1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

De cuong khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa và kháng khuẩn của cao chiết hồng sim, đước đôi

56 134 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,45 MB
File đính kèm De cuong.zip (864 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở các vùng địa lý khác nhau sẽ có hệ sinh thái khác nhau, đặc thù cho vùng địa lý đó. Dẫn đến sự khác biệt về hệ thống động thực vật mà đặt biệt là thành phần hóa học, hàm lượng dinh dưỡng. Nghiên cứu này nhằm khảo sát khả năng kháng oxy hóa và kháng vi khuẩn của cao chiết từ lá cây Hồng sim (Rhodomyrtus tomentosa) và vỏ cây Đước đôi (Rhizophora apiculata) được thu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIÊN GIANG

KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

KHẢO SÁT HOẠT TÍNH KHÁNG OXY HÓA,

KHÁNG KHUẨN CỦA CAO CHIẾT

ETHANOL TỪ CÂY HỒNG SIM

(Rhodomyrtus tomentosa) VÀ ĐƯỚC ĐÔI (Rhizophora apiculata) TẠI TỈNH KIÊN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIÊN GIANG

KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

KHẢO SÁT HOẠT TÍNH KHÁNG OXY HÓA,

KHÁNG KHUẨN CỦA CAO CHIẾT

ETHANOL TỪ CÂY HỒNG SIM

(Rhodomyrtus tomentosa) VÀ ĐƯỚC ĐÔI (Rhizophora apiculata) TẠI TỈNH KIÊN

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 1

GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.2.3 Nội dung nghiên cứu 2

1.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

2.1 TỔNG QUAN VỀ THỰC VẬT NGHIÊN CỨU 3

2.1.1 Cây Hồng sim (Rhodomytus tomentosa) 3

2.1.1.1 Đặc điểm hình thái, phân bố 3

2.1.1.2 Hoạt tính sinh học 5

2.1.1.3 Thành phần hóa học 6

2.1.2 Cây Đước đôi (Rhizophora apiculata) 7

2.1.2.1 Đặc điểm hình thái, phân bố 7

2.1.2.2 Hoạt tính sinh học và thành phần hóa học 9

2.2 TỔNG QUAN VỀ GỐC TỰ DO 10

2.2.1 Khái niệm 10

2.2.2 Nguồn gốc phát sinh 11

2.2.3 Vai trò của gốc tự do 12

2.2.3.1 Lợi ích của gốc tự do 12

2.2.3.2 Tác hại của gốc tự do 12

2.3 CHẤT KHÁNG OXY HÓA 14

2.3.1 Khái niệm 14

2.3.2 Nguồn gốc 15

2.4.3 Cơ chế kháng oxy hóa 19

2.4 TỔNG QUAN VỀ VI KHUẨN ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU 20

2.4.1 Aeromonas hydrophila 20

2.4.2 Aeromonas dhakensis 22

2.4.3 Edwardsiella ictaluri 23

2.4.4 Vibrio parahaemolyticus 23

2.5 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 24

2.5.1 Nghiên cứu trong nước 24

Trang 4

CHƯƠNG 3 29

PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 29

3.1 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 29

3.1.1 Địa điểm và thời gian 29

3.1.2 Nguyên liệu 29

3.1.3 Thiết bị thí nghiệm 29

3.1.4 Hóa chất 30

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

3.2.1 Thu mẫu, định danh, điều chế cao chiết 30

3.2.2 Xác định hàm lượng polyphenol tổng, flavonoid tổng 32

3.2.2.1 Xác định hàm lượng polyphenol tổng 32

3.2.2.2 Xác định hàm lượng flavonoid tổng 34

3.2.3 Khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa in vitro 35

3.2.3.1 Khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa bằng phương pháp DPPH 35

3.2.3.2 Khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa bằng phương pháp ABTS + 38

3.2.4 Khảo sát khả năng kháng khuẩn của cao chiết 41

3.3 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ KẾT QUẢ VÀ SỐ LIỆU 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 5

DANH SÁCH HÌNH

trang

Hình 2.1: Hồng sim (Rhodomytus tomentosa) 43

Hình 2.2: Cây Đước đôi (Rhizophora apiculata) 84

Hình 2.3: Gốc tự do 117

Hình 3.1: Sơ đồ điều chế cao chiết 317

Hình 3.2 Phản ứng trung hòa gốc tự do DPPH 362

Trang 6

DANH SÁCH BẢNG

trang

Bảng 3.1: Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm 29

Bảng 3.2 Hóa chất thí nghiệm 30

Bảng 3.3 Nồng độ thử nghiệm dung dịch chuẩn acid Galic và cao tổng 33

Bảng 3.4 Quy trình thử nghiệm chi tiết với Vitamin C 37

Bảng 3.5 Quy trình thử nghiệm chi tiết với cao tổng (H1) 37

Trang 7

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Stress oxy hóa và việc sản xuất quá nhiều gốc tự do trong cơ thể lànguyên nhân gây ra nhiều bệnh nguy hiểm như ung thư, tim mạch, thoái hóathần kinh, xơ vữa động mạch, tiểu đường (Lee, 2004) Các hợp chất chống oxyhóa như polyphenol và flavonoid có tác dụng loại bỏ gốc tự do và do đó ứcchế cơ chế oxy hóa dẫn đến các bệnh thoái hóa (Wu, 2011) Trong những nămgần đây, có nhiều nghiên cứu được tiến hành nhằm tìm ra các hợp chất từ tựnhiên và tổng hợp có tác dụng kháng oxy hóa, ngăn chặn các bệnh do quátrình oxy hóa gây ra đang được quan tâm và đẩy mạnh Tuy nhiên, việc sửdụng các chất từ tổng hợp cũng gây ra nhiều tác dụng phụ Do đó, việc sửdụng các hợp chất chiết xuất từ tự nhiên có khả năng kháng oxy hóa khônggây tác dụng phụ cho sức khỏe là lựa chọn hàng đầu trong việc nâng cao chấtlượng thực phẩm, mỹ phẩm và dược phẩm (Nguyễn Trọng Tuân, 2020)

Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy rằng, thực vật này thể hiện nhiềuhoạt tính sinh học như thúc đẩy sự tăng trưởng của tóc, kháng virus, kháng dịứng, chống động kinh, kháng khuẩn và nấm, kháng viêm (Jain, 2017) Cây sim

là loài cây ăn quả, mọc hoang thuộc họ cây bụi Sim không chỉ mang lại giá trịkinh tế từ quả (dùng ăn tươi, làm rượu, …) mà sim còn mang lại giá trị dượcliệu, dịch chiết lá và quả sim có khả năng kháng khuẩn gây bệnh hoại tử gantụy ở tôm (Đặng Thị Lụa, 2015) và ở lá chứa hàm lượng pholyphenol cao hơnbúp và quả, do đó lá cho hoạt tính kháng oxi hóa cao hơn (Hoàng Thị Yến,2015) Cây đước là một loại thực vật rất quen thuộc ở vùng rừng ngâp mặn

Từ lâu loại cây này đã được biết đến với tên gọi vệ sĩ bờ biển Tuy nhiên,ngoài tác dụng về mặt sinh thái thì loại cây này còn chứa nhiều thành phần códược tính tốt, đặc biệt là các khả năng kháng oxi hóa và kháng khuẩn cao củatanin ngưng tụ (Suraya, 2011)

Ở các vùng địa lý khác nhau sẽ có hệ sinh thái khác nhau, đặc thù chovùng địa lý đó Dẫn đến sự khác biệt về hệ thống động thực vật mà đặt biệt là

Trang 9

thành phần hóa học, hàm lượng dinh dưỡng Nghiên cứu này nhằm khảo sátkhả năng kháng oxy hóa và kháng vi khuẩn của cao chiết từ lá cây Hồng sim

(Rhodomyrtus tomentosa) và vỏ cây Đước đôi (Rhizophora apiculata) được

thu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Xác định hoạt tính kháng oxy hóa và kháng vi khuẩn của cao chiết vỏ câyđước và lá sim được thu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Định lượng hàm lượng polyphenol và flavonoid của lá cây Hồng sim

(Rhodomyrtus tomentosa) và vỏ cây Đước đôi (Rhizophora apiculata).

Xác định khả năng kháng oxy hóa và kháng khuẩn của 2 loại cao chiết

1.2.3 Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1: Điều chế cao chiết ethanol từ lá cây Hồng sim

(Rhodomyrtus tomentosa) và vỏ cây Đước đôi (Rhizophora apiculata) Định

lượng hàm lượng flavonoid và polyphenol của hai loại cao chiết

Nội dung 2: Khảo sát hoạt tính kháng oxy hoá của cao chiết từ lá cây

TAA

Nội dung 3: Khảo sát khả năng kháng khuẩn gây bệnh trên động vật thủy

sản (Aeromonas hydrophilla, Aeromonas dhakensis, Edwardsiella ictaluri,

Vibrio parahaemolyticus).

1.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Thời gian: 15 tuần

Địa điểm nghiên cứu: tại phòng thí nghiệm, trung tâm thực hành thí nghiệm, trường Đại học Kiên Giang

Trang 10

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 TỔNG QUAN VỀ THỰC VẬT NGHIÊN CỨU

2.1.1 Cây Hồng sim (Rhodomytus tomentosa)

Bộ (ordo): Myrtales

Họ (familia): Myrtaceae

Chi (genus): Rhodomytus

Loài (Species): Rhodomytus tomentosa

Một số tên khác ở Việt Nam: Hồng sim, Đào kim phương, Dương lê, Conim (Thái), Mác nim (Tày), Piều ním (Dao), Trơ quân lương

Tên nước ngoài: Rose myrtle, Hill guava, Downy rose myrtle, gooseberry (Anh); Myrtle tomenteux (Pháp) (Đỗ Huy Bích, 2006)

Hill-2.1.1.1 Đặc điểm hình thái, phân bố

Cây bụi, cao 1-2m, vỏ màu nâu, nứt nẻ Cành non mảnh, có nhiều lôngmềm, về sau hình trụ nhẵn Lá mọc đối, hình trái xoan, dài 4-7cm, rộng 2-4cm, gốc thuôn, đầu tròn, mặt trên có nhiều lông mềm sau nhẵn, mặt dưới cólông dày hơn màu trắng, mép lá nguyên hơi gặp xuoosnng, gân chính 3, chạysong song với mép lá, cuống lá có lông Hoa mọc riêng lẻ hoặc 3 cái một ở kẻ

lá, màu hồng tím, cuống hoa dài 1,5-2cm, có lông, lá bắc mọc đối; đài hoa cóống dính vào bầu, 3-5 răng, có lông mềm; tràng hoa có 5 cánh, lúc đầu lõmsau phẳng, mỏng và dể rụng; nhị rất nhiều, dính ở gốc thành một cột Quảmọng, nạc, mềm và thơm, màu tím đỏ sẩm, hạt xếp thành hai dãy trong mỗi ô.Mua hoa: tháng 4-6, mùa quả: tháng 7-8 (Đỗ Huy Bích, 2006)

Rhodomyrtus là một chi nhỏ, gồm những loài cây bụi, phân bố chủ yếu ở châu Á,

Austraylia và một số đảo ở Thái Bình Dương Sim mọc tự nhiên phổ biến ở vùng nhiệt dới và cận nhiệt đới châu Á, bao gồm Indonesia, Philippin, Maylaysia, Ấn Độ, Thái Lan, Campodia, Lào, Việt Nam và một số tỉnh ở phía nam Trung Quốc Ở Ấn Độ cây phân bố đến độ cao 1500m Ở Việt Nam, sim là loài cây quen thuộc ở khắp các tỉnh vùng trung du và núi thấp.

Độ cao phân bố đôi khi đến 1000m Cây đặc biệt ưa sáng và có khả năng chịu hạn tốt,

Trang 11

thường mọc rải rác hoặc tập trung trên các đồi cây bụi hây đồng cỏ, lẫn với mua, mua thấp chồi xuể… tạo thành quần hệ cây bụi làm giảm bớt quá trình rửa trôi trên các đồi thấp vốn rất cần cổi Sim ra hoa quả nhiều hàng năm Quả chín là thức ăn của các loài chim và gặm nhấm, hạt giống từ đó được phát tán khắp nơi Trong trường hợp hạt chỉ khu trú ở các vùng rừng kín thường xanh thì cây mầm chỉ tồn tại được một thời gian ngắn do thiếu ánh sáng Ở

Ấn Độ, người ta gieo hạt sim lúc còn tươi, khi cây nảy mầm cao khoảng 20cm mới đem đi trồng Sim là loài cây ăn quả, mọc hoang dại và ít được coi trọng Tuy nhiên, cây lại được đánh giá là loài có sức sông dai, tham gia vào quá trình diễn thế thứ sinh trên đất sau nương rẫy Thân và cành thường được khai thác làm củi đốt (Đỗ Huy Bích, 2006).

Hình 2.1 Hồng sim (Rhodomytus tomentosa)

Sim vốn là cây mọc hoang nhiều ở các vùng đồi trung du, đất chua, khôcằn Đôi khi cây còn được trồng để lấy quả ăn và làm cảnh vì có bộ lá xanh tốtquanh năm, hoa đẹp, thân cành dể tạo dáng Sim được gieo trồng bằng hạt vàomùa xuân hoặc lấy cây con mọc tự nhiên về trồng Cách trồng sim rất đơngiản, nhưng để lấy quả cần bón phân, quả mới sai, to, thơm và ngọt Trồng vớikhoảng cách 1,5-2m Cây ít bị sâu bệnh, sống khỏe, không cần chăm sóc (ĐỗHuy Bích, 2006)

Trang 12

2.1.1.2 Hoạt tính sinh học

Theo kinh nghiệm của dân gian, các bộ phận của cây sim rừng, từ thân,

lá, rễ đến quả, hoa còn là những vị thuốc tốt đối với sức khoẻ Cây sim chứachất ức chế testosteron 5 -reductase Ngoài ra, dịch chiết cây sim cũng cótính chất chống viêm, ức chế những enzyme như hyaluronidase,hexosaminidase, elstase, phosphodiesterase, kích thích sự phát triển nguyênbào sợi nên được dùng trong mỹ phẩm làm trắng da, thức ăn làm đẹp da Hoasim dù tím hay trắng đều chứa nhiều chất tannin, axit nicotinic, riboflavin(vitamin B2), flavonoid Ngoài tác dụng sát khuẩn, các chất này còn có tácdụng chống oxi hoá và trung hoà các gốc tự do trong cơ thể Chính vì vậy hoasim ngâm nước có thể dùng để vệ sinh các vết loét (Miyake, 2006) Cây sim,nhất là rễ cây có tính chất giảm đau được dùng hỗn hợp với nhiều cây khác đểchữa những chứng trong ngành phụ khoa, như chữa khí hư, kinh nguyệt khôngđều, bất thường, viêm khung chậu, viêm nội mạc tử cung Ngoài ra, sim còn làthành phần có trong những liều thuốc chữa viêm kết tràng, viêm vị tràng, biệt

lỵ, thấp khớp, khó tiêu, chán ăn(Wu, 1998)

Búp và lá sim non được dùng để chữa đau bụng, tiêu chảy, kiết lỵ Lácòn là thuốc cầm máu, chữa vết thương chảy máu Búp sim nấu nước sôi côđặc để rửa vết thương Đặc biệt, lá sim được nhiều cơ sở nghiên cứu và sửdụng làm thuốc chữa bỏng có kết quả tốt Từ năm 1965, Bệnh viện Móng Cái

đã dùng cao lá sim để chữa bỏng và cầm máu trong cắt amidan Đối với bỏng

độ 1,2,3 diện tích không quá 30% đều có kết quả So với dầu cá vàsyntomycin, cao lá sim có ưu điểm là tạo thành một màng mỏng bao bọc vếtthương làm vết bỏng sẽ nhanh chóng lên da non, ít tiết dịch, không có mũ,không gây xót và giảm đau nhanh Trong phẩu thuật cắt amidan, khoa tai mũihọng đã dùng cao lá sim cầm máu cho 196 bệnh nhân có kết quả sau 10 máucầm hẳn, bệnh nhận ít khạc nhổ Quả sim chín ăn được, dùng để chế rượu,chữa thiếu máu lúc có mang, suy nhược khi mới ốm dậy, ù tai, di tinh, phụ nữbăng huyết Ngoài ra, còn chữ tiêu chảy, kiết lỵ Rể sim chữa tử cung xuấthuyết cơ năng, đau xương, lưng gối yếu mỏi, viêm thấp khớp Ở Trung Quốc,

Trang 13

rể sim còn được dùng chữa viêm gan, ngộ độc, trĩ, thoát vị bẹn (Đỗ Huy Bích,2006).

2.1.1.3 Thành phần hóa học

Quả sim chứa các flavon-glucosid, malvidon-3-glucosid, các hợp chấtphenol, các acid amin, đường và acid hữu cơ Thân và lá sim có nhiều hợpchất triterpen như betulin, acid betulinic; taraxerol; 3β-acetoxy-11α-12α-epoxyoleanan 28-13β oliod (Đỗ Huy Bích, 2006)

Các loài thuộc chi Rhodomyrtus chứa các hợp chất tannin, tecpenoit,

flavonoit, steroit Các hợp chất này chủ yếu được nghiên cứu ở cây sim

(Rhodomyrtus tomentosa), những loài thuộc chi Rhodomyrtus còn lại chủ yếu

được nghiên cứu về thành phần hóa học của tinh dầu Những nghiên cứu đầutiên về thành phần hoá học của cây sim là các chất sắc tố với mục đích dùngtrong thực phẩm Xác định cấu trúc của các chất sắc tố này gồm có:pelargonidin biglucoside; cyanidin-3-galactoside và delphinidin-3-O-

galactoside (He et al., 1998) Từ lá và rễ cây sim đã tách được các ellagi

tannin và C-glucoside tannin, thuỷ phân cho: tomentosin, pendunculagin,casuariin, castalagin; các flavon glucoside: myricetin rhamnoside, myricetinfuranoarabinoside, myricetin glucoside và dẫn xuất hydroxy pen ta methoxyflavon (combretol) đã tách được từ cây sim Toàn thân cây sim chứa tanin.Quả chứa protein, chất béo, glucid, vitamin A, thiamin (vitamin B1), riboflavin(vitamin B2), acid nicotinic Hoa chứa acid stearic, quercitrin, axit ursolic,  -

amyrin axetat (Hou et al., 1999) Nghiên cứu dịch chiết ete dầu hoả cây sim (Rhodomyrtus tomentosa) phân lập 2 triterpenoid mới: 3β-axetoxy-11α, 12α-

epoxyoleanan-28,olide từ lá và 3β-axetoxy, 12α-hydroxyoleanan-28,

13β-olide từ cành Dịch chiết ethanol của lá chứa acid betulinic, acid ursolic, acid

aliphitolic và trong cành chứa các acid betulonic; acid betulinic và acidoleanolic (Hui and Li, 1976)

Trang 14

2.1.2 Cây Đước đôi (Rhizophora apiculata)

Bộ (ordo): Malpighiales

Họ (familia): Rhizophoraceae

Chi (genus): Rhizophora

Loài (Species): Rhizophora apiculata

Một số tên khác ở Việt Nam: Đước bợp, Đước xanh

Loài này có nguồn gố từ châu Á, phân bố ở vùng ông đới châu Á nhưTrung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Nam Triều Tiên và các vùng nhiệt đới Châu

Á như Việt Nam, Campuchia, Thái Lan, Philippies và Indnesia (Đỗ Huy Bích,2006)

2.1.2.1 Đặc điểm hình thái, phân bố

Đước đôi thuộc họ Đước (Rhizophoraceae), cây gỗ, cao 25-30 m, đườngkính 60-70 cm Vỏ cây màu xám nhạt nứt dọc Cành xù xì, gốc thân có nhiều

rễ chống hình nơm Lá đơn mọc đối, dài 10-16 cm, rộng 2.5-6.0 cm, dày, cứnghình ngọn giáo hoặc trái xoan, đầu nhọn, gốc hình nêm Gân chính màu đỏ nổi

rõ ở mặt dưới lá, gân bên không rõ Mặt dưới lá có nhiều chấm nhỏ màu đen.Cuống lá thô dẹt, dài 1-3 cm Lá kèm màu hồng hay hơi đỏ, dài 4-8 cm Cụmhoa xim có 2 hoa Lá bắc hợp thành hình chén Hoa màu vàng, không cuống.Đài hợp xẻ 4 thùy hình tam giác dày, màu nâu vàng hoặc đỏ, còn lại ở quả.Cánh tràng 4, mỏng, mép nguyên, không có lông Nhị đực 8-12 chiếc Chỉ nhịrất ngắn, bao phấn dài Bầu 4 ô, mỗi ô 2 noãn, đầu nhụy chẻ hai Quả giốngquả lê, dài 2-2.5 cm màu nâu buông thỏng xuống, trụ mầm hình trụ màu lục,phía dưới phình to, dài 15-20 cm, màu phớt hồng (Trần Hợp, 2002)

Chi Rhizophoraceae L có 3 loại ở Việt Nam đều là những cây gỗ quan

trọng trong tổ thành thực vật rừng ngặp mặn ven biển Cây đước phân bố ởvùng bờ biển những nước nhiệt đới như Trung Quốc (đảo Hải Nam), Đài Loan, Campudia, Thái Lan, Malaysia, Pakistan, Ấn Độ, Philippin, Indonesia, ở biển Đông Phi, Bắc Austraylia, đảo Moris, Ceisel và Mangas, … Ở Việt Nam, đước phân bố ở hầu hết các tỉnh dọc bờ biển

từ Quảng Ninh đến Kiên Giang và đảo Phú Quốc Cây thường mọc trên đất bùn nhão hoặc mới được định hình ở các cửa sông Loại bùn nhão này chính là đất phù sa, do nước sông

Trang 15

chuyển từ lục địa ra, sau được lắng đọng nhờ hệ thực vật ven biển Để trụ vững trên nền đất bùn nhão, thường xuyên bị ngập bởi thủy triều, đước (cũng như một vài loài thực vật khác ở đây) có hệ thống rễ chống đặc biệt phát triển Cây sinh trưởng mạnh trong mùa mưa

ẩm, sau khoảng 2 năm tuổi, bắt đầu có hoa quả lứa đầu Quả đước có dạng hình trụ dài, khi già tự rụng và đâm thẳng xuống lớp bùn, nhanh chóng mọc rể và nảy mầm Đây cũng là hình thực thích nghi cao của đước, để tồn tại và phát triển trong điều kiện ở vùng triều (Đỗ Huy Bích, 2006).

Hình 2.2 Cây Đước đôi (Rhizophora apiculata)

Đước cùng một số loài thực vật khác ở vùng ven biển đã tạo nên một hệsinh thái đặc biệt gọi là hệ sinh thái rừng ngập mặn nhiệt đới (mangrove) Nhờ

có sự phát triển của hệ thực vật ở đây, lớp bùn nhão ngày một được bồi đấp,nâng cao dần lên đồng thời cũng được mở rộng thêm về phía biển Quá trìnhnày được coi là hình ảnh ban đầu sinh động của diễn thế nguyên sinh, nhằmtạo ra các thảm thực vật nhiệt đới bền vững khác trong tương lai Ngoài ra,rừng ngập mặn còn là nơi cư trú của nhiều loài tôm cá, cua, bò sát, chim vàthú (khỉ) Song, gần đây, một số rừng đước ở Nam Bộ đã bị tàn phá để tạo nênthủy vực nuôi trồng thủy sản Việc bảo vệ và trồng thêm các khu rừng ngậpmặn ở Việt Nam là một vấn đề cần được ưu tiên (Đỗ Huy Bích, 2006)

2.1.2.2 Hoạt tính sinh học và thành phần hóa học

Trang 16

Đước mới được dùng trong phạm vi kinh nghiệm dân gian Vỏ thân đướcđược dùng chữa tiêu chảy, vết thương chảy máu, phụ nữ băng huyết, đái ramáu, viêm họng Ở Ấn Độ, vỏ thân đước được dùng chữa bệnh tiểu đường, tuygân đây thí nghiệm dược lý trên động vật thí nghiệm chứng minh vỏ đướckhông có tác dụng hạ đường huyết Ở Malaysia, nước sắc vỏ thân và lá đướcđược dùng cho phụ nữ uống khi đẻ, đồng thời cho trẻ mới sinh uống một ítnước sắc của rể Ngoài công dụng chữa bệnh, vỏ thân đước còn được dùngtrong kỷ nghệ thuộc da và nhuộm lưới đánh cá Ở Ấn Độ, nước ép từ quả đước

có thể dùng chế rượu vang nho Chồi non cây đước dùng làm rau ăn Gỗ làmnguyên liệu trong xây dựng nhà cửa, làm trụ đở hầm mỏ (Đỗ Huy Bích, 2006)

Võ thân đước là nguồn cung cấp tanin ngưng tụ với hàm lượng cao haythấp tùy theo từng nước như Ân Độ 25-35%, Tangania 36,5%, Malaysia 30-40%, Philippin 27,6%, Borneo 20% Một tài liệu phân tích cao đặc vỏ thân và

gỗ đước thấy tanin chứa theo thứ tự: 60-65% và 55-62% không mang tanin34,5-395% và 37,7-44,7% Quả ăn được, dùng làm rượu vang Lá quả chưachín và quả chín chưa tanin theo thứ tự 9,1-12,0 và 4,2% Hoa là nguồn cho tamật ong Có tài liệu cho biết mật ong này có độc tính (the Wealth of IndiaIX,1972)

Nghiên cứu tiềm năng kháng sinh và chống oxy hóa của 2 loài

Rhizophora apiculata và Rhizophora mucronata Các chiết xuất thử nghiệm

cho thấy mức độ tiềm năng kháng sinh khác nhau chống lại các vi sinh vật thửnghiệm Những phát hiện đầy hứa hẹn này cho thấy có sự hiện diện của cáchợp chất hoạt tính sinh học chống lại mầm bệnh (Patra et al., 2011). Nghiêncứu đầu tiên về cây Đước vòi được thực hiện vào năm 2007 do nhóm nghiêncứu của Dong-Li Li (Trung Quốc) Trong báo cáo này họ đã phân lập và xácđịnh cấu trúc được 8 hợp chất flavanol từ thân và cành cây Đước vòi, trong đó

có 1 chất mới là 3,7-O-diacetyl (–)-epicatechin (5) Dịch chiết thô và các phânđoạn dịch chiết EtOAc, n-BuOH đều có hoạt tính quét gốc tự do DPPH Ngoạitrừ hợp chất 3,3,4,5,7 O-pentaacetyl (–)-epicatechin (6), 7 hợp chất còn lại baogồm (–)-epicatechin (3), 3 O-acetyl (–)-epicatechin (4), (+)-afzelechin (7), (+)-catechin (8), cinchonain Ib (9), proanthocyanidin B2 (10) đều thể hiện hoạt

Trang 17

tính quét gốc tự do DPPH mạnh, đặc biệt hợp chất proanthocyanidin B2 có

IC50 = 4,3 µg/ml mạnh gấp bốn lần chất đối chứng dương butylatedhydroxytoluene có IC50 = 18,0 µg/ml (Dong-Li et al., 2007) Năm 2008 nhóm

của Dong-Li Li lại tiếp tục công bố 7 hợp chất triterpene khung oleanane từthân và cành cây Đước vòi, trong đó có 1 chất mới 3β-O-(E)-coumaroyl-15α-hydroxy-β-amyrin (11) Còn lại là các hợp chất 15α-hydroxy-β amyrin (12),3β-taraxerol (13), 3β-taraxerol formate (14), 3β-taraxerol acetate (15), 3β-O-

(E)-coumaroyl-taraxerol (16), 3β-O-(Z)-coumaroyl-taraxerol (17) (Dong-Li et

Một nguyên tử sẽ được bao quanh bởi các electron xoayquanh hạt nhân theo các lớp được gọi là vỏ Mỗi lớp vỏelectron cần được lấp đầy bởi số lượng điện tử thiết lập sẵn.Khi electron xếp đầy một lớp vỏ, chúng sẽ bắt đầu xếp vào lớp

vỏ tiếp theo Nếu một nguyên tử có lớp vỏ ngoài không đầy,chúng có thể liên kết với một nguyên tử khác để lấy đielectron và sắp xếp vào lớp vỏ ngoài cùng Những nguyên tửnhư vậy được gọi là gốc tự do (Zawn, 2017)

Trang 18

Hình 2.3: Gốc tự doCác gốc tự do chứa oxy quan trọng nhất trong nhiều trạng thái bệnh làgốc hydroxyl, gốc superoxide anion, hydro peroxide, oxy singlet,hypochlorite, gốc oxit nitric và gốc peroxynitrite Ngoài ra, hydro peroxide(H2O2), ozone (O3), oxy nhóm đơn (O2), axit hypochlorous (HOCl), axit nitric(HNO2), peroxynitrite (ONOO-), dinitrogen trioxide (N2O3), lipid peroxide(LOOH), không phải là gốc tự do và nói chung được gọi là chất oxy hóa,nhưng có thể dễ dàng dẫn đến các phản ứng gốc tự do trong các sinh vật sống.Đây là những loài có khả năng phản ứng cao, có khả năng trong nhân và trongmàng tế bào gây tổn hại các phân tử có liên quan đến sinh học như DNA,protein, carbohydrate và lipid Các gốc tự do tấn công các đại phân tử quantrọng dẫn đến tổn thương tế bào và phá vỡ cân bằng nội môi Mục tiêu của cácgốc tự do bao gồm tất cả các loại phân tử trong cơ thể Trong số đó, lipit, acidnucleic và protein là mục tiêu chính (Lobo, 2010).

2.2.2 Nguồn gốc phát sinh

Trong cơ thể người các gốc tự do và ROS (reaction oxygen spieces) khác

có nguồn gốc từ các quá trình trao đổi chất thiết yếu thông thường trong cơ thểngười hoặc từ các nguồn bên ngoài như tiếp xúc với tia X, ozone, hút thuốc lá,

ô nhiễm không khí và hóa chất công nghiệp (Bangchi, 1998) Sự hình thànhgốc tự do xảy ra liên tục trong các tế bào là kết quả của cả hai phản ứngenzyme và nonenzymatic Các phản ứng enzyme, đóng vai trò là nguồn gốc

Trang 19

của các gốc tự do, bao gồm các phản ứng liên quan đến chuỗi hô hấp, thựcbào, tổng hợp tuyến tiền liệt và trong hệ thống cytochrom P-450 (Liu, 1999).Các gốc tự do cũng có thể được hình thành trong các phản ứng không oxy hóavới oxy các hợp chất hữu cơ cũng như các hợp chất được bắt đầu bằng cácphản ứng ion hóa (Lobo, 2010)

2.2.3 Vai trò của gốc tự do

2.2.3.1 Lợi ích của gốc tự do

Các gốc tự do là các phân tử phản ứng dễ dàng vơi các chất khác trong

cơ thể và điều này có thể có tác động tiêu cực đến sức khỏe trong một số trườnhợp nhất định, thông qua các thiệt hại gây ra cho tế bào Tuy nhiên, việc sảnxuất gốc tự do của ty thể tăng đóng vai trò không thể thiếu trng phản ứnginotropic cấp tính adrenergic gây ra bởi các tế bào cơ tim Tác dụng kích thích

(Daniel, 2011)

2.2.3.2 Tác hại của gốc tự do

“Streess oxy hóa” thuật ngữ này dùng để miêu tả tình trạng tổn thương

do kết quả của sự cân bằng giữa việc tạo gốc tự do và chống oxy hóa khôngthuận lợi (Rock, 1996) Đây là quá trình có hại có thể ảnh hưởng tiêu cực đếnmột số cấu trúc tế bào, chẳng hạn như màng, lipid, protein, lipoprotein vàDNA (deoxiribonucleic acid)

a Stress oxy hóa và các bệnh của con người

Trong trường hợp bình thường, các gốc tự do được tạo ra thông qua cácquá trình sinh học và đáp ứng với các kích thích ngoại sinh được kiểm soát bởicác enzyme và chất chống oxy hóa khác nhau trong cơ thể Stress oxy hóavượt quá khả năng bảo vệ chống lại chúng, có thể hình thành các vấn đề y tếcấp tính như chấn thương mô sau chấn thương và các tình trạng mãn tính như

xơ vữa động mạch, tình trạng viêm, một số bệnh ung thư và quá trình lão hóa(Rock, 1996) Hiện nay, stress oxy hóa được cho là có đóng góp đáng kể chotất cả các bệnh viêm nhiễm (viêm khớp, viêm mạch, viêm cầu thận, lupus ban

Trang 20

đỏ, hội chứng bệnh hô hấp ở người trưởng thành), bệnh thiếu máu cục bộ(bệnh tim, đột quỵ, thiếu máu cục bộ đường ruột) ghép tạng, loét dạ dày, tănghuyết áp và tiền sản giật, rối loạn thần kinh (bệnh Alzheimer, bệnh Parkinson,loạn dưỡng cơ), nghiện rượu, bệnh liên quan đến hút thuốc và nhiều bệnhkhác Stress oxy hóa quá mức có thể dẫn đến quá trình oxy hóa lipid và proteinlàm thay đổi cấu trúc và chức năng của chúng (Lobo, 2010).

Gốc tự do và lão hóa: Cơ thể con người đang trong cuộc chiến liên tục đểtránh bị lão hóa Nghiên cứu cho thấy rằng tổn thương gốc tự do đối với các tếbào dẫn đến những thay đổi bệnh lý liên quan đến lão hóa (Ashok, 1999) Lýthuyết gốc tự do của lão hóa đề xuất rằng sự suy giảm hiệu suất sinh lý liênquan đến lão hóa là do tác động bất lợi của các gốc tự do oxy (Juan Sastre,1996) Cơ chế chính của các thuộc tính lão hóa đối với DNA hoặc tích lũy tổnthương tế bào và chức năng Giảm các gốc tự do hoặc giảm tốc độ sản xuấtcủa chúng có thể trì hoãn sự lão hóa Một số chất chống oxy hóa dinh dưỡng

sẽ làm chậm quá trình lão hóa và ngăn ngừa bệnh tật (Lobo, 2010)

b Thiệt hại oxy hóa protein và DNA

Protein có thể được biến đổi oxy hóa theo ba cách: biến đổi oxy hóa acidamin cụ thể, phân cắt peptide trung gian gốc tự do và hình thành liên kếtngang protein do phản ứng với các sản phẩm peroxid hóa lipid Protein cóchứa các acid amin như methionine, cystein, arginine và histidine dường như

dễ bị oxy hóa nhất

c Peroxid hóa lipid

Stress oxy hóa và sửa đổi oxy hóa của các phân tử sinh học có liên quanđến một số quá trình sinh lý và sinh lý bệnh như lão hóa, xơ cứng động mạch,viêm và gây ung thư, và độc tính của thuốc Peroxid hóa lipid là một quá trìnhgốc tự do liên quan đến một nguồn gốc tự do thứ cấp, có thể đóng vai trò làchất truyền tin thứ hai hoặc có thể phản ứng trực tiếp với các phân tử sinh họckhác, tăng cường các tổn thương sinh hóa Sự peroxy hóa lipid xảy ra trên acidbéo không bão hòa nằm trên màng tế bào và nó tiếp tục tiến hành phản ứngchuỗi gốc Gốc hydroxyl được cho là khởi tạo ROS và loại bỏ nguyên tử

Trang 21

hydro, do đó tạo ra gốc lipid và tiếp tục chuyển thành liên hợp diene Hơn nữa,bằng cách thêm oxy, nó tạo thành gốc peroxyl; gốc phản ứng cao này tấn côngmột axit béo khác tạo thành lipid hydroperoxide (LOOH) và một gốc mới Do

đó peroxid hóa lipid được lan truyền Do peroxy hóa lipid, một số hợp chấtđược hình thành, ví dụ, ankan, malanoaldehyd và isoprotan Các hợp chất nàyđược sử dụng làm chất đánh dấu trong xét nghiệm peroxid hóa lipid và đãđược xác minh trong nhiều bệnh như bệnh thần kinh, tổn thương tái tưới máuthiếu máu cục bộ và tiểu đường (Lovell, 1995)

d Thiệt hại oxy hóa cho DNA

Nhiều thí nghiệm cung cấp rõ ràng bằng chứng rằng DNA và RNA dễ bịtổn thương oxy hóa Nó đã được báo cáo rằng đặc biệt là ở lão hóa và ung thư,DNA được coi là một mục tiêu quan trọng (Lobo, 2010)

2.3 CHẤT KHÁNG OXY HÓA

2.3.1 Khái niệm

Các chất kháng oxy hóa là các hợp chất có khả năng làm chậm lại, ngăncản hoặc đảo ngược quá trình oxy hóa các hợp chất có trong tế bào của cơ thể.Các hợp chất kháng oxy hóa hoạt động thông qua cơ chế hóa học: chuyểnnguyên tử Hydro (HAT), chuyển điện tử đơn (SET) (Phạm Ngọc Khang,2019)

Dựa trên nguyên tắc hoạt động, các chất chống oxy hóa được phân thànhhai loại: Các chất chống oxy hóa bậc một và các chất chống oxy hóa bậc hai.Các chất chống oxy hóa bậc một khử hoặc kết hợp với các gốc tự do do đókìm hãm pha khởi phát hoặc bẻ gãy dây chuyền phản ứng của quá trình oxyhóa Các chất chống oxy hóa bậc hai kìm hãm sự tạo thành các gốc tự do (hấpthụ các tia cực tím; tạo phức với các kim loại kích hoạt sự tạo thành gốc tự donhư đồng, sắt; vô hoạt oxy đơn) (Nguyễn Lý Thảo, 2017)

Ở mức độ tế bào, chất kháng oxy hóa có thể làm giảm gốc tự do bằngcách làm sạch các hoạt động hoặc biểu hiện của các enzyme tạo ra gốc tự donhư nicotinamide adenine dinucleotide phoshate oxidase (NADPO), nitrous

Trang 22

động và biểu hiện của các enzyme kháng oxy hóa như superoxide dismutase(SOD), catalase (CAT), và glutathione peroxidase (GPX) Tế bào động vật cóchứa enzyme catalase chuyển hóa H2O2 thành O2 (Phạm Ngọc Khang, 2019).Chất chống oxy hóa có thể trực tiếp phản ứng với các gốc tự do hoạtđộng để tạo ra những gốc tự do mới hoạt động kém hơn, từ đó có thể ngăn cảnchuỗi phản ứng di truyền được khơi mào bởi các gốc tự do Chất chống oxyhóa cũng có thể gián tiếp tạo phức hợp với các ion kim loại chuyển tiếp trongphản ứng Fenton hoặc ức chế các enzyme xúc tác cho các quá trình sinh ra gốc

tự do nhằm ngăn cản sự hình thành gốc tự do (Nguyễn Ngọc Hồng, 2010)

2.3.2 Nguồn gốc

Hệ thống các chất chống oxy hóa của cơ thể người được cung cấp bởi hainguồn: Bên trong và bên ngoài Các chất chống oxy hóa bên trong bao gồmcác protein (ferritin, transferrin, albumin, protein sốc nhiệt) và các enzymchống oxy hóa (superoxyd dismutase, glutathion peroxidase, catalase) Cácchống oxy hóa bên ngoài là các cấu tử nhỏ được đưa vào cơ thể qua conđường thức ăn bao gồm vitamin E, vitamin C, các carotenoid và các hợp chấtphenolic (Niki, 1995) Các chất này có nhiều trong rau và quả Chúng đượccoi là các chất chống oxy hóa tự nhiên Việc sử dụng nhiều rau quả là conđường đơn giản và hữu hiệu nhất để tăng cường hoạt động của hệ thống chốngoxy hóa và ngăn ngừa các bệnh có nguồn gốc stress oxy hóa (Nguyễn LýThảo, 2017)

Chất kháng oxy hóa ngoại sinh rất đa dạng và phong phú Chúng đượccác nhà nghiên cứu quan tâm để tìm ra được các chất kháng oxy hóa dùng làmdược liệu dể trị bệnh cũng như cĩa thiện sức khỏe cho con người ngày càng tốthơn dưới sự ảnh hưởng bất lợi của của môi trường xung quanh cũng như tụphát sinh bên trong cơ thể Một số thực phẩm thông dụng cung cấp chất khángoxy hóa như (Phạm Ngọc Khang, 2019):

- Các loại hạt: Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, các loại hạt là mộtloại thực phẩm chống lão hóa tuyệt vời và cung cấp đầy đủ omega-3, các axitbéo thiết yếu cho cơ thể Chúng cũng giúp giữ ổn định lượng cholesterol trong

Trang 23

máu, cải thiện chức năng tiêu hóa, tăng cường miễn dịch nhờ hàm lượngkhoáng chất phong phú Ngoài ra, một nghiên cứu hác cũng phát hiện ra rằngmặc dù các loại hạt cung cấp một lượng kalo cao, nhiều chất béo nhưng lạikhông hề khiến cơ thể tăng cân Điều này là do khi ăn các loại hạt thì người ta

sẽ ăn ít thực phẩm hơn sau đó

- Quả mọng: Quả mọng là những loại quả như dâu, dâu tây, nho, việtquất chúng chứa những hoạt chất giúp giảm viêm cho cơ thể, ngăn ngừa oxyhóa và những bệnh khác do tuổi tác mang lại

- Rau xanh: Những loại rau có màu xanh có chứa nhiều canxi, folate, cácchất dinh dưỡng khác giúp cơ thể cải thiện chất lượng của xương và thậm chí

là cả một số vấn đề về mắt do tuổi tác gây nên Chế độ ăn giàu bắp cải, bôngcải xanh cũng giúp giảm nguy cơ gây ung thư và bệnh mất trí nhớ

- Chocolate đen: Chocolate đen tập trung nhiều các chất chống oxy hóalàm giảm tình trạng viêm của da do tiếp xúc với tia cực tím từ ánh sáng mặttrời Tiêu thụ chocolate đen có thể tiếp thêm sinh lực, cải thiện độ giữ ẩm của

da, giảm thiểu nếp nhắn và giúp da trông trẻ hơn

- Đậu: Nhiều nghiên cứu cho thấy đậu là một loại thực phẩm hoàn hảo vàcàng ăn nhiều càng tốt Chúng cung cấp cho cơ thể một nguồn protein ít chấtbéo và đặc biệt tốt cho những người ăn chay Ngoài ra, nó cũng cung cấplượng chất xơ, giúp giảm cholesterol Đậu còn mang tới cho cơ thể nhiềuvitamin, khoáng chất, giàu chất chống oxy hóa, kali, sắt và vitamin B

- Ngũ cốc: Chất xơ, khoáng chất, vitamin, chất chống oxy hóa, vitamin B

là những gì mà ngũ cốc nguyên hạt đem đến cho cơ thể giúp làm giảm cácbệnh như ung thư, tim mạch vì tuổi tác Do tốc độ tiêu hóa chậm nên nó làbiện pháp hoàn hảo để ngăn ngừa bệnh tiểu đường, huyết áp cao

- Cá: Cá là loài hải sản rất giàu axit béo, omega-3 và có ảnh hưởng tớithái độ, tâm trạng của con người Omega-3 có nguồn gốc từ cá còn giúp tăngcảm giác hạnh phúc ngay cả khi đã nhiều tuổi Chúng còn có tác dụng chốngviêm rất tốt

Trang 24

- Rượu vang đỏ/một số đồ uống khác: Các nghiên cứu trên thế giới đãchứng minh rằng rượu vang đỏ có rất nhiều lợi ích Nó chứa resveratrol, mộtchất chống oxy hóa rất tốt, bảo vệ động mạch và chống viêm Ngoài ra nghiêncứu cũng cho biết chất này có thể bù đắp lượng tế bào chết trong máu và tim.Tuy vậy, cần uống có liều lượng nhất định Đối với người không uống rượu,

cà phê sẽ giảm được nguy cơ mắc bệnh parkinson, tiểu đương loại hai và cácbệnh về tim mạch

- Dầu oliu: Gần đây, các nhà khoa học đã phát hiện ra dầu oliu có chứamột lượng lớn chất béo không bão hòa ở dạng đơn thể, hay còn gọi là omega-

3, một loại chất béo rất tốt cho tim và cơ thể Chúng cũng có nhiều tác dụngkhác chống lại sự lão hóa của cơ thể

- Quả bơ: Không quan trọng việc bạn ăn quả bơ khi đã xay nhuyễn haylàm salad hay chưa thì bơ vẫn là một quả có chức năng chống lão hóa tuyệtvời Theo nhiều nghiên cứu, quả bơ rất giàu kali, vitamin E, các chất chốngoxy hóa và chất béo omegaa-3 Các khoáng chất và vitamin trong quả bơ đãđược chúng minh làm giảm cholesterol, giảm huyết áp, cải thiện và tốt cho làn

da Trái cây giàu chất folate cũng giúp cơ thể chống lại nhồi máu cơ tìm, giảmnguy cơ loãng xương

Cà chua: Có hai điều bạn cần nên biết về cà chua: màu đỏ là tốt nhất bởi vì chúng chứa rất nhiều các chất chống oxy hóa lycopene; cà chua chếbiến cũng tốt như loại còn tươi nguyên - bởi vì nó giúp cơ thể hấp thụlycopene dễ dàng hơn Nghiên cứu cho thấy rằng một chế độ ăn uống giàulycopene có thể làm giảm nguy cơ ung thư bàng quang, phổi, tuyến tiền liệt,

-da và dạ dày, cũng như giảm nguy cơ của bệnh động mạch vành Cà chua cũnggiúp loại bỏ các nguyên tử tự do kích thích sự lão hóa da do tia cực tím gây ra

"Nấu chín cà chua và cà chua sốt cà là tốt nhất" huấn luyện viên nổi tiếngGunnar Petersen đã nhận định như vậy

- Rau Spinach: Mặc dầu nó là lá cây màu xanh, nhưng rau spinach nổitiếng là một thực phẩm xây dựng cơ bắp và cũng là loại thực phẩm tối ưu củacon người Rau spinach có chứa rất nhiều khoáng chất cần thiết kali và magiê

Trang 25

và cũng là một trong những nguồn thực phẩm hàng đầu chứa lutein, một chấtchống oxy hóa có thể giúp ngăn ngừa tắc nghẽn động mạch Cùng với cácvitamin và chất dinh dưỡng, nó có thể giúp tăng cường mật độ chất khoángtrong xương, tấn công tế bào ung thư ở tuyến tiền liệt, giảm nguy cơ bị cáckhối u da, chống ung thư ruột kết, và, cuối cùng nhưng không kém phần quantrọng, đó là nó giúp làm gia tăng lưu lượng máu đến dương vật.

- Trà xanh: Trà xanh cho ra catechin, một chất chống oxy hóa mà có khảnăng chống viêm nhiễm và chống ung thư Nghiên cứu tìm thấy rằng uống từ

2 đến 6 tách một ngày không chỉ giúp ngăn ngừa bệnh ung thư da mà cũng cóthể đảo ngược lại những thay đổi đã xuất hiện trên da do đã bi tác dụng củaánh nắng mặt trời tổn hại

- Nghệ: Curcumin là một polyphenol mà cung cấp cho nghệ màu sắcvàng và hương vị đặc trưng của nó, có tác dụng chống ung thư, chống viêmnhiễm, và các hoạt động chống khối u

- Trái Táo: Một quả táo mỗi ngày sẽ làm giảm tất cả các loại viêm nhiễm.Quercetin, một flavonoid cũng được tìm thấy trong da của củ hành đỏ.Quercetin làm giảm nguy cơ dị ứng, đau tim, Alzheimer, Parkinson, ung thưtuyến tiền liệt và ung thư phổi Chúng chứa nhiều nhất chất chống oxy hóa vàchất kháng viêm

- Cải Pak Choy Bok choy rất giàu canxi để giúp xây dựng xương, cũng

có nhiều vitamin A và C, folic axit, chất sắt, beta-carotene, và kali

- Bông cải xanh: Bông cải xanh có chứa rất nhiều canxi, mangan, kali,phốt pho, magiê và sắt Nó cũng có rất nhiều vitamin A, C, K và phytonutrientsulforaphane Nghiên cứu tại Đại học Johns Hopkins nhận thấy nó có tínhchống ung thư mạnh mẽ

- Dứa: Chứa nhiều hổn hợp mạnh của vitamin, chất chống oxy hóa, vàcác enzym, đặc biệt là bromelain Dứa là một hổn hợp chống viêm nhiễm toàn

cơ thể Nó cũng bảo vệ chống lại ung thư ruột kết, viêm khớp và thoái hóađiểm vàng

Trang 26

2.4.3 Cơ chế kháng oxy hóa

Quá trình kháng oxy hóa của các hợp chất phenolic có thể diễn ra theo cơchế (i) HAT (hydrogen atom transfer); (ii) SET-PT (single electron transferfollowed by proton transfer) hoặc (iii) SPLET (sequential proton loss electrontransfer) Các quá trình trên được tóm tắt như sau:

(i) HAT: R∗ + ArOH → RH + ArO∗

(iii) SPLET: ArOH  ArO- ArO* + R-  RH +ArO*

Trong cơ chế chuyển nguyên tử HAT, chất kháng oxy hóa (ArOH) phảnứng trực tiếp với gốc tự do (R∗) tạo phân tử bền RH thông qua quá trình phân

ly liên kết O–H Hoạt tính của ArOH do đó được quyết định bởi năng lượngphân ly liên kết O–H Cơ chế chuyển electron – chuyển proton (SETPT) gồmhai giai đoạn: tách electron cho ArOH+*, theo sau là quá trình trao đổi proton.Trong trường hợp này, hợp chất có năng lượng ion hóa và năng lượng táchproton càng nhỏ, hoạt tính kháng oxy hóa càng mạnh Đối với cơ chế mấtproton – chuyển electron (SPLET), ái lực proton và enthalpy trao đổi electroncủa anion ArO– đóng vai trò quyết định Như vậy, hoạt tính kháng oxy hóacủa một hợp chất có thể được đánh giá thông qua các tham số nhiệt động nhưnăng lượng phân ly liên kết (BDE), năng lượng ion hóa (IP), năng lượng táchproton (PDE), ái lực proton (PA) và enthalpy trao đổi electron (ETE) Cáctham số nhiệt động trên được xác định như sau:

PA = E(ArO-) + E(H+) – E(ArOH)

IP = E(ArOH+) – E(ArOH)

PDE = E(ArO*) + E(H+) – E(ArOH)

ETE = E(ArO*) + E(e) – E(ArO-)

Trong đó, E(X) là năng lượng tối ưu của cấu tử X; E(H) = –0,49765hartree là năng lượng của nguyên tử H (khí) ở trạng thái cơ bản Đối với cácphép tính trong dung môi nước, các giá trị sau đây được sử dụng Ehydr(H) = –

Trang 27

0,00152 hartree (Parker, 1992), và Ehydr(H+) = –0,438012 hartree Các giá trịnăng lượng E(X) đã bao gồm năng lượng điểm không ZPE (zero-point energy)

và sự hiệu chỉnh nhiệt lên enthalpy (thermal correction to enthalpy)

Tất cả các tính toán mô phỏng được thực hiện bằng cách sử dụng góichương trình Gaussian 09 Cấu trúc và năng lượng của các cấu tử trung hòacũng như các gốc tự do, các cation và anion tương ứng được tối ưu hóa ở mức

lý thuyết B3LYP/6-311++G (d,p) Tần số dao động điều hòa (harmonicvibrational frequencies) cũng được tính nhằm xác định dạng hình học tối ưutương ứng với cực tiểu địa phương (local minima) và để hiệu chỉnh các giá trịnhiệt động Để thu được kết quả tính toán gần với thực tế hơn, sự ảnh hưởngcủa dung môi cũng được khảo sát dựa vào mô hình phân cực liên tục phươngtrình tích phân (Integral Equation Formalism Polarizable Continuum Model −IEFPCM) (Phạm Vũ Nhật, 2019)

2.4 TỔNG QUAN VỀ VI KHUẨN ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU

2.4.1 Aeromonas hydrophila

Vi khuẩn Aeromonas là nhóm vi khuẩn có nguồn gốc từ các thủy vực vàcũng là tác nhân gây bệnh phổ biến ở người và động vật Vi khuẩn Aeromonas

có hai nhóm kiểu hình khác biệt nhau Nhóm thứ nhất là nhóm ưa lạnh và

không di động, phổ biến của nhóm này là Aeromonas salmonicida Nhóm thứ hai là nhóm ưa nhiệt trung bình và có khả năng di động, phổ biến là A.

hydrophila, A caviae và A sobria Giữa các nhóm vi khuẩn Aeromonas có

kiểu gen khác nhau lại có đặc điểm sinh lý, sinh hoá rất giống nhau nên việcđịnh danh dựa theo các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa truyền thống thường rất khó

để phân biệt chúng Có khá nhiều loài Aeromonas được phân lập ở thủy sảnkhỏe, bệnh phẩm thủy sản, nước hay bùn đáy ao nuôi thủy sản, tuy nhiên chỉ

có một số ít loài được xác định là tác nhân gây bệnh chủ yếu ở thủy sản.Người ta chia vi khuẩn Aeromonas gây bệnh ở thủy sản thành ba phức hệ

nhóm loài chủ yếu là A hydrophila, A caviae và A sobria (Đặng Thị Hoàng

Oanh, 2006)

Trang 28

Phân loại khoa học:

Giới (Kingdom): Bacteria

Ngành (Division): Proteobacteria

Lớp (Class): Gammaproteobacteria

Bộ (Order): Aeromonadales

Họ (Family):Aeromonadaceae

Giống (Genus): Aeromonas

Loài (Species): Aeromonas hydrophila

Aeromonas hydrophila (hay vi khuẩn ăn thịt người) là một loài vi khuẩn

Gram âm dị dưỡng, hình que chủ yếu được tìm thấy trong các khu vực có khíhậu ấm áp Vi khuẩn này có thể được tìm thấy trong nước ngọt hoặc nước lợ

Nó có thể tồn tại trong môi trường hiếu khí và kỵ khí, và có thể tiêu hóa cácvật liệu như gelatin và hemoglobin Aeromonas hydrophila được phân lập từngười và động vật trong những năm 1950 Nó là loài nổi tiếng nhất trong sốsáu loài Aeromonas Nó có khả năng chống thuốc kháng sinh phổ biến nhất vànhiệt độ lạnh Vi khuẩn ăn thịt người có thể xuất hiện ở những vùng nước bẩn,nước bùn, cống rãnh (Nguyễn Bạch Loan, 2017)

Aeromonas hydrophila là nhóm vi khuẩn hình que, có khả năng lên men,

kích thước 0,8-1 x 1-3,5 µm, di động đơn thông qua một cực roi Vi khuẩn này

có thể sản sinh ra 2 loại roi: roi ở cực để bơi trong các dung dịch và roi hai bên

để di truyển trên các bề mặt (Altarriba et al., 2003) Sự phát triển của

Aeromonas hydrophila ở các khoảng nhiệt độ khác nhau: từ 4 đến 42o Độc lực

của Aeromonas hydrophila được phân lập từ nước không giống với độc lực của Aeromonas hydrophila được phân lập từ cá, nhưng cả 2 đều có những đặc

điểm sinh hóa tương tự nhau Đây là tác nhân gây bệnh quan trọng cho người

tiêu thụ các sản phẩm cá và giáp xác bị nhiễm Aeromonas hydrophila Khả năng gây bệnh của Aeromonas hydrophila ở các loài cá khác nhau thì khác

nhau, điều này chủ yếu là do tính không đồng dạng giữa các chủng, sự khác

Ngày đăng: 04/11/2020, 13:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w