Chương 8 CHÍNH SÁCH VĨ MÔ TRONG NỀN KINH TẾ MỞ I LÝ THUYẾT VỀ LỢI THẾ 1 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith o Nếu một quốc gia có chi phí SX về một loại hàng hóa thấp hơn so với quốc gia khác Ta nói rằng quốc gia đó có lợi thế tuyệt đối về ngành hàng đó so với quốc gia khác o Theo Adam Smith nếu các quốc gia đi vào chuyên môn hóa ngành hàng mà mình có lợi thế tuyệt đối thì của cải xã hội sẽ tăng lên 2 Lý thuyết về lợi thế so sánh của David Ricardo Lợi thế so sánh là một quốc gia có chi ph.
Trang 1Chương 8CHÍNH SÁCH VĨ MÔ
TRONG NỀN KINH TẾ MỞ
Trang 2I LÝ THUYẾT VỀ LỢI THẾ
1 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith
o Nếu một quốc gia có chi phí SX về một loại
hàng hóa thấp hơn so với quốc gia khác Ta nói rằng quốc gia đó có lợi thế tuyệt đối về ngành hàng đó so với quốc gia khác.
o Theo Adam Smith: nếu các quốc gia đi vào
chuyên môn hóa ngành hàng mà mình có lợi thế tuyệt đối thì của cải xã hội sẽ tăng lên.
Trang 32 Lý thuyết về lợi thế so sánh của David
Ricardo
Lợi thế so sánh là một quốc gia có chi phí sản xuất thấp hơn khi so với chi phí sản xuất của mặt hàng khác được sản xuất trong nước với quốc gia khác.
Trang 41 Chính sách gia tăng xuất khẩu
Khi xuất khẩu tăng ∆X thì sản lượng tăng ∆Y =
k ∆X, dẫn đến nhập khẩu tăng thêm một lượng:
∆M = k.Mm ∆X.
Như vậy khi xuất khẩu tăng thì nhập khẩu cũng tăng, do đó cán cân thương mại có tốt hơn trước hay không còn phụ thuộc vào k.Mm.
II CHÍNH SÁCH NGOẠI THƯƠNG
Trang 5 k.Mm < 1, cán cân thương mại được cải
thiện
k.Mm = 1, cán cân thương mại như cũ
k.Mm > 1, cán cân thương mại xấu hơn
trước
Trang 62 Chính sách hạn chế nhập khẩu.
Các chính phủ thường sử dụng các biện
pháp để hạn chế nhập khẩu như:
Trang 7III THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
1 Khái niệm
o Thị trường ngoại hối là thị trường quốc tế
mà ở đó đồng tiền của quốc gia này có thể đổi lấy đồng tiền của quốc gia khác Nói cách khác, thị trường ngoại hối là nơi mua bán ngoại tệ
Trang 8o Tỷ giá hối đoái (e) (Foreign Exchange
Rate) là mức giá mà tại đó đồng tiền của hai quốc gia có thể chuyển đổi cho nhau
Trang 9Có hai cách để biểu thị tỷ giá hối đoái.
o Nếu lấy đồng nội tệ làm chuẩn: Tỷ giá hối đoái là
lượng ngoại tệ cần có để có thể đổi lấy 1 đơn vị nội tệ.
o Nếu lấy đồng ngoại tệ làm chuẩn: Tỷ giá hối đoái là
lượng nội tệ cần có để có thể đổi lấy 1 đơn vị ngoại tệ.
Trang 102 Sự cân bằng trên thị trường ngoại hối
o Cung ngoại tệ: Phát sinh từ lượng hàng hóa
hoặc tài sản trong nước mà người nước ngoài muốn mua.
o Cầu ngoại tệ: Phát sinh từ lượng hàng hóa
hoặc tài sản nước ngoài mà người trong nước muốn mua.
o Khi e↑ thì cung ngoại tệ tăng, cầu ngoại tệ
giảm và ngược lại.
Trang 11o Tỷ giá hối đoái cân
bằng: là tỷ giá mà ở
đó lượng cung
ngoại tệ và lượng
cầu ngoại tệ trên thị
trường ngoại hối
bằng nhau
Hình 9.1
Trang 123 Tỷ giá hối đoái thực (e r )
o Tỷ giá hối đoái thực là
tỷ giá phản ánh tương
quan giá cả hàng hóa
của hai nước, được
- P: Giá hàng hóa trong nước.
Trang 13o Khi có nhiều hàng hóa và dịch vụ tham gia
ngoại thương, thì mức giá được sử dụng để tính er là mức giá chung hay chỉ số giá.
Trong đó:
- CPI*: Chỉ số giá nước ngoài.
- CPI: Chỉ số giá trong nước.
Trang 14Khi er giảm thì sức cạnh tranh hàng hóa trong nước giảm.
o Khi er tăng thì sức cạnh tranh hàng hóa
trong nước tăng
Trang 154 Tỷ giá ngang bằng sức mua (e PPP –
purchasing power parity)
Là tỷ giá danh nghĩa được điều chỉnh sao cho
er không đổi
er = CPI*.e/CPI↔ ePPP = er.CPI’/CPI*’
CPI’: chỉ số giá mới trong nước
CPI*’: chỉ số giá mới nước ngoài
Trang 165 Cơ chế tỷ giá hối đoái
Cơ chế tỷ giá hối đoái là tất cả những quy định của pháp luật do Chính phủ và NHTW quy định để điều tiết và quản lý thị trường ngoại hối
Có 3 cơ chế tỷ giá hối đoái:
Trang 17o Cơ chế tỷ giá thả nổi hoàn toàn:
Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn thì tỷ giá hối đoái tự do thay đổi theo diễn biến của cung cầu ngoại tệ để đạt mức cân bằng trên thị trường ngoại hối, NHTW không can thiệp vào thị trường ngoại hối
Trang 18o Cơ chế tỷ giá cố định:
Là cơ chế tỷ giá hối đoái mà chính phủ cam kết
sẽ duy trì tỷ giá bằng cách dùng dùng dự trữ ngoại tệ và các chính kinh tế khác để can thiệp vào thị trường ngoại hối khi cung cầu ngoại tệ trên thị trường không cân bằng.
Trang 19o Cơ chế tỷ giá thả nổi có kiểm soát:
Tỷ giá thả nổi có kiểm soát là sự kết hợp giữa
tỷ giá thả nổi và cố định Nghĩa là tỷ giá tự
do biến động, nhưng khi vượt quá biên độ cho phép thì NHTW sẽ can thiệp nhằm
tránh tác động xấu đến nền kinh tế
Trang 20IV CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ (BOP)
1 Khái niệm
Cán cân thanh toán quốc tế là một bảng ghi
chép có hệ thống và đầy đủ tất cả những giao dịch giữa một nước với thế giới bên ngoài
Trang 21(1) Cán cân vãng lai (CA):
o Xuất khẩu ròng: NX = X – M
o Thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài
o Chuyển nhượng ròng.
(2) Cán cân vốn và tài chính (KA):
o Đầu tư trực tiếp ròng.
o Đầu tư gián tiếp ròng.
o Đầu tư khác.
Các hạng mục của BOP
Trang 22(3) Sai số thống kê (EO)
Trang 232 Tài khoản vãng lai
o CA: ghi chép mọi dòng thu nhập đi vào và
đi ra khỏi 1 quốc gia
Trang 24Các yếu tố ảnh hưởng đến CA
o Sản lượng quốc gia (Y): ảnh hưởng đến M.
o Tỷ giá hối đoái thực: ảnh hưởng đến cả X
& M
Trang 253 Tài khoản vốn và tài chính (KA).
o KA = vốn vào – vốn ra
a Tài khoản vốn: ghi chép các giao dịch về
chuyển giao vốn đơn phương, mua bán các tài sản phi tài chính, phi sản xuất của dân
cư và chính phủ 1 nước với dân cư và chính phủ nước ngoài
b Tài khoản tài chính: ghi chép các giao dịch
tài chính quốc tế của 1 quốc gia trong một thời kỳ nhất định
Trang 26o Đầu tư trực tiếp NN ròng.
o Đầu tư gián tiếp NN ròng.
o Đầu tư khác:
Các yếu tố ảnh hưởng đến KA:
o Tỷ giá danh nghĩa: e↑↓→ KA↓↑
o Lãi suất trong nước: i↑↓→ KA↑↓
Trang 27o Nhằm để điều chỉnh việc ghi sai, hay bỏ
sót trong CA và KA
BOP = CA + KA
o Khi BOP thâm hụt hay thặng dư sẽ xuất
hiện tài trợ chính thức (OF)
o OF: phản ánh lượng ngoại tệ dự trữ mà
NHTW phải chi ra hoặc thu về khi BOP thâm hụt hay thặng dư
c Sai số thống kê (EO)
Trang 28OF = -BOP
Nếu EO = 0 thì BOP = X –M + KANếu X + KA = M: BOP cân bằng.Nếu X + KA< M: BOP thâm hụt.Nếu X + KA> M: BOP thặng dư
Trang 29BOP Việt Nam quý IV/2012 (tr.USD)
TT Chỉ tiêu Số liệu
A CÁN CÂN VÃNG LAI 2.152
1 Cán cân thương mại 3.069
Trang 308 Đầu tư vào giấy tờ có giá 626
9 Tiền và tiền gửi 749
Trang 31BOP Việt Nam quý I/2017 (tr.USD)
Trang 32D CÁN CÂN THANH TOÁN TỔNG THỂ
D = (A + B + C)
1.448
E TÀI TRỢ CHÍNH THỨC (E = -D) -1.448
Nguồn: NHNN
Trang 331 Trường hợp tỷ giá hối đoái cố định,
luồng vốn vận động hoàn toàn tự do.
a Tác động của chính sách tài khóa.
V CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ TRONG NỀN KINH TẾ MỞ
Trang 34Hình 9.2
Trang 35b Tác động của chính sách tiền tệ
Trang 362 Trường hợp tỷ giá hối đoái linh hoạt, luồng vốn vận động hoàn toàn tự do.
a Chính sách tài khóa.
Hình 9.5
Trang 37b Tác động của chính sách tiền tệ
Hình 9.6
Trang 383 Bộ ba bất khả thi (Paul Krugman, 1979 & Jeffrey Frankel, 1999)
Một quốc gia chỉ có thể lựa chọn 2 trong 3 mục tiêu chính sách kinh tế vĩ mô:
oTỷ giá hối đoái cố định.
oVốn tự do di chuyển.
oChính sách tiền tệ độc lập.
Trang 39lập