giảm khối lượng tiền sẽ làm

MS giảm, MS dịch chuyển qua trái nên Lãi suất sẽ tăng lên làm cho đầu tư giảm Vì vậy tổng cầu giảm Đường AD dịch chuyển qua trái nên sản lượng cân bằng giảm

Trang 14

Câu III: Cho các hàm số sau

Y = AE=C + I + G + EX – IM = 600+0,7(Y-T) + 800-100r + 1000+ 300 – 0,025Y

= 600+ 0,7(Y - 0,25Y) + 800-100x 3 +1000+300-0,025Y  Y=4800

Ms= mM x B => mM = Ms/B = 600/200 = 3

2. Khi Ngân Hàng Trung Ương bán ra 50 tỷ đồng trái phiếu Chính Phủ thì ảnhhưởng gì đến sản lượng cân bằng mới?

Khi ngân hàng trung ương bán ra 50 tỷ đồng trái phiếu chính phủ thì tiền cơ sở giảm

50 tỷ đồng Do đó lượng tiền cơ sở mới là: B’ = B- 50 = 200-50=150

Mức cung tiền mới trên thị trường tiền tệ là : MS’ = mM x B’ = 3 x 150 = 450

Thị trường tiền tệ mới cân bằng, ta có: MS’ = MD  450= 900-100r  r = 4,5

I’ = 800-100r = 350

Sản lượng cân bằng mới:

Y’ = AE’=C + I’+ G + EX – IM = 600+ 0,7( 4800-0,25x4800) + 350 + 1000+ 300 –0,025x 4800 =4650

3. Nền kinh tế gặp khó khăn gì sau chính sách này? Chính phủ nên sử dụng chínhsách gì để can thiệp vào nền kinh tế? Giải thích?

Sau khi thực hiện chính sách này ta thấy sản lượng cân bằng giảm từ Y=4800 đến Y’

= 4650 nghĩa là kinh tế suy thoái và tất nhiên thất nghiệp sẽ tăng lên

Chính phủ nên sử dụng chính sách tài khóa mở rộng để can thiệp vào nền kinh tế

Vì khi Chính phủ nên sử dụng chính sách tài khóa mở rộng (tăng G, giảm T) thì

AD tăng, AD sẽ dịch chuyển qua trái làm sản lượng cân bằng tăng thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế và giảm thất nghiệp

Các nguyên nhân gây ra lạm phát

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng lạm phát, trong đó “lạm phát do cầukéo” và “lạm phát do chi phí đẩy” được coi là hai thủ phạm chính

Cân đối thu chi là điều không thể tránh khỏi khi xảy ra lạm phát

Trang 15

– Lạm phát do cầu kéo: Khi nhu cầu của thị trường về một mặt hàng nào đó tănglên sẽ kéo theo sự tăng lên về giá cả của mặt hàng đó Giá cả của các mặt hàngkhác cũng theo đó leo thang, dẫn đến sự tăng giá của hầu hết các loại hàng hóatrên thị trường Lạm phát do sự tăng lên về cầu (nhu cầu tiêu dùng của thị trườngtăng) được gọi là “lạm phát do cầu kéo”.

– Lạm phát do chi phí đẩy: Chi phí đẩy của các doanh nghiệp bao gồm tiền lương,giá cả nguyên liệu đầu vào, máy móc, chi phí bảo hiểm cho công nhân, thuế… Khigiá cả của một hoặc vài yếu tố này tăng lên thì tổng chi phí sản xuất của các xínghiệp chắc chắn cũng tăng lên, vì thế mà giá thành sản phẩm cũng sẽ tăng lênnhằm bảo toàn lợi nhuận và thế là mức giá chung của toàn thể nền kinh tế cũng sẽtăng được gọi là “lạm phát do chi phí đẩy”

– Lạm phát do cơ cấu: Với ngành kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp tăng dầntiền công “danh nghĩa” cho người lao động Nhưng cũng có những nhóm ngànhkinh doanh không hiệu quả, doanh nghiệp cũng theo xu thế đó buộc phải tăng tiềncông cho người lao động Nhưng vì những doanh nghiệp này kinh doanh kém hiệuquả, nên khi phải tăng tiền công cho người lao động, các doanh nghiệp này buộcphải tăng giá thành sản phẩm để đảm bảo mức lợi nhuận và làm phát sinh lạmphát

– Lạm phát do cầu thay đổi: Khi thị trường giảm nhu cầu tiêu thụ về một mặt hàngnào đó, trong khi lượng cầu về một mặt hàng khác lại tăng lên Nếu thị trường cóngười cung cấp độc quyền và giá cả có tính chất cứng nhắc phía dưới (chỉ có thểtăng mà không thể giảm, như giá điện ở Việt Nam), thì mặt hàng mà lượng cầugiảm vẫn không giảm giá Trong khi đó mặt hàng có lượng cầu tăng thì lại tănggiá Kết quả là mức giá chung tăng lên, dẫn đến lạm phát

– Lạm phát do xuất khẩu: Khi xuất khẩu tăng, dẫn tới tổng cầu tăng cao hơn tổngcung (thị trường tiêu thụ lượng hàng nhiều hơn cung cấp), khi đó sản phẩm đượcthu gom cho xuất khẩu khiến lượng hàng cung cho thị trường trong nước giảm (húthàng trong nước) khiến tổng cung trong nước thấp hơn tổng cầu Khi tổng cung vàtổng cầu mất cân bằng sẽ nảy sinh lạm phát

– Lạm phát do nhập khẩu: Khi giá hàng hóa nhập khẩu tăng (do thuế nhập khẩutăng hoặc do giá cả trên thế giới tăng) thì giá bán sản phẩm đó trong nước sẽ phảităng lên Khi mức giá chung bị giá nhập khẩu đội lên sẽ hình thành lạm phát.– Lạm phát tiền tệ: Khi cung lượng tiền lưu hành trong nước tăng, chẳng hạn dongân hàng trung ương mua ngoại tệ vào để giữ cho đồng tiền trong nước khỏi mấtgiá so với ngoại tệ; hay do ngân hàng trung ương mua công trái theo yêu cầu củanhà nước làm cho lượng tiền trong lưu thông tăng lên cũng là nguyên nhân gây ralạm phát

ĐỀ SỐ 7 Câu I: (5 điểm) Khẳng định đúng hay sai các câu nói dưới đây và giải thích tại sao? (Các điều kiện khác xem như không đổi):

Trang 16

1. Ông Quốc bán lại 100 cổ phiếu của một công ty cổ phần với giá 100 triệu đồngcho ông Dân, GDP của Việt Nam sẽ tăng 100 triệu đồng.

2. Người gửi tiền sẽ có lợi hơn nếu lạm phát tăng lên ngoài dự kiến

3. Nếu cả tổng cung và tổng cầu cùng giảm sút 1 lượng bằng nhau thì cả mức giá vàsản lượng cân bằng cùng giảm

4. Chính sách tăng tiết kiệm trong nước gây ra hiệu ứng “lấn át đầu tư”

5. Sản lượng bình quân đầu người trong một quốc gia nhỏ hơn sản lượng bình quântrên mỗi công nhân

6. Nền kinh tế giản đơn có MPC = 0,8 Nếu các hộ gia đình tăng tiêu dùng thêm

100 tỷ đồng thì sản lượng sẽ tăng thêm 200 tỷ đồng

7. Thị trường chứng khoán Việt Nam tăng điểm trở lại làm của cải của người tiêudùng tăng lên, cả đường tổng cầu và đường tổng cung ngắn hạn đều dịch chuyểnsang phải

8. Tăng thu nhập sẽ làm tăng cầu tiền và giảm lãi suất cân bằng trên thị trường tiềntệ

9. Chính sách thương mại bằng việc tăng cường xuất khẩu sẽ làm cho đồng tiềntrong nước được định giá cao hơn trước

10. Giả sử có 1200 người ở độ tuổi 16 trở lên, trong đó 800 người có việc làm, 200người không có việc làm và đang đi tìm việc thì tỷ lệ thất nghiệp bằng 16,7%

Câu II: (2 điểm) Nền kinh tế đang nằm tại vị trí cân bằng trên thị trường tiền tệ và thị

trường hàng hóa – dịch vụ Sau đó chính phủ thực hiện chính sách tiền tệ mởrộng

1. Chính sách này gây ra tác động gì đến lãi suất trên thị trường tiền tệ, tác động gì đếnsản lượng trên thị trường hàng hóa và dịch vụ

2. Muốn cho sản lượng không đổi thì cần thực hiện chính sách tài khóa theo hướngnào? Vẽ đồ thị minh họa cho câu 1 và 2

Câu III : (3 điểm) Nền kinh tế có các hàm số sau:

C = 140 + 0,75 (Y-T) ; I = 300 ; G = 200 ; T = 0,2 Y; Y* = 2000

1. Xác định sản lượng cân bằng và minh hoạ lên đồ thị

2. Nếu đầu tư giảm đi 20 và chi tiêu chính phủ tăng thêm 100 Tìm sản lượng cânbằng mới ? Minh họa trên cùng đồ thị câu 1

3. Với kết quả câu 2, chính phủ nên dùng chính sách tài khóa gì và làm như thế nào

để đạt mức sản lượng tiềm năng đã cho?

BÀI LÀM Câu I: (5 điểm) Khẳng định đúng hay sai các câu nói dưới đây và giải thích tại sao? (Các điều kiện khác xem như không đổi):

Trang 17

1. Ông Quốc bán lại 100 cổ phiếu của một công ty cổ phần với giá 100 triệu đồngcho ông Dân, GDP của Việt Nam sẽ tăng 100 triệu đồng.

Hoặc Lãi suất thực tế = Lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát

Khi tỷ lệ lạm phát tăng thì Lãi suất thực tế giảm nên Người gửi tiền sẽ bất lợi

3. Nếu cả tổng cung và tổng cầu cùng giảm sút 1 lượng bằng nhau thì cả mức giá

và sản lượng cân bằng cùng giảm

Đáp án: SAI

Giaỉ thích: khi tổng cung giảm thì mức giá tăng và sản lượng cân bằng giảm.Khi tổng cầu giảm thì mức giá giảm và sản lượng cân bằng giảm Nên chưa xácđịnh được cả mức giá và sản lượng cân bằng cùng giảm

4. Chính sách tăng tiết kiệm trong nước gây ra hiệu ứng “lấn át đầu tư”

Đáp án:Sai

Giaỉ thích: chính sách tăng tiết kiệm trong nước không gây ra hiệu ứng “lấn átđầu tư” mà chỉ khi chính phủ giảm tiết kiệm quốc gia bởi thâm hụt ngân sách thìlãi suất tăng và đầu tư giảm mới gây ra hiện tượng lấn át đầu tư

5. Sản lượng bình quân đầu người trong một quốc gia nhỏ hơn sản lượng bìnhquân trên mỗi công nhân

Đáp án: Đúng

Giaỉ thích: vì dân số của một quốc gia lớn hơn lực lượng công nhân nên sảnlượng bình quân đầu người trong một quốc gia nhỏ hơn sản lượng bình quân trênmỗi công nhân

6. Nền kinh tế giản đơn có MPC = 0,8 Nếu các hộ gia đình tăng tiêu dùng thêm

100 tỷ đồng thì sản lượng sẽ tăng thêm 200 tỷ đồng

Trang 18

Y = m C=5.100=500 tỷ

sản lượng sẽ tăng thêm 500 tỷ đồng

7. Thị trường chứng khoán Việt Nam tăng điểm trở lại làm của cải của người tiêudùng tăng lên, cả đường tổng cầu và đường tổng cung ngắn hạn đều dịch chuyểnsang phải

Đáp án : Sai

Vì khi của cải tăng đồng nhĩa với việc chi tiêu tiêu dùng tăng → đường tổng cầudịch chuyển sang phải Vì chi tiêu tiêu dùng không là nguyên nhân làm dịchchuyển đường tổng cung → đường cung tiền không dịch chuyển

8. Tăng thu nhập sẽ làm tăng cầu tiền và giảm lãi suất cân bằng trên thị trườngtiền tệ

10.Giả sử có 1200 người ở độ tuổi 16 trở lên, trong đó 800 người có việc làm, 200người không có việc làm và đang đi tìm việc thì tỷ lệ thất nghiệp bằng 16,7%.Đáp án : Sai

Ta có: Số người thất nghiệp = 200 người

Lực lượng lao động = Số người có việc làm + Số người thất nghiệp

Tỷ lệ thất nghiệp = Số người thất nghiệp/ Lực lượng lao động

= (200/1000)x100 = 20%

Câu II: (2 điểm) Nền kinh tế đang nằm tại vị trí cân bằng trên thị trường tiền tệ và thị

trường hàng hóa – dịch vụ Sau đó chính phủ thực hiện chính sách tiền tệ mởrộng

1. Chính sách này gây ra tác động gì đến lãi suất trên thị trường tiền tệ, tác động gìđến sản lượng trên thị trường hàng hóa và dịch vụ

Khi chính phủ thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng, tức là làm tăng cung tiền, đường cung tiền dịch chuyển sang phải, đường cầu tiền không đổi nên lãi suất giảm

Ngày đăng: 30/11/2021, 16:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w