- Phân tích doanh thu giúp cho Công ty cổ phần hàng không Vietjet theo dõi sát sao và đánh giá kế hoạch thực hiện doanh thu qua các kỳ hoạt động kinh doanh.. Mục tiêu nghiên cứu - Nghiê
Trang 2NH N XÉT CỦA GI NG VIÊN CHẤM BÀI 1
………
………
………
………
………
Ngày … tháng … năm … Giáo viên chấm 1 NH N XÉT CỦA GI NG VIÊN CHẤM BÀI 2 ………
………
………
………
………
Ngày … tháng … năm …
Giáo viên chấm 2
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4 Chương 1 2 CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG KHÔNG VIETJET 2 1.1 Tổng quan về Vietjet Air _ 2 1.2 ĩnh vực kinh doanh 2 1.3 Tầm nhìn 4 1.4 Sứ mệnh _ 4 Chương 2 4 PHÂN TÍCH THỐNG KÊ VỀ DOANH THU CỦA CÔNG TY VIETJET 4 2.1 Cơ sở lý thuyết _ 4 2.1.1 Số tuyệt đối 4 2.1.2 Số tương đối _ 4 2.1.3 Phương pháp dãy số thời gian 5 2.1.4 Phương pháp phân tích sự biến động của hiện tượng kinh tế qua hệ thống chỉ số 7 2.1.5 Một số mô hình dự báo 8 2.2 Phân tích thống kê về doanh thu của công ty Vietjet _ 10 2.2.1 Tình hình thực hiện kế hoạch _ 10 2.2.2 Mức độ bình quân về doanh thu: _ 10 2.2.3 ượng tăng/giảm tuyệt đối doanh thu: 10 2.2.4 Tốc độ phát triển doanh thu _ 11 2.2.5 Tốc độ tăng giảm doanh thu _ 12 2.2.6 Giá trị tuyệt đối của 1% lượng tăng giảm (tỉ đồng) 13 2.2.7 Phân tích sự biến động về doanh thu 2020 so với 2019 do ảnh hưởng có các nhân tố giá và lượng tiêu thụ _ 14 Chương 3 _ 16
DỰ BÁO ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ, GI I PHÁP 16 3.1 Dự báo 16 3.1.1 Dự báo dựa vào lượng tăng/ giảm tuyệt đối bình quân _ 16 3.1.2 Dự áo ựa vào tốc độ phát triển nh quân 16 3.1.3 Ngoại suy hàm xu thế _ 17 3.2 Định hướng phát triển _ 19 3.3 Đề xuất iến nghị giải pháp _ 20 KẾT LU N _ 22 TÀI LIỆU THAM KH O _ 22
Trang 4LỜI C Ơ
Chúng em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Ngọc Huyền đã giảng dạy
chúng em trong thời gian vừa qua, cũng như sự tận tình chỉ bảo chúng em trong quá trình làm tiểu luận Mặc dù đã cố gắng hoàn thành nội dung đề bài trong bài tiểu luận kiểm tra lần này nhưng không thể nào không tránh khỏi những sai sót
Em rất mong nhận được sự thông cảm , chỉ dẫn và góp ý từ Cô để những bài tiếp theo có thể được tốt hơn
LỜ CA ĐOA
Chúng em xin cam đoan bài tiểu luận kết thúc môn Nguyên lí thống kê kinh tế
với đề tài “Phân tích thống kê doanh thu công ty hàng không VietJet ” là
công trình nghiên cứu của bản thân nhóm 21 Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong bài tiểu luận đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo Các số liệu, kết quả trình bày trong bài tiểu luận là hoàn toàn trung thực và những phân tích dựa trên sự phù hợp với nội dung được nêu ra trong đề bài, nếu sai chúng em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và mọi kỷ luật của bộ môn và
nhà trường đề ra
Xin chân thành cảm ơn
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
- Giúp cho Công ty cổ phần hàng không Vietjet có cái nhìn tổng quát đối với tình hình hoạt động doanh thu, giúp doanh nghiệp phát triển trọng tâm kinh doanh từ đó khai
thác tốt chức năng của doanh nghiệp
- Phân tích doanh thu giúp cho Công ty cổ phần hàng không Vietjet theo dõi sát sao và đánh giá kế hoạch thực hiện doanh thu qua các kỳ hoạt động kinh doanh
- Làm cơ sở để Công ty cổ phần hàng không Vietjet đề ra kế hoạch tăng trưởng doanh thu
- Hỗ trợ doanh nghiệp đạt được những khoản lợi nhuận tiềm năng
- Tạo nên nguồn tài liệu quan trọng để phân tích cho doanh nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu biến động của doanh thu trong công ty Cổ phần Hàng không Vietjet
- Đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ phần Hàng không Vietjet
- Chỉ ra nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động của doanh thu
- Thấy được quy luật vận động phát triển của doanh thu
- Đưa ra giải pháp để làm tăng trưởng doanh thu
3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài đi sâu vào tìm hiểu các vấn đề liên quan đến doanh thu của công ty Cổ phần Hàng không Vietjet
4 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Nghiên cứu doanh thu của công ty Cổ phần Hàng không VietJet
Thời gian:
- Số liệu thu thập từ năm 2013-2020
- Khoảng thời gian thực hiện tiểu luận:8/5/2021-19/5/2021
5 Phương pháp nghiên cứu
Đây là phương pháp nghiên cứu định lượng với nguồn dữ liệu là sơ cấp
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập thông tin từ các báo cáo tài chính của công ty
Trang 6- Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong tiểu luận này là phương pháp phân tích thống kê, phương pháp so sánh
Chương 1
CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG KHÔNG VIETJET
1.1 Tổng quan về Vietjet Air
Công ty được thành lập ngày 23 tháng 07 năm 2007 với mục tiêu thực hiện hoạt động khai thác vận chuyển hàng không mô hình hàng không thế hệ mới chi phí thấp cung cấp dịch vụ theo nhu cầu của hành khách
Vietjet Air là hãng hàng không tư nhân đầu tiên ở Việt Nam, được thành lập từ 3 cổ đông chính là Tập đoàn T&C, Sovico Holdings và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Nhà TP Hồ Chí Minh (HD Bank) với vốn điều lệ ban đầu là 600
tỷ VND (tương đương 37.5 triệu USD tại thời điểm góp vốn)
Vietjet có trụ sở chính tại Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất Tp Hồ Chí Minh, và có chi nhánh trụ sở tại Sân bay Quốc tế Nội Bài Hà Nội
Hiện nay Vietjet đang khai thác mạng đường bay phủ khắp các điểm đến tại Việt Nam
và hơn 30 điểm đến trong khu vực tới Thái Lan, Singapore, Malaysia, Myanmar, Đài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Hồng Công, khai thác đội tàu bay hiện đại A320 và A321 với độ tuổi bình quân là 3.3 năm
Vietjet là thành viên chính thức của Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA) với Chứng nhận An toàn khai thác IOSA Văn hoá An toàn là một phần quan trọng trong văn hoá doanh nghiệp Vietjet, được quán triệt từ lãnh đạo đến mỗi nhân viên trên toàn
hệ thống
1.2 ĩnh vực kinh doanh:
- Vận tải hành khách hàng không: vận tải hàng không; vận tải hàng không hành khách nội địa và quốc tế
Trang 7- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải: đại lý bán vé máy bay
- Quảng cáo
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê: Đầu tư nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua; đầu tư cải tạo đất và đầu tư các công trình hạ tầng trên đất thuê để cho thuê đất đã có hạ tầng
- Vận tải hành khách đường bộ khác
- Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tour du lịch
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác, chi tiết: xây dựng và khai thác các cơ sở vật chất cho việc bảo dưỡng máy bay; xây dựng và khai thác các trung tâm điều hành bay; xây dựng và khai thác các cơ sở vật chất cho nhà ga sân bay
- Giáo dục khác chưa được phân vào đâu: Huấn luyện thực hành cho người lái, nhân viên kỹ thuật và các nhân viên chuyên ngành khác
- Vận tải hàng hóa hàng không: vận tải hàng hóa công cộng thường xuyên nội địa và quốc tế
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không: dịch vụ mặt đất bao gồm dịch vụ hành khách, dịch vụ bảo trì, làm sạch và cung cấp các dịch vụ khác cho máy bay đỗ tại nhà ga sân bay, dịch vụ hỗ trợ kỷ thuật, dịch vụ cung cấp ăn uống; bảo dưỡng máy bay định kỳ và bảo dưỡng không thường xuyên; dịch vụ cung cấp phụ tùng máy bay; dịch vụ tiếp nhiên liệu máy bay
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu: khai thác máy bay có sức chứa lớn, máy bay hàng không chung trên đất và trên mặt nước; khai thác máy bay thuê
- Bán buôn tổng hợp: kinh doanh hàng miễn thuế
- Đại lý, môi giới, đấu giá: đại lý máy móc, thiết bị công nghiệp, tàu thuyền, máy bay
- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác, chi tiết: cho thuê thiết bị vận tải hàng không không kèm người điều khiển: máy bay
- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu: bán máy bay
- Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh, chi tiết: bán lẻ hàng lưu niệm, hàng đan lát, hàng thủ công mỹ nghệ trong các cửa hàng chuyên doanh
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
- Dịch vụ ăn uống khác
- Dịch vụ phục vụ đồ uống
Trang 81.3 Tầm nhìn:
Vietjet Air phấn đấu trở thành tập đoàn hàng không đa quốc gia, có mạng bay rộng khắp khu vực và thế giới, phát triển không chỉ dịch vụ hàng không mà còn cung cấp hàng tiêu dùng trên nền tảng thương mại điện tử, là thương hiệu được khách hàng yêu thích và tin dùng
1.4 Sứ mệnh:
- Khai thác và phát triển mạng đường bay rộng khắp trong nước, khu vực và quốc tế
- Mang đến sự đột phá trong dịch vụ hàng không
- Làm cho dịch vụ hàng không trở thành phương tiện di chuyển phổ biến ở Việt Nam
Phân loại: 2 loại
- Số tuyệt đối thời kỳ: phản ánh qui mô, khối lượng trong 1 kỳ nhất định
- Số tuyệt đối thời điểm: phản ánh qui mô, khối lượng tại 1 thời điểm
2.1.2 Số tương đối
Khái niệm:
Trang 9Là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu thống kê cùng loại nhưng
ở các thời gian hoặc không gian khác nhau; hoặc giữa hai chỉ tiêu khác loại nhưng có quan hệ với nhau; hoặc so sánh từng bộ phận với tổng thể chung trong cùng một chỉ tiêu Phân loại: 5 loại
Số tương đối động thái
Số tương đối kết cấu
Số tương đối kế hoạch
Số tương đối không gian
Số tương đối cường độ
Số tương đối ế hoạch
Dùng để lập và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch về một chỉ tiêu nào đó
Có 2 loại số tương đối kế hoạch:
* Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch: Là tỷ lệ so sánh mức độ kế hoạch với mức độ thực tế
của chỉ tiêu ấy ở kì gốc
- Công thức tính:
Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch =
100
* Số tương đối thực hiện kế hoạch: Là tỉ lệ so sánh giữa mức độ thực tế đạt được trong kì
nghiên cứu với mức độ kế hoạch đề ra cùng kì của một chỉ tiêu nào đó
- Mục đích sử dụng: Xác định mức độ thực hiện nhiệm vụ kế hoạch trong một thời gian nhất định (tháng, quý, năm)
- Công thức tính:
Số tương đối thực hiện kế hoạch =
100
2.1.3 Phương pháp ãy số thời gian
2.1.3.1 Mức độ trung bình theo thời gian
Mức độ trung bình của dãy số thời kỳ
̅ =
Mức độ trung bình của dãy số thời điểm
Trang 10Nếu khoảng cách giữa các thời điểm
2.1.3.2 ượng tăng giảm tuyệt đối
Lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn thể hiện lượng biến động tuyệt đối giữa hai thời kỳ
Trang 112.1.3.5 Giá trị tuyệt đối của 1% tăng giảm:
Phản ánh 1% tăng (giảm) của 2 thời kì kề nhau của hiện tượng nghiên cứu tương ứng với một lượng giá trị tuyệt đối là bao nhiêu
Chỉ số đo lường sự thay đổi (biến động) của hiện tượng kinh tế qua:
Hai thời gian nghiên cứu
Hai không gian nghiên cứu
Một số ký hiệu thường được dùng trong phương pháp chỉ số:
q: khối lượng sản phẩm (chỉ tiêu số lượng)
Là dãy các chỉ số có mối liên hệ với nhau, tạo thành một đẳng thức nhất định Cơ sở
để hình thành hệ thống chỉ số là mối liên hệ thực tế giữa các chỉ tiêu, thường được biểu hiện dưới dạng công thức:
p q = pq
Trang 12Biến động tương đối: =
Biến động tuyệt đối:
∑ – ∑ ) = ( ∑ – ∑ + (∑ – ∑
: Biến động chung của tổng doanh thu kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc
: Biến động chung của tổng doanh thu do ảnh hưởng biến động của giá
: Biến động chung của tổng doanh thu do ảnh hưởng biến động của lượng tiêu thụ
2.1.5 Một số mô hình dự báo:
Dự đoán ựa vào lượng tăng giảm tuyệt đối trung bình
Được sử dụng khi hiện tượng biến động với một lượng tuyệt đối đều, nghĩa là các lượng tăng/giảm tuyệt đối từng kỳ xấp xỉ bằng nhau:
Dự đoán ựa trên tốc độ phát triển bình quân
Thường áp dụng trong trường hợp các mức độ của dãy số biến động theo thời gian có tốc
độ phát triển ( hoặc tốc độ tăng, giảm) từng kỳ gần nhau ( dãy số thời gian có dạng gần như cấp số nhân)
Trang 13Dự báo mức độ hàng năm: ( có thể dùng để dự báo trong dài hạn)
- Phương pháp này được áp dụng khi tốc độ phát triển hoàn toàn xấp xỉ nhau
̂ Giá trị dự đoán ở thời gian n+L
𝑛: giá trị thực tế thời gian thứ n
L: tầm xa thời gian
: tốc độ phát triển bình quân
̅ = √
Ngoại suy hàm xu thế
Từ xu hướng phát triển của hiện tượng nghiên cứu ta xác định được phương trình hồi quy
lý thuyết, đó là phương trình phù hợp với xu hướng và đặc điểm biến động của hiện tượng nghiên cứu, từ đó có thể ngoại suy hàm xu thế để xác định mức độ phát triển trong tương lai
Dựa trên cơ sở chiều hướng biến động của hiện tượng nghiên cứu được khái quát băng một hàm số tuyến tính có dạng:
Trang 142.2 Phân tích thống kê về doanh thu của công ty Vietjet
Theo kết quả này, doanh thu bình quân hàng năm trong thời kỳ từ năm 2013 đến năm
2020 của hãng hàng không VietJet là 28.067 tỷ đồng
2.2.3 ượng tăng/giảm tuyệt đối doanh thu:
Trang 162.2.5 Tốc độ tăng giảm doanh thu
Trang 17=196,256 (tỷ đồng) - tức là cứ 1% tăng lên về doanh thu năm 2016
so với năm 2015 thì tương ứng với một giá trị là 196,256 tỷ đồng
=495,67 (tỷ đồng) - tức là cứ 1% tăng lên về doanh thu năm 2019
so với năm 2018 thì tương ứng với một giá trị là 495,67 tỷ đồng
- = =
=
=505,984 (tỷ đồng) - tức là cứ 1% tăng lên về doanh thu năm 2020
so với năm 2019 thì tương ứng với một giá trị là 505,984 tỷ đồng
Trang 182.2.7 Phân tích sự biến động về doanh thu 2020 so với 2019 do ảnh hưởng có các nhân tố giá và lượng tiêu thụ
Hãng hàng không thế hệ mới Vietjet có sự tăng trưởng về doanh thu trong mảng kinh doanh cốt lõi là vận tải hàng không năm 2019 và 2020 như sau:
Vì có rất nhiều đường bay nên ta giả sử hãng hàng không Vietjet chỉ hoạt động ở các tuyến bay đường trục là Hà Nội – TP Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh – Đà Nẵng, Hà Nội – Đà Nẵng
Dựa vào bảng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Vietjet Air năm 2019 và 2020
ta thấy doanh thu vận chuyển hành khách của hãng năm 2019 xấp xỉ gấp 5 lần năm 2020
mà giá vé nhìn chung không thay đổi giữa 2 năm thì số lượng vé bán năm 2019 bán ra xấp xỉ 5 lần lượng vé năm 2020
Năm
2019 Q0
Năm
2020 Q1
P0Q0 P1Q1 P0Q1
HAN-DAN
199.000 199.000 7.286.432 1.407.035 1.450.000 280.000 280.000