Số trung bình chỉ được tính ra từ tổng thể không còn sự khác biệt về chất và lượng giữa các đơn vị S 4.. Hệ số biến thiên cho phép so sánh sự phân tán về tiêu thức nghiên cứu cua hai hiệ
Trang 11. Me rất nhạy cảm với những biến đột xuất trong dãy số S
2. Xác định tổ chứa Mo cần dựa vào tần số hoặc mật độ phân phối của các tổ
Đ
3. Số trung bình chỉ được tính ra từ tổng thể không còn sự
khác biệt về chất và lượng giữa các đơn vị
S
4. Nghiên cứu sự biến động của số trung bình qua thời gian cho thấy xu hướng tăng của hiện tượng
Đ
5. Phương sai càng lớn thì lượng biến của tiêu thức càng ít
thay đổi
S
6. Chỉ số tổng hợp giá cả của Laspeyres có quyền số là lượng hàng hóa tiêu thụ kì nghiên cứu/kì gốc
S
7. Thống kê học nghiên cứu mặt lượng và mặt chất của hiện tượng
Đ
8. Tổng thể tiềm ẩn là tổng thể các đơn vị có biểu hiện rõ
ràng, dễ xác định
S
9. Tần số cho biết số đơn vị mỗi tổ chiếm tỉ trọng bao nhiêu tron toàn bộ tổng thể
S
10. Đối tượng nghiên cứu của thống kế là nghiên cứu các biểu hiện về lượng của hiện tượng, tìm hiểu bản chất quy luật
S
11. Số tuyệt đối thời điểm có thể cộng được, do đó có sự tích lũy về lượng
Đ
12. Số tương đối động thái so sánh hai mức độ của một chỉ
tiêu thống kê nhưng khác nhau về không gian
Đ
13. Số bình quân có đặc điểm là san bằng mọi sự chênh lệch
về lượng biến của tiêu thức
S
14. Khi phân bố theo tiêu thức thuộc tính, cứ mỗi biểu hiện
của tiêu thức luôn luôn hình thành một tổ (Khi phân bố
theo tiêu thức, mỗi biểu hiện của tiêu thức khong nhất thiết hình thành một tổ và các biểu hiên được ghép thành một tổ phát có tính chất giống nhau hoặc gần giống nhau)
Đ
15. Phạm vi sai số chọn mẫu càng lớn thì giá trị của tài liệu
suy rộng càng cao
Đ
16. Sau khi phân tổ hiện tượng theo một tiêu thức nào đó, các đơn vị giữa các tổ phải giống nhau về tính chất
Đ
17. Hệ số tương quan phản ánh về cường độ và chiều hướng của mối liên hệ tương quan tuyến tính( HỆ SỐ TƯƠNG
QUAN PHẢN ÁNH CẢ 2, HỆ SỐ HỒI QUY PHẢN
ÁNH CHIỀU HƯỚNG)
Đ
18. Giá trị tuyệt đối của 1% tăng(giảm) định gốc là một số Đ
Trang 2không đổi
19. Sai số trung bình chọn mẫu theo phương pháp chọn nhiều
lần(chọn lặp) nhỏ hơn sai số trung bình chọn mẫu theo
phương pháp chọn một lần(chọn không lặp)
Đ – dựa vào phương sai
20. Sau khi phân tổ hiện tượng theo một tiêu thức nào đó, các
đơn vị giữa các tổ phải giống nhau về tính chất
Đ
21. Hệ số biến thiên cho phép so sánh sự phân tán về tiêu thức
nghiên cứu cua hai hiện tượng khác loại, trong khi các
tham số đo độ phân tán khác không cho phép làm điều đó
22. Chỉ số tổng hợp giá cả của Pasche có quyền số là lượng
hàng hóa tiêu thụ kì nghiên cứu
Đ
23. Phân tổ là một phương pháp tổng hợp tài liệu đồng thời
cũng là một phương pháp phân tích thống kê
Đ
24. Có thể dùng số trung bình để so sánh hai hiện tượng cùng
loại nhưng khác nhau về quy mô
Đ
25. Dãy số phân phối chỉ là kết quả của phân tổ có khoảng
cách tổ
S- không có khoảng cách tổ nữa
26. Khi tính chỉ số tổng hợp về lượng hàng hóa tiêu thụ theo
công thức của Paasche, quyền số có thể là doanh thu kỳ
gốc
S- GIÁ BÁN
NC VÀ DOANH THU NC
27. Tỷ số tương quan và hệ số tương quan cũng đánh giá mức
độ chặt chẽ và chiều hướng của mối liên hệ
S- không thể đánh giá trình
độ chặt chẽ
28. Giá trị trung vị rất nhạy cảm với những lượng biến đổi đột
xuất trong dãy số
Đ
29. Hệ số tương quan phản ánh cường độ và chiều hướng của
mối liên hệ tương quan tuyến tính
Đ
30. Sự sai lệch về kết quả giữa hai phương pháp chọn nhiều
lần và chọn một lần sẽ không đáng kể khi số đơn vị của
tổng thể chung lớn
31. Xác định tổ chức Mo chỉ cần dựa vào tần số của các tổ S
32. Sai số trung bình chọn mẫu theo phương pháp chọn lặp lớn
hơn sai số chọn một lần(không lặp)
Đ
33. Dự đoán dựa trên lượng tăng(giảm) tuyệt đối trung bình
chỉ được thực hiện với dãy số thời gian có các tốc độ
tăng(giảm) liên hoàn xấp xỉ nhau
S- dãy số có lượng
tăng(giảm) liên hoàn xx nhau
Trang 334. Chỉ số tổng hợp giá cả của Passche có quyền số là lượng
hàng hóa tiêu thụ kì nghiên cứu
Đ
35. Chỉ số tổng hợp nêu lên sự biến động về lượng qua thời
gian thực chất là trung bình cộng giản đơn của các chỉ số
đơn về lượng
Đ
36. Tốc độ phát triển trung bình là trung bình cộng các tốc độ
phát triển liên hoàn ( từng kỳ)
Đ
37. Thương của số tương đối động thái với số tương đối nhiệm
vụ kế hoạch bằng số tương đối thực hiện kế hoạch
Đ
38. Dãy số phân phối chỉ là kết quả của phân tổ có khoảng
cách tổ
S
39. Sauk hi phân tổ hiện tượng theo một tiêu thức nào đó, các
đơn vị giữa các tổ phải giống nhau về tính chất
Đ
40. Điều tra chọn mẫu là một trườn hợp vận dụng quy luật số
lớn
Đ
41. Trong điều tra chọn mẫu, sai số trung bình chọn mẫu của
cách chọn nhiều lần(chọn lặp) nhỏ hơn cách chọn một
lần( chọn không lặp)
Đ
42. Số trung bình chỉ được tính ra từ một tổng thể không còn
sự khác biệt về chất và số lượng giữa các đơn vị
S
43. Nghiên cứu sự biến động của số trung bình qua thời gian
cho thấy xu hướng phát triển của hiện tượng
Đ
44. Hệ số hồi quy nói lên ảnh hưởng của tiêu thức nguyên
nhân được nghiên cứu đến tiêu thức kết quả
Đ
45. Phương sai càng lớn thì lượng biến của tiêu thức càng ít
thay đổi
Đ
46. Me rất nhạy cảm với những lượng biến đột xuất trong dãy
số
S
47. Sai số do tính chất đại biểu chỉ xảy ra khi các đơn vị của
tổng thể mẫu không được chọn một cách ngẫu nhiên
S- không ngẫu nhiên
48. Đặc điểm của số trung bình là san bằng mọi sự chênh lệch
về lượng biến của tiêu thức nghiên cứu
49. Khi tính chỉ số tổng hợp phân tích sự biến động về giá cả
qua thời gian, quyền số có thể là doanh thu kỳ gốc hoặc có
thể là doanh thu kỳ nghiên cứu Nó tùy thược vào sử dụng
công thức Laspeyres và Paasche
Đ
50. Khi chọn mẫu để ước lượng tỷ lê, người ta có thể dùng tỷ
lệ lớn nhất trong các lần điều tra trước để xác định số
lượng đơn vị tổng thể mẫu
Đ –gần 0,5 nhất
Trang 451. Tốc độ phát triể trung bình là trung bình cộng các tốc độ
phát triển liên hoàn(từng kỳ)
S – bình quân nhân
52. Chỉ số tổng hợp Laspeyres có quyền số là lương hàng hóa
tiêu thụ kỳ nghiên cứu
S- kì gốc
53. Chỉ số tổng hợp nêu lên sự biến động về lượng qua thời
gian thực chất là trung bình cộng giản đơn của các chỉ số
đơn vê lượng
S- tbc gia quyền
54. Dự đoán dựa trên lượng tăng(giảm) tuyệt đối trung bình
chỉ được thực hiên với dãy số thời gian có các tốc độ tăng (
giảm) liên hoàn xấp xỉ nhau
Đ
55. Chỉ số tổng hợp giá cả Pasche có quyên số là lượng hàng
hóa tiêu thụ kỳ nghiên cứu
Đ
56. Tham số tự do( tham số a trong phương trình nói lên ảnh
hưởng của các tiêu thưc nguyên nhân đến tiêu thức kết quả
S- trừ nguyên nhân b
57. Tốc độ tăng(giảm) trung bình chính là trung bình cộng các
lượng tăng(giảm) tuyệt đối liên hoàn
S
58. Hệ số hồi quy phản ánh chiều hướng của mối liên hệ tương
quan tuyến tính
Đ
59. Khi phân tổ theo tiêu thức số lượng, phải dựa vào đặ điểm
lượng biến của tiêu thức để quyết định nên phân tổ có
khoảng cách tổ hay không có khoảng cách tổ
Đ
60. Thương của số tương đối động thái với số tương đối nhiệm
vụ kế hoạch bằng số tương đối thực hiện kế hoạch
Đ
61. Sai số trung bình chọn mẫu theo phương pháo chọn nhiều
lần( chọn lặp) nhỏ hơn sai số trung bình chọn mẫu theo
phương pháp chọn một lần( chọn không lặp)
Đ
62. Tốc độ tăng giảm trung bình chính là trung bình của các
tốc độ phát triển liên hoàn
S
63. Hệ số hồi quy nói lên ảnh hương của tiêu thức nguyên
nhân được nghiên cứu đến tiêu thức hiệu quả
S
64. Phương sai là trung bình cộng của tổng bình phương các
độ lệch giữa lượng biến và trung bình cộng của chúng
Đ
65. Liên hệ tương quan là mối liên hệ hoàn toàn chặt chẽ S-chỉ đg mức
độ chặt chẽ của mlh tương quan phi tuyến tính, không đg cc của mlh tương quan tuyến tính
Trang 566. Giá trị tuyệt đối của 1% tăng(giảm) của tốc độ tăng(giảm)
liên hoàn là sự vận dung kết hợp số tương đối và số tuyệt
đối
Đ
67. Khi phân tổ theo tiêu thức thuộc tính, cứu mỗi biểu hiện
của tiêu thức luôn luôn hình thành một tổ
Đ
68. Tốc độ tăng(giảm) trung bình chính là hiệu số giữa tốc độ
phát triển trung bình và 1 nếu tính theo số lần hoặc 100
nếu tính theo %
Đ
69. Tốc độ phát triển trung bình chính là trung bình cộng các
tốc độ phát triển liên hoàn
S- bình quân nhân
70. Loại bỏ ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên là nhiệm vụ
của các phương pháp biểu hiện xu hướng phát triển cơ bản
của hiện tượng
Đ- nhiệm vụ
71. Chỉ số tổng hợp phản ánh sự biến động về giá qua thời
gian theo công thức Laspeyres thực chất là trung bình cộng
gia quyền của các chỉ số đơn về giá
Đ
72. Tập hợp các sinh viên của trường DHKT_DHQGHN yêu
âm nhạc là một tổng thể tiềm ẩn
S
73. Điều tra chuyên đề không nghiên cứu hiện tượng số lớn
74. Với mục đích nghiên cứu dân số cả nước, tổng điều tra dân
số là biểu hiên của điều tra không toàn bộ
Đ
75. Khi phân bố theo tiêu thức thuộc tính, mỗi loại biểu hiênj
luôn hình thành một tổ
Đ
76. Số tuyêt đối thời kỳ phản ánh trạng thái cuar hiện tượng
nghiên cứu trong một thời điểm nhất định
S
77. Sẽ có 50% số đơn vị lớn hơn trung vị và 50% số đơn vị
nhỏ hơn trung vị
S
78. Ý nghĩa của hệ số hồi quy là phản ánh ảnh hưởng của tiêu
thức nguyên nhân khác đến tiêu thức kết quả
Đ
79. Tốc độ tăng giảm bình quân chính là bình quân cộng các
tốc độ tăng giảm liên hoàn
S- lượng tăng giảm xấp xỉ nhau
80
81
82
83
84
85