ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRONG CÁC CHỦ ĐỀ CỦA CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC VÀ GIAO TIẾP...11 2.2.1... Dạy học hiện đại đặt ra hàng loạt cácyêu cầu đối
Trang 1MỤC LỤC
A MỞ ĐẦU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2
1.3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2
1.4 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.5.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận 2
1.5.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 2
1.5.3 Phương pháp nghiên cứu thống kê toán học 2
1.6 ĐIỂM MỚI VÀ ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 2
B NỘI DUNG 3
2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC 3
2.1.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.2 Cơ sở thực tiễn 10
2.2 ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRONG CÁC CHỦ ĐỀ CỦA CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC VÀ GIAO TIẾP 11
2.2.1 Áp dụng phương pháp dạy học theo dự án 11
2.2.2 Phương pháp dạy học hợp tác 18
2.3 KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM 30
2.3.1 Kết quả áp dụng 30
2.3.2 Thuận lợi và khó khăn 35
C KẾT LUẬN 37
I KẾT LUẬN 37
II KIẾN NGHỊ 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
i
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Số liệu dạy học chủ đề trong chương trình Sinh học 11 tại KVNC 10
Bảng 2.2 Nhu cầu phát triển năng lực chung của học sinh tại KVNC 10
Bảng 2.3 Bộ tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác và giao tiếp của học sinh 29
Bảng 2.4 Kết quả đánh giá theo năng lực 31
Bảng 2.5 Kết quả khảo sát bằng phỏng vấn 33
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ Hình 2.1 Các năng lực chung 3
Hình 2.2 Mối quan hệ giữa kiểm tra đánh giá với các thành tố quá trình dạy học 8
Hình 2.3 Giáo viên triển khai dự án 12
Hình 2.4 Hình ảnh về quá trình thực hiện dự án 13
Hình 2.5 Học sinh chuẩn bị báo cáo sản phẩm của nhóm 14
Hình 2.6 Học sinh chuẩn bị dự án 15
Hình 2.7 Học sinh thực hiện dự án 16
Hình 2.8 Học sinh tự tin thuyết trình báo cáo kết quả điều tra 17
Hình 2.10 Học sinh làm việc với phiếu KWL 22
Hình 2.11 Học sinh hợp tác nhóm làm xôi 7 màu và thuyết trình 22
Hình 2.12 Học sinh tự tin làm việc với máy cảm biến 1aMixerMGA 26
Hình 2.13 Học sinh học tập bằng sơ đồ tư duy 28
Hình 2.14 Đồ thị về tỷ lệ học sinh thích học theo từng chủ đề 34
Hình 2.15 Đồ thị về năng lực được phát triển qua các chủ đề môn Sinh học 11 34
ii
Trang 3iii
Trang 4A MỞ ĐẦU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Phẩm chất, năng lực là hai yếu tố không thể thiếu để hình thành nhân cáchcon người Trong mỗi thời đại, cấu trúc chương trình giáo dục, nội dung và phươngpháp không giống nhau nhưng đều hướng tới mục tiêu chung đó là hướng tới hoànthiện nhân cách con người Trong đó việc hình thành phẩm chất, năng lực luônđược chú trọng Trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa có nhiều những tác động tích cực của nền kinh tế tri thức, sự phát triểncủa cuộc cánh mạng công nghệ 4.0 đòi hỏi người lao động cần phải có phẩm chất,năng lực, năng động, sáng tạo…Để góp phần giúp đất nước có được đội ngũ nguồnnhân lực có đầy đủ phẩm chất, năng lực, năng động sáng tạo thì trong hoạt độnggiáo dục một bên cạnh việc đổi mới cấu trúc chương trình, nội dung thì còn phảichú trọng đổi mới phương pháp để hướng tới mục tiêu phát triển phẩm chất, nănglực người học
Ngày nay, dạy học phát triển phẩm chất, năng lực đang trở nên phổ biến trênthế giới Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực thể hiện sự quan tâm tới việcngười học làm được gì sau quá trình đào tạo chứ không thuần túy là chỉ biết đượcgì; quan tâm tới người dạy sẽ dạy như thế nào để hình thành phẩm chất, năng lựccủa người học chứ không phải chỉ là dạy nội dung gì cho người học với mongmuốn người học biết càng nhiều, càng sâu Dạy học hiện đại đặt ra hàng loạt cácyêu cầu đối với các thành tố của hoạt động dạy học, trong đó đặc biệt lưu tâm đếnphương pháp dạy học phát triển phẩm chất, năng lực cho người học [5] Trong bốicảnh đổi mới giáo dục theo hướng chuyển từ chủ yếu trang bị kiến thức, kĩ năngsang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học, đổi mới phương phápdạy học là một yếu tố quan trọng, quyết định sự thành công trong việc thực hiệnmục tiêu giáo dục
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đã xác định mục tiêu hình thành vàphát triển cho học sinh các năng lực cốt lõi bao gồm các năng lực chung và cácnăng lực đặc thù Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi,làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghềnghiệp Năng lực đặc thù là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ
sở các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hìnhhoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho nhữnghoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu của một hoạt động như toán học, âm nhạc,
mĩ thuật, thể thao, Trong các năng lực chung thì giao tiếp và hợp tác là năng lựcquan trọng đối với mỗi công dân thế kỷ 21 Từ đó, có thể thấy rằng trong việc pháttriển các năng lực chung và năng lực đặc thù cho môn học thì phát triển năng lựchợp tác và giao tiếp là một mục tiêu quan trọng cần hướng tới
Trong kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học những năm gần đây dạy họctheo chủ đề là một yêu cầu bắt buộc và chiếm thời lượng khá lớn trong chương
Trang 5trình Chính vì vậy, việc lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp để phát triển nănglực là một yêu cầu cần thiết và cấp bách.
Vì thế chúng tôi chọn đề tài “Góp phần phát triển năng lực hợp tác và giao tiếp cho học sinh bằng việc sử dụng phương pháp dạy học hợp tác và dạy học
dự án qua một số chủ đề Sinh học 11” để đúc rút kinh nghiệm đồng thời là nguồn
thông tin muốn chia sẻ cùng quý thầy cô và đồng nghiệp
1.3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Thực trạng dạy học phát triển năng lực hiện nay;
- Giải pháp phát triển năng lực hợp tác và giao tiếp qua dạy học chủ đề;
- Kết quả áp dụng các phương pháp dạy học trong dạy học chủ đề
1.4 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng: Học sinh khối 11 trung học phổ thông;
- Phạm vi: Phương pháp dạy học hợp tác và dạy học dự án qua 5 chủ đề củachương trình Sinh học 11 ban cơ bản
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp nhằm thu thập các thông tin để xây dựng cơ sở lý luận của đềtài
1.5.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây dựng
cơ sở thực tiễn của đề tài như: phương pháp điều tra; phương pháp khảo nghiệm,thử nghiệm
1.5.3 Phương pháp nghiên cứu thống kê toán học
Sử dụng thống kê toán học để xử lý số liệu điều tra
1.6 ĐIỂM MỚI VÀ ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại như: Dạy học dự án vàDạy học hợp tác để giảng dạy các chủ đề của Sinh học 11, qua đó bồi dưỡng vàphát triển năng lực hợp tác và giao tiếp cho học sinh THPT theo hướng tiếp cậnchương trình giáo dục phổ thông mới Đồng thời với mục đích phát triển năng lựcchung, đề tài có thể sử dụng làm nguồn tư liệu tham khảo khi dạy chủ đề củachương trình nhiều môn học khác nhau
Trang 6B NỘI DUNG 2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC
2.1.1 Cơ sở lý luận
2.1.1.1 Dạy học phát triển năng lực
Chương trình Giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ GD-ĐT định nghĩa: “Năng lực là thuộc tính cá nhân đượchình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phépcon người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhânkhác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhấtđịnh, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” [1]
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đã xác định mục tiêu hình thành vàphát triển cho học sinh các năng lực cốt lõi bao gồm các năng lực chung và cácnăng lực đặc thù Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi,làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghềnghiệp Năng lực đặc thù là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ
sở các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hìnhhoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho nhữnghoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu của một hoạt động như toán học, âm nhạc,
Xác định mục đích,
nội dung, phương
tiện và thái độ giao
tiếp
– Xác định được mục đích giao tiếp phù hợp với đối tượng
và ngữ cảnh giao tiếp; dự kiến được thuận lợi, khó khăn đểđạt được mục đích trong giao tiếp
– Biết lựa chọn nội dung, kiểu loại văn bản, ngôn ngữ và cácphương tiện giao tiếp khác phù hợp với ngữ cảnh và đốitượng giao tiếp
– Tiếp nhận được các văn bản về những vấn đề khoa học,nghệ thuật phù hợp với khả năng và định hướng nghề nghiệp
Trang 7của bản thân, có sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loạiphương tiện phi ngôn ngữ đa dạng
– Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiệnphi ngôn ngữ đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng và đểthảo luận, lập luận, đánh giá về các vấn đề trong khoa học,nghệ thuật phù hợp với khả năng và định hướng nghềnghiệp
– Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảmxúc, thái độ khi nói trước nhiều người
Thiết lập, phát triển
các quan hệ xã hội;
điều chỉnh và hoá
giải các mâu thuẫn
– Nhận biết và thấu cảm được suy nghĩ, tình cảm, thái độ củangười khác
– Xác định đúng nguyên nhân mâu thuẫn giữa bản thân vớingười khác hoặc giữa những người khác với nhau và biếtcách hoá giải mâu thuẫn
Tổ chức và thuyết
phục người khác
Biết theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng thànhviên và cả nhóm để điều hoà hoạt động phối hợp; biết khiêmtốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thànhviên trong nhóm
Đánh giá hoạt động
hợp tác
Căn cứ vào mục đích hoạt động của các nhóm, đánh giáđược mức độ đạt mục đích của cá nhân, của nhóm và nhómkhác; rút kinh nghiệm cho bản thân và góp ý được cho từngngười trong nhóm
Hội nhập quốc tế – Có hiểu biết cơ bản về hội nhập quốc tế
– Biết chủ động, tự tin trong giao tiếp với bạn bè quốc tế;biết chủ động, tích cực tham gia một số hoạt động hội nhậpquốc tế phù hợp với bản thân và đặc điểm của nhà trường,địa phương
– Biết tìm đọc tài liệu nước ngoài phục vụ công việc học tập
và định hướng nghề nghiệp của mình và bạn bè
2.1.1.2 Dạy học tích hợp theo chủ đề
Trang 8Dạy học tích hợp là một quan niệm dạy học nhằm hình thành ở học sinhnhững năng lực giải quyết hiệu quả các tình huống thực tiễn dựa trên sự huy độngnội dung, kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau Điều đó cũng cónghĩa là đảm bảo để mỗi học sinh biết cáchvận dụng kiến thức học được trong nhàtrường vào các hoàn cảnh mới lạ, khó khăn, bất ngờ, qua đó trở thành một ngườicông dân có trách nhiệm, một người lao động có năng lực Dạy học tích hợp đòihỏi việc học tập trong nhà trường phải được gắn với các tình huống của cuộc sống
mà sau này học sinh có thể đối mặt vì thế nó trở nên có ý nghĩa đối với các em.Với cách hiểu như vậy, dạy học tích hợp phải được thể hiện ở cả nội dung chươngtrình, phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá, hình thức tổ chức dạyhọc
Như vậy, thực hiện dạy học tích hợp sẽ phát huy tối đa sự trưởng thành vàphát triển cá nhân mỗi học sinh, giúp các em thành công trong vai trò của ngườichủ gia đình, người công dân, người lao động tương lai
Tích hợp là phương thức tối ưu nhất để dạy học phát triển năng lực Dạy họctích hợp là định hướng dạy học trong đó giáo viên tổ chức, hướng dẫn để học sinhbiết huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhằmgiải quyết các nhiệm vụ học tập, đời sống; thông qua đó hình thành những kiếnthức, kĩ năng mới; phát triển được những năng lực cần thiết, nhất là năng lực giảiquyết vấn đề trong học tập và trong thực tiễn cuộc sống
2.1.1.3 Một số phương pháp dạy học phát triển năng lực hợp tác và giao tiếp
Trong dạy học phát triển năng lực hợp tác và giao tiếp thì có hai phươngpháp chủ đạo là phương pháp dạy học theo dự án và dạy học hợp tác
a Dạy học dựa trên dự án
Khái niệm: Dạy học dựa trên dự án là cách thức tổ chức dạy học, trong đóhọc sinh thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết vàthực hành, tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu, trình bày [1]
Dạy học dự án là câu trả lời cho sự chênh lệch giữa kiến thức lí thuyết trongnhà trường với kiến thức thực tiễn ngoài xã hội và trong môi trường nghề nghiệp.Dạy học dự án như một hoạt động có ý nghĩa, có tính thực tiễn về giá trị và mụctiêu giáo dục tương ứng với một hoặc nhiều mục tiêu học tập; mà trong đó có tínhđến sự tìm tòi nghiên cứu và phương pháp giải quyết các vấn đề bằng cách sử dụngthao tác trên các công cụ, thiết bị lao động, tương ứng với tình huống của cuộcsống thực tế
Các giai đoạn của dạy học theo dự án gồm:
Giai đoạn 1: Chuẩn bị dự án
- Đề xuất ý tưởng và chọn đề tài dự án: Đề tài dự án có thể nảy sinh từ sángkiến của Giáo viên, học sinh hoặc của nhóm học sinh Học sinh là người quyếtđịnh lựa chọn đề tài, nhưng phải đảm bảo nội dung phù hợp với mục đích học tập,phù hợp chương trình và điều kiện thực tế Để thực hiện dự án, học sinh phải đóng
Trang 9những vai có thực trong xã hội để tự mình tìm kiếm thông tin và giải quyết côngviệc.
- Chia nhóm và nhận nhiệm vụ dự án: giáo viên chia nhóm, giao nhiệm vụcho các nhóm học sinh và những yếu tố khác liên quan đến dự án Trong công việcnày, giáo viên là người đề xướng nhưng cũng cần tạo điều kiện cho học sinh tựchọn nhóm làm việc
- Lập kế hoạch thực hiện dự án: giáo viên hướng dẫn các nhóm học sinh lập
kế hoạch thực hiện dự án, trong đó học sinh cần xác định chính xác chủ đề, mụctiêu, những công việc cần làm, kinh phí, thời gian và phương pháp thực hiện Ởgiai đoạn này, đòi hỏi ở học sinh tính tự lực và tính cộng tác để xây dựng kế hoạchcủa nhóm
- Sản phẩm tạo ra ở giai đoạn này là bản kế hoạch dự án
Giai đoạn 2: Thực hiện dự án
Giai đoạn này, với sự giúp đỡ của giáo viên, học sinh tập trung vào việc thựchiện nhiệm vụ được giao với các hoạt động như đề xuất các phương án giải quyết
và kiểm tra, nghiên cứu tài liệu, tiến hành các thí nghiệm, trao đổi và hợp tác vớicác thành viên trong nhóm Trong dự án, giáo viên cần tôn trọng kế hoạch đã xâydựng của các nhóm, cần tạo điều kiện cho học sinh trao đổi, thu thập tài liệu, tìmkiếm thông tin Các nhóm thường xuyên cùng nhau đánh giá công việc, chỉnh sửa
để đạt được mục tiêu Giáo viên cũng cần tạo điều kiện cho việc làm chủ hoạt độnghọc tập của học sinh và nhóm học sinh, quan tâm đến phương pháp học của họcsinh… và khuyến khích học sinh tạo ra một sản phẩm cụ thể, có chất lượng
Giai đoạn 3: Báo cáo và đánh giá dự án
Học sinh thu thập kết quả, công bố sản phẩm trước lớp Sau đó, giáo viên vàhọc sinh tiến hành đánh giá Học sinh có thể tự nhận xét quá trình thực hiện dự án
và tự đánh giá sản phẩm nhóm mình và đánh giá nhóm khác Giáo viên đánh giátoàn bộ quá trình thực hiện dự án của học sinh, đánh giá sản phẩm và rút kinhnghiệm để thực hiện những dự án tiếp theo
Theo Etienne, đánh giá trong dạy học dự án cần đề cập đến ba hình thức đó
- Đánh giá của giáo viên: Xây dựng phiếu đánh giá tổng thể dự án, học sinhphải điền vào phiếu sau dự án [3]
Trong dạy học dự án các mức độ đánh giá thể hiện theo bảng sau:
Trang 10Tiến trình dạy học hợp tác có thể chia ra làm 2 giai đoạn.
Giai đoạn 1: Chuẩn bị
Trong bước này, giáo viên cần thực hiện các công việc chủ yếu:
- Xác định hoạt động cần tổ chức dạy học hợp tác (trong chuỗi hoạt độngdạy học) dựa trên mục tiêu, nội dung của bài học
- Xác định tiêu chí thành lập nhóm: theo trình độ của học sinh, theo ngẫunhiên, theo sở trường của học sinh… Thiết kế các hoạt động kết hợp cá nhân, theocặp, theo nhóm để thay đổi hoạt động tạo hứng thú và nâng cao kết quả học tập củahọc sinh
- Xác định thời gian phù hợp cho hoạt động nhóm để thực hiện có hiệu quả
- Thiết kế các phiếu hình thức giao nhiệm vụ tạo điều kiện cho học sinh dễdàng hiểu rõ nhiệm vụ và thể hiện rõ kết quả hoạt động của cá nhân hoặc của cảnhóm, các bài tập củng cố chung hoặc dưới hình thức trò chơi học tập theo nhóm,
từ đó tăng cường sự tích cực và hứng thú của học sinh
Giai đoạn 2: Tổ chức dạy học hợp tác
Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên tổ chức cho toàn lớp với các hoạt động chính như giới thiệu chủđề; thành lập các nhóm làm việc; xác định nhiệm vụ của các nhóm; xác định vàgiải thích nhiệm vụ cụ thể của các nhóm; xác định rõ mục tiêu cụ thể cần đạt được.Nhiệm vụ của các nhóm có thể giống nhau hoặc khác nhau
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập có sự hợp tác
Trang 11Các nhóm tự lực thực hiện nhiệm vụ được giao, trong đó có hoạt động chính
là chuẩn bị chỗ làm việc nhóm; lập kế hoạch làm việc; thỏa thuận về quy tắc làmviệc; tiến hành giải quyết nhiệm vụ; chuẩn bị báo cáo kết quả trước lớp; xác địnhnội dung, cách trình bày kết quả
Bước 3 Trình bày và đánh giá kết quả của hoạt động hợp tác
Đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp Các học sinh khác lắng nghe,nhận xét, bổ sung Giáo viên hướng dẫn học sinh lắng nghe và phản hồi tích cực.Thông thường, học sinh trình bày miệng hoặc trình bày với báo cáo kèm theo Cóthể trình bày có minh họa thông qua biểu diễn hoặc mẫu kết quả làm việc nhóm.Kết quả trình bày của các nhóm nên được chia sẻ với các nhóm khác, để các nhómgóp ý và là cơ sở để triển khai các nhiệm vụ tiếp theo Sau khi học sinh nhận xét,phản hồi, giáo viên cùng với học sinh tổng kết các kiến thức cơ bản
2.1.1.4 Đánh giá kết quả giáo dục theo năng lực
Đánh giá là một thành tố quan trọng không thể tách rời của quá trình dạyhọc Trong quá trình dạy học giáo viên phải xác định rõ mục tiêu của bài học/chủ
đề và nội dung dạy học Từ nội dung dạy học giáo viên thiết kế các học liệu, xácđịnh phương pháp, kỹ thuật cũng như các điều kiện tổ chức quá trình dạy học saocho hiệu quả Thông qua hiệu quả hoạt động của học sinh, giáo viên có thể xácđịnh được việc dạy học có hiệu quả hay không, có đáp ứng được mục tiêu đề rahay không? Giáo viên thu thập thông tin phản hồi từ học sinh để đánh giá, qua đóđiều chỉnh phương pháp, kỹ thuật dạy và giúp học sinh có phương pháp học tậpphù hợp, hiệu quả và cũng thông qua các hoạt động học mà phẩm chất, năng lựccủa học sinh được phát triển Đánh giá kết quả học tập vừa có vai trò kiểm tra lạimức độ đạt được của mục tiêu đã xác định vừa là động lực cơ sở để giáo viên nhìnlại, điều chỉnh quá trình dạy học Như vậy, Kiểm tra đánh giá có vai trò thúc đẩyđổi mới phương pháp dạy học, đổi mới cách thức tổ chức hoạt động dạy học, đổimới quản lý Vai trò của kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học được mô tả như
sơ đồ hình 2.1 [5]
Hình 2.2 MQH giữa kiểm tra đánh giá với các thành tố quá trình dạy học
Trang 12Năng lực hợp tác là khả năng tổ chức và quản lí nhóm, thực hiện các hoạtđộng trong nhóm một cách thành thạo, linh hoạt, sáng tạo nhằm giải quyết nhiệm
vụ chung một cách có hiệu quả Trong học tập, học sinh ở trong môi trường giaotiếp giữa học sinh với học sinh, học sinh với giáo viên và học sinh với các phươngtiện dạy học Ở đây, chúng ta giới hạn ở năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinhthể hiện ở trong giao tiếp và hợp tác học sinh-học sinh, học sinh-giáo viên Nănglực giao tiếp và hợp tác được đánh giá qua các tiêu chuẩn (chuẩn đầu ra) sau:
2 Xác định được trách
nhiệm và các hoạt dộng
mà bản thân có thể đảm
nhiệm
Xác định được trách nhiệm của bản thân
Xác định được khả năng của bản thân
3 Xác định được nhu cầu
5
Rút kinh nghiệm đánh
giá kết quả hoạt động
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ bản thân
Tự rút kinh nghiệm trong giao tiếp cảu bản thân
và dóng góp kinh ngiệm cho nhómNăng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh có thể bộc lộ trong nhiều tìnhhuống học tập khác nhau Vì thế, giáo viên không nên cho rằng phải có hoạt độngnhóm thì mới đánh giá được năng lực này của học sinh Tuy nhiên, các hoạt độngnhóm tạo ra bối cảnh rất thuận lợi và toàn diện để giáo viên có thể quan sát, họcsinh có thể tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau về năng lực giao tiếp và hợp tác [4]
2.1.2 Cơ sở thực tiễn
Trang 132.1.2.1 Thực trạng việc thực hiện dạy học theo chủ đề tại KVNC
Qua điều tra bằng phỏng vấn tại bốn trường thuộc khu vực nghiên cứu vềphương pháp dạy học chủ đạo áp dụng trong các chủ đề chương trình Sinh học 11năm học 2020 - 2021 chúng tôi thu được bảng số liệu sau
Bảng 2.1 Số liệu dạy học chủ đề trong chương trình Sinh học 11 tại KVNC
TT Trường THPT
Số chủ
đề
Tổng số tiết
Phương pháp áp dụng (chủ đạo)
Dạyhọctheo
dự án
Dạyhọchợptác
Dạyhọckhámphá
Dạyhọc giảiquyếtvấn đề
Phươngphápkhác
lệ chưa cao (9/21 chủ đề) nếu tính riêng 3 trường đối chứng (Đặng Thúc Hứa,Đặng Thai Mai và Thanh Chương 1) thì tỉ lệ đó chỉ là 4/15 Như vậy, việc dạy họccác chủ đề nhằm phát triển năng lực hợp tác và giao tiếp cho học sinh thì tại khuvực nghiên cứu là chưa thật sự được chú trọng
2.1.2.2 Thực trạng về nhu cầu phát triển năng lực của học sinh ở KVNC
Qua khảo sát 378 học sinh học lớp 11 về nhu cầu phát triển các loại năng lựcchung chúng tôi thu được kết quả theo bảng sau:
Bảng 2.2 Nhu cầu phát triển năng lực chung của học sinh tại KVNC
Trường THPT
Năng lực tự chủ
và tự học
Năng lực hợp tác và giao tiếp
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Sốlượng Tỷ lệ %
Sốlượng Tỷ lệ %
Sốlượng Tỷ lệ %
Trang 14Tổng 53 14.0 203 53.7 122 32.3Qua bảng thấy rằng nhu cầu phát triển các năng lực chung của các trườngkhá tương đồng và đặc biệt là năng lực hợp tác và giao tiếp được các học sinh quantâm nhất với số lượng 203 học sinh chiếm tỷ lệ 53,7% tiếp theo là nhu cầu pháttriển năng lực giải quyết các vấn đề sáng tạo có 122 học sinh chiếm tỷ lệ 32,3% vàthấp nhất là năng lực tự chủ và tự học có 53 học sinh chiếm tỷ lệ 14,0% Có thểthấy rằng học sinh cũng đang dần nhận thức được sự quan trọng của năng lực hợptác và giao tiếp cho định hướng nghề nghiệp trong tương lai.
2.2 ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRONG CÁC CHỦ ĐỀ CỦA CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC VÀ GIAO TIẾP.
Trong thời lượng giới hạn của đề tài chúng tôi không đi sâu trình bày kế hoạch bàidạy thay vào đó sẽ trình bày các giai đoạn và các bước thực hiện một chủ đề
2.2.1 Áp dụng phương pháp dạy học theo dự án.
2.2.1.1 Chủ đề STEM: Dự án thiết kế mô hình trồng rau thủy canh.
a Mô tả chủ đề
Chủ đề “Thiết kế mô hình trồng rau thủy canh” là một ý tưởng dạy học theo định
hướng giáo dục STEM cho đối tượng học sinh lớp 11 Học sinh sẽ nghiên cứunhững kiến thức về dinh dưỡng khoáng thiết yếu cho cây, vai trò của hút nước vàthoát hơi nước ở cây từ đó học sinh vận dụng các kiến thức đã học được để thiết kế
và chế tạo một mô hình trồng rau thủy canh
Chủ đề gồm các mảng kiến thức liên quan đến các bài 4,5,6,7 – thuộc chương trìnhsách giáo khoa Sinh học 11
3 Bài 7: Thực hành: Thí nghiệm thoát hơi
nước và vai trò của phân bón
1 tiết Vai trò của phân bón
b Tiến trình hoạt động thực hiện dự án (gồm 3 tiết trên lớp và các thời gian rảnh ngoài giờ lên lớp)
Trang 15Giai đoạn 1: Chuẩn bị dự án (tiết 1)
- Giáo viên cho học sinh xem phim về “Loạn rau sạch” theo đường link
20160426150504351.htm
Nêu tên dự án
- Có phương pháp trồng rau an toàn hơn hay không?
- Những gia đình không có đất thì có cách nào để trồng rau sạchhay không?
- Nhận biết chủ đề dự án
- Phát biểu dự án STEM Thiết kế mô hình trồng rau thủy canh
- Định hướng các sản phẩm của dự án
- Căn cứ vào chủ đề học tập, hướng dẫn của giáo viên, học sinh viết các nhiệm vụ cần thực hiện
- Lập bảng kế hoạch dự án STEM:
+ Phân công nhiệm vụ+ Thiết kế mô hình+ Chế tạo mô hình
Hình 2.3 Giáo viên triển khai dự án
Giai đoạn 2: Thực hiện dự án
- Cho các nhóm báo cáo về - Sử dụng Powepoint để báo
Trang 16cáo về kiến thức nền và thiết kế
mô hình thủy canh
Tính toán
vật liệu liệu sử dụng để chế tạo mô hình - Cho các nhóm trình bày vật
thủy canh
- Lưu ý khuyến khích sử dụng vật liệu tái chế
- Thảo luận về các loại vật liệu liên quan để chế tạo mô hình thủy canh, tính toán lượng vật liệu cần dùng
Triển khai
làm mô hình hiện ở nh- Hướng dẫn học sinh thực mô hình- Phân công nhiệm vụ chế tạo
Hình 2.4 Hình ảnh về quá trình thực hiện dự án
Giai đoạn 3: Báo cáo và đánh giá dự án
- Đánh giá các nhóm, tuyên dương các nhóm, cá nhân làm tốt
Các nhóm tiến hành tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau
Trang 17nghiệm thực hiện dự án - Thảo luận để tiếp tục điều
được hình thành trong đó năng lực hợp tác và năng lực giao tiếp được phát triển
Hoạt động chia nhóm nhận nhiệm vụ, phân công nhiệm vụ, quá trình cùngthực hiện một mục tiêu chung là thiết kế và xây dựng mô hình trồng rau thủy canhhọc sinh phải tương tác và phối hợp với nhau nhiều hơn từ đó sẽ tăng cường khảnăng hợp tác trong các nhóm hoạt động Các hoạt động thảo luận, trình bày báocáo, thuyết trình, phản biện, đánh giá, phân tích ưu, nhược điểm từng mô hình giúphọc sinh rèn luyện khả năng giao tiếp, khả năng thuyết trình hay nói cách khácnăng lực giao tiếp được phát triển
2.2.1.2 Chủ đề tuần hoàn máu: Dự án điều tra một số chỉ tiêu sinh lý ở người
a Mô tả chủ đề
Chủ đề “Tuần hoàn máu” là chủ đề có tính liên hệ thực tiễn cao đặc biệt là
các bệnh liên quan đến tim mạch và các chỉ số sinh lý ở người Các kiến thức liênquan gồm cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn, các hệ tuần hoàn, huyết áp, sựcân bằng nội môi và liên hệ thực tiễn thông qua việc đo một số chỉ tiêu sinh lý ởngười
Chủ đề liên quan đến các bài 18, bài 19, bài 20 chương trình sinh học 11
Trang 18TT Bài PPCT Nội dung sử dụng
trong chủ đề
1 Bài 18 + bài 19: Tuần hoàn máu 1 tiết Toàn bộ
2 Bài 20: Cân bằng nội môi 1 tiết Toàn bộ
3 Bài 21: Thực hành đo một số chỉ tiêusinh lý ở người 1 tiết Toàn bộ
b Tiến trình thực hiện (gồm 3 tiết trên lớp và các thời gian rảnh ngoài giờ lên lớp)
Giai đoạn 1: Chuẩn bị dự án
- Giáo viên khai thác những hiểu biết sơ bộ của học sinh về hệ tuần hoàn và
sự cân bằng nội môi bằng kĩ thuật KWL
Hình 2.6 Học sinh chuẩn bị dự án
Nêu tên dự án
- Các bệnh tim mạch phổ biến hiện nay?
- Huyết áp và một số chỉ tiêu sinh lý khác thay đổi như thể nào qua các lứa tuổi và ở những ngườibình thường khác những người mắc bệnh tim mạch như thế nào?
Nhận biết chủ đề dự án.Phát biểu chủ đề dự án: “Đomột số chỉ tiêu sinh lý ở người”
Trang 19- Người mắc bệnh tim mạch có các chỉ số trên thay đổi như thế nào?
- Từ đó học sinh đưa ra các nhiệm vụ cần thực hiện
Căn cứ vào chủ đề học tập, hướng dẫn của giáo viên, học sinh viết các nhiệm vụ cần thực hiện.Lập bảng kế hoạch dự án gồm:
+ Thu thập thông tin
+ Điều tra, khảo sát về các chỉ tiêu sinh lý cơ bản
+ Thảo luận, xử lí thông tin.+ Viết báo cáo và đưa ra kếtquả dự án
Giai đoạn 2: Thực hiện dự án
- Các nhóm báo cáo tiến độ thực hiện
- Thực hiện nhiệm vụ theo bản kế hoạch của nhóm
Xử lí thông
tin, lập dàn ý
báo cáo
- Cố vấn, giúp đỡ các nhóm xử lý thông tin, đồ thị hóa
Trang 20Hình 2.7 Học sinh thực hiện dự án
Giai đoạn 3: Báo cáo và đánh giá dự án (tiết 3)
- Các nhóm báo cáo kết quả:+ Số liệu điều tra
+ Xử lý số liệu điều tra và kếtluận
- Tham gia phản biện
- Ghi lại kiến thức tổng hợp
- Đánh giá các nhóm, tuyên dương các nhóm, cá nhân làm tốt
- Các nhóm tiến hành tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau
Rút ra bài học
kinh nghiệm
- Yêu cầu học sinh nêu ra những điều các em đã làm tốt trong dự án, những điều các em
có thể làm tốt hơn
- Học sinh chia sẻ, lắng nghe
và rút kinh nghiệm
Hình 2.8 Học sinh tự tin thuyết trình báo cáo kết quả điều tra
Nhận xét: Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác là 2 mục tiêu quan trọng
mà dự án “Điều tra 1 số chỉ tiêu sinh lí ở người” đã đạt được
Trang 21Học sinh có cơ hội cùng nhau lên kế hoạch, đo đếm, điều tra, xử lí số liệu vàlàm báo cáo Học sinh được trải nghiệm 1 hoạt động vô cùng thiết thực đó là điềutra những người mắc bệnh tim mạch, không chỉ giới hạn ở học sinh trong khu vựctrường mà còn mở rộng điều tra ngoài xã hội, trong gia đình, làng xóm, nhữngngười thân thuộc bên cạnh các em Ngoài sự chuẩn bị kĩ càng chu đáo ở bản báocáo Power point thì khả năng thuyết trình, vấn đáp, biện luận trước đám đông cũng
từ đó được nâng cao Với chủ đề hệ tuần hoàn, học sinh sẽ tự trau dồi kiến thức, tưduy nhạy bén khi tìm hiểu hệ tuần hoàn ở người Và đặc biệt hơn hết, việc thựchiện dự án “Điều tra 1 số chỉ tiêu sinh lí ở người” giúp học sinh mở rộng tầm hiểubiết của mình về sinh lí của bản thân và có hứng thú hơn về giờ học
2.2.2 Phương pháp dạy học hợp tác
2.2.2.1 Chủ đề quang hợp ở thực vật
a Mô tả chủ đề
Chủ đề “Quang hợp ở thực vật” là một trong những chủ đề trọng tâm trong
phần Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật Chủ đề gồm 4 tiết, liên quanđến các bài 8, bài 9, bài 10 và bài 13 chương trình sinh học 11
- Tìm hiểu về cơ quan quang hợp ở thực vật
- Tìm hiểu về quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4, CAM
- Tìm hiểu về các nhân tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến quang hợp
- Phát hiện Diệp lục và sắc tố Carôtenôit
Chuẩn bị các thiết bị và đồ dùng dạy học:
Giáo viên chuẩn bị:
- Sơ đồ Thí nghiệm của Joseph Priestley, giấy A0, bút lông…
- Dụng cụ: Cốc thủy tinh, ống đong, ống nghiệm, kéo
- Hóa chất: Nước cất, cồn 900
- Mẫu vật: Lá khoai lang, lá vàng, quả cà chua, củ cà rốt
Học sinh chuẩn bị: Mẫu vật (Các loại lá, củ, quả tự nhiên: lá rau dền đỏ, củ
cà rốt, củ nghệ tươi, quả gấc chín ), máy xay sinh tố, gạo nếp